Sự ổn định của hệ tuyến tính với hệ số hằng Phương pháp thứ 2 của Liapunov Phép phân tích không gian pha On định bởi xấp xỉ tuyến tính Một loài với hai lớp tuổi Mô hình chu kì kinh doanh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ
Trang 2Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Hùng, người
đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới phòng sau đại học, các thầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 06 năm 201Ậ Tác giả
Bùi Thị NgaLời cam đoan
Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hùng, luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Toán giải tích với đề tài “Lí thuyết ổn định của hệ phương trình sai phân” được hoàn thành bởi nhận thức của bản thân tác giả.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa những thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn.
Hà Nội, tháng 06 năm 201Ậ Tác giả
Bùi Thị Nga
Trang 3Nghiên cứu trường hợp loài bọ bột cánh cứng
Mục lục
Sự ổn định của hệ tuyến tính với hệ số phụ thuộc n.
Sự ổn định của hệ tuyến tính với hệ số hằng
Phương pháp thứ 2 của Liapunov
Phép phân tích không gian pha
On định bởi xấp xỉ tuyến tính
Một loài với hai lớp tuổi
Mô hình chu kì kinh doanh
Chương 3.
3.1.
3.2.
Trang 468
Trang 5Bên cạnh đó, lý thuyết ổn định là một bộ phận quan trọng của lý thuyết định tính phương trình sai phân Nó được ứng dụng ngày càng nhiều ở các lĩnh vực khác nhau, nhất là trong kinh tế và khoa học kĩ thuật, trong sinh thái và môi trường Vì thế nó đang được phát triển mạnh mẽ theo cả lý thuyết và ứng dụng.
Với những lý do đó, tôi chọn đề tài "Lý thuyết ổn định của hệ phương trình sai phân" để thực hiện luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ của mình.
2 Mục đích nghiền cứu
- Luận văn nghiên cứu phương trình sai phân tuyến tính, phương pháp giải một số
hệ phương trình sai phân tuyến tính cấp một.
- Luận văn nghiên cứu lý thuyết ổn định của hệ phương trình sai phân và một số ứng dụng của nó.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu đã nêu, những nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là:
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học về phương trình và hệ phương trình sai phân;
- Trình bày lý thuyết ổn định của hệ phương trình sai phân và một số ứng dụng.
Trang 64 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hệ phương trình sai phân, lý thuyết ổn định của hệ phương trình sai phân và ứng dụng.
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của phương trình, hệ phương trình vi phân, phương
trình sai phân, sự ổn định của hệ phương trình vi phân.
6 Đóng góp mới của luận văn
Trình bày sự ổn định của hệ phương trình sai phân và các ứng dụng.
Chương 1 Phương trình và hệ phương trình
sai phân
Trong chương này chúng tôi trình bày các kiến thức cơ bản về phương trình và hệ phương trình sai phân Các kiến thức này chủ yếu dựa vào [ỊỈj từ trang 57 đến trang 153.
Trang 871— 1
x(fc)) = x{n).
4
2 A và E là các toán tử tuyến tính
A[ax(n) + byin )] = aAx(n) + bAy(n )
E[ax(n ) + by(n )] = aEx(n ) + bEy(n )
3.
n— 1
yì Aa;(fc) = x(n) - x(n 0 ),
(1.1.3) (1.1.4)
Trang 95
Một trong những hàm thú vị nhất của tính toán sai phân đó là đa thức giai
thừa x ^ k \ Với iễR
^ = x ( x — 1 ) ( x — k + 1), k & z+.
Trang 10Định nghĩa 1.2.1 Phương trình sai phẫn
tuyến tính không thuần nhất cấp k có
Trang 11Chon = 0 ta có y(k) = -p 1
(0)y(k-l)-p 2 {0)y{k-2) - p k (0)y(0)+g(0) Cho n = 1 ta có y(k+l) = -p 1 (l)y(k)-
p 2 {l)y{k-l) - p k (l)y(l)+g(l).
