Nguyên tắc hoạt động của loa điện chạy qua, ống dây chuyển động Tiết 27 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM Đóng công tắc K cho dòng điện chạy qua ống dây -+ + -A... Hoạt động của loa điện: - Khi d
Trang 1Môn: Vật lí 9 Giáo viên thực hiện: Phạm Xuân Hiệp Trường: THCS Mường Luân
Trang 2Tiết 27 - Bài 26 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Trang 3
I Loa điện
S
N
K
0
1 Nguyên tắc hoạt động của loa điện
a Thí nghiệm
Tiết 27 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
+
-+
-A
Trang 4I Loa điện
S
N
K
0
1 Nguyên tắc hoạt động của loa điện
chạy qua, ống dây chuyển động
Tiết 27 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Đóng công tắc
K cho dòng điện
chạy qua ống
dây
-+ +
-A
Trang 5I Loa điện
1 Nguyên tắc hoạt động của loa điện
a Thí nghiệm
S
N
K
0
Di chuyển con
chạy của biến
trở để tăng,
giảm cường độ
dòng điện qua
ống dây.
Khi cường độ dòng điện thay đổi, ống dây dịch
chuyển dọc theo khe hở giữa hai cực của nam
châm.
Ti t 27 ế
øng dông cña nam ch©m
Tiết 27 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
A
+
-+
Trang 6
-b Kết luận
- Khi có dòng điện chạy
qua, ống dây chuyển động
- Khi cường độ dòng điện
thay đổi, ống dây dịch chuyển
dọc theo khe hở giữa hai cực
của nam châm
1 Nguyên tắc hoạt động của loa
điện
a Thí nghiệm(SGK)
Ti t 27 ế
øng dông cña nam ch©m
I Loa điện
Tiết 27 ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Qua kết quả thí nghiệm, ta
có kết luận
sau:
Trang 7Nam chõm
Ống dõy
Màng loa Lừi sắt
ống dây L
(cụn loa)
Nam châm E
( chi tiết xem hỡnh
bờn)
M ng loa M à
(thường làm bằng giấy chuyên dùng)
2 Cấu tạo của loa điện
1 Nguyờn tắc hoạt động của loa điện
I Loa điện
Tiết 27: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Hỡnh 26.2
Trang 8Một số hình ảnh loa điện
Trang 9Hoạt động của loa điện:
- Khi dòng điện có cường độ thay
đổi được truyền từ micro qua bộ
phận tăng âm đến ống dây thì ống
dây dao động, tương tự như TN
trên.
- Vì màng loa được gắn chặt
với ống dây nên khi ống dây dao
động, màng loa dao động theo
và phát ra âm thanh mà nó nhận
được từ micro.
Vậy: Loa điện biến dao động điện
thành âm thanh.
I LOA ĐIỆN
1 Nguyên tắc hoạt động của loa điện
2 Cấu tạo của loa điện
Tiết 27: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Trang 10II Rơle điện từ
1 Cấu tạo và hoạt động của rơle
điện từ
C1: Tại sao khi đóng công tắc K để
dòng điện chạy trong mạch điện 1
thì động cơ M ở mạch điện 2 làm
việc?
C1: Khi K đóng, dòng điện chạy
trong mạch điện 1 làm nam châm
điện hoạt động, hút thanh sắt và
đóng mạch điện 2, động cơ làm
việc
Rơle điện từ là thiết bị tự
động đóng, ngắt mạch điện, bảo
vệ và điều khiển sự làm việc của
mạch điện
Mạch điện 1
Mạch điện 2 Thanh sắt
K
Động cơ M
Tiếp điểm
Nam ch©m
®iÖn
Chúng ta hãy theo dõi hoạt động của mạch điện
I Loa điện
M
Tiết 27: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Hình 26.3
Trang 11II Rơle điện từ
1 Cấu tạo và hoạt động
của rơle điện từ
B1: Công tắc K đóng
Mạch điện 1
Mạch điện 2 Thanh sắt
M
B2: Nam châm điện hút
thanh sắt, đóng tiếp
điểm mạch điện 2
Tiếp điểm
Nam ch©m ®iÖn B3: Động cơ hoạt động
Tiết 27: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
I Loa điện
Trang 12Tiếp điểm T P
P
N S
Chuông điện
Mạch điện 1
Mạch điện 2
C«ng t¾c K
Cửa đóng: Chuông không kêu vì mạch điện 2 hở
Hình bên là sơ đồ
minh hoạ một hệ thống
chuông báo động sử
dụng nam châm
Quan sát và cho biết
các bộ phận chính của
hệ thống chuông báo
động?
