Kiến thức: - Biết đợc: - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử do nhiều amino axít tạo nên và khối lợng phân tử của protein.. - Tính chât hoá học: phản ứng thuỷ phân có xúc tác là axít, ho
Trang 1Ngày soạn: 24/4/2011
Ngày dạy: 26(9B); 27/4(9A)
Tiết 64: protein
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc:
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử( do nhiều amino axít tạo nên) và khối lợng phân tử của protein
- Tính chât hoá học: phản ứng thuỷ phân có xúc tác là axít, hoặc bazơ hoặc enzim,
bị đông tụ khi có tác dụng của hoá chất hoặc nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật rút ra nhận xét về tính chất
- Viết đợc sơ đồ phản ứng thuỷ phân protein
- Phân biệt protein với chất khác
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập
II.
Giáo viên: Tranh vẽ một số loại thực phẩm thông dụng
Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đèn cồn
Lòng trắng trứng, cồn 900, nớc, tóc, lông gà, vịt
Học sinh: Ôn tập kiến thức liên quan
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình
iv.tổ chức giờ dạy (Thời gian 5 phút.)
1.Tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hoá học và ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ ?
Viết phơng trình phản ứng nếu có ?
Hoạt động1 : (Thời gian 15 phút)
Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí.
- Mục tiêu: Hs biết trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, cấu tạo phân tử.
- Đồ dùng: ảnh một số mẫu vật chứa prôtein
- Cách tiến hành:
Yêu cầu HS quan sát Hình 5.14 và thông tin
SGK, kiến thức đã học:
? Prô tê in có ở đâu ? Nêu ví dụ ?
? Trong cơ thể ngời, động vật có vai trò gì ?
? So sánh lợng prô tê in trong thực vật với động
vật và thực vật với thực vật
Hớng dẫn HS có 2 loại prô tê in ( theoTP) prô tê
in đơn giản đợc tạo thành từ các a mi nô axit, prô
tê in phức tạp ngoài các aminoaxit còn có các
I Trạng thái tự nhiên.
- Prô tê in có trong mọi bộ phận cơ thể ngời, Động vật, thực vật nh: Trứng, thịt, máu, sữa, tóc, rễ, thân, lá
II Đặc điểm cấu tạo phân tử
a) Thành phấn nguyên tố:
+ Gồm: C, H, O, N và một lợng nhỏ S, P, kim loại
Trang 2thàh phần khác không phải là a mi nô axit ( lớp 9
chỉ xét prô tê in đơn giản )
- Trong sinh học đã học hãy nhận xét về thành
phần của tinh bột và prô tê in có gì giống và khác
nhau ? hoặc GV viết 1 a mi nô a xít và thành phần
cho HS so sánh
aminôaxêtic: (H2N-CH2-COOH)n( C6H10O5)n
- Thành phần nguyên tố của prôtêin gồm những
gì ?
Viết prô tê in đơn giản do n phân tử aminôaxêtic
tạo thành:
(H2N-CH2-COOH)n
? Nhận xét về phân tử khối của prôtêin
? Nhận xét về cấu tạo phân tử của prôtêin
? Phân tử prôtêin do các phân tử nào tạo nên
? Phân tử prôtêin tồn tại ở dạng cấu tạo và cấu
trúc không gian nh thế nào ?
+ So sánh với Axit axêtic
( dạng cấu tạo và cấu trúc không gian khác nhau
có 4 mức cấu trúc của prô tê in:
- Bậc 1: Là trật tự sắp xếp của các a mi nô a xít
trong phân tử
- Bậc 2: Là cấu dạng của phân tử prô tê in ( dạng
xoắn, dạng gấp )
- Bậc 3: Là dạng của mạch pô li pép tít cuộn lại
trong không gian
- Bậc 4; Là tổ hợp hai hay nhiều phân tử prô tê in
kết hợp với nhau nhờ lực hút van đéc van hoặc
liên kết hi đrô
( N ≈ 15 → 18% về khối lợng )
( C ≈ 52%; H ≈ 7%; O ≈ 22%; N
≈ 15 → 18% còn lại là S, P, kim
loại )
b) Cấu tạo phân tử:
- Protêin có phân tử khối rất lớn từ vài vạn đến vài triệu đ.v.c và có cấu tạo phức tạp
- Cấu tạo gồm nhiều đoạn, mỗi
đoạn do nhiều mắt xích tạo nên, mỗi mắt xích là 1 aminôaxit
Prôtêin đợc tạo ra từ các aminô axit
Tính chất hoá học và ứng dụng của glucôzơ.
- Mục tiêu: Hs biết tính chất hoá học và ứng dụng của glucôzơ
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
? Prô tê in tham gia phản ứng thủ phân sản
phẩm tạo thành gì ?
? Trong quá trình T.Hoá prôtêin xảy ra phản
ứng thuỷ phân nhờ điều kiện nào ?
? Sản xuất bột ngọt có nhờ phản ứng thuỷ
phân không ? Vì sao ?
? Đồ dùng bằng len, dạ làm bằng lông thú có
nên giặt bằng xà phòng có tính bazơ cao
không ? vì sao ?
? Trong các loại thức ăn ? Thức ăn nào có
prô tê in cao ?
III Tính chất hoá học:
1) Phản ứng thuỷ phân:
Prôtêin+nớc→t0 hỗnhợpaminoaxit
Axit hay Bazơ
ở nhiệt độ thờng Protêin bị thuỷ phân
tạo ra các amino axit nhờ tác dụng của men
Trang 3Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm:
? Đốt tóc hay lông gà, vịt
? Nhận xét hiện tợng ?
? Nếu phân biệt da thật và giả da bằng cách
nào ? Lụa tơ tằm và lụa làm bằng tơ hoá
học ?
Hớng dẫn tại sao không tan trong nớc
Nếu hợp chất hữu cơ có phân tử khối rất lớn
→ sự tan trong nớc nh thế nào ?
Prôtêin có phân tử khối nh thế nào ? có tan
trong nớc không ? ( có 1 số loại tan đợc
trong nớc vì trong phân tử có nhiều nhóm
nguyên tử có thể tơng tác với nớc:
VD: Nhóm aminô axit, nhóm cacboxyl cha
tham gia vào liên kết pep tít)
Lấy 2 ống nghiệm cho vào 2 ống mỗi ống 1
ít lòng trắng trứng
ống 1: Lòng trắng trứng cho thêm một ít nớc
lắc nhẹ rồi đun nóng
ống 2: Lòng trắng trứng cho 1 ít rợu và lắc
đều
Quan sát hiện tợng từng ống, nhẫnét lấy
những VD thực tế trong đời sống khi prô tê
in bị đông tụ ( nấu canh cua, luộc trứng )
? Sự đông tụ của prôtêin ở điều kiện nào ?
? Nêu ứng dụng của prôtêin
2) Sự thuỷ phân bởi nhiệt:
Prôtêin →0
t Chất bay hơi có mùi khét
O có nớc
3) Sự đông tụ:
Một số prôtêin tan đợc trong nớc tạo thành dd keo, khi đun nóng hoặc cho thêm một số hoá chất khác vào dd → prôtêin bị đông tụ
Kết luận: Prôtêin bị đông tụ khi đun nóng hay cho thêm một số hoá chất khác
IV ứng dụng:
SGK
4 tổng kết và hớng dẫn về nhà (5 phút)
Học và làm cácbài tập 1,2,3 SGK T 160
Bài tập 4/b:
H2N-CH2-CHOOH + H2N-CH2-COOH →xt H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + H2O