Hội đồng chấm chôn đã nhận bàn giao từ Ban tổ chức Hội thi đã tiếp nhận được 462 sản phẩm đăng ký dự thi từ các trường Tiểu học, THCS đến THPT và các TT GDTX trong tỉnh, trong đó có sự t
Trang 1UBND TỈNH AN GIANG
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO
_
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Xuyên, ngày 20 tháng 01 năm 2010
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHẤM CHỌN SẢN PHẨM DỰ THI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LẦN III NĂM HỌC 2009-1010
Căn cứ Kế hoạch số 59/KH-SGDĐT ngày 01-10-2009 của Sở Gíao dục-Đào tạo về việc tổ chức Hội thi Ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý-dạy học và triển lãm sản phẩm CNTT lần thứ III năm học 2009-2010, thực hiện Quyết định số 2662/QĐ-SGDĐT ngày 15-12-2009 về việc thành lập Hội đồng chấm chọn sản phẩm dự thi Ứng dụng CNTT lần III
Hội đồng chấm chôn đã nhận bàn giao từ Ban tổ chức Hội thi đã tiếp nhận được 462 sản phẩm đăng ký dự thi từ các trường Tiểu học, THCS đến THPT và các TT GDTX trong tỉnh, trong đó có sự tham gia của 7 phòng Giáo dục Đào tạo: Chợ Mới, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên, Long Xuyên, Châu Phú và Tân Châu, 03 TTGD thường xuyên Châu Đốc, Phú Tân, Châu Thành
I.- THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ DỰ THI
STT Cấp, bậc học Số đơn vị tham dự sảnphẩm Số lượng Ghi Chú
4 Trung học phổ thông 26 309
* Tổng cộng : 76 462
(Xem danh sách cụ thể ở phần phụ lục)
II.-TIÊU CHÍ CHẤM CHỌN
I.1- Tiêu chí đánh giá Phần mềm giáo dục:
Tiêu chí 1 - Tính sáng tạo ( 2 điểm):
Thể hiện ý tưởng mới, giải pháp mới
Tiêu chí 2- Tính thực tiễn: ( 2 điểm )
Khả năng áp dụng vào thực tế cao, phù hợp với hiện trạng cơ sở vật chất, nhân lực
và các yếu tố đặc thù của ngành giáo dục, dễ dàng cài đặt, khả năng an toàn, tin cậy và bảo mật cao
Tiêu chí 3- Tính khoa học: ( 10 điểm )
Phần mềm đáp ứng được các yêu cầu về nội dung kiến thức cơ bản của chương trình dạy học, các yêu cầu của công tác quản lý, nghiệp vụ sư phạm và tâm sinh lý của đối tượng
sử dụng
Trang 2Tiêu chí 4- Tính đúng đắn: ( 2 điểm )
Phù hợp với các quy định hiện hành, quy chế chuyên môn
Tiêu chí 5- Tính hiệu quả: ( 2 điểm )
Phần mềm có tác dụng tốt, mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác quản lý, giảng dạy
Tiêu chí 6- Tính mở: ( 1 điểm )
Dễ cập nhật, nâng cấp, mở rộng, tùy biến
Tiêu chí 7- Tính thẩm mỹ: ( 1 điểm )
Bố cục sáng sủa, giao diện hợp lý, dễ hiểu, thân thiện.
- Hoàn thiện sản phẩm với đầy đủ hồ sơ, tài liệu thuyết minh, hướng dẫn sử dụng và cài đặt, mã nguồn, đóng gói sản phẩm
I.2 Tiêu chí đánh giá Bài giảng điện tử:
Tiêu chí 1 ( 2 điểm )
Kế hoạch bài giảng được thể hiện cụ thể, rõ ràng và logic, nêu bật mục tiêu, nội dung, tiến trình bài giảng
Tiêu chí 2 ( 2 điểm )
Thể hiện được các yêu cầu của phương pháp dạy học tiên tiến, phát huy tính tích cực
của học sinh.
