1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Một số câu hỏi ngữ văn 9

21 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 295 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Phân tích: a/ Đoạn “ Cảnh ngày xuân” -Giới thệu đoạn thơ: “Cảnh ngày xuân” là đoạn thơ trích trong phần đầu của “truyện Kiều” – Nguyễn Du có những điểm thành công trong nghệ thuật mi

Trang 1

Các đề giáokhoa:

Câu hỏi:

1- Nghệ thuật tả cảnh và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình giống và khác nhau như thế nào?

2- Phân tích những điểm thành công trong nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du ở đoạn trích “Cảnh ngày xuân” và tả cảnh ngụ tình trong tám câu cuối đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích”?

Trả lời:

1- Nghệ thuật tả cảnh và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình:

+Giống nhau: ở tả cảnh

+Khác nhau :ở ngụ tình

-Nghệ thuật tả cảnh đơn thuần thì đối tượng, mục đích miêu tả là thiên nhiên, tác giả tực tiếp miêu tả cảnh vật.-Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là mượn cảnh vật để gửi gắm (ngụ) tâm trạng Cảnh khi ấy không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng Cảnh là phương tiện miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả

Đoạn “Cảnh ngày xuân” là tả cảnh còn đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là tả cảnh ngụ tình.

2- Phân tích:

a/ Đoạn “ Cảnh ngày xuân”

-Giới thệu đoạn thơ: “Cảnh ngày xuân” là đoạn thơ trích trong phần đầu của “truyện Kiều” – Nguyễn Du có

những điểm thành công trong nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du

-Phân tích:

+Đoạn thơ có kết cấu theo trình tự thời gian, rất phù hợp với cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều:

*Bốn câu đầu gợi tả khung cảnh ngày xuân

*Tám câu tiếp theo gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh

*Sáu câu cuối là cảnh chị em Kiều du xuân trở về

Kết cấu theo thời gian này cũng phù hợp với diễn biến tâm trạng con người trong cuộc du xuân.

+Tác giả sử dụng rất thành công bút pháp nghệ thuật kết hợp giữa tả và gợi:

Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Vừa miêu tả thời gian vừa gợi không gian mùa xuân.Ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết trời đã bước sang tháng ba Trong tháng cuối cùng của mùa xuân, những cánh chim én vẫn rộn ràng bay liệng giữa bầu trời trong sáng như thoi đưa

+Để gợi không khí lễ hội thật rộn ràng , một loạt từ hai âm tiết(cả từ ghép và từ láy) là tính từ, danh từ, động từ xuất

hiện :gần xa, nô nức, yến anh, chị em,tài tử, giai nhân, sắm sửa, dập dìu,…Cách nói ẩn dụ “nô nức yến anh” gợi lên

hình ảnh những nam thanh nữ tú, những tài tử giai nhân, từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én, chim oanh bay ríu rít

+Chỉ bằng vài nét gợi tả mà khung cảnh chiều xuân hiện lên thật rõ nét :nắng nhạt, khe nước nhỏ, một nhịp cầu nhỏ

bắc ngang Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng: mặt trời từ từ ngã bóng về tây, bước chân người thơ thẩn, dòng nước

uốn quanh Tất cả đều nhạt dần, lặng dần Những từ láy:”tà tà”, “thanh thanh”, “nao nao” không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người Hai chữ “nao nao”(nao nao dòng nước uốn quanh) đã nhuốm màu

tâm trạng lên cảnh vật

-Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du : kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất gợi hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên được tâm trạng nhân vật

b/ Tám câu cuối trong đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.

-Cảnh trong truyện Kiều vừa là bức tranh thiên nhiên vừa là bức tranh tâm trạng.Đoạn:

“Buồn trông cửa bể chiều hôm

……… tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

Là một trong những đoạn thơ tiêu biểu nhất cho nghệ thuật tả cảnh ngụ tình , mêu tả kết hợp hài hòa giữa ngoại cảnh và tâm cảnh

-Bao trùm tâm trạng kiều khi ở lâu Ngưng Bích là một nỗi buồn: buồn nhớ người yêu, buồn nhớ cha mẹ và buồn cho chính mình Để diễn tả một tâm trạng ôm trọn ba nỗi buồn với những sắc thái không giống nhau, Nguyễn

Du đã chọn cách biểu hiện “tình trong cảnh”.Mỗi biểu hiện của cảnh vật là một tâm trạng buồn:

+Khi nhớ cha mẹ , quê hương và cũng thấm thía nỗi cô đơn trống vắng của mình,thì:

Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

+Khi nhớ người yêu, xót xa cho duyên phận thì:

Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?

+Khi buồn cho cảnh ngộ của mình:

Trang 2

Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

+Lúc Kiều trong tâm trạng lo âu, dự cảm về tương lai hiểm nguy đón đợi phía trước thì hiện ra cảnh tượng hãi hùng:

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Aàm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

Cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua con mắt và tâm trạng của Kiều: cảnh từ xa đến gần,màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn Kiều từ man mác, mông lung đến lo âu, kinh sợ

“Gió cuốn” , sóng “ầm ầm”kêu quanh ghế ngồi” là cảnh hãi hùng nhất, báo hiệu số phận của Kiều sau đó:mắc lừa Sở Khanh để rồi dấn thân vào đời “thanh lâu”.