C2: - Khi đóng cửa,
chuông có kêu không, tại
sao?
- Tại sao chuông lại
kêu khi cửa bị hé mở?
I Loa điện
II Rơle điện từ
1 Cấu tạo và hoạt
động của rơle điện từ
2 Ví dụ về ứng dụng
của rơle điện từ:
Chuông báo động
Tiết 27: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Trang 13S P
P
N
Chuông điện
Mạch điện 1
Mạch điện 2
Tiếp điểm T
Khi cửa hé mở, tiếp điểm
T hở làm mạch điện 1 hở,
nam châm N mất hết từ
tính, miếng sắt S rơi
xuống và tự động đóng
mạch điện 2 làm chuông
kêu
II Rơle điện từ
1 Cấu tạo và hoạt động
của rơle điện từ
I Loa điện
2 Ví dụ về ứng dụng của
rơle điện từ: Chuông báo
động
Ta hãy quan sát hiện
tượng xảy ra khi cửa bị
hé mở
Tiết 27: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
Trang 14Chỳng ta cựng quan sỏt lại
- Cửa đúng, nam chõm
điện N hỳt thanh sắt S
mạch điện 2 hở
chuụng khụng kờu
Cửa mở
Mạch điện 1
S
N
K(Ngắt)
P
P
K đóng(cửa đóng)
N
P
- Cửa hộ mở miếng
sắt rơi xuống dũng điện
chạy trong mạch điện 2
chuụng điện kờu
N S
C
Trang 15III Vận dụng
C3:
Bác sĩ có thể sử dụng
nam châm được Vì khi đưa
nam châm lại gần vị trí có
mạt sắt, nam châm sẽ hút
mạt sắt ra khỏi mắt.
C3: Trong bệnh viện, làm thế nào mà bác sĩ có thể lấy mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân khi không thể dùng panh hoặc kìm? Bác sĩ có thể
sử dụng nam châm được không? vì sao?
Tiết 27: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
II Rơle điện từ
I Loa điện
Trang 16III Vận dụng
Tiết 27: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
II Rơle điện từ
I Loa điện C4: Hình 26.5 mô tả cấu tạo một rơle
dòng, là loại rơle mắc nối tiếp với thiết
bị cần bảo vệ Bình thường, khi dòng điện qua động cơ ở mức cho phép thì thanh sắt S bị lò xo L kéo sang phải làm đóng tiếp điểm 1, 2 Động cơ làm việc bình thường Giải thích vì sao khi dòng điện qua động cơ tăng quá mức thì mạch điện tự động ngắt và động cơ ngừng làm việc?
C4:
Khi dòng điện qua
động cơ vượt quá mức
cho phép, tác dụng từ
của của nam châm
điện mạnh hơn, thắng
lực đàn hồi của lò xo
và hút chặt thanh sắt S
làm cho mạch điện tự
động ngắt điện đồng
2
1
S
∼
Động cơ
N
M
K
Hình 26.5
Trang 17Loa điện
Một số ứng dụng của nam châm
M
P
P
N S
Rơle điện từ
Chuông báo động Cần cẩu điện
Trang 18Ghi nhí
- Nam châm điện có nhiều ứng dụng quan trọng:
Là bộ phận chủ yếu của các cần cẩu điện để cẩu các vật bằng sắt, thép Nó cũng là bộ phận chủ yếu trong loa điện, máy điện báo, rơ le điện từ, các thiết bị ghi âm bằng từ, các động cơ
điện, máy phát điện có công suất lớn…
- Nam châm vĩnh cửu dùng trong chế tạo các máy phát
điện, máy điện thoại, các la bàn…
Nhiệm vụ về nhà
- Mô tả lại cấu tạo và hoạt động của loa điện, rơ le điện từ.
- Làm các bài tập 26.1 đến 26.4(SBT).
- Đọc trước bài “Lực điện từ”.
Trang 20Trình bày nguyên tắc hoạt động của
rơle dưới đây:
K N
F