Tiêu chí 3: ( 3 điểm )
Nội dung bài giảng bám sát kiến thức cơ bản của chương trình theo quy định, có
tính hệ thống và khoa học
Tiêu chí 4 ( 10 điểm )
+ Sử dụng và tích hợp các công cụ công nghệ thông tin sáng tạo, hợp lý, tối ưu nhằm phát huy tối đa chất lượng, tính hấp dẫn trong bài giảng
+ Thu hút và tạo môi trường tương tác tích cực giữa giáo viên và học sinh và giữa học sinh với nhau
Tiêu chí 5 ( 2 điểm )
Hình thức tổ chức, bố trí nội dung bài giảng khoa học, dễ hiểu, thân thiện
Tiêu chí 6 ( 1 điểm )
Hiệu quả, tác động và ảnh hưởng của bài giảng đối với môi trường giáo dục
III.- NHẬN XÉT VỀ SẢN PHẨM DỰ THI :
1 Mặt mạnh:
Các sản phẩm dự thi cho thấy các tác giả sử dụng khá thành thạo những phần mềm công cụ soạn bài giảng, có sự tìm tòi sử dụng những công cụ mới
Trình độ giáo viên đã nâng lên một bước trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học Sản phẩm dự thi phong phú, đa dạng, nhiều thể loại, nhiều bộ môn: phần mềm ,bài giảng diện tử, phần mềm, hoạt động ngoại khóa…
Một số bài giảng điện tử (BGĐT) thể hiện sự đầu tư, nghiên cứu với nhiều sáng tạo
Có sản phẩm nổi trội về vận dụng các hiệu ứng phức tạp để thiết kế lược đồ, sơ đồ,…
Các tác giả đã chịu khó sưu tầm tư liệu, sử dụng phần mềm để tăng hiệu quả của bài giảng, tạo ra các giải pháp hỗ trợ cho việc quản lý của nhà trường, công tác thi; Khai thác tốt mạng Internet và xử lý tư liệu khá hiệu quả
Trang 3Có nhiều bài sáng tạo trong cách soạn và trình bày : trò chơi ô chữ, ứng dụng phim ảnh, hình thức kiểm tra trắc nghiệm
Một số sản phẩm thể hiện được việc đổi mới phương pháp dạy học, có tính tương tác với học sinh
2 Mặt cần khắc phục:
Đa số các sản phẩm dựa trên ý tưởng của các phần mềm hiện có, chưa có những ý tưởng độc đáo
Đa số không gửi giáo án nền theo yêu cầu của cuộc thi
Các tác giả chưa nắm vững yêu cầu trong thiết kế BGĐT, dẫn đến nhiều sai sót như: quá lạm dụng hiệu ứng, chưa biết phối màu, chọn cở chữ, bố trí thứ tự và liên kết các trang chưa phù hợp
Khả năng sử dụng PowerPoint, các phần mềm hỗ trợ còn hạn chế Một số bài không cần thiết phải soạn BGĐT (toàn chữ) nhưng bị giáo viên lạm dụng làm cho học sinh không thể ghi kịp nội dung
Tư liệu minh họa trong BGĐT chưa phong phú; cần ghi rõ nguồn gốc xuất xứ của tư liệu và bỏ các từ nước ngoài trong tư liệu đó
Cần nghiên cứu thêm những hiệu ứng cho phép để tạo ra những nội dung kiểm tra cho sinh động thu hút sự tự giác của học sinh
Nhiều sản phẩm sử dụng màu sắc phản sư phạm sử dụng nhiều kênh chữ
Sử dụng và tích hợp các công cụ công nghệ chưa hợp lý, thiếu sự kết hợp giữa CNTT với thí nghiệm thật (còn chiếu chép nhiều, sử dụng các hình ảnh, mô hình đơn giản mà lý ra nên sử dụng vật thật có sẵn trong cuộc sống và phòng thí nghiệm)
Chưa vận dụng nhiều vào các tiết ôn tập
Nhiều sản phẩm dự thi thiếu phần đóng gói nên khi đưa vào thực hiện ở các máy vi tính khác thì phông chữ không đảm bảo, liên kết không thực hiện được
IV.-KẾT QUẢ CHẤM CHỌN :
Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-SGDĐT ngày 20/01/2010 của Sở GDĐT An Giang về việc công nhận và khen thưởng kết quả chấm chọn sản phẩm tham dự Hội thi Ứng dụng Công nghệ thông tin lần thứ III năm học 2009-2010, có 37 sản phẩm đạt giải, bao gồm 30 bài giảng điện tử và 7 phần mềm
1/- Bài giảng điện tử :
- Gải A : Không có
- Giải B : Không có
- Giải C : 06 sản phẩm
- Giải Khuyến khích : 24 sản phẩm
2/- Phần mềm :
- Giải A : Không có
- Giải B : 01 sản phẩm
- Giải C : 02 sản phẩm
Trang 4- Giải Khuyến khích : 04 sản phẩm.
Danh sách các tác giả và sản phẩm đạt giải như sau :
Số
TT
HỌ VÀ TÊN
1 Võ Thị Bích Hạnh Hạnh phúc của một tang gia THPT Xuân Tô C Văn
2 Nguyễn Thị Thùy
Trang Phong cách ngôn ngữ báo chí THPT Tân Châu KK Văn
3 Trần Thị Mỹ Trang Ca dao hài hước THPT Long Xuyên KK Văn
4 Nguyễn Thị Liên Mùa xuân nho nhỏ THCS Núi Tô KK Văn
5 Tăng Thị Ngọc Thu An Dương Vương và Mỹ Châu
6 Tiêu Cẩm Vân Cuộc kháng chiến toàn quốc chốngPháp kết thúc 1953-1954 THPT Hòa Bình KK Sử
7 Nguyễn Thị Ngọc Diễm Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỹ X-XV THPT Bình Khánh KK Sử
8 Trần Thị Kim Thoa
Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược 1858-trước 1873
THPT Chu Văn An KK Sử
9 Lê Thị Hồng Nguyệt Vùng Tây Nguyên THCS Ba Chúc KK Địa
10 Nguyễn Minh Thi Khu vực Tây Nam Á THCS Lý Thường Kiệt KK Địa
11 Trương Quyền Vũ Cấu trúc Trái đất + Thạch quyển THPT Chu Văn An KK Địa
12 Tổ Địa THPT Long Xuyên Vũ trụ-Hệ quả các chuyển động của Trái đất THPT Long Xuyên KK Địa
13 Lê Trịnh Hạ Ái Đông Nam Á THPT Chuyên Thoại
14 Huỳnh Duy Khánh Bài giảng khối cầu THPT Châu Văn Liêm KK Toán
15 Phạm Văn Rô Bài giảng khái niệm mặt tròn xoay THPT Chu Văn An KK Toán
16 Nguyễn Thanh Tuấn Dòng điện trong chất điện phân THPT Võ Thị Sáu C Lý
17 Nguyễn Văn Đe Cấu tạo hạt nhân nguyên tử THPT Chu Văn An KK Lý
18 Nguyễn Thị Mộng Tuyền Sự lai hóa các obitan nguyên tử 10 THPT Long Xuyên KK Hóa
20 Trần Thị Bích Ngọc Truyền tin qua Xinap lớp 11 THPT Nguyễn Khuyến KK Sinh
21 Trần Thị Tuyết Nhung Quang hợp THCS Phú Hòa KK Sinh
22 Vũ Thị Ngọc Mai Phiên mã-dịch mã THPT Bình Khánh KK Sinh
23 Tuấn Huy, An Trí, PhúVĩnh, Văn Phước Hoạt động ngoài giờ lên lớp 10,11 (4 học sinh) THPT Châu Phú C NGLL
24 Đinh Thị Thu Sương Yêu thương con người-GDCD THCS Cái Dầu KK GDCD
25 Trần Ngọc Thoại Mass Media THPT Nguyễn Hữu Cảnh KK Anh
26 Đinh Sơn Tùng Ôn tập tập đọc-Nhạc 3-4 lớp 5 TH B Óc Eo-Thoại Sơn C THọc
27 Nguyễn Thị Lan Thảo Cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lớp 4 THPT Sư Phạm Thực hành C THọc
28 Nguyễn Văn Bé Ba Năng lượng (Lớp 5) TH A Lương Phi-Tri Tôn KK THọc
29 Lê Kim Ngân Sơ lược về một số nền mỹ thuật
30 Huỳnh Thị Cẩm
Nhung Phép trừ trong phạm vi 5 lớp 1
THPT Sư Phạm Thực
31 Đặng Hữu Trực Hướng dẫn sử dụng chương trình
Phần mềm
Trang 532 Trang Anh Tuấn Quản lý điểm THPT THPT Tân Châu C Phần
mềm
33 Thái Hoàng Vũ Phần mềm quản lý điểm của
trường THYT An Giang THYT An Giang C
Phần mềm
34 Nguyễn Văn Lâm Hỗ trợ xử lý điểm và thống kê cho
giáo viên và BGH THPT Long Xuyên KK
Phần mềm
35 Huỳnh Trung Nam Tiện ích quản lý học sinh lớp chủ nhiệm khối THPT THPT Nguyễn Trung Trực KK Phầnmềm
36 Nguyễn Ngọc Ân Phần mềm làm đề thi trắc nghiệm Sở Giáo dục và Đào tạo KK Phầnmềm
37 Nguyễn Công Tâm Chương trình quản lý số liệu học sinh dành cho Cán bộ quản lý
trường TH
TH A Phú Thuận-Phú Tân KK Phần
mềm
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG