Trong luận văn này chúng tôi tập trung nghiên cứu tính ổn định mũ bình phương trung bình của hệ phương trình sai phân ngẫu nhiên nhờ phương pháp thứ 2 của Liapunov thông qua hàm ngẫu nhi
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Bất cứ hệ thống nào dù là hệ thống kỹ thuật, hệ sinh thái hay hệ thống
xã hội…, bao giờ cũng tồn tại và phát triển ở trạng thái ổn định nhất Đối với các hệ thống điều chỉnh tự động thì ổn định là chỉ tiêu cơ bản mà người ta cần quan tâm Bởi vì một hệ thống muốn sử dụng được thì trước tiên phải ổn định
Lý thuyết ổn định là một bộ phận quan trọng trong lý thuyết định tính phương trình vi phân Vấn đề nghiên cứu tính ổn định ngẫu nhiên là một trong những bài toán quan trọng của lý thuyết ổn định của các hệ động lực ngẫu nhiên
Trong luận văn này chúng tôi tập trung nghiên cứu tính ổn định mũ bình phương trung bình của hệ phương trình sai phân ngẫu nhiên nhờ phương pháp thứ 2 của Liapunov thông qua hàm ngẫu nhiên Liapunov và được phát biểu theo ngôn ngữ của các phương trình ma trận Liapunov rời rạc Với mục đích đó luận văn được hình thành gồm hai chương:
Chương 1 Trình bày khái niệm ổn định của hệ phương trình vi phân và tìm điều kiện cho hệ ổn định
Trong chương này chúng tôi giới thiệu các khái niệm cơ bản của lý thuyết ổn định và một số phương pháp khảo sát điều kiện ổn định của hệ phương trình vi phân và chứng minh các kết quả cho một số điều kiện ổn định của hệ phương trình vi phân
Chương 2 Trình bày khái niệm ổn định mũ của hệ phương trình sai phân và tìm điều kiện cho hệ ổn định mũ
Trong chương này đầu tiên chúng tôi giới thiệu các khái niệm ổn định
mũ, tiếp theo chúng tôi đưa ra và chứng minh các điều các điều kiện cho tính
ổn định mũ của hệ phương trình sai phân
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Phan Đức Thành Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
và kính trọng sâu sắc đến thầy cùng các thầy cô trong khoa Toán và khoa Sau đại học trường Đại học Vinh, đặc biệt là các thầy cô trong tổ điều khiển đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Vinh, tháng 12 năm 2005
Tác giả
TRẦN CÔNG THÀNH
Trang 2MỤC LỤC
TRANG
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LÝ THUYẾT ỔN
ĐỊNH CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
2
1.1 BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT ỔN ĐỊNH
1.2 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ VI PHÂN TUYẾN TÍNH
1.3 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ VI PHÂN TUYẾN TÍNH THUẦN NHẤT
1.4 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ VI PHÂN TUYẾN TÍNH VỚI MA TRẬN HẰNG
CHƯƠNG 2 TÍNH ỔN ĐỊNH MŨ BÌNH PHƯƠNG TRUNG BÌNH CỦA NGHIỆM
CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN NGẪU NHIÊN
2.1 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TẤT ĐỊNH VỚI
MA TRẬN HẰNG
2.2 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH SAU PHÂN VỚI MA TRẬN
HẰNG DẠNG TỔNG QUÁT
2.3 TÍNH ỔN ĐỊNH MŨ BÌNH PHƯƠNG TRUNG BÌNH CỦA HỆ
PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN NGẪU NHIÊN VỚI MA TRẬN HẰNG
2.4 TÍNH ỔN ĐỊNH MŨ BÌNH PHƯƠNG TRUNG BÌNH CỦA HỆ
PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN NGẪU NHIÊN VỚI MA TRẬN HẰNG DẠNG TỔNG
QUÁT
2.5 TÍNH ỔN ĐỊNH MŨ BÌNH PHƯƠNG TRUNG BÌNH CỦA HỆ
PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN VỚI NHIỄU VECTƠ r - CHIỀU (1 , …, r )
2.6 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TẤT ĐỊNH CÓ
Trang 3CHƯƠNG I
MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LÝ THUYẾT ỔN ĐỊNH CỦA HỆ
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN Trong chương này chúng tôi giới thiệu các khái niệm cơ bản của lý thuyết ổn định và một số phương pháp khảo sát điều kiện ổn định của hệ phương trình vi phân
1.1 BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT ỔN ĐỊNH
Xét hệ phương trình vi phân viết dưới dạng ma trận
F ( Y t, )
dt
dY (1) với điều kiện Y(t0) = Y0
Trong đó T
n
n
y y
y
y
Y ( , , )
n t y f y t f Y t
F( , ) [ 1( , 1), , ( , )] ;
T n dt
dy dt
dy dt
dy dt
dY
) , , ,
Định nghĩa 1.1.1 Nghiệm Z = Z(t) của hệ (1) được gọi là ổn định theo
nghĩa Liapunov (gọi tắt là ổn định) nếu với mọi > 0, tồn tại (t0, ) 0sao
cho mọi nghiệm Y = Y(t) thoả mãn Y(t0) Z(t0) thì Y(t) Z(t) với mọi t
t 0
Định nghĩa 1.1.2 Nghiệm Z = Z(t) của hệ (1) được gọi là ổn định đều
nếu với mọi > 0, tồn tại ( ) 0 sao cho mọi nghiệm Y = Y(t) thoả mãn
Định nghĩa 1.1.3 Nghiệm Z = Z(t) được gọi là không ổn định nếu với
> 0 nào đó và với mọi 0, tồn tại nghiệm Y = Y(t) sao cho
Trang 4Y(t0) Z(t0) và Y(t) Z(t)
Trong hệ phương trình vi phân (1) nếu Y = 0 và F(t,0) 0 thì nghiệm
Y(t) 0 được gọi là nghiệm tầm thường (hay còn gọi là trạng thái cân bằng)
Định nghĩa 1.1.4 Nghiệm tầm thường Z(t) = 0 được gọi là ổn định nếu
với mọi > 0, tồn tại (t0, ) 0 sao cho mọi nghiệm Y = Y(t) thoả mãn
Định nghĩa 1.1.5 Nghiệm Z = Z(t) của hệ phương trình (1) được gọi là
ổn định tiệm cận nếu thoả mãn các điều kiện sau
i) Z = Z(t) là nghiệm ổn định;
ii) Với mọi t t 0, tồn tại = (t 0 ) > 0 sao cho mọi nghiệm Y(t) thoả
mãn điều kiện Y(t0) Z(t0) thì lim ( ) ( ) 0
Y t Z t
Định nghĩa 1.1.6 Nghiệm tầm thường Z(t) = 0 gọi là ổn định tiệm cận
nếu nó thoả mãn các điều kiện sau
1.2 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ VI PHÂN TUYẾN TÍNH
Xét hệ vi phân tuyến tính dưới dạng ma trận
) ( ) (t Y F t A
dt
Định nghĩa 1.2.1 Hệ vi phân tuyến tính (2) được gọi là ổn định (tương
ứng ổn định tiệm cận, không ổn định) nếu tất cả các nghiệm của hệ là ổn định
(tương ứng ổn định tiệm cận, không ổn định)
Định lý 1.2.2 Điều kiện cần và đủ để hệ vi phân tuyến tính (2) ổn định với
mọi F(t) là nghiệm tầm thường X(t) 0 của hệ thuần nhất A t Y
dt
dY
) (
ổn định
Chứng minh Điều kiện cần: Giả sử Z = Z(t) là nghiệm của hệ vi phân
Trang 5nghiệm Z = Z(t) ổn định, có nghĩa là với mọi > 0 tồn tại 0 sao cho với
nghiệm bất kỳ Y = Y(t) của hệ (2) thì
( ) ) (t Z t
Y khi Y(t0) Z(t0) (*) Mặt khác ta có
).
