1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 61: Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản

29 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh
Chuyên ngành Làm Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngời viết có những hiểu biết gì về cây dừa Bình Chơng trình VHDG Ngữ văn 10 không phải chỉ học ca dao mà học truyền thuyết, cổ tích, sử thi...Chơng trình văn học dân gian Ngữ văn 10 khôn

Trang 1

GV treo bảng phụ( máy chiếu hắt văn bẳn thuyết

minh: Cây dừa Bình định)

Ngời viết có những hiểu biết gì về cây dừa Bình

Chơng trình VHDG Ngữ văn 10 không phải chỉ học ca dao mà học truyền thuyết, cổ tích, sử thi Chơng trình văn học dân gian Ngữ văn 10 không học bài học về tục ngữ, câu đố

b Cha chuẩn ở chỗ: Bình ngô đại cáo là áng thiên

cổ hùng văn- tức là giá trị nội dung , t tởng, nghệ thuật bất tử( ngàn đời) ở đây lại nói bài cáo viết cách đây một ngàn năm

c Văn bản trong SGK không thể dùng để thuyết

minh về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm vì: mới chỉ nói đến phần thân thế chứ cha hề nói đến phần thơ của ông

* Tìm hiểu văn bản thuyết minh: Cây dừa Bình

định- S thiết kế tr 46.

- Mảnh đất thích hợp dừa sống là ở Bình Định

- Tác dụng của dừa trong đời sống của ngời dân Bình Định: thân cây, lá, cọng,gốc, cùi, sọ,vỏ, cây

Ngời viết phải quan sát thể nghiệm mới có đợc những thông tin chính xác về dừa Bình Định nh

Trang 2

.Từ ví dụ trên hãy cho biết những yêu cầu để đảm

bảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh?

* Hoạt động 2

Nhận xét ý nghĩa luận điểm khi đứng độc lập?

Phân tích tính cụ thể, hấp dẫn, dễ hiểu của luận

điểm khi đặt trong cả đoạn văn?

Theo em khi nói “ Hồ Ba Bể từ lâu đã nổi tiếng là

danh lam thắng cảnh bậc nhất Việt Nam ” có

GV: Khi thuyết minh thắng cảnh phải vận dụng

kiến thức địa lí, lịch sử, địa chất, môi trờng để

miêu tả đối tợng, khắc hoạ đối tợng

II Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh

1 Ví dụ

* Văn bản 1

- Luận điểm: Nếu bị tớc đi môi trờng kích thích,

bộ não của trẻ sẽ phải chịu đựng kìm hãm luận

điểm trình bày độc lập có ý nghĩa khái quát, trìu ợng và có phần áp đặt

t Luận điểm trở nên cụ thể, sinh động và hấp dẫn

khi có các chi tiết, số liệu( trẻ ít chơi đùa, ít tiếp xúc có bộ não bé hơn so với bình thờng là 20- 30

%; bộ não của những con chuột nhốt trong hộp

có đồ chơi tiếp điểm thần kinh nhiều hơn so với những con chuột nhốt trong hộp không có đồ chơi)

* Văn bản 2:

- Hồ Ba Bể từ lâu đã nổi tiếng là danh lam thắng cảnh bậc nhất Việt Nam

Nói nh vậy đúng nhng không hấp dẫn

- Khi gắn hồ Ba Bể với truyền thuyết Pò giá Mải

( Đảo bà goá) thì hồ Ba Bể trở nên hấp dẫn hơn, lung linh hơn, và dễ nhớ hơn, đặc biệt với những ngời cha một lần đến với hồ Ba Bể có thể hình dung giữa lòng hồ có một hòn đảo

+ Dùng các kiến thức liên môn, liên nghành để tô

đậm hình ảnh của đối tợng thuyết minh

+ Lời văn phải có hình ảnh có cảm xúc

III Ghi nhớ

SGK

Trang 3

* Hoạt động 4

Gọi HS lên bảng làm bài tập

Nhận xét và chữa

IV Luyện tậpTính hấp dẫn đợc thể hiện ở chỗ

- Sử dụng nhiều kiểu câu dài ngắn, nghi vấn, cảm thán

Trang 4

Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản tựa

3 Thái độ: Có trách nhiệm trong việc duy trì, bảo tồn di sản văn hoá của dân tộc

B Chuẩn bịu của thầy và trò

SGK,SGV,Giáo án, lời nói đầu trong cuốn Nguyễn Trãi về tác gia tác phẩm

Gọi học sinh đọc đoạn 1

Luận điểm ở đoạn 1 tác giả nêu là gì?