-Điệp ngữ “buồn trông” mở đầu câu thơ sáu chữ,tạo âm hưởng trầm buồn Là điệp khúc của cái nhìn với

cảnh, cũng là điệp khúc của tâm trạng, một tâm trạng nặng nề và kéo dài

Có thể nói dưới ngọn bút của Nguyễn Du, hình tượng thiên nhiên cùng một lúc đảm nhận hai chức năng: thể hiện ngoại cảnh và thể hiện tâm cảnh Ở chức năng thứ hai, hình tượng thiên nhiên là phương tiện nghệ thuật đặc sắc để Nguyễn Du miêu tả nội tâm và khắc họa tính cách nhân vật

2-Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Du trong việc miêu tả ngoại hình hai chị em Thuý Kiều ,cách miêu tả ấùy đã dự báo số phận của hai nhân vật như thế nào?

-“Chị em Thuý Kiều” là đoạn thơ miêu tả nhân vật vô cùng đặc sắc trong thơ trung đại, một trong những nét đặc sắc ấùy là việc sử dụng từ ngữ

+Miêu tả ngoại hình hai chị em Thuý Kiều , Nguyễn bút pháp ước lệ – truyền thống của văn học cổ điển, dùng hình tượng thiên nhiên đẹp : trăng, hoa, ngọc, tuyết, để nói về vẻ đẹp con người

+Cách sử dụng ngôn ngữ để miêu tả hai nhân vật có điểm khác Với Thuý Vân thì dùng “thua”, “nhường”:

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da Còn Thuý Kiều thì dùng “ghen”, “hờn”:

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

*Vẻ đẹp của Vân là vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, một vẻ đẹp mà thiên nhiên (mây,tuyết) cũng phải chịu thua, nhường! Nhưng chỉ đến mức ấy thôi, nghĩa là ở trong vòng trời đất , vẫn trong qui luật tự nhiên Vẻ đẹp của Vân tạo

sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh Vẻ đẹp này báo hiệu tính cách ,số phận cuộc đời sau này của Thuý Vân là một

cuộc đời êm ả, bình lặng.

*Vẻ đẹp của Thuý Kiều là vẻ đẹp sắc sảo mặn mà, khác nhiều với vẻ đẹp trang trọng hiền hoà của Vân Một vẻ đẹp

đếùn độ “hoa ghen”, “liễu hờn” Điều đó chứng tỏ nhan sắc Thuý Kiều đã vượt ra ngoài khuôn khổ, ngoài tưởng tượng

,ngoài qui luật tự nhiên Thiên nhiên ,tạo hoá có sự ganh ghét , đố kị , báo hiệu một sự trả thù sau này của trời đất

(thiên nhiên)đối với số phậncủa Kiều Hai từ ghen hờn đã báo trước cuộc đời Kiều chắc sẽ trải qua nhiều tai ương , bất hạnh.

Trong miêu tả, Nguyễn Du đã dự cảm về thân phận mỗi người trong tương lai : Thuý Vân thì êm đềm phẳng lặêng, còn tương lai Thuý Kiều đầy sóng gió bất trắc.

1- Truện Lục Vân Tiên được kết cấu như thế nào? Nhân vật được miêu tả những yếu tố nào? Nhận xét về ngôn ngữ trong đoạn “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”?

TL:-Truyện Lục Vân Tiên được kết cấu theo kiểu thông thường của các loại truyện đời xưa Đó là kiểu kết cấu truyền thống của loại truyện phương Đông, nghĩa là theo chương hồi, xoay theo diễn biến cuộc đời các nhân vật chính Truyện viết ra nhằm mục đích trực tiếp truyền dạy đạo lí làm người

-Nhân vật được miêu tả chủ yếu qua hành động , cử chỉ, lời nói Do mục đích sáng tác ban đầu là để đọc truyền miệng, kể thơ , vì thế tác giả ít chú ý khắc họa chân dung ngoại hình, cũng ít đi sâu vào diễn biến nội tâm, giống như truyện cổ dân gian Hai nhân vật chính trong đoạn trích được giới thiệu bằng vài nét ước lệ còn chủ yếu được đặt trong những mối quan hệ xă hội, trong những tình huống xung đột của đời sống, rồi bằng hành động, cử chỉ, lời nói của mình tự bộc lộ tính cách

-Ngôn ngữ của tác giả mộc mạc, bình dị gần với lời nói thông thường, mang màu sắc điạ phương Nam Bộ Nó có phần thiếu trau chuốt, uyển chuyển nhưng phù hợp với ngôn ngữ kể, rất tự nhiên, dễ đi vào quần chúng Ngôn ngữ

đa dạng, phù hợp với diễn biến trình tự tính cách nhân vật

1/ Đọc kỹ hai câu thơ:

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm)

Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo biện pháp tu từ từ vựng nào? Cĩ thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghiã được khơng ? Vì sao?

Trang 3

2/Tìm khởi ngữ trong Đoạn văn sau:

- Vâng ! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình như thế là sướng

( Lão Hạc – Nam Cao)

Qua đó, cho biết đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu?

3/ :

Ngôn ngữ và giọng điệu của bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật có đặc điểm gì nổi bật ? Ngôn

ngữ và giọng điệu ấy đã có tác dụng như thế nào trong việc khắc họa hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn?

GỢI Ý LÀM BÀI

Câu 1:

• Từ “mặt trời” trong câu thơ:

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

Được sử dụng theop biện pháp tu từ ẩn dụ,

• Không thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa

Vì: Nhà thơ gọi em bé (đứa con của người mẹ Tà-ôi ) là “mặt trời” dựa theo mối quan hệ tương đồng giữa hai

đối tượng được cảm nhận theo chủ quan của nhà thơ Sự chuyển nghĩa của mặt trời trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển

1a/ Khởi ngữ:

-Khởi ngữ trong đoạn văn: (Đối với) Chúng mình

• Vị trí: thường đứng trước chủ ngữ

• Tác dụng : nêu lên đề tài của câu

Dấu hiệu : có thể thêm quan hệ từ về, đối với vào trước khởi ngữ.

Câu 2 :

Một trong những nét đặc sắc của “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật là giọng điệu và ngôn ngữ:

• Ngôn ngữ : ngôn ngữ của bài thơ gần với lời nói thường , mang tính khẩu ngữ , sinh động và khỏe khoắn :

Không có kính không phải vì xe không có kính.

+Giọng thơ tự nhiên gần với lời nói , có những câu như văn xuôi tưởng như khó chấp nhận trong thơ:

Không có kính không phải vì xe không có kính

Không có kính, ử thì có bụi

Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy

+Giọng thơ trẻ trung, có vẻ tinh nghịch pha chút ngang tàng :

Ung dung buồng lái ta ngồi’

Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

Nhưng chính giọng điệu , ngôn ngữ ấy lại là nét độc đáo của bài thơ, tạo nên một giọng điệu ngang tàng, thể hiện cái hiên ngang , bất chấp khó khăn , nguy hiểm của anh lính lái xe Trường Sơn

Câu 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Trang 4

Áo anh rách vai Quần tơi cĩ vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân khơng giày Thương nhau tay năm lấy bàn tay Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

(Đồng chí – Chính Hữu)

Trong các từ : vai , miệng , chân , tay , đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng

theo nghĩa chuyển ? Nghĩa chuyển nào được dùng theo phương thức ẩn dụ , nghĩa chuyển nào được dùng theo phương thức hốn dụ?

Câu 2:Viết một văn bản nghị luận ( khơng quá một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về đức hy sinh

Câu 3 :Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong hai bài thơ “ Đồng chí” (Chính Hưu) , “Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính” (Phạm Tiến Duật)

Gợi ý làm bài

Câu 1:

Các từ được dùng theo nghĩa gốc : Miệng , chân , tay.

• Các từ được dùng theo nghĩa chuyển:

Theo phương thức hốn dụ : vai

Theo phương thức ẩn dụ : đầu

Câu 2:

*Có thể diễn đạt theo nhiều cách,song cần đảm bảo được một số ý chính sau:

• Giải thích sơ lược, nêu biểu hiện của đức hi sinh: là những suy nghĩ, hành động vì người khác, vì cộng đồng Người có đức hi sinh không chỉ có tấm lòng nhân ái mà còn là người biết đặt quyền lợi của người khác, của cộng đồng lên trên quyền lợi của bản thân mình…

• Khẳng định: đức hi sinh là tình cảm cao đẹp, là phẩm chất cao đẹp của con người Người có đức hi sinh luôn được mọi người yêu mến, trân trọng…

• Liên hệ thực tế để thấy:

+Có nhiều tấm gương giàu đức hi sinh, quên mình vì người khác, vì sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước Bác Hồ chính là biểu tượng cao đẹp nhất của con người hi sinh quên mình vì nhân dân, vì dân tộc.+Tuy nhiên trong cuộc sống cũng còn một số người có lối sống ích kỷ, chỉ nghĩ đến quyền lợi của cá nhân mình…

• Đức hi sinh từ lâu đã trở thành tình cảm có tính chất truyền thống đạo lý của con người , dân tộc Việt Nam….Mỗi người cần ý thức được điều này để góp phần làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn, tốt đẹp hơn

Đề:

Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :

Chúng kể cho tơi nghe cuộc sống buồn tẻ của chúng, và những chuyện đĩ làm tơi buồn lắm ; chúng kể cho tơi nghe về những con chim tơi bẫy được đang sống ra sao và nhiều chuyện trẻ con khác, nhưng tơi nhớ lại thì chưa bao giờ chúng nĩi một lời nào về bố và dì ghẻ Thường thì chúng chỉ đề nghị tơi kể chuyện

cổ tích; tơi kể lại những chuyện bà tơi đã kể, và nếu quên chỗ nào, tơi bảo chúng đợi, rồi chạy về nhà hỏi lại bà

tơi Thấy thế bà tơi rất hài lịng

Tơi cũng kể cho chúng nghe nhiều về bà tơi; một hơm thằng lớn thở dài nĩi :

- Cĩ lẽ tất cả các bà đều rất tốt, bà tớ ngày trước cũng rất tốt

Trang 5

Nó thường nói một cách buồn bã: ngày trước, trước kia, đã có thời dường như nó đã sống trên trái đất

này một trăm năm, chứ không phải mười một năm

(M Go-rơ-ki, Thời thơ ấu)

a/ Trong số những từ ngã hoặc câu in đậm, đâu là lời dẫn trực tiếp, đâu là lời dẫn gián tiếp , đâu không phải là lời dẫn

b/Vận dụng những phương châm hội thoại đã học , giải thích vì sao nhân vật “thằng lớn” phải dùng từ có lẽ

trong lời nhận xét của mình

Câu 2: Trong tiếng Việt , xưng hô thường tuân theo phương châm “xưng khiêm, hô tôn” Em hiểu phương châm đó như thế nào? Cho ví dụ minh họa

Câu 3:Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong hai bài thơ “ Đồng chí” (Chính Hưu) , “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật)

Gợi ý làm bài:

Câu1: a/ - Lời dẫn trực tiếp :

-Có lẽ tất cả các bà đều rất tốt, bà tớ ngày trước cũng rất tốt

Vì nhắc lại nguyên văn lời nói của nhân vật; và đây là lời thoại nên trước nó có dấu gạch ngang (thay vì đặt tong dấu ngoặc kép)

- Lời dẫn gián tiếp :

ngày trước, trước kia, đã có thời

Thuật lại lời nhân vật , không để trong dấu ngoặc kép

- Không phải lời dẫn :

cuộc sống buồn tẻ của chúng , về những con chim tôi bẫy được đang sống ra sao và nhiều chuyện trẻ con khác,chuyện cổ tích

Vì trước phần không phải là lời dẫn không có và không thể thêm các quan hệ từ rằng hoặc là.

b/ Trong lời nhận xét của mình, nhân vật “thằng lớn” phải dùng từ có lẽ vì điều nó nói chưa chắc đã đúng và

chưa có bằng chứng xác thực ( Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hoặc không có bằng chứng xác thực – phương châmvề chất)

Câu 2/ “xưng khiêm hô tôn”:

Khi xưng hô, người nói tự xưng mình một cách khiêm tốn là “xưng khiêm” và gọi người đối thoại một cách tôn kính gọi là “hô tôn”

Ví dụ : -Vua tự xưng là “quả nhân” (người kém cỏi), để thể hiện sự khiêm tốn và gọi các nhà sư là “cao tăng”

để thể hiện sự tôn kính

- Các nhà nho tự xưng là “hàn sĩ” , “kẻ hậu sinh” và gọi người khác là “tiên sinh”

-Bạn bè xưa tự xưng là “tiểu đệ” và gọi người khác là “đại ca”

- Một người xưng là”chúng tôi” và gọi người khác là “quí ông, quí bà ”

Câu hỏi:

1- Khởi ngữ và dấu hiệu nhận biết ? Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các thành phần biệt lập của câu ?

-Tìm khởi ngữ và các thành phần biệt lập trong những câu sau :

a-Còn tấm giương bằng thủy tinh tráng bạc , nó vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác

(Hoàng Văn Huyền)

e-Có người khẻ nói:

Trang 6

-Bẩm, dễ có khi đê vỡ!

Ngài cau mặt, gắt rằng:

- Mặc kệ!

(Phạm Duy Tốn)

g-Ơi chiếc xe vận tải

Ta cầm lái đi đây

Nặng biết bao ân ngãi

Quý hơn bao vàng đầy

(Tố Hữu)

Câu 2 / Khổ thơ đầu và cuối bài “Đoàn thuyền đánh cá” (Huy Cận) có nhiều chi tiết hình ảnh giống nhau Hãy phân tích

sự tương đồng và khác biệt của những hình ảnh, chi tiết ấy và nêu ý nghĩa của phép điệp ngữ ở hai khổ thơ này

Câu3/ (TLV) :Bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận có nhiều nét đặc sắc về nghệ thuật,phân tích bài thơ ( Có thẻ đề

mở : Phân tích một bài thơ hiện đại Việt Nam đã học (hoặc đọc thêm) mà theo em đó là một bài thơ có nhiều nét đặc sắc nghệ thuật)

GỢI Ý BÀI LÀM

Câu1:

1a/ Khởi ngữ:

-Vị trí: thường đứng trước chủ ngữ

-Tác dụng : nêu lên đề tài của câu

-Dấu hiệu : có thể thêm quan hệ từ về, đối với vào trước khởi ngữ.

(trong câu 2a : “(Còn) tấm giương bằng thủy tinh tráng bạc” là khởi ngữ)

b/(1) Thành phàn tình thái :Là thành phần thể hiện cách nhìn của người nói, viết đối với sự việc được nói đến trong

câu

(trong câu 2b: “ có lẽ” , câu 2c : “ Ngẫm ra” , câu 2e : “ có khi” là thành phần tình thái)

(2) Thành phần cảm thán : Là thành phần được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói, viết (vui, buồn, mừng, giận) (Vd: Chao ôi, bắt gặp một người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một

chặng đường dài.)

(3) Thành phần gọi –đáp : Là thành phần được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

(trong câu e : “bẩm”, câu g : “Ơi” là thành phần gọi đáp.

(4) Thành phần phụ chú : Là thành phần được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

( trong câu d: “dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa

lá đỏ, vỏ hồng ” là thành phần phụ chú).

* Dấu hiệu để nhận biết các thành phần biệt lập là : chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc được nói trong

câu.

Câu 2: Bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận gồm 7 khổ thơ , mỗi khổ thơ được xem như một công đoạn của quá trình

ra khơi đánh bắt, trở về của Đoàn thuyền đánh cá Trong đó, khổ đầu và khổ cuối của bài thơ có nhiều chi tiết hình ảnh giống nhau

Hai hình ảnh chính trong cả hai khổ thơ là “ mặt trời” và “đoàn thuyền” Ở khổ đầu là “mặt trời xuống biển” (lặn) và

“đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi” ; còn ở khổ cuối là “mặt trời đội biển nhô màu mới” (mọc) và “đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” trở về Có một câu thơ gần như lặp lại nguyên vẹn ( chỉ khác chữ “cùng” – “với”) ở cả hai khổ thơ nhưng

khác nhau là nằm ở cuối khổ đầu và nằm ở đầu khổ cuối:

Câu hát căng buồm cùng gió khơi ( khổ đầu) Câu hát căng buồm với gió khơi ( khổ cuối)

Việc lặp lại những hình ảnh, chi tiết này tạo sự tương ứng của thơ đầu và khổ thơ cuối bài, thể hiện trọn vẹn hành trình

ra khơi đánh cá rồi trở về của đoàn thuyền nhịp cùng với sự vận hành của thời gian ,không gian từ hoàng hôn đến bình

minh Còn câu thơ: “Câu hát gió khơi” được lặp lại để thể hiện niềm vui tinh thần phấn chấn của những người lao động

trên đoàn thuyền đánh cá lúc ra đi thì khi trở về cũng với tinh thần ấy và tạo cho khổ thơ cuối như điệp khúc của bài hát Điều ấy đã góp phần tạo cho bài thơ như một khúc hát ca ngợi sự giàu đẹp của biển , ca ngợi lao động và người lao động làm chủ

Câu hỏi:

1-Phân tích thành phần biệt lập trong đoạn thơ sau:

Cô bé nhà bên (có ai ngờ) Cũng vào du kích Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)P

(Giang Nam – Quê hương)

2- Trình bày những nét nghệ thuật trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa pa” của Nguyễn Thành Long.

3- Nêu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và phân tích 3 câu đầu của bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt

4 – TLV :Phân tích bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt để cho thấy tình yêu quê hương đất nước chan hòa với bao kỷ niệm tuổi thơ vô cùng thiết tha về người bà kính yêu, người bà đôn hậu và tần tảo sớm khuya sáng bừng lên như một ngọn lửa thần kỳ và thiêng liêng

Gợi ý làm bài

Trang 7

Câu1:(phải xác định cho được thành phần biệt lập trong đoạn thơ là thành phần gì? nêu cho được tác dụng của thành phần

đó : thành phần biệt lập trong đoạn thơ trên là những từ ngữ ở trong ngoặc đơn – thành phần phụ chú- tác dụng:để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu)

- Thành phần biệt lập trong đoạn thơ:

Cô bé nhà bên (có ai ngờ) Cũng vào du kích Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)

(Giang Nam – Quê hương)

là thành phần phụ chú : “có ai ngờ” , “thương thương quá đi thôi” nhằm nêu thái độ ( cử chỉ , hành động) kèm theo lời nói của ngườ nói chứ không trình bày việc cô gái làm (vào du kích) hoặc miêu tả đôi mắt cô gái (mắt đen tròn)

-Thành phần phụ chú ở đây trình bày thái độ của người đang nói : ngạc nhiên trước việc cô gái tham gia du khích, xúc động trước nụ cười hồn nhiên và đôi mắt đen tròn của cô gái

Câu 2: (Khi phân tích nghệ thật của truyện cần chú ý các điểm : cốt truyện , tình huống truyên,nhân vật, lời văn )Nghệ thuật củaTruyện ngắn “Lặng lẽ Sa pa ( Nguyễn Thành Long):

-Truyện nàycó cốt truyện hết sức đơn giản, không có xung đột, cũng không có nút thắt hay cao trào như các truyện ngắn khác

- Một trong những nét mối chốt của nghệ thuật truyện ngắn này là xây dựng tình huống truyện: tình huống cơ bả của

truyện “Lặng lẽ Sa pa” chính là cuộc gặp gỡ của người thanh niên làm việc một mình ở trạm khí tượng với bác lái xe và

hai hành khách trên chuyến xe ấy - ông họa sĩ và cô kỹ sư lên thăm chốc lát nơi ở và nơi làm việc của anh thanh niên

Tình huống gặp gỡ này là cơ hội thuận tiện để tác giả khắc họa “bức chân dung” nhân vật chính một cách tự nhiên và tập trung, qua sự quan sát củ các nhân vật khác và qua chính lời lẽ, hành động của anh Đồng thời, qua “bức chân dung”(cả

cuộc sống và những suy nghĩ) của người thanh niên, qua cảm nhận của các nhân vật khác (chủ yếu là ông họa sĩ) vè anh

và những người như anh , tác giả đã làm nổi bật chủ đề tác phẩm:Trong cái lặng lẽ, vắng vẻ trên núi Sa pa, nơi mà

nghe tên người ta chỉ nghĩ đến sự nghỉ ngơi, vẫn có bao nhiêu người đang ngày đêm làm việc miệt mài, say mê cho đất nước.

-Các nhân vật đều là những người vô danh Đó là những con người bình thường, âm thầm và lặng lẽ ngày đêm “làm việc

và lo nghĩ cho đất nước, cho cuộc sống” Nhân vật chính được giới thiệu sau, qua lời kể của nhân vật phụ với những nét gây ấn tượng, gợi hứng thú của mọi người

-Lời văn của truyện trau chuốt,giàu chất thơ Truyện vừa có chất thơ, chất họa Chất thơ bàng bạc toát lên từ các chi tiết,

từ khung cảnh thiên nhiên Sa pa đẹp như những bức tranh và chất thơ ấy còn có ở chính tâm hồn các nhân vật với những cảm xúc suy nghĩ trong sáng, đẹp đẽ Chất thơ của truyện đi liền với chất họa Truyện cũng có thể xem là những bức tranh đẹp, những bức tranh về cảnh thiên nhiên Sa pa, về cuộc gặp gỡ giữa ba nhân vật, bức chân dung ký họa về nhân vật chính – anh thanh niên

/Câu 3:a-Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt mở ra với hình ảnh bếp lửa, từ đó gợi về những kỷ niệm tuổi ấu thơ sống với

bà, làm hiện lên hình ảnh bà chăm sóc, lo toan vất vả với tình thương yêu vô bờ dành cho cháu Đứa cháu nay trưởng thành, từ nơi xa suy ngẫm, thấu hiểu về bà Cuối cùng người cháu gởi niềm thương nỗi nhớ về với bà Vậy mạch cảm xúc của bài thơ là đi từ quá khứ đến hiện tại, từ kỷ niệm đến suy ngẫm theo dòng hồi tưởng

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là tình cảm bà cháu, là nỗi nhớ, lòng kính yêu và biết ơn vô hạn của người cháu với bà mình cũng là với gia đình và quê hương đất nước

b-Hình ảnh đầu tiên hiện lên trong trí nhớ của tác giả là hình ảnh bếp lửa ở một làng quê Việt Nam từ thời thơ ấu:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

“Chờn vờn” là từ láy tượng hình vừa giúp ta hình dung làn sương sớm đang bay nhè nhẹ quanh bếp lửa vừa gợi cái mờ nhòa của hình ảnh ký ức theo thời gian Từ “ấp iu” là một sáng tạo mới mẻ của nhà thơ Đó không phải là từ láy, từ ghép đơn thuần mà là sự kết hợp và biến thể của hai từ “ấp ủ” và “nâng niu” “Ấp iu” gợi đến bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và

tấm lòng chi chút của người nhóm bếp, lại đúng với công việc nhóm lửa cụ thể

-Từ hình ảnh bếp lửa liên tưởng tự nhiên đến người nhóm lửa, nhóm bếp - đến nỗi nhớ, tình thương với bà của đứa cháu đang ở xa:

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa “Biết mấy nắng mưa” là một cách nói ẩn dụ gợi ra phần nào cuộc đời vất vả lo toan của bà.

Trang 8

(Hoàng Văn Huyền)

e-Có người khẻ nói:

-Bẩm, dễ có khi đê vỡ!

Ngài cau mặt, gắt rằng:

- Mặc kệ!

(Phạm Duy Tốn)

g-Ơi chiếc xe vận tải

Ta cầm lái đi đây

Nặng biết bao ân ngãi

Quý hơn bao vàng đầy

(Tố Hữu)

h- Chao ôi, bắt gặp một người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài

Câu 2 / Khổ thơ đầu và cuối bài “Đoàn thuyền đánh cá” (Huy Cận) có nhiều chi tiết hình ảnh giống nhau Hãy phân tích

sự tương đồng và khác biệt của những hình ảnh, chi tiết ấy và nêu ý nghĩa của phép điệp ngữ ở hai khổ thơ này

Câu3/ (TLV) :Bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận có nhiều nét đặc sắc về nghệ thuật,phân tích bài thơ ( Có thẻ đề

mở : Phân tích một bài thơ hiện đại Việt Nam đã học (hoặc đọc thêm) mà theo em đó là một bài thơ có nhiều nét đặc sắc nghệ thuật)

GỢI Ý BÀI LÀM

Câu1:

1- Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:

- Câu a : “(Còn) tấm giương bằng thủy tinh tráng bạc” là khởi ngữ

- Câu b: “ có lẽ” , câu c : “ Ngẫm ra” , câu e : “ có khi” là thành phần tình thái

- Câu d: “dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ,

vỏ hồng ” là thành phần phụ chú.

- Câu e : “bẩm”, câu g : “Ơi” là thành phần gọi đáp.

-Câu h : “Chao ôi” là thành phần cảm thán.

Vậy :

* Khởi ngữ :

-Vị trí: thường đứng trước chủ ngữ

-Tác dụng : nêu lên đề tài của câu

-Dấu hiệu : có thể thêm quan hệ từ về, đối với vào trước khởi ngữ.

(4) Thành phần phụ chú : Là thành phần được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

* Dấu hiệu để nhận biết các thành phần biệt lập là : chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc được nói trong

câu.

2 –Văn : Bài : ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

Câu1: Bài “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận gồm 7 khổ thơ , mỗi khổ thơ được xem như một công đoạn của quá trình

ra khơi đánh bắt, trở về của Đoàn thuyền đánh cá Trong đó, khổ đầu và khổ cuối của bài thơ có nhiều chi tiết hình ảnh giống nhau

Hai hình ảnh chính trong cả hai khổ thơ là “ mặt trời” và “đoàn thuyền” Ở khổ đầu là “mặt trời xuống biển” (lặn) và

“đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi” ; còn ở khổ cuối là “mặt trời đội biển nhô màu mới” (mọc) và “đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” trở về Có một câu thơ gần như lặp lại nguyên vẹn ( chỉ khác chữ “cùng” – “với”) ở cả hai khổ thơ nhưng

khác nhau là nằm ở cuối khổ đầu và nằm ở đầu khổ cuối:

Câu hát căng buồm cùng gió khơi ( khổ đầu)

Câu hát căng buồm với gió khơi ( khổ cuối)

Việc lặp lại những hình ảnh, chi tiết này tạo sự tương ứng của thơ đầu và khổ thơ cuối bài, thể hiện trọn vẹn hành trình

ra khơi đánh cá rồi trở về của đoàn thuyền nhịp cùng với sự vận hành của thời gian ,không gian từ hoàng hôn đến bình

minh Còn câu thơ: “Câu hát gió khơi” được lặp lại để thể hiện niềm vui tinh thần phấn chấn của những người lao động

trên đoàn thuyền đánh cá lúc ra đi thì khi trở về cũng với tinh thần ấy và tạo cho khổ thơ cuối như điệp khúc của bài hát Điều ấy đã góp phần tạo cho bài thơ như một khúc hát ca ngợi sự giàu đẹp của biển , ca ngợi lao động và người lao động làm chủ

Câu hỏi:

Câu 1 : Cho các câu thơ:

a/Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng (Nguyễn Khoa Điềm)

b/ Ngày xuân em hãy còn dài

Xót lời máu mủ thay lời nước non (Nguyễn Du)

Trang 9

Hai từ “mặt trời” và “xuân” từ nào là từ chuyển nghĩa lâm thời, từ nào chuyển nghĩa theo cách phát

triển từ vựng? Chuyển nghĩa theo phương thức nào? (nêu trong từng trường hợp)

Câu 2 : Tình huống nào trong truyện “Làng” của Kim Lân đã làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng quê, tinh thần yêu nước ở nhân vật ông Hai ?

Câu3 : Bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy có dáng dấp như một câu chuyện nhỏ đơn giản, dựa vào bài thơ để tóm tắt câu chuyện.

Tập làm văn:

Hãy phân tích, làm rõ ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy

Gợi ý làm bài Câu 1:

-“Mặt trời” chuyển nghĩa lâm thời , đó là biện pháp tu từ ẩn dụ - so sánh ngầm đứa bé với mặt trời là muốn đối với mẹ đứa con thành thiêng liêng cao quý nhất, thành lẽ sống, nguồn sống của mẹ(như mặt trời đối với cây bắp) Hơn nữa là mặt trời nằm trên lưng, vô cùng gần gũi như một phần cơ thể của

mẹ, cùng mẹ sống và làm mọi việc.

- “Xuân” : Đây là chuyển nghĩa theo cách phát triển từ vựng Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn

dụ “xuân”có nghĩa là trẻ , tuổi trẻ.

Câu 2:

Tình huống truyện “Làng”:

Thành công nghệ thuật nổi bật của truyện ngắn “Làng” là đã xây dựng được một tình huống truyện

làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng quê và tinh thần yêu nước ở người nông dân Ông Hai trong truyện

là người rất yêu cái làng Chợ Dầu của mình và luôn tự hào về nó Phải đi tản cư xa làng, lúc nào cũng nhớ làng, nói chuyện với ai cũng khoe làng mình Thế mà chính ông lại phải nghe cái

tin từ những người vừa tản cư lên, rằng làng mình đã lập tề theo giặc Tình huống bất ngờ ấy đã khiến ông đau xót, tủi hổ, day dứt trong sự xung đột giữa tình yêu làng quê và tinh thần yêu nước, mà tình cảm nào cũng tha thiết mạnh mẽ Đặt nhân vật vào tình huống ấy, tác giả đã làm bộc lộ sâu sắc hai tình cảm nói trên ở nhân vật và cho thấy lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến đã chi phối và thống nhất mọi tình cảm khác trong con người Việt Nam thời kháng chiến.

Câu 3 :

Tóm tắt câu chuyện qua bài thơ “Ánh trăng”:

Từ thời thơ ấu đến thời đi bộ đội chiến đấu, tác giả luôn sống gần gũi thân thiết với vầng trăng như người bạn thân tri kỷ không bao giờ quên được người bạn im lặng dễ mến ấy Thế mà khi chuyển

về sống ở thành phố hiện đại với ánh đèn điện cửa gương sáng lóa thì tự nhiên lại dửng dưng với vầng trăng Nhưng rồi một đêm, bỗng nhiên mất điện, trong căn phòng cao ốc tối om, tác giả vội mở cửa sổ thì thấy đột ngột, vành vạnh vầng trăng tròn Tác giả ngửa mặt nhìn trăng, nhớ đến những năm tháng đã qua Trăng im phăng phắc khiến nhà thơ giật mình Qua câu chuyện tình cờ nhỏ nhoi đó, chủ thể trữ tình muốn gợi nhắc bản thân và người đọc thái độ đối với quá khứ.

Đề :

Câu1:

Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:

(1)Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận

là sự thông minh, nhạy bén với cái mới.(2) Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà

sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (3) Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái

yếu (4) Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “ thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (5)

Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nên kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới)

Câu 2:

Trang 10

Hình ảnh bao trùm và xuyên suốt toàn bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viên là hình ảnh con cò Hình ảnh ấy vừa thống nhất lại vừa có sự biến đổi Em hãy nêu sự biến đổi trong ý nghĩa của hình ảnh con

cò qua ba đoạn của bài thơ?

Câu 3 :

Viết một đoạn văn trình bày cách hiểu và cảm nghĩ của em về những câu thơ sau:

Dù ở gần con,

Dù ở xa con, Lên rừng xuống bể,

Cò sẽ tìm con.

Cò mãi yêu con Con dù lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.

( Con cò – Chế Lan Viên )

4/Tập làm văn:

Cảm nhận về bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viên

Gợi ý làm bài

Câu 1:

Phép liên kết các câu trong đoạn văn:

a/ Liên kết nội dung:

-Chủ đề chung của đoạn văn là khằng định năng lực trí tuệ của con người Việt Nam – quan trọng hơn – là những hạn chế cần khắc phục Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề

đó Vậy các câu trong đoạn văn có sự liên kết chủ đề.

-Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong các câu sau:

+Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam

+Những điểm hạn chế.

+Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới.

Vậy các câu trong đoạn văn có sự liên kết lô-gíc.

b/Liên kết hình thức:

-Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết:

+Bản chất trời phú ấy nối câu (2) với câu (1) – phép đồng nghĩa.

+Nhưng nối câu (3) với câu (2) – phép nối.

+Ấy là nối câu(4) với câu (3) – phép nối.

+Lỗ hổng ở câu (40 và câu (5) – phép lặp từ ngữ.

+thông minh ở câu (5) và ở câu (1) – phép lặp từ ngữ.

Vậy các câu trong đoạn văn đã có sự liên kết về nội dung và hình thức.

Câu 2: Hình ảnh bao trùm xuyên suốt bài thơ “Con cò” – Chế Lan Viên:

Mạch vận động của cảm xúc và tư tưởng trong một bài thơ trữ tình thường gắn với sự vận động, biến

đổi của hình tượng trung tâm của bài thơ Ở bài thơ “ Con cò” hình tượng trung tâm là hình ảnh con

cò Hình tượng ấy vừa thống nhất lại vừa biến đổi trong ý nghĩa của hình ảnh con cò:

-Ở đoạn I,con cò hiện qua những câu hát ru để đến với tuổi ấu thơ một cách vô thức qua âm điệu của lời ru, mặc dù đứa bé chưa hề biết con cò, nó chỉ cần được vỗ về trong âm điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời ru, đón nhận bằng trực giác tình yêu và sự che chở của mẹ.

-Trong đoạn II, hình ảnh con cò gắn bó với mỗi con người trong suốt cuộc đời, từ tuổi ấu thơ rồi tuổi tới trường và cả khi trưởng thành Con cò trong lời ru đã đi vào tâm thức của mỗi con người, hay cũng là chính những lời ru của mẹ đã theo suốt cuộc đời mỗi người Hình ảnh con cò đã mang ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ, về sự chở che, bao dung, dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng , bền bỉ của mẹ hiền.

-Đến đoạn III hình ảnh con cò được nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu tượng cho tấm lòng người mẹ luôn theo sát, yêu thương và nâng đỡ cho mỗi con người, dù ở nơi đâu và trong suốt cả cuộc đời.

Câu 3:

Bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viên , hình ảnh con cò – cánh cò trắng làm nền xuyên suốt bài thơ, nối

liền các đoạn thơ Hình ảnh con cò trong đoạn thơ thứ 3 nghiêng về biểu tượng cho tấm lòng người

mẹ, lúc nào cũng bên con cho đến suốt cuộc đời:

Ngày đăng: 12/09/2015, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w