( ) (
) ( ) (
t F Z t A dt dZ
t F Y t A dt dY
( ) (
Z Y t A dt
Z Y d
sao cho nếu ||X(t0) || (t0, ) thì ||X(t) || với mọi tt0 Như vậy,
nếu Z = Z(t) là một nghiệm nào đó của hệ vi phân tuyến tính (2) và Y(t) là
nghiệm bất kỳ của hệ đó thì từ bất đẳng thức Y(t0) Z(t0) ta suy ra
Trang 6Mệnh đề 1.2.3 Hệ vi phân tuyến tính (2) ổn định đều khi và chỉ khi
nghiệm tầm thường X 0 của hệ vi phân tuyến tính thuần nhất tương ứng ổn định đều
Chứng minh Mệnh đề được chứng minh hoàn toàn tương tự Định lý1.2.2
Định lý 1.2.4 Hệ phương trình vi phân tuyến tính (2) ổn định tiệm cận
khi và chỉ khi nghiệm tầm thường X 0 của hệ vi phân tuyến tính thuần nhất tương ứng A t Y
dt
dY
) (
ổn định tiệm cận
Chứng minh Định lý được trực tiếp suy ra từ khẳng định hiệu giữa hai
nghiệm của hệ vi phân tuyến tính không thuần nhất là một nghiệm của hệ vi phân tuyến tính thuần nhất tương ứng
Hệ quả 1.2.5 Các khẳng đinh sau là đúng cho hệ phương trình vi phân
1.3 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ VI PHÂN TUYẾN TÍNH THUẦN NHẤT
Xét hệ vi phân tuyến tính thuần nhất dưới dạng ma trận:
A t Y
dt
dY
) (
Định lý 1.3.1 Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (3) ổn định khi và chỉ
khi mọi nghiệm Y = Y(t) (t 0 t < ) của hệ đó bị chặn với mọi t t 0
Chứng minh Điều kiện đủ: Giả sử nghiệm bất kỳ của hệ (3) bị chặn với mọi t t 0 Hệ phương trình (3) có nghiệm Y = Y(t) = X(t).Y(t 0 ) trong đó X(t) là nghiệm cơ bản của hệ và X(t
Trang 7Vì X(t) bao gồm các hàm giới nội nên nó giới nội, tức là X(t) M với mọi
t t 0 , M là một hằng số dương Suy từ Y(t) = X(t).Y(t 0 ) ta có
Y(t) X(t).Y(t0) X(t) Y(t0)
Do đó
||
) (
||
) (t M Y t0
2
) (
) ( ) (
0
t Z
t Z t
.
||
) (
||
||
) (
||
||
) (
||
0
0 0
t Z
t Z t
||
||
) (
||
||
) (
||
0
1 1
t Z
t Z t
Như vậy, nghiệm tầm thường Y 0 0 của hệ (3) không ổn định, do đó theo Định
lý 1 2.2 thì hệ (3) cũng không ổn định, điều này mâu thuẫn giả thiết
Vậy mọi nghiệm của hệ (3) đều bị chặn
Định lý 1.3.2 Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (3) ổn định tiệm cận khi
và chỉ khi tất cả các nghiệm Y = Y(t) thoả mãn điều kiện
Trang 8Chứng minh.Điều kiện cần: Giả sử hệ (3) ổn định tiệm cận Khi đó tất cả các nghiệm của nó, kể cả nghiệm tầm thường Y 0 0 cũng ổn định tiệm cận Do
đó, đối với nghiệm Z = Z(t) bất kỳ của hệ (3) ta có
0 ) ( lim
||
).
( )
Z t Y t t
||
) ( ) (
0
t Y
t Y t
||Z t0 nên nghiệm Z = Z(t) thoả
mãn điều kiện lim ( ) 0
Điều kiện đủ: Giả sử nghiệm Y = Y(t) của hệ (3) thoả mãn điều kiện
||Y t khi T < t <
Vì trên đoạn hữu hạn [t 0 ,T] hàm véctơ liên tục Y(t) bị chặn nên nghiệm Y(t) bất
kỳ bị chặn trên đoạn [t 0 , ) Do đó theo Định lý 1.3.1, hệ (3) ổn định và nghiệm
tầm thường của nó ổn định tiệm cận Từ đó, theo Định lý 1.2.4 ta suy ra tính ổn định tiệm cận của hệ (3)
1.4 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ VI PHÂN TUYẾN TÍNH VỚI MA TRẬN HẰNG
Xét hệ vi phân tuyến tính với ma trận hằng sau
Y A dt
dY
.