Bằng cách lặp lại quá trình trên, ta có thể
tính được giá trị của tất cả các y i n ) với n
> k
Trang 128
1.2.2 Nghiệm của phương trình sai phân
tuyến tính
Phương trình sai phân tuyến tính với điều
kiện ban đầu
y(n + k) +Pi(n)y(n + k- 1) H -
\-Pk{n)y{n) = g(n), -(1.2.3)
y ( n 0 ) = a ữ , y ( n 0 + 1) = a u , y ( n ữ
+ k - 1 ) = a fc _i,
với FLJ Ễ 1 có nghiệm duy nhất y ( n )
Trong phần này ta sẽ nghiên cứu
phương trình sai phân tuyến tính thuần
nhất cấp k có dạng
x(n + k) + Pi(n)x(n + k — !) + •••+
p k (n)x(n ) = 0.
Định nghĩa 1.2.2 Một hệ gồm k
nghiệm độc lập tuyến tính của
(1.2.4) được gọi là hệ nghiệm cơ
Định thức Wronski của các nghiệm 1,
(—3) n ,2 n của phương trình trên là
\ (-3) n 2 n x
Trang 14w ( n + 1 ) = det (1.2.7)
Vậy
□
1 0
C h ứ n g m i n h Ta sẽ chứng minh bổ
đề cho k — 3 Trường hợp tổng quát
chứng minh tương tự Gọi Xi(n), x2(n),
x3(n) là 3 nghiệm độc lập tuyến tính của (1.2.4) Ta có
Trang 15(i) x(n ) = Xị (n) + a^ 2 (n) cũng là nghiệm của (1.2.4);
(iỉ) x(n ) = axi(n ) với a là hằng số bất kì cũng là nghiệm của (1.2.4).
Định nghĩa 1.2.4 Cho {xi(n),x 2 (n), ■ ■ ■ ,Xk(n)} là hệ nghiệm cơ bản của
(1.2.4) Khi đó nghiệm tổng quát của (1.2.4) là:
k
x n E aịXị{rì) với a,ị là hằng số i= 1
Trang 16Ta xét hai trường hợp sau:
Trường hợp 1 Giả sử Ai, À 2 , • • • , Ajfc đôi một khác nhau Ta sẽ chỉ ra {À", À 2 , • •
• , A£} là một hệ nghiệm cơ bản của (1.3.1) Thật vậy, ta sẽ chỉ
W (0) = n
l<i< j < k
Rõ ràng 0) 7^ 0 do X j Ỷ \ v<3i i 7^ j - Như vậy {À”, À2 , • • • , A£} là một
Trang 17AỊ " 1 (k-l)X k r - 2 J
Ta chú ý rằng nếu ' t p i ị n ) , I p 2 { n ) , ■ ■ ■ { n ) là nghiệm của
(E - A i) m i x{n) = 0
thì cũng là nghiệm của (1.3.2) Thật vậy, giả sử i f s ( n ) là nghiệm của
(1.3.3) thì ( E — \ ị ) m i i p s ( n ) = 0 Giả sử ta có thể tìm được một hệ nghiệm cơ bản
của (|1.3.3|) với mỗi i, 1 < ỉ < r , khi đó hợp của r hệ nghiệm cơ bản đó là hệ nghiệm cơ bản của (1.3.2) Thật vậy, xét bổ đề sau
-n = x"+ m >- r A m i C r
n = 0 , theo (ỊTÕỊ).
Xét W(0) :
□
Định lý 1.3.1 G =IX ;1 Gi là một hệ nghiệm cơ bản của (Ị1.3.2Ị).
C h ứ n g m i n h Theo bổ đề trên, ta có các hàm của G là nghiệm của (1.3.2)
Trang 19X
+ a l k x k (n) + a 2 k x k (n )
Trang 20Nếu n ữ — 0 thì nghiệm trong công thức (1.4.2) có thể viết là x ( n , n 0 ) hoặc đơn giản
là x ( n ) Không làm mất tính tổng quát chúng ta có thể giả sử 77,0 = 0.
Đặt y ( n — n ữ) = x ( n ) , khi đó hệ (Ị1.4.1Ị) trở thành:
y(n + 1) = Ay(n)]
y 0 = x(n 0 ) và y(n) = A n y 0
Như vậy bài toán giải giải hệ phương trình sai phân (1.4.3) được đưa về
bài toán tính ma trận A n Xét phương trình đặc trưng của hệ (1.4.3)
det(A — AI) = 0 ^ À k + aiÀ k_1 + • • • + ak-iA + ak = 0 (1-4-4) Giả sử phương trình (1.4.4) có các nghiệm là Ai, , Ajfc Đặt
k P( X) = JỊ(a - Xị).
Trang 21(1.4.10)
—
ỉ /20
Thuật toán Putzer tìm ma trận A n
Định lý 1.4.2 Cho A là một ma trận thực cấp к , có cấc giá trị riêng Ai, A2, , Khi đó
V — sin n e o / V cos ncư
ở đây CƯ = tan 1 (—) Nghiệm tổng quát cc yi(n)\ / Ci cos 716Ư + c 2 sin 716Ư
< 2/2 ( n ) J \—Ci sin Ĩ I L Ú + c2 cos ncư Cho điều kiện ban đầu 2/1 (0) = 2/105 2 / 2 (0) = 7/20 ta được C ị = 2 / 10 , c 2 ta có:
(1.4.12) vá
Trang 22y i { n ) = |Ai|n(yio cos n u ) + 7 / 2 0 sin no;) y 2 { n ) = |Ai|
n (— 7/10 sin no; + 7/20 cosno;).
Trang 23Hình 2.2:
Hình 2.3:
• Nếu I Ai I > 1, ta có điểm trung tâm là không ổn định;
• Nếu |Ai| = 1, ta thu được một điểm trung tâm có quĩ đạo là đường tròn bán kính r 0 =
y ị 0 + y ị ữ nên nó ổn định.
Trang 24Để tìm chân dung của không gian pha của hệ đã cho, đặt x(n) = Py(n) Ta sẽ xác
trong hệ yi — y 2 tương ứng với p I I = I I trong hệ Xị — x 2 ;
trong hệ У1 — y 2 tương ứng với p I I = I I trong hệ X\ — x 2
Trục y i xoay bởi góc ỚI = tan-1 (0.5) so với trục X ị
Trục y 2 xoay bởi góc Ớ 2 = tan -1 (—0.5) so với trục x 2
Ngoài ra điểm ban đầu I ^ 10 I = I I tương ứng với điểm ban đầu.
\ V 2 ữ W
|Л| = I
Trang 26Các giá trị riêng của Ả là Ai = 1 + y / s i và x 2 = 1 — V s i Véctơ riêng tương
Trang 27Hình 2.7
2 3
mô tả quĩ đạo của (—, 0 ), với nghiệm
-Hình 2^8 mô tả quĩ đạo tương ứng của hệ đã cho có điểm ban đầu
Trang 28H ì n
h 2.
8 :
Trang 31minh rằng, nếu X q £ B ( x * , ỏ ) thì
x ( n ) £ B ( x * , e ) , \ / n > 0 Thật vậy,
giả sử =h 0 £ В ( x * , ỗ ) v ầ m e z+ sao cho
e B(x *, e),Vn > 0 Nếu {ж(п)} không hội tụ tới X* thì nó có một day- con {ж(77,з)} hội tụ tới y G Cho E
€ (h ( y ), 1) thì > 0 sao cho X £ B ( y , a ) thì h ( x ) < 7 7 Do đó 3 r i i đủ lớn
V ( f ( x ( r i i ) ) ) < T j V ị x ị ĩ i ị - 1 ) )
< r f v { x ị ĩ i ị - 2 ) ) < • • • <
T ) n i V ( x 0 )
Trang 32Do đó
l i m
V
(
x i r i ị
) )
=
0
.
ĩ l ị
—
» 0 0 Nhưng lim v ( x ( r i i )) = v(y) nên
v(y) = 0, hay y = X *
7lị-¥0o
Để chứng minh X* là ổn định tiệm cận
toàn cục, ta chứng minh rằng tất cả
các nghiệm đều bị chặn Thật vậy, giả
sử tồn tại nghiệm X(N) không
bị chặn, khi đó tồn tại dãy con {x(nj)}
—»• 00 khi U i —»• 00 Từ (2.5.2) ta
có: V(X( RIỊ)) —»• 00 khi TIỊ —>•
00 , điều này là mâu thuẫn do V(XỊ)
Trang 33a x ( n
—
1 )
Ta xét tính ổn định của điểm cân bằng
Trang 34ỳ ị ( n )
-y ị { n ) a
- 1 y ị { n ) < { a ? - 1 ) y ị { n ) (2.5.3)
\[1 + /% 2( rỉ )] 2 /
Nếu a 2 < 1 thì A V < 0, khi đó X * = 0
là điểm cân bằng duy nhất Theo định
lí 2.5.1 thì X * là ổn định Nhưng do lim V (a;) = oo nên theo định lí
2.5.2, tất cả các nghiệm đều bị chặn.
