GV: Gọi HS nhắc lại các tính chất hĩa học của ankan, giải thích tại sao ankan cĩ tính chất hĩa học đặc trưng là phản ứng thế và phản ứng tách - Chú ý và ghi nhớ, sau đĩ viết phương trìn
Trang 1Ngày soạn: 02 – 01 – 10 CHƯƠNG V: HIDDROCACBON NO
I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
Kiến thức: - Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, biết viết các CTCT, gọi tên một số
ankan đơn giản
- Giải thích được tại sao hiđrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của hiđrocacbon
Kỹ năng: - Lập dãy đồng đẳng, viết đồng phân và gọi tên thong thương cũng như tên thay thế
của các ankan
Thái độ: - Thông qua bài ankan HS nắm được cấu trúc của chương tringf và có kế hoạch học
tập môn hóa học hữu cơ một cách hiệu quả và chất lượng hơn
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
• Chuẩn bị của GV: Mô hình phân tử butan.
• Chuẩn bị của HS: Ôn lại lý thuyết về đồng đẳng, đồng phân, và cách viết CTCT
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Vào bài:
GV: Giới thiệu nội dung
HS nêu công thức chung và điều kiện của n
HS nêu khái niệm về đồng phân
HS lắng nghe và ghi nghớ cách viết CTCT của các đồng phân ankan
HS áp dụng gọi tên các CTCT đã viết ở trên
HS lắng nghe và ghi nhớ thong tin
HS dựa vào SGK trả lời nội dung câu hỏi của GV
Bài 25 ANKAN
I Đồng đẳng – đồng phân – danh pháp
Ankan mạch không phân nhánh
Tên ankan = tên C mạch chính + an
Ankan có nhánh:
- Chọn mạch C dài nhất và có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
- Đánh số chỉ vị trí cacbon mạch chính từ phía gần nhánh hơn
Trang 22’
3’
GV yêu cầu HS viết đồng
phân của C5H12 và gọi tên
thay thế của các đồng
phân
GV: Kiểm tra và sửa lại sau đó củng cố kiến thức cho HS nắm rõ - Gv đánh số la mã chỉ bậc của C - Gv hướng dẫn Hs biết bậc của cacbon Hoạt động 4: - Gv chú ý cho Hs trạng thái của các ankan, sau đó yêu cầu HS nghiên cứu thong tin SGK
Hs viết công thức cấu tạo của chất hữu cơ có công thức phân tử C5H12 và gọi tên HS chú ý rút ra những nội dung cần lưu ý - Hs nhận xét rút ra kết luận về khái niệm bậc của nguyên tử C Hs nghiên cứu sgk cho biết những tính chất vật lý của ankan - Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính Ví dụ: CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 Pentan CH3 CH CH3 CH2 CH3 2 – metyl butan (iso - pentan) CH3 C CH3 CH3 CH3 2,2 – đimetyl propan (neo - pentan) * Bậc của Cacbon: CH3 CH CH3 CH2 CH3 CH3 C CH3 CH3 CH3
- Bậc của nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó II Tính chất vật lý (SGK) 1’ Dặn dò: Về nhà học bài cũ và nghiên cứu trước nội dung phần còn lại để tiết sau tiếp tục Bài tập về nhà: Viết đồng phân của ankan C6H14 và gọi tên thay thế của các đồng phân đó III- RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 05 – 01 – 10
Trang 3Tiết thứ 38 Bài dạy: ANKAN
I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
Kiến thức: - Tính chất hóa học đặc trưng của ankan (phản ứng thế, phản ứng tách, phản ứng
ơxi hĩa)
- Hiểu được cách viết các phương trình phản ứnga thể hiện tính chất của ankan.
- Giải thích được tại sao hiđrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu từ đó thấy được tầm quan trọng và ứng dụng của hiđrocacbon
Kỹ năng: - viết và nhận biết được sản phẩm thế của ankan Làm được các dạng bài tập
Thái đợ: - Từ các ứng dụng của ankan, HS thấy được tầm quan trọng của háo học đối với đời
sống và cĩ thái độ học tập tốt hơn
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
• Chuẩn bị của GV:
• Chuẩn bị của HS:
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1- Ởn định tở chức:
8’ 2- Kiểm tra bài cũ:
3- Nợi dung bài mới:
Thời
lượng HOẠT ĐỢNG CỦA GV HOẠT ĐỢNG CỦA HS NỢI DUNG
25’
Hoạt động 1: Vào bài:
GV: Giới thiệu nội dung
kiến thức trong tiết học
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS nhắc lại
đặc điểm cấu tạo cuae
ankan
Gv từ đặc điểm cấu tạo
hướng dẫn Hs viết ptpư
của Cl2 với CH4 và rút ra
HS theo dõi GV hướng dẫn
và viết phương trình phản ứng, nhận xét sản phẩm phản ứng
- Phản ứng phân hủy, phản ứng tách H2 và tách mạch
- HS viết phản ứng phân hủy và phản ứng tách H2
Bài 25 ANKAN (tt)
- Các đồng đẳng : Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch
CH3CH2CH2Cl
CH3CH2CH+ Cl2 + HCl
CH3CHClCH3
- Nhận xét: Ngtử hiđro liên kết với
ngtử cacbon bậc cao hơn dễ bị thế hơn ngtử hiđro liên kết với ngtử cacbon bậc thấp hơn
2 Phản ứng tách
a Phản ứng phân hủy:
CH4
0 0
Trang 45’
GV hướng dẫn HS viết
phương trình phản ứng
tách mạch
Hoạt động 4:
GV gọi HS lên bảng viết
ptpư ơxi hĩa hồn tồn
ankan ở dạng tổng quát
Hoạt động 5:
- GV giới thiệu phương
pháp điều chế ankan
trong công nghiệp
Hoạt động 6:
GV yêu cầu HS nghiên
cưua thơng tin từ SGK
Hoạt động 7: Củng cố.
GV: Gọi HS nhắc lại các
tính chất hĩa học của
ankan, giải thích tại sao
ankan cĩ tính chất hĩa
học đặc trưng là phản
ứng thế và phản ứng tách
- Chú ý và ghi nhớ, sau đĩ viết phương trình phản ứng
- Hs viết phương trình phản ứng đốt cháy CH4 và viết phương trình phản ứng tổng quát đốt cháy ankan
- Hs nhận xét số mol của
CO2 và H2O
HS theo giỏi và viết phương trình phản ứng xảy ra
- Hs nghiên cứu sgk cho
biết những ứng dụng của ankan
HS nêu tính chất hĩa học
và giải thich tính chất hĩa học của ankan
(tách hiđro) Dưới tác dụng của nhiệt và chất xúc tác thích hợp các ankan có phân tử khối nhỏ bị tách hiđro thành H.C no tương ứng
CH3–CH3
0
500 C, xt
c Phản ứng crackinh: Ở nhiệt độ cao và có mặt chất xúc tác thích hợp, các ankan còn có thể bị phân cắt mạch cacbon tạo thành các phân tử nhỏ hơn
CH3–CH2–CH3
o
t
3 Phản ứng oxi hóa
a Oxi hóa hoàn toàn
0
2 2n + 2 2 2 2
3n+1
C H + O nCO + (n+1)H O
2
t
→
Vd: CH4 + 2O2
0
t
→CO2 + 2H2O
b Oxi hóa không hoàn toàn: sản phẩm cháy ngoài CO2, H2O còn có C,
CO … Vd: CH4 + O2
0
600 - 800 C NO
→HCHO + H2O
IV Điều chế
1 Phòng thí nghiệm:
a Đi từ natri axetat
CH 3 COONa+NaOH→CaO, t 0 CH 4 +Na 2 CO 3
b Thủy phân Al4C3
Al4C3+12H2O→3CH4↑+ 4Al(OH)3
2 Trong công nghiệp: lấy từ khí
thiên nhiên, khí mỏ dầu
V Ứng dụng của ankan:
(SGK)
1’ Dặn dò: Về nhà học bài, giải bài tập và nghiên cứu nội dung bài xicloankan
Bài tập về nhà: Các bài tập trong SGK và SBT
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 10 – 01 – 10
Trang 5Tiết thứ 39 Bài dạy: XICLOANKAN
I- M ỤC TIÊU BÀI GIẢNG :
Kiến thức: - Công thức chung, đồng đẳng, đồng phân, tên gọi và đặc điểm cấu tạo phân tử
của xicloankan
- So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất của xicloankan với ankan
- Hs hiểu được vì sao cùng là H.C no nhưng xicloankan lại có một số tính chất khác ankan (phản ứng cộng mở vòng đối với xicloankan có vòng 3, 4 cạnh)
Kỹ năng: - Viết CTCT của xicloankan, gọi tên các chất
- Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của xicloankan
Thái độ: - Giúp HS thấy được tầm quan trọng của bộ mơn đối với đời sống, từ đĩ cĩ thái độ
học tập tiếp cận kiến thức tốt hơn
II- CHU ẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
• Chuẩn bị của GV: bảng 5.2 SGK, bảng phụ, phiếu học.
• Chuẩn bị của HS: Ơn lại kiến thức bài ankan
TI
ẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1- Ổn định tổ chức:
8’ 2- Kiểm tra bài cũ: trình bày tính chất hóa học của ankan.
3- Bài mới:
Thời
10’
Hoạt động 1: Vào bài:
GV giĩi thiệu mục tiu của
chung của xicloankan
GV hướng dẫn Hs gọi tên
một số xicloankan
Gv cho một số ví dụ Hs
gọi tên
GV yêu cầu HS đưa ra
quy tắc gọi tên các
xicloankan
HS rt ra khái niệm v cơng thức chung của xicloankan
HS nhận xét rút ra qui tắc gọi tên monoxiclo ankan
HS gọi tên các ví dụ của
GV đưa ra
HS nêu quy tắc gọi tên các xicloankan
Bài 26 XICLOANKAN
* Đối với xicloankan cĩ nhánh
** Quy tắc gọi tên:
- Chọn mạch chính là mạch vịng
- Đánh số sao cho các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất
- Gọi tên: Số chỉ vị trí – tên nhánh –
Trang 6của xicloankan (nhiệt độ
sôi, nhiệt độ nóng chảy,
HS nghiên cứu thông tin trong SGK
HS nhắc lại tính chất hóa học của ankan
HS viết các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của xicloankan
HS chú ý theo dõi và viết các phương trình vào vở
HS lắng ngghe và ghi nhớ thông tin
HS viết các phương trình theo sự hướng dẫn của GV
xiclohexan
ClCloxiclohexan
+ Br2 t0 Br + HBrxiclopentan bromxiclopentan
2 Phản ứng cộng mở vòng
a Phản ứng cộng mở vòng của xiclopropan và xiclobutan
+ H2 t , Ni0 CH3 CH2 CH3xiclopropan propan
+ H2 t , Ni0 CH3 CH2 CH2xiclobutan butan CH3
b Xiclopropan còn tác dụng được với Br2 hoặc axit
+ Br2 t0xiclopropan(dd) Br CH 1,3 - ñibrompropan2 CH2 CH2 Br+ HBr
* Lưu y: Các xiloankan khác cũng bị
tách hiđro giống như các ankan
- GV hướng dẫn Hs viết 4 Phản ứng oxi hóa
Trang 71’
phương trình phản ứng
oxi hóa của xicloankan
- Hs so sánh tỉ lệ:
CO H O O
n ; n ; n ⇒ Hs có
nhận xét gì về tỉ lệ này
Hoạt động 5:
GV giới thiệu PP điều chế
xicloankan
Hoạt động 6:
GV yêu cầu HS dựa vào
thông tin SGK nêu các
ứng dụng chủ yếu của
xicloankan
Hoạt động 7: Củng cố:
? Hãy so sánh tính chất
hóa học của ankan và
xicloankan, lấy ví dụ
minh họa?
HS viết phương trình và xác định tỉ lệ số mol của
CO2 và nước, so sánh với ankan
HS viết PTPƯ
Hs cho biết ứng dụng của xicloankan
HS trả lời nội dung câu hỏi
-PTTQ:
0
3n
C H + O nCO + nH O
2
t
→
III Điều chế : Ngoài việc tách trực
tiếp từ quá trình chưng cất dầu mỏ, xicloankan còn được điều chế từ ankan
t0, xt
CH3
+ H2
CH3[CH2]4CH3
heptan metylxiclohexan
IV Ứng dụng : Ngoài việc dung làm
nhiên liệu như ankan, xicloankan còn được dùng làm dung môi, làm nguyên liệu điều chế các chất khác
t0, xt
+ 3H2 xiclohexan hexan (benzen)
1’ Dặn dò: Về nhà học bài và giải bài tập để tiết sau luyện tập chương 5
Bài tập về nhà: Bài tập trang 120, 121, 123 SGK
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 13 – 01 – 10
Trang 8I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
Kiến thức: - Đồng phân, danh pháp của ankan và xicloankan
- Tính chất hóa học của ankan và xicloankan
- Điều chế, ứng dụng của ankan và xicloankan
Kỹ năng: - Viết đồng phân và gọi tên thay thế của các đồng phân ankan
- Viết các phương trình thể hiện tính chất hóa học của ankan và xicloankan, so sánh tính chất hóa học của ankan và xicloankan
- Giải các bài tập xác định % và xác định CTPT của các Hiđrocacbon
Thái độ: - HS có thái độ yêu thích bộ mon và có ý thức nghiên cứu, học tập tốt bộ môn
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
• Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, phiếu học tập
• Chuẩn bị của HS: Ôn tập nội dung theo yêu cầu của GV
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong quá trình luyện tập.
chương và yêu cầu HS
hoàn thành các thông tin
HS nhận phiếu học tập và
tổ chức hoạt động theo sự hướng dẫn của GV
3 HS lên bảng trình bày các bài giải
Bài 27 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5
Trang 915’ và số mol của CO2 để xác
định n và viết CTCT của
ankan
GV gọi 1 HS lên bảng
giải bài tập
GV sửa các bài tập và
củng cố kiến thức cho
HS
hướng dẫn và thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
HS lên bảng trình bày nội dung bài giải
Vì nH O2 >nCO2nên H-C cần tìm là ankan CT chung: CnH2n+2 (n≥1)
0
2 2n + 2 2 2 2
3n+1
C H + O nCO + (n+1)H O
2
t
→
Ta có tỉ lệ:
CO H O
+
0,05 =
Vậy A là C3H8 (propan)
1’ Dặn dò: Về nhà giải lai các bài tập và chuẩn bị trước nội dung bài thực hành để tiết sau chúng
ta cùng thí nghiệm
III- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP 1- Viết đồng phân của C5H12 và gọi tên thay thế của các đồng phân đó 2- Viết phương trình thực hiện cấc phản ứng sau: CH 2 -CH 2 -CH 3 o Ni;t → CH 3 -CH 2 -CH 3 +Cl 2 →ánh sáng
CH3-CH2-CH3
o
t
→
o
Ni;t
3- Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng H-C thu được 3,36 (l) CO2 và 3,60g H2O
Xác địn CTPT và gọi tên H-C đó
Ngày soạn: 16 – 01 – 10
Tiết thứ 41 Bài dạy: BÀI THỰC HÀNH 1
Tính axit, bazơ, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Trang 10Kiến thức: - Nắm vững các qui tắc an toàn thí nghiệm
- Củng cố các kiến thức về hiđrocacbon no.
Kỹ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ và hóa chất chất, tiến hành thành công và an
toàn các thí nghiệm, quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra kết luận và viết phương trình phản ứng xảy ra
Thái độ: - Có ý thức tiếp nhận kiến thức nghiêm túc, khoa học và có niềm tin vào khoa
học
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
• Chuẩn bị của GV:
Hoá chất: C6H12O6; CH3COONa, CaO, CuO; NaOH
Dụng cụ: 4 bộ: Ống nghiệm, ống hút, thìa thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa
thủy tinh, ống dẫn cao su
• Chuẩn bị của HS: Ôn tập các kiến thức cơ bản của chương sự điện li.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1- Ổn định tổ chức: Yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ và hóa chất chuẩn bị cho tiết thực hành
2- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kểm tra bài cũ trong quá trình tiến hành các thực hành.
3- Bài mới: Trong tiết học này chúng ta sẽ kiễm chứng lại kiến thức qua bài thực hành.
Thời
lượng HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Vào bài:
GV yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn
HS hướng dẫn HS thực hành
thí nghiệm
HS Nhắc lại các kiến thức về phân tích nguyên
tố và tính chất của ankan
HS nêu cách tiến hành tí nghiệm theo hướng dẫn của SGK
HS tiến hành thí nghiệm
Bài 28: BÀI THỰC HÀNH 3
Phân tích địn tính nguyên tố, điều chế và tính chất của
Mêtan I- Kiến thức cần nhớ:
II- Tiến hành thí nghiệm:
Nội dung theo hướng dẫn của bảng tường trình
Nội dung bảng tường trình
Hoạt động 3:
Viết tường trình thí
nghiệm.
GV: Cho HS thu dọ dụng
Trang 11cụ và hóa chất và viết
tường trình thí nghiệm
GV: Tổng kết tiết thực
hành, lưu ý những vấn đề
về kỹ năng thực hành mà
HS còn hạn chế
Hoạt động 4: Tổng kết
GV: Nhận xét về công tác
chuẩn bị nội dung tiết thực
hành và kỹ năng thực hành
của HS Từ đó GV nhắc
nhở HS rút kinh nghiệm để
tiết thực hành lần sau đặt
kết quả tốt hơn
HS: Thu dọn dụng cụ,
hóa chất và viết tường trình thí nghiệm theo mẫu tường trình thí nghiệm đã chuẩn bị trước
HS: Nghe nhận xét và
ghi nhớ những vấn đề cơ bản trong quá trình thí nghiệm thực hành
HS: Lắng nghe và lưu ý
các nội dung của GV vừ nhận xét để thực hành hóa học đúng yêu cầu và đạt mục đích
1’ Dặn dò: Về nhà học bài cũ và giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập và nghiên
cứu trước nội dung bài Anken
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 17 – 01 – 10 Chương 6: HIĐROCACBON KHÔNG NO
I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
Kiến thức: - HS biết : Cấu tạo, danh pháp, đồng phân,
- HS hiểu : Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan tương ứng,
Trang 12Kỹ năng: - Viết được các đồng phân (đồng phân mạch cacbon, đồng phân vị trí liên kết đôi),
-
Thái đọ : - HS hiểu thêm tầm quan trọng của các anken đố với đời sống con người
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :.
• Chuẩn bị của GV: Mô hình phân tử C2H4 ; C3H6
• Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu trước nội dung bài mới ở nhà
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1 : Vào bào :
GV giới thiệu mục tiêu
của tiết học
Hoạt động1:
Cho HS quan sát mô hình
công thức etilen và yêu
cầu HS viết các đồng đẳng
tiếp theo, cho biết công
thức chung?
+ So sánh với công thức
chung của xicloankan ?
+ Ankan có mấy loại đồng
phân : Một loại đồng phân
luật gọi tên thông thường ?
HS viết công thức phân
tử của các chất đầu tiên
và công tức chung của anken
HS : Như xicloankan nhưng khác điều kiện của n
HS dựa vào SGK nêu các loại đồng phân của anken
- Trong phân tử có LK đôi nên xuất hiện đồng phân vị trí LK đôi
HS theo dõi cách viết đồng phân hình học và ghi nhớ lưu ý của GV
HS dựa vào cách gọi tên đưa ra quy tắc gọi tên thông thường của các anken
Bài 28 ANKEN
I- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp :
1 Dãy đồng đẳng anken:
CH2=CH2 và các chất C3H-6, C4H8,
C5H10 CnH2n (n ≥2) gọi chung là anken (olefin)
2- Đồng phân
a) Đồng phân cấu tạo : Từ C4 trở lên có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí của liên kết đôi
Trang 131’
GV nêu cách gọi tên thay
thế của anken và cho HS
ghi rõ quy tắc
Cho HS nhận xét và so
sánh với tên ankan ?
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS nêu tính
chất vật lí của anken, so
sánh với ankan?
GV cho HS tham khảo
SGK
Hoạt động 3 : Củng cố :
GV cho HS viết đồng phân
của C6H12 và gọi tên thay
thế của các đồng phân đó
HS ghi nhận thông tin
- Xuất phát từ tên ankan dổi đuôi –an → -en kèm theo số chỉ vị trí của nối đôi
HS nêu tính chất vật lý của anken và so sánh tính chất vật lý của ankan
HS tổ chức thảo luận và viết các đồng phân của
C6H12
b) Tên thay thế:
+ Đổi đuôi –an thành đuôi –en + Từ C4 trở lên cần thêm vị trí nối đôi
CH3-CH2-CH=CH3 but-1-en
|
− − = 2-metylbut-1-en
CH3 + Nếu có nhiều nhánh thì gọi lần lượt theo trình tự chữ cái
II- Tính chất vật lý: (SGK)
1’ Dặn dò: Về nhà học bài làm bài tập và nghiên cứu trước nội dung phần cong lại để tiết sau tiếp tục học,
III- RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn: 20 – 01 – 10
Trang 14I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
Kiến thức : - Tính chất hóa học của anken
Phân biệt anken với ankan về tính chất hoá học
- Hiểu vì sao anken có phản ứng cộng và phản ứng tạo polime
Kỹ năng : - Viết các phương trình hoá học thể hiện tính chất của các anken
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập nhận biết hóa chất
Thái độ : - HS thấy rõ vai trò của các anken trong cong nghiệp và trong đời sống, từ đó có ý
thưc học tập tốt bộ môn
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
• Bhuaanr bị của GV: Bảng phụ, phiếu học tập
• Chuẩn bị của HS : Chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của GV
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1- Ổn định tổ chức:
5’ 2- Kiểm tra bài cũ:
Viết đồng phân của anken C5H10 và gọi tên thay thế của các đồng phân đó
Hoạt động 1: Vào bài:
GV giới thiệu mục tiêu
của tiết học
Hoạt động 2:
? Hãy cho biết đặc điểm
của liên kết đôi trong
phân tử các anken, từ đó
cho biết phản ứng hóa
học đặc trưng của anken ?
phân tử nhỏ giống nhau
hoặc tương tự nhau
HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử anken và cho biết phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng cộng
HS thảo luận và hoàn thành các phản ứng cộng
H2 ; Br2 (Cl2…)
HS chú ý và ghi nhớ thông tin
HS tham khảo thêm thông tin SGK và viết phương trình trùng hợp C2H4
Bài 28 ANKEN
III- Tính chất hóa học:
Phản ứng đặc trưng là là phản ứng cộng
1- Phản ứng cộng a- Cộng H 2 :
c- Công HX (X là OH, Cl, Br )
CH2=CH2 + HBr → CH3 – CH2Br.
Các anken từ C3 trở lên mà phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể sinh ra hỗn hợp 2 sản phẩm
CH3-CHBr–CH3
CH3CH=CH2+HBr (spc)
CH3–CH2–CH2Br (spp)
etilen polietilen (PE)
GV gọi 1 HS viết phương
trình đốt cháy anken, lấy
ví dụ HS viết ở dạng tổng quát và cụ thể C2H4
3- Phản ứng oxi hoá a- Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:
Các anken khi cháy toả nhiều nhiệt:
Trang 157’
5’
Nhận xét tỉ lệ số mol
CO2: H2O
GV giới thiệu phản ứng
của C2H4 với KmnO4
Hoạt động 3: Điều chế
Nêu cách điều chế etilen
trong PTN và trong CN ?
viết phương trình hoá học
xảy ra ?
? Nêu những ứng dụng cơ
bản của anken ?
Hoạt động 4: Củng cố:
So sánh rút ra tính chất
hoá học cơ bản của ankan
và anken khác nhau cơ
bản ở điểm nào ?
- nCO2 = nH2O
HS theo dõi và ghi nhớ kiến thức
HS nêu nguyên liêu, cách điều chế sau đó lên bảng viết phương trình phản ứng
HS tham khảo SGK và cho biết các ứng dụng của anken
HS dựa vào kiến thức đã học phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa ankan và anken về cấu tạo
và tính chất hóa học
CnH2n+3n
2 O2
0
t
b- phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:
các anken làm mất màu ddKMnO4
3C2H2 + 4H2O + 2KMnO4 →
3HO-CH2-CH2-OH+KOH + 2MnO2↓
+ Phản ứng này dùng để phân biệt anken với ankan
IV ĐIỀU CHẾ
Trong phòng thí nghiệm: từ etanol
C2H5OH 0
2 4
H SO d,170 C
¾¾ ¾ ¾ ¾® CH2=CH2+H2O Trong công nghiệp: điều chế từ ankan
C2H2n + 2 ¾¾ ¾® Ct ,xt,p0 nH2n + H2
V ỨNG DỤNG
- Làm nguyên liệu trong tổng hợp hoá học
- etilen, propilen, butilen tổng hợp các polime
1’ Dặn dò: Về nhà học bài cũ, giải bài tập và nghiên cứu trước nội dung bài « ankađien» So
sánh tính chất hóa học của anken với ankađien
Bài tập về nhà: 3 →6(132 SGK)
III- RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn: 24 – 01 – 10
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 16Kiến thức: - HS biết : + Khái niệm về ankadien : công thức chung, đặc điểm cấu tạo, phân loại,
đồng đẳng, đồng phân và danh pháp
+ Tính chất một số ankađien tiêu biểu : buta-3-đien và isopren
+ Phương pháp điều chế ankadien và ứng dụng của ankađien
- HS hiểu : Vì sao phản ứng của ankađien xảy ra theo nhiều hướng hơn anken
Kỹ năng: - Viết được một số các phản ứng hoá học của ankađien
Thái độ : - HS nhận thấy sự hưng phấn khi học bài anka đien dựa trên nền kiến thức của bài
anken, vì vậy HS tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn, kích thích lòng đam mê, ham học hỏi của HS
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
• Chuẩn bị của GV: Hệ thông câu hỏi và bài tập, bảng phụ
• Chuẩn bị của HS: Ôn tập tính chất anken
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1- Ổn định tổ chức:
7’ 2- Kiểm tra bài cũ:
Viết các phương trinhd phản ứng thể hiện tính chất hóa học của anken
Hoạt động 1: Vào bài:
GV giới thiệu mục tiêu
? Dựa vào vị trí tương đối
của các nội ssooi trong
phân tử, hãy phân loại các
ankađien?
GV giới thiệu: Trong các
loại ankađien nói trên thì
loại ankađien liên hợp là
Phân thành 3 loại:
- Có 2 nối đôi liền nhau
- Đơn đôi xen kẻ
- 2 nội đôi cách xa nhau
Bài 29 ANKAĐIEN I- Định nghĩa, phân loại:
2- Phân loại: dựa vào đặc điểm phân
tử chia 3 loại+ Có 2 liên kết đôi cạnh nhau :
CH2=C=CH2 , CH2=C=CH–CH3 + Có 2 liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn (ankđien liên hợp)
Trang 175’
4’
Hoạt động 3:
Trên cơ sở những tính
chất của anken, GV dẫn
dắt để HS tìm ra tính chất
của ankađien và viết
những phản ứng minh hoạ
GV treo bảng phụ và yêu
cầu HS hoàn thành các
phản ứng thực hiện tính
chất hóa học của ankađien
GV lưu ý cho HS:
- phản ứng cộng
+ Tỉ lệ 1 :1 – công 1,2
hoặc cộng 1,4
+ Tỉ lệ 1:2 cộng đồng thời
vào 2 liên kết đôi
- phản ứng trùng hợp :
+ Viết phương trình phản
ứng trùng hợp
buta-1,3-đien ( trùng hợp theo kiểu
cộng 1,4 là chủ yếu và
bền khi có xúc tác)
Hoạt động 4:
GV gọi HS lên bảng viết
phản ứng tách H2 từa
ankan tạo ra ankađien và
nêu ứng dụng chủ yếu của
ankađien
Hoạt động 5: Củng cố:
? Hãy cho biết trong tính
chất hóa học của ankađien
có những điểm gì khác
với anken?
HS tổ chức trao đổi về tính chất hóa học của ankađien, so sánh với anken và viết các phản ứng xảy ra
Các nhóm cử đại diện viết phương trình phản ứng
HS chú ý theo dõi và ghi
nớ các lưu ý của GV
HS viết phương trình điều chế
HS nhắn lại các lưu ý về tính chất hóa học của ankađien mà GV đã nêu ở phần trên
II- Tính chất hóa học:
1- Phản ứng cộng
Cộng hiđro
Cộng brom
Cộng hiđro halogenua ( Qui tắc Mac-côp-nhi-côp)
2- Phản ứng trùng hợp:
(HS viết phương trình)
3- Phản ứng oxi hoá
+ Phản ứng cháy (oxi hoá hoàn toàn) + oxi hoá không hoàn toàn : buta-1,3-đien, isopren làm mất màu dung dịch KMnO4
III ĐIỀU CHẾ
- Điều chế buta-1,3-dien, isopren từ các ankan tương ứng
IV ỨNG DỤNG Chủ yếu để sản xuất caosu nhân tạo
1’ Dặn dò: HS chuẩn bị giờ sau luyện tập phần hiđrocacbon không no
Bài tập về nhà: Giải các bài tập trong phần luyện tập
III- RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 27 – 01 – 10
Trang 18I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
Kiến thức: - Củng cố về tính chất hoá học của anken và ankađien
- HS biết phân biệt ankan, anken, ankađien
Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học
Thái độ: - Kích thích sự tích thú của HS qua các bài tập
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
• ChuẨN bị của GV: Sơ đồ chuyển hoá giữa ankan, anken và ankađien, hệ thống câu hỏi
• Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà theo yêu cầu của GV
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1- Ổn định tổ chức:
GV giới thiệu mục tiêu
của tiết luyện tập
Hoạt động 2: Giải bài tập
Ngoài các bài tập trong
HS thảo luận cách giải của các dạng bài tập theo
sự hướng dânc của GV
HS các nhóm lên bảng giải bài tập
HS chọn thuốc thử nhận
ra các khí theo đề
Bài 30 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 6
CH2=CH2+Br2→CH2 – CH2
Br Br
Trang 19Khí còn lại là CH4
GV hướng dẫn HS cách
giải bài tập tìm CTPT của
2 H-C liên tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng
GV gọi 1 HS lên bảng
trình bày bài giải
GV gọi HS khác nhận xét
sau đó GV nhận xét và bổ
sung, củng cố lại kiến
thức, kỹ năng cho HS
HS chú ý theo dõi và vận dụng để tìm CTPT của 2 olefin liên tiếp trong dãy đồng đẳng
HS sửa bài tập trên bảng
HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
4: a- CT chung: C H (n 2)n 2n >
n 2n
C H + 3n
2 O2→n CO2 + n H2O
nCO2=0, 40mol; nBr2=0,15mol
0,15 =0, 40 ⇒ n = 2,66
⇒ 2 < 2,66 < 3 Vậy CT của 2 olefin: C2H4 và C3H6 b- Ta có:
n = 2x 3(0,15 x)+ 0,15 − =83
x = 0,05mol
%VC H2 4 33,33%; %VC H3 6= 66,67%
1’ Dặn dò: Về nhà giải lại các bài tập và chuẩn bị trước nội dung bài ankin.
Bài tập về nhà:
III- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG BẢNG PHỤ Anken Ankađien CT chung CnH2n n 2≥ CnH2n – 2 n≥3 Đặc điểm CT Có 1 liên kết đôi (C=C) trong phân tử Có 2 liên kết đôi (C=C) trong phân tử TC hoá học đặc trưng - phản ứng cộng hợp (H2, halogen, HX )
- phản ứng trùng hợp
Sự chuyển hoá giữa ankan, anken, ankađien
ankan
0 2 0 2
H ,t ,xt
H ,t ,Ni
− +
2 0 2
H ,t ,xt
H ,t ,Ni
− +
ankan
0 2 0 2
H ,t ,xt
H ,t ,Ni
− +
Bài tập:
1- Viết CTCT của các anken có tên gọi sau:
2-Metyl, but-2-en; cis-but-2-en; 2,3,3-trimetyl, but-1-en; pent-2-en
2- Viết các phản ứng sau:
CH3-CH2-CH2-CH3
o
Ni;t
nC4H6
0
t , p, xt
→
CH3-CH=CH2+HCl→
CH2=CH2 + H2
o
Ni;t
CH2=CH-CH3+Br2→
3- Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các khí sau: CO2; CH4; C2H4
4- Dẫn V(l) hỗn hợp 2 olefin liên tiếp trong dãy đồng đẳng qua ddBr2 dư thấy có 24g
Br2 phản ứng, đốt cháy V(l) hỗn hợp trên thu được 8,96(l) CO2 Các khí đo ở đktc
a- Xác định CT của 2 olefin
b- Tính % thể tích của các olefin
Trang 20Ngày soạn: 31 – 01 – 10
I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
Kiến thức: - Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen
Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa ankin và anken
Kĩ năng: - Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của ankin
- Giải thích hiện tượng thí nghiệm
- Thông qua bài học, HS hiểu được tầm quan trọng của axetilen trong đời sống và trong công nghiệm, từ đó
có ý thức học tập bộ môn tốt hơn
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
ChuẨN bị của GV: Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng của phân tử axetilen, bảng phụ.
Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà theo yêu cầu của GV
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1- Ổn định tổ chức:
2’ 2- Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Vào bài:
GV giới thiệu mục tiêu
GV thong báo cho HS biết
ankin không có đồng phân
hình học và yêu cầu HS
viết đồng phân cấu tạo
của C5H8
? Từ các tên gọi trên hãy
đưa ra quy tắc gọi tên
thong thường và tên thay
HS lên bảng viết các đồng phân cấu tạo của
I- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:
1 Đồng đẳng:
C2H2, C3H4 CnH2n-2 (n≥2) lập thành dãy đồng đẳng gọi là ankin
3- Mtyl, but-1-in (iso-propyl axetilen)
- Tên thay thế tương tự như gọi tên anken, nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba
- Tên thông thường tên gốc ankyl + axetilen
II- Tính chất vật lý:
(SGK)
Trang 215’
3’
2’
1’
Hoạt động 4:
Giáo viên yêu cầu học
sinh viết phương trình
phản ứng với H2 và chú ý
ứng dụng của phản ứng
này
GV lưu ý các giai đoạn
phản ứng của C2H2 với
H2; Br2; HX… trong
trường hợp có mặt chất
xúc tác khác nhau
GV cho HS dưới lớp nhận
xét và sửa lại các phản
ứng trên bảng
GV giới thiệu phản ứng
thế ion kim loại của các
ank-1-in và gọi HS viết
pguwowng trình phản
ứng
Hoạt động 6:
GV gọi HS viết phương
trình vhays của ankin
GV? Ankin có làm mất
màu thuốc tím không?
Hoạt động 7:
Phản ứng điều chế H2H2
từ CaC2, học sinh đã biết,
giáo viên yêu cầu viết các
phương trình hoá học của
phản ứng điều chế C2H2 từ
CaCO3 và C
GV yêu cầu HS tìm hiểu
ứng dụng của C2H2 từ
SGK
HS dựa vào tính chất hóa học của anken để viết các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của C2H2
HS ghi nhớ các vấn đề lưu ý của GV đối với Axetilen và các chất đồng đẳng của nó
HS nhận xét các phản ứng và sửa lại cho đúng
HS viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất của các ank-1-in
Học sinh viết phương trình phản ứng cháy của ankin bằng công thức tổng quát, nhận xét tỉ lệ
số mol CO2 và H2O
HS khẳng định ankin có phản ứng oxi hoá với KMnO4
HS viết các phương trình điều chế C2H2 trong PTN
và trong CN
Học sinh tìm hiểu ứng dụng của axetilen trong SGK
III- Tính chất hóa học:
1- Phản ứng cộng
Cộng H2
CH ≡ CH + H2 →Ni,t o CH2 = CH2
CH2 = CH2 + H2 →Ni,t o CH3 - CH3
CH ≡ CH + H2
o
Pd,t
→ CH2 = CH2
Công dung dịch Brôm
CH ≡ CH + Br2 → CHBr = CHBr
CHBr=CHBr+BR2→CHBr2 - CHBr2
Cộng axit HX (H2O, HCl)
CH ≡ CH + HCl→CH2=CHCl
CH2=CHCl+HCl→CH3 - CHCl2
CH≡CH+HCl 4
o
HgSO
80 C
→CH2=CHCl
HC≡CH HgSO0C
4
80
→
CH2=CHOH
CH2=CHOH →CH3-CH=O Anđehit axetic
2- Phản ứng thế bằng ion kim loại
a) Thí nghiệm: SGK
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 →
Ag - C ≡ C - Ag + 2NH4NO3 Bạc axetilenua Phản ứng này dùng để nhận biết ankin có nối ba đầu mạch 3- Phản ứng oxi hoá a) Phản ứng cháy hoàn toàn: CnH2n-2+3n 1 2 − O2→nCO2+(n-1)H2O b) Phản oxi hoá không hoàn toàn ankin làm mất màu dung dịch KMnO4 IV- Điều chế: Nhiệt phân metan 15000C 2CH4 →t0 CH ≡ CH + H2↑ Thuỷ phân CaC2 CaC2 + HOH → C2H2 + Ca(OH)2 V- Ứng dụng: 1 Làm nhiên liệu 2 Làm nguyên liệu 1’ Dặn dò : Về nhà nắm lại tính chất hoá học của ankin Bài tập về nhà: Làm bài tập 1,2,3,4 SGK III- RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 22
Ngày soạn: 03 – 02 – 10
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Kiến thức: - Sự giống khác nhau về tính chất giữa anken, ankin và ankađien
- Mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất các loại hiđrocacbon đã học
Kĩ năng: - Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất anken, ankađien và ankin So sánh
3 loại hiđrocacbon trong chương với nhau và hiđrocacbon đã học
Thái độ: - HS tìm được niềm hứng thú đam mê bộ môn khi giải các bài tập hóa học,
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀHS:
• Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, phiếu học tập
• Chuẩn bị của HS: Ôn nội dung và giải bài tập theo yêu cầu của GV
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình luyện tập
Hoạt động 1: Vào bài:
Trong tiết học hômnay
- Giống: Đều thể hiện tính chất hóa học của một hiđrocacbon không
no mạch hở
- Khác: Ank-1-in tham gia phản ứng thế bởi ion kim loại
Hsnhaanj phiếuhocj tập
và tổ chức hoạt động theo yêu cầu của GV
HS lên bảng trình bày nội dung bài giải
HS nhận xét và sửa từng bài tập
Bài 33 LUYỆN TẬP ANKIN
→
CH2=CH-CH=CH2
nCH2=CH-CH=CH2→ ( CH2-CH=CH-CH2 )n
2- Nhận biết hóa chất:
Dùng ddAgNO3/NH3 nhận ra C2H2:HC≡CH+2AgNO3+2NH3→Ag-C≡C-Ag + 2NH4NO3
Dùng ddBr2 nhận ra C2H4:
CH2=CH2 + Br2 → Br-CH2-CH2-BrCòn lại là CH4
Trang 23GV nhận xét bài tập và
lưu ý cách giải bài toán
có biện luận từ dữ kiện
định tính để tìm ra CTPT
của hợp chất hữu cơ
GV giới thiệu bài tập về
HS chép bài tập về nhà vào vở bài tập
CTCT: CH≡C-CH3 (Propin)
1’ Dặn dò: Về nhà nghiên cứu trước nội dung bài thực hành để tiết sau chúng ta sẽ làm thí
nghiệm về anken và ankin
III- RÚT KINH NGHIỆM:
NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP
1- Hoàn thành chuyển hóa sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
CH4→C2H2→C2H3Cl→PVC
→C4H4→Cao su buna2- Nhận biết các khí sau bằng phương pháp hóa học:
Metan; etilen; axetilen
3- Đốt cháy hoàn toàn 2,24 l một hiđrocacbon X thu được 6,72 l CO2 X tác dụng được với
ddAgNO3 sinh ra kết tủa Viết công thức cấu tạo và gọi tên X Các khí đo ở đktc
Ngày soạn: 07 – 02 – 10
Trang 24Tiết thứ 48 Bài dạy: Bµi 34: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4
ĐIỀU CHẾ VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN, AXETILENI- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
Kiến thức: - Học sinh biết làm việc với các dụng cụ thí nghiệm trong hoá hữu cơ
- Biết phương pháp điều chế và nhận biết về một số tính chất hoá học của etilen và axetilen
Kỹ năng: - Tíêp tục tập luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất, quan sát,
nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra
Thái độ: - Thông qua bài thực hành HS hiểu rõ tính chấtcuar