Trang 9trong đó A là ma trận hằng cấp (n x n) và Y 0 = I (I là ma trận đơn vị cấp n x n)
Định nghĩa 1.4.1 Ma trận A được gọi là ổn định (hay ổn định Hurwitz)
nếu các nghiệm đặc trưng j = j (A) của ma trận A đều có phần thực âm, tức là
Rej (A) < 0 (j = 1,…,n)
Định lý 1.4.2 Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (4) với ma trận hằng A
ổn định khi và chỉ khi tất cả các nghiệm đặc trưng j = j (A) của A đều
cóphần thực không dương, nghĩa là Rej (A) < 0 (j = 1, …, n)
Chứng minh Để chứng minh điều kiện cần ta cần có một số kiến thức
phụ về lý thuyết ma trận nên ta chỉ chứng minh điều kiện đủ của Định lý Thật vậy, giả sử j j ijj 1, 2, , ,p i 1 là tất cả các nghiệm đặc trưng
của ma trận A với các phần thực j âm và k = ik (k =1,…, q) là tất cả các nghiệm đặc trưng của ma trận A với phần thực bằng không
Khi đó, theo kết quả đã biết ở lý thuyết phương trình vi phân thì nghiệm bất kỳ của hệ (4) có dạng
trong đó p j (t) là hàm véctơ đa thức nào đó có bậc nhỏ hơn số bộ của j và C k
là véctơ cột hằng số Vì j < 0 nên lim J t ( ) 0
Định lý 1.4.3 Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (4) với ma trận hằng A
ổn định tiệm cận khi và chi khi tất cả các nghiệm đặc trưng j = j (A) của ma trận A đều có các phần thực âm, tức là Rej (A) < 0 (j = 1,…, n)
Chứng minh Điều kiện đủ: Giả sử 1 ,…, m (m n) là tất cả các nghiệm đặc trưng của ma trận A và Rej < 0 (j = 1,…, m) Khi đó, theo kết
Trang 10quả của lý thuyết phương trình vi phân ta có mỗi nghiệm Y(t) của hệ phương trình (4) đều biểu diễn được dưới dạng:
1
( ) J ( )
m t j j
e t
Định nghĩa 1.5.1 Hàm V(t,X) được gọi là hàm có dấu không đổi (dấu
dương hoặc dấu âm) trong miền Z 0 nếu V(t,X) 0 (hoặc V(t,X) 0)
Định nghĩa1.5.2 Hàm V(t,X) được gọi là hàm xác định dương trong miền
Z 0 nếu tồn tại hàm W(X) sao cho V(t,X) W(X) > 0 với X 0 và V(t,0) = W(0) =
Trang 11Hàm V(t,X) được gọi là hàm xác định âm trong miền Z 0 nếu tồn tại hàm W(X) sao cho V(t,X) W(X) < 0 với X 0 và V(t,0) = W(0) = 0
Định nghĩa 1.5.3 Hàm V(t,X) được gọi là hàm có giới hạn vô cùng bé
bậc cao khi X 0 nếu với mọi > 0 tồn tại ( ) 0 sao cho
| ) , (
Định lý 1.5.4 Nếu đối với hệ (5) tồn tại một hàm xác định dương
V(t,X) và có đạo hàm theo t xác định âm thì nghiệm tầm thường X 0 của hệ
đã cho ổn định
Định lý 1.5.5 Giả sử đối với hệ (5) tồn tại một hàm xác định dương
V(t,X) có giới hạn vô cùng bé bậc cao khi X 0 và có đạo hàm theo t xác định âm Khi đó nghiệm tầm thường X 0 của hệ đã cho ổn định tiệm cận
Trang 12V(X) = X T HX
Khi đó V(X) > 0 và
dt
HX X d dt
dV ( T ) Suy ra
HAX X HX A X
HAX X HX AX
T T
T T
T
T T
) (
) (
Trang 13CHƯƠNG 2 TÍNH ỔN ĐỊNH MŨ BÌNH PHƯƠNG TRUNG BÌNH CỦA NGHIỆM
CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN NGẪU NHIÊN
2.1 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TẤT ĐỊNH VỚI MA TRẬN HẰNG
Trong mục này chúng ta xét tính ổn định của hệ phương trình sau
trong đó k = k 0 , k 0 + 1,…; 0 0
n
y k y và A là ma trận hằng.
Định nghĩa 2.1.1 Nghiệm y = 0 của hệ phương trình sai phân (1) được
gọi là ổn định mũ với p (0;1) nếu tồn tại hằng số N > 0 và 0 < p < 1 độc lập với k 0 và y 0 sao cho với mọi k > k 0 và 0 n
y thì nghiệm y(k, k 0 , y 0 ) của hệ
phương trình đã cho thoả mãn bất đẳng thức sau
0
|| ( ,y k k y, ) || N p. k k ||y ||
Định nghĩa 2.1.2 Ma trận hằng A được gọi là hội tụ (hay ổn định
Schur) nếu các nghiệm đặc trưngi i ( A) của ma trận A thoả mãn điều kiện
1
| ) (
| i A (i = 1, 2, …, n)
Mệnh đề 2.1.3 Hệ phương trình sai phân (1) ổn định tiệm cận khi và chỉ
khi ma trận A hội tụ
Chứng minh Từ hệ phương trình (1) ta có
y(k) = Ay(k-1) = A.A y(k-2) = …= A k y(k 0 ) = A k y 0
Gọi i (i = 1, 2,…, n) là các nghiệm đặc trưng của ma trận A Khi đó i là nghiệm của phương trình sau det A-I =0 với I là ma trận đơn vị Khi đó tồn tại ma trận T không suy biến sao cho
Trang 14
0
.