Hơn nữa A V = 0 tại tất cả các điểm trên trục ĩ /2 nên không xác định được tính ổn định tiệm cận của hệ phương trình này Tình huống này là điển hình trong hầu hết những vấn đề của ứng dụng khoa học và kĩ thuật.
Do đó, yêu cầu đặt ra là phải phân tích được tốt hơn và chính xác hơn, từ
đó dẫn đến nguyên tắc bất biến Lasalle Một số khái niệm
(i) Cho tập con G c R k , x là một điểm giới hạn của G nếu
tồn tại một dãy {;Cj} trong
G sao cho X ị — > X khi ỉ
— > oo;
(ii) Bao đóng G là hợp của G
và tất cả các điểm giới hạn của
G ;
Trang 35Vì ta chỉ xét quĩ đạo dương nên
0 + (zo) được kí hiệu là O(xo).;
(iv) Tập giới hạn dương f ì ( x ữ )
Trang 36Định lý 2.5.3 C h o x ữ e R fc v à
S ì ( x ữ ) l à t ậ p g i ớ i h ạ n c ủ a n ó
t r o n g fl2.5.ip K h i đ ó n h ữ n g
p h á t b i ể u s a u l à đ ú n g
Trang 38Ngược lại, cho y e n u { f n { x ó)}- Do đó,
với mỗi i , y e u { f n { x o)} Như
vậy, với mỗi i , 3 f n i ( x 0) e B y ( x ữ ) với
77-1 < n 2 < n 3 < • • • và r i ị —>■ oo khi
i oo Rõ ràng f n i ( x o) — ¥ y khi n N
oo, do đó y G
fỉ(:Eo)-00
(ii) Vì bao đóng của một tập là đóng
nên ỊJ { x n } là đóng Hơn nữa,
n = i
íỉ(a:o) là giao của tất cả các tập đóng
nên fỉ(a;o) là đóng
Trang 39Bây giờ cho V là một hàm
Liapunov xác định dương trên một
Trang 41(
n )
x
2 ( n
+
1 )
=
2 x i
( n ) x
Trang 422 ( n )
r ( n + 1) sin0 ( n + 1) = 2r2 (n) sinớ(n)
cosớ(n) = r 2(n) sin 2 9 ( n ) (2.5.5) Chia (2.5.4) cho (2.5.5) ta được 9 ( n +
Trang 44V 2 '
4 x l ( n ) x ị ( n ) — x \ { r ì )
— 4^2(71)
Trang 45) Chúng ta sẽ xét sự
= ị x \ ( n ) x ị ( n ) [ x \ ( n ) + x \ ( n )
ban đâu X q = 1 1 làtuần hoàn
với chu kì 2 với quĩ đạo 1 I I - I
1
0
nghiệm với giá trị ban đầu x 2 = cũng
tuần hoàn với chu kì 2 Do đó
a
nghiệm gốc không thể là ổn định tiệm
cận Tuy nhiên, nó ổn định theo
Trang 46C h ứ n g m i n h Cho Ay(x) > 0 với X
€ B ( ĩ ] ) , x 7 ^ 0, y(0) = 0 Ta sẽ chứng ming định lí bằng phản chứng Thật vậy, giả sử nghiệm gốc là ổn định Khi
Trang 47Theo chứng minh của nguyên lí bất
biến Lasalle, ta có lim x ( n ) = 0 Như
vậy 0 < v^(æ 0) < lim x ( n ) = 0, điều
Trang 48A V ( X i ( n ),x 2 (n)) = 3 x l ( n ) + Ĩ Q x l ( n ) x ị ( n ) + A x ị x ị
x 2 { n + 1) =
x 2 ( n )
(2.5.6)
Ta thấy (0,0) là một điểm cân bằng của hệ Xét thành phần tuyến tính
Trang 49( n )
x 2 { n
+
1 )
=
x 2 ( n )
Trang 50nếu ( x i , x 2 ) Ỷ (0j 0)-
Trang 51Theo định lí 2.5.5| nghiệm gốc của hệ
không ổn định Bây giờ ta xét hệ
sau có thành phần tuyến tính tương
x \ — x \
— x ị =
— 2 x \ x ị + x \ x ị =
Như trong phần 2.3 ta thấy rằng điều
kiện để một hệ phương trình sai phân
Trang 52V ( x ) X
òn > 0 ,
ổn định tiệm cận là p ( A ) < 1 Điều
kiện này yêu cầu phải tính toán giá trị
riêng của A Nhưng với phương pháp
thứ 2 của Liapunov ta sẽ không cần
phải tính giá trị riêng đó.
Trước hết, ta cần nhắc lại định nghĩa của một ma trận xác định
dương Xét dạng toàn phương V (X )
Trang 53B =
là xác định dương.
K í h i ệ u X T — ( x i , X 2 , X 3 ) T , t h ì
V (X ) = x T B x = 3 x Ị + 5 x 1 + x ĩ + — 2 x 2^3 >0, X ^ 0 và y (0) = 0 Tổng quát, nếu
V ( X ) = a x \ + b x \ + c x 3 + d x ị x 2 + e X ị X a + f x 2 x 3 y (a:) = X T B x
V là xác định dương nếu và chỉ nếu B là xác định dương, mà nếu B
là xác định dương thì tất cả các giá trị riêng của B cũng dương Gọi Ai, A2 , , Afc là
các giá trị riêng của B với
Amin = min{|Aj|, 1 < % < k } Amax = p ( A ) = max{ỊAjỊ, 1 < i < k }
thì A min ||a ;|| 2 < v ( x ) < Amax ||a:|| 2, \ f x G
Nếu B là một ma trận xác định dương, V { x ) = x T B x là một hàm Liapunov của
Trang 54C h ứ n g m i n h Giả sử nghiệm của hệ x ( n + 1) = A x ( n ) là ổn định tiệm cận Cho
c là một ma trận đối xứng xác định dương Ta sẽ chứng minh rằng
phương trình Liapunov (2.6.1) có duy nhất nghiệm B Từ (2.6.1) ta có (. A T Ỵ + 1 B A r + 1 - ( A r Ỵ B A r = - ( A r Ỵ C A r
với B là ma trận đối xứng xác định dương và là nghiệm của (2.6.1) □
2.7 Ôn định bởi xấp xỉ tuyến tính
Phương pháp tuyến tính hóa là phương pháp lâu đời nhất của lí thuyết ổn định Các nhà khoa học và kĩ sư thường sử dụng phương pháp này trong sáng kiến và nghiên cứu của hệ điều khiển và thiết bị phản hồi Nhà toán học Liapunov và Perron đã khởi đầu cho phương pháp tuyến tính hóa với lí thuyết ổn định của hệ phương trình sai phân.
Trang 55Trong mục này, chúng ta sẽ nghiên cứu phương pháp của
Perron với hệ phương trình sai phân không tuyến tính
n i x *) ta thu được d2.7.1|) Từ giả thiết của / ta có g ( n , y ) = o(||y||) khi \ \ y \ \
—>■ oo Thật vậy, khi X* = 0 thì
g ( n , y ( n )) = f ( n , y ( n )) - D f ( n , 0 ) y ( n )
= f { n , y { n )) - A ( n ) y ( n )
y * : nghĩa là ta có Q ~ \ y * tổn tại và liên tục 1 y * , i
= 1 , k Viết / = (/i,/ 2 , , f k ) T ta có
Trang 56(2.7.4) (2.7.5)
Với A — /'(0) là ma trận Jacobi của / tại 0 và g ( y ) = f ( y ) — A y Vì / là
khả vi tại 0 nên g ( y ) = o ( y ) khi ||y|| —>• 0 , hay lim = 0
Trang 57Hơn nữa, ta lại có 1 + X < e x \ / x > 0 nên
1 4 - M h ( j ) < exp =>• £(ra) < Z { n 0 ) exp[J^ M h ( j ) ] ,
C h ứ n g m i n h ệ ( n ) là ma trận cơ sở bất kì của (2.7.2), ệ ( n , ra) = ệ ( n ) ệ (m) 1
Do nghiệm gốc của (2.7.2) là ổn định tiệm cận đều nên 3 M > 0 và 77 €E (0,1) sao cho