- Tựa là bài viết đợc đặt ở đầu trang sách tơng tự

nh lời nói đầu, lời giới thiệu, lời tự bạch ngày nay Thờng đợc dùng để phân biệt với lời bạt, lời nói saucủa cuốn sách do chính tác giả hoặc ngời khác viết

- Tựa giới thiệu rõ với ngời đọc về cuốn sách,

động cơ, mục đích kết cấu, bố cục của tác giả hoặc những nhận xét, đánh giá phê bình, cảm nhận của ngời đọc

- Tựa đợc viết bằng thể văn nghị luận hoặc thuyết minh, hoặc biểu cảm hoặc tổng hợp: nghị luận, thuyết minh, biểu cảm

- Tựa của Hoàng Đức Lơng thuộc loại tổng hợp

II Đọc hiểu

1 Đoạn 1.

- Những nguyên nhân làm cho thơ văn không lu truyền hếtở đời

+ Nguyên nhân chủ quan:

Chỉ có thi nhân – nhà thơ ngời có học vấn mới thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ ca

Đặt tên: ít ngời am hiểu Lập luận: bắt đầu bằng liên tởng so sánh ( Thơ văn nh khoái chá, gấm vóc, sắc đẹp, vị ngon

Trang 5

Cách viết đoạn văn này làm cho ngời đọc dễ cảm

thông, thuyết phục hơn Hãy chỉ ra cách viết đó?

Gọi HS đọc đoạn 3

Động cơ khiến tác giả viết sách?

Hoàng Đức Lơng đã làm gì để hoàn thành bộ

sách?

Thái độ của tác giả nh thế nào?

ngoài vị ngon) cuối cùng kết luận: “ chỉ có thi nhân ở trên đời”

Ngời có học thì bận rộn chốn quan trờng hoặc lận đận trong khoa cở, ít để ý đến thơ ca

Đặt tên: Danh sĩ bận rộn Có ngời quan tâm đến thơ ca nhng không đủ năng lực và kiên trì

Đặt tên: Thiếu ngời tâm huyết Triều đình cha quan tâm đến thơ ca

Đặt tên: Cha có lệnh vua

+ Nguyên nhân khách quan

Sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở Chiến tranh cũng góp phần thiêu huỷ thơ văn trong sách vở

Đoạn văn nói về nguyên nhân khách quan kết thúc bằng câu hỏi mang ý nghĩa phủ định: “ Thì còn giữ mãi thế nào đợc mà không rách nát tan tành”

Qua đó tác giả gián tiếp bày tỏ nỗi lòng xót

2 Đoạn 2

- Đoạn văn trực tiếp bày tỏ tâm trạng, tâm sự của tác giả trớc thực trạng đau lòng:

+ Khảo cứu thơ văn Lý Trần gặp khó khăn+ Giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc đang bị huỷ hoại và dần chìm trong quên lãng

Tác giả: thở than, trách lỗi các trí thức đơng thời,thơng xót tiếc nuối trớc thực trạng đau lòng

đó

Nh vậy đoạn văn có sự tham gia của các yếu

tố biểu cảm, trữ tình làm cho ngời đọc cảm thông và bị thuyết phục

3 Đoạn 3

* Động cơ viết sách

- Sách vở thơ ca Việt nam rất hiếm

“ Không khảo cứu vào đâu đợc”

nên ngời học nh Hoàng Đức Lơng chỉ trông vào thơ bách gia đời Đờng

- Nhu cầu bức thiết của đời sông, xã hội

“ một đất nớc văn hiến xây dựng đã mấy trăm năm không có quyển sách nào làm căn bản”

* Công việc phải làm để hoàn thành cuốn sách:

- Tìm quanh hỏi khắp

để su tầm những tác phẩm của ngời đi trớc

- Thu lợm thêm thơ của những ngời hiện đang làm quan

Trang 6

Giao nhiÖm vô cho c¸c nhãm( ph¸t phiÕu häc

tËp: §èi chiÕu ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau gi

· lêi tùa cña Hoµng §]cs L¬ng víi lêi nãi ®Çu

cuèn NguyÔn Tr·i vÒ t¸c gia t¸c phÈm), c¸c

nhãm ph©n c«ng nhiÖm vô cho c¸c thµnh viªn vµ

+ Nãi víi mäi ngêi ë cuèi c¸c quyÓn s¸ch “ m¹n phÐp phô thªm nh÷ng bµi viÐt vông vÒ”

Trang 7

Tiết 63: Đọc thêm

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

Thân nhân trung

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức : Hiểu đợc giá trị văn bia trong văn miếu quốc tử giám

2 Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng nghị luận

3 Thái độ : Tầm quạn trọng của hiền tài và từ đó tu dỡng rèn luyện trở thành hiền tài đất nớc.

B Chuẩn bị của thầy và trò

Hiểu thế nào là hiền tài, nguyên khí?

Vai trò của hièn tài?

1469, đỗ tiến sĩ, nổi tiếng văn chơng đợc vua Lê Thánh Tông tin dùng, ban cho hầu văn bútKhi vua sáng lập hội tao đàn văn học đợc làm phó nguyên suý

- Hiền tài là nguyên khí quốc gia

- Những việc làm thể hiện sự quan tâm của các thánh đế minh vơng đối với hiền tài

- ý nghĩa việc khắc bia tiến sĩ

* Tìm hiểu các luận điểm

- Luận điểm1:

+ Hiền tài: Ngời có tài có đức, tài cao đức lớn+ Nguyên khí: Khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triể của sự vật

Nh vậy, với sự sống còn là phát triển của

đất nớc của dân tộc ngời hiền tài dóng một vai trò vô cùng quan trọng, không thể thiếu

+ Luận điểm đợc phát triển theo kiểu diễn dịch, bằng cách so sánh đối lập để thấy đợc chân lí rõ ràng hiển nhiên

- Luận điểm 2:

+ Quí trọng hiền tài, bồi dỡng nhân tài, chọn kẻ

sĩ, vun trồng nguyên khí+ Cho khoa danh, đề cao bằng tớc

Trang 8

ý nghĩa việc khắc bia tiến sĩ?

Liên hệ tình hình nớc ta ngày nay?

Lập sơ đồbài văn bia để thấy đợc lập luận chặt

chẽ, mạch lạc của bài văn bia?

Học xong bài này cần ghi nhớ gì?

Nh thế vẫn cha đủ+ Nh thế chỉ vang danh ngắn ngủi không lu truyền lâu dài

- Luận điểm 3:ý nghĩa khắc bia tiến sĩ

+ Khuyến khích hiền tài+ Ngăn ngừa điều ác+ Dẫn việc dĩ vãng chỉ lối tơng lai Góp phần làm cho đất nớc hng thịnh, phát triển

=) Luận điểm 1 là gốc, cơ sử Luận điểm 3 là căn bản quan trọng vì có ý nghĩa thực tiễn

* Liên hệ: chính sách phát triển nhân tài, đề coa trí thức; quốc sách của đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh; chiến lợc phát triển con ngời ; vinh danh

đỗ thủ khoa các kì thi đại học ở văn miếu quốc

tử giám hàng năm

* Lập sơ đồ:

Tầm quan trọng của hiền tài

Khuyến khích , phát triển hiền tài

Những việc đã làm, đang làm và sẽ làm

ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ

III Ghi nhớ

- Tầm quan trọng đặc biẹt của hiền tài

- Tình cảm thái độ đối với hiền tài

4 c ủng cố dăn dò

- Hệ thống lại kiến thức

- Về nhà học và chuẩn bị bài “ Bài viết số 5”

Trang 9

Ngày giảng:

Tiết 64+65: Làm văn

Bài viết số 5: văn thuyết minh

A Mục tiêu càn đạt

1 Kiến thức: Có hiểu biết vêg di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, lễ hội truỳen thống

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thuyết minh chuẩn xác, sinh động, hấp dẫn

3 Thái độ: Quan tâm, yêu quí, bảo tồn những giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc

B Chuẩn bị của thầy và trò

Đề kiểm tra, giáo án

Giấy kiểm tra

C.Tiến trình dạy học

1.ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Đề bài: Thuyết minh một lễ hội ghi lại những nét đẹp phong tục truyền thống hoặc thuyết minh một

danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử của đất nớc quê hơng

đ

áp án và biểu điểm

Bài viết phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:

* Kĩ năng:

Vận dụng tốt phơng pháp thuyết minh

Bố cục, cách diễn đạt sao cho bài văn thuyết minh vừa khúc chiết, mạch lạc, trong sáng, lại vừa

có tính nghệ thuật

* Nội dung

Nôi dung thuyết minh phải chuẩn xác, hấp dẫn, làm nổi bật đợc vấn đề thuyết minh

Lựa chọn những nét riêng, đặc sắc và có sức cuốn hút đối với ngời đọc , ngời nghe để thuyết minh

9- 10 điểm đáp ứng các yêu cầu trên

7- 8 điểm đáp ứng đợc những yêu cầu trên, còn sai xót vài lỗi về chính tả, cách diễn đạt

5- 6 điểm đáp ứng các yêu cầu trên còn sai xót nhiều lỗi chính tả, diễn đạt

3-4 điểm đáp ứng những yêu cầu trên, còn vài sai xót chính tả, diễn đạt

1-2 điểm đáp ứng những yêu cầu trên, còn sai xót nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.

Trang 10

Ngày giảng:

Tiết 66: Tiếng việt

Khái quát lịch sử tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

Nắm đợc một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng việt và hệ thống chữ viết của tiếng việt

Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nớc, của dân tộc

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng việt và có ý thức gìn giữ sự trong sáng tiếng việt

3 Thái độ: Bồi dờng tình cảm quí trọng tiếng việt- tài snr lâu đời và quí búa của dân tộc

B Chuẩn bị của thầy và trò

Quạn hệ họ hàng tiếng việt?

I Lịch sử phát triển của tiếng việt

1 Tiếng việt trong thời kì dựng n ớc

a n guồn gốc tiếng việt

- Tiếng việt có nguồn gốc bản địa

- Với nguồn gốc bản địa tiếng việt còn có sự giao

lu hội nhập với ngôn ngữ của các dân tộc khác( ngôn ngữ Nam á và Trung Hoa)

b Quạn hệ họ hàng

- Tiếng việt thuộc họ ngôn ngữ Nam á đợc chia thành dòng: Môn( Mi an Ma) – Khơ me( căm

pu chia) Từ dòng Mon – Khơ me đã tách ra Tiếng việt Mờng

- Đối chiếu Tiếng việt với tiếng mờng, môn, khơ

KHơ

me Môn

Việt mư

ờng Nam

á

Trang 11

Quá trình phát triển của tiếng việt trong thời kì

bắc thuộc nh thế nào?

GV: với sự việt hoá đó tiếng việt trong thời kì

này ngày càng phong phú hơn

me

=) Có quan hệ họ hàng với tiếng môn khơ me, có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ tày, thái tuy nhiên nó có qui luạt phát triển riêngvà có tính ổn

định cao

- Tiéng việt thời xa cha có thanh điệu, ngoài phụ

âm đơn còn có phụ âm kép( tl, kl, pl ), Trong hệ thống âm cuối còn có các âm( -l, - h, -s )

- Ngữ pháp: Từ đợc hạn định đặt trớc, từ hạn

định đặt sauvd: Ngựa/ trắng( Trớc)Bạch/ mã( sau)

2 Tiếng việt trong thời kì bắc thuộc và chống

bắc thuộc

- Tiếng việt có sự tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ khác trong khu vực.Dài nhất và rộng nhất là sự tiếp xúc với ngôn ngữ Hán ( gần một nghìn năm bắc thuộc)

- Trong quá trình tiếp xúc, để phát triển mạnh

mẽ tiếng việt đãvay mợn rất nhiều từ Hán Sau

đó việt hoá những từ Hán đó về mặt:

+ âm đọc( Cách đọc Hán việt)+ ý nghĩa( giữ nguyên)

+ Phạm vi sử dụng

- Hoặc vay mựn bằng cách:

+ Rút gọn+ đảo vị trí các yếu tố, đổi yếu tố( trong các từ ghép)

+ đổi nghĩa hoặc thu hẹp, mở roọng nghĩa

- Đặc biệt nhiều từ Hán đợc việt hoá dới hình thức sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng việt, hoặc chuyển đổi sắc thái khi dùng trong tiếng việt

- Nhiều từ Hán đợc dùng nh yếu tố tạo từ để tạo

ra nhiều từ ghép chỉ thông dụng trong tiếng việt

3 Tiếng việt trong thời kì tự chủ

- Nho học phát triển và giữ vị trí độc tôn, văn

- Chữ quốc ngữ ra đời, sự ra đời của chữ quốc ngữ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển

Trang 12

Tiếng việt trong thời kì Pháp thuộc phát triển nh

thế nào?

Tiếng việt từ sau cách mạng tháng tám đến nay

phát triển nh thế nào?

Ưu điểm và nhợc điểm của chữ Nôm?

Ưu và nhợc điểm của chữ quốc ngữ?

của tiếng việt trên nhiều phơng diện: Văn hoá, khoa học, báo chí, cách mạng

5 Tiếng việt từ sau cách mạng tháng tám đến

nay

Tiếng việt ngày càng đợc hoàn thiện và trở thành ngôn ngữ chính thống của quốc gia, bình đẳng với ngôn ngữ thế giới

IV Chữ viết của tiếng việt

1 Chữ Nôm.

- là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chữ Hán hoặc bộ phận chữ Hán đợc cấu tạo lại để ghi tiếng việt theo nguyên tắc ghi âm tiết, trên cơ sở cách đợc chữ Hán của ngời việt

- u điểm: Nhièu chứng tích tiếng việt cổ đợc bảo tồn, nhiều tác phẩm có giá trị đợc lu truyền

- Nhợc điểm: Không thể đánh vần đợc học chữ nào biết chữ đấy Hơn nữa phải biết chữ hán

2 Chữ quốc ngữ

- Mợn con chữ cái La Tinh của giáo sĩ phơng tây vào giảng đạo sáng tạo ra chữ quốc ngữ Đơn giản về hình thức kết cấu, dễ đọc, dễ nhớ Mỗi chữ cái ghi một âm( trừ ttrờng hợp đặc biệt)

- Hạn chế: một âm có thể ghi bằng nhiều con chữ khác nhau

4 Củng cố dặn dò

Hệ thống lại kiến thức

Về nhà học và chuẩn bị bài “ Hng đạo đại vơng trần quốc tuấn”

Ngày giảng:

Trang 13

Tiết 67 Đọc vănHng đạo đại vơng trần quốc tuấn

Trích “ đại việt sử kí” – ngô sĩ liên

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Hiẻu cảm phục về tài năng, đức độ lớn của anh hùng dân tộc Tràn Quốc Tuấn,

đồng thời hiểu đợc những bài học đạo lí quí báu, bài học làm ngời mà ông để lại cho đời sau.Thấy đợc cái hay sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhng đậm chát văn học qua nghệ thuật

kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật lịch sử của tác giả và hiểu đợc thế nào là văn sử bất phân

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu chính sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu đối với quê hơng đất nớc

B Chuẩn bị của thầy và trò

+ Đến đời Lê Thánh Tông đợc gic chức hữu thị lang

bộ lễ,triều liệt đại phu kiêm t nghiệp quốc tử giám, tu soạn quốc tử quán

+ Vâng lệnh vua Lê Thánh Tông bien soạn đại việt quốc sử kí

2 Đại việt sử kí toàn th

- Bộ sách chính sử lớn của văn học trunh đại đợc Ngô

Sĩ Liên soạn dới triều vua Lê thánh Tông năm 1479

- Cuốn sách gồm 15 quyển, ghi chép lịch sử thời hồng bàng cho đến khi Thái Tổ lên ngôi

- Cuốn sách đợc biên soạn dựa trên cơ sở sách đại việt

sử kí của Lê văn Hu thời Trần, cuốn sách “ Sử kí tục biên”- Phan Phu Tiên thời Lê

II Đọc hiểu

1 Phẩm chất H ng Đạo Đại V ơng Trần Quốc Tuấn

- Kế sách giữ nớc của Trần Quốc Tuấn với vua

+ Nên tuỳ thời thế mà có sách lợc phù hợp Triệu Vũ dựng nớc , vua Hán cho quân đánh nhân

Trang 14

Qua đó em thấy Quốc Tuấn là ngời nh thế nào?

Khi cha Quốc Tuấn sắp qua dời ông dặn Quốc

Chia 4 nhóm, thảo luận trong 5 phút

Giao nhiệm vụ cho các nhóm( Chi tiết nhân dân

tin vào sự hiển linh của Hng Đạo Đại Vơng, đặc

dân làm kế vờn không nhà chống

Đinh , Lê phơng Bắc, phơng Nam đồng lòng phá Tống

Lí, Trần vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nớc góp sức

Điều kiện quan trọng nhất để thắng đợc giặc, kế ợng sách giữ nớc: “Khoan th sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc”=) Chính sách khoan hoà rộng rãi với dân để dân có cuộc sống rễ chịu, nh vậy ngời ra chính sách

th-đó đợc nhân dân ủng hộ Thực chất đây là chính sách thân dân láy dân làm gốc mà các nhà nho thời Lí – Trần đề cao

+ Binh pháp chống giặc cần vận dụng linh hoạt, không

có khuôn mẫu nhất định: Lúc thì dùng đoản binh đánh

úp phía sau, lúc thì dùng đoản binh chế trờng trận, lúc thì phải dùng tớng giỏi, xem xét quyền biến

=) Sách lợc đó đã đợc các triều đại vận dụng thành công :Đinh Lê phá đợc quân Tống,Lí Trần bắt đợc Toa Đô, ô Mã Nhi, Triệu Đà khiến cho quân xâm lợc không có nguồn hậu cần tại chỗ

==) Quốc Tuấn là nhà chính trị có tầm t tởng chiến

l-ợc lớn, tầm nhìn xa trông rộng, yêu nớc thơng dân, trọng dân và lo cho dân

- An Sinh Vơng dặn Quốc Tuấn:

“ Con mà không vì cha lấy đợc thiên hạ thì không nhắm mắt đợc”

=)Vì nghiệp vơng của nhà Trần thái s Trần Thủ Độ buộc Quốc Tuấn nhờng vợ mình là Thuận Thiên cho

em trai là Trần Thánh Tông Quốc Tuấn và vua Trần bất hoà từ đó

- Những việc làm của Quốc Tuấn sau lời cha dặn:+ “Ghi nhớ điều đó trong lòng nhng không cho là phải”

+ Đem điều đó ra hỏi ý kiến Gia nô và các con ý của gia nô: SGK

=) Quốc Tuấn là ngời trung nghĩa, không mảy may t lợi, đặt nợ nớc trên tình nhà, trung lên hiếu; nghiêm khắc trong việc giáo dục con cái

=) Quốc Tuấn là ngời “ kính cẩn giữ tiết làm tôi”

- Chi tiết nhân dân tin vào sự hiển linh của Hng Đạo

Đại Vơng, đặc biẹt hình ảnh “ Tráp đựng kiếm có tiếng kêu” có ý nghĩa:

+ Cho thấy lòng cảm phục, ngỡng mộ của nhân dan

đối với Quốc Tuấn

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh tên t  ớng giặc - Tiết 61: Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản
2. Hình ảnh tên t ớng giặc (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w