0
1
1
) , ,
Vì vậy ta có lim ( ) 0
y k
k khi và chỉ khi |i | < 1 (i = 1, …, n)
Định lý 2.1.4 Hệ phương trình sai phân (1) ổn định tiệm cận nếu tồn
tại ma trận H xác định dương, đối xứng (H = H T
> 0 n x n ) thoả mãn phương trình ma trận Liapunov rời rạc (còn gọi là phương trình Sylvester)
A T HA - H = - G trong đó G là ma trận xác định dương, đối xứng tuỳ ý nào đó (G = G T
HA-H =-G thì V(y(k)) = - y T (k)G(y(k)) hay V(y(k))<0
Do đó, theo định lý Liapunov thì hệ phương trình (1) ổn định tiệm cận
Định lý 2.1.5 Nghiệm y=0 của hệ phương trình (1) ổn định mũ với
biên p (0,1) (nghĩa là khi A p ) nếu tồn tại ma trận H xác định dương,
Trang 15đối xứng (H = H T
> 0 nxn ) thoả mãn phương trình ma trận Liapunov rời rạc
sau A HA H G p
Z 1 (*) Chọn hàm Liapunov của hệ (*) là dạng toàn phương sau
k HZ k Z k HAZ A p k Z
k HZ k Z k Z p
A H p
A k Z
k HZ k Z k Z p
A H k Z p A
k HZ k Z k
HZ k
Z
k Z V k
Z V k Z V
T T
T T
T
T T
T
T T
T T
1 1
1
Trang 16Do vậy hệ (1) ổn định mũ với biên p (0,1) nếu tồn tại ma trận H xác
định dương, đối xứng thoả mãn điều kiện
G H HA A p
với A và D là các ma trận hằng, D không suy biến
Định lý 2.1.6 Nghiệm y = 0 của hệ phương trình (2) ổn định tiệm cận
nếu tồn tại ma trận H xác định dương, đối xứng (H = H T
> 0 nxn ) thoả mãn phương trình ma trận Liapunov rời rạc
A T HA - D T HD = - G trong đó G là ma trận xác định dương, đối xứng cấp n tuỳ ý, G có thể là ma trận đơn vị
Chứng minh Ta chọn hàm Liapunov của hệ (2) như sau
V(y(k)) = y T (k) D T Hdy(k) Khi đó V(y(k)) > 0 suy ra
k HDy D k y k
HDy k
Dy
k HDy D k y k
HDy D k y
k y V k
y V k y V
T T T
T
T T T
T T T
1 1
1
Nếu A T
HA - D T HD = - G thì V(y(k)) < 0
Trang 17Định lý 2.1.7 Nghiệm y = 0 của hệ phương trình (2) ổn định mũ với
biên p (0,1) nếu tồn tại ma trận H xác định dương, đối xứng (H = H T > nxn ) thoả mãn phương trình ma trận Liapunov
0-G HD D HA A p
k Z
k HDZ D
k Z k HAZ A p k Z
k HDZ D
k Z k Z p
A H p
A k D
k HDZ D
k Z k
HDZ k
DZ
k HDZ D
k Z k
HDZ D
k Z
k Z V k
Z V k Z V
T T
T
T T T
T
T T
T T
T T T
T T T
.
1 1
1 1
Trang 18Do đó hệ phương trình (**) ổn định mũ với biên p (0,1) kéo theo hệ (2) ổn định mũ với biên p (0,1) Định lý được chứng minh hoàn toàn
2.3 TÍNH ỔN ĐỊNH MŨ BÌNH PHƯƠNG TRUNG BÌNH CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN NGẪU NHIÊN VỚI MA TRẬN HẰNG
Trong mục này chúng tôi sẽ nghiên cứu tính ổn định mũ bình phương trung bình của hệ phương trình sai phân có dạng như sau
Định nghĩa 2.2.1 Nghiệm x = 0 của hệ phương trình (3) được gọi là ổn
định mũ bình phương trung bình với biên p (0,1) nếu tồn tại hằng số N và
0 < p < 1 độc lập với k 0 và x 0 sao cho với mọi k > k 0 và x 0 n
thì nghiệm
x (k, k 0 , x 0 ) của hệ thoả mãn điều kiện 2
0 2
0 0
0 ,
k x
Định lý 2.2.2 Nghiệm x = 0 của hệ phương trình (3) ổn định mũ bình
phương trung bình với biên p (0,1), nếu tồn tại ma trận H xác định dương,
đốixứng (H=H T
>0 nxn ) thoả mãn phương trình ma trận Liapunov sau
A HA B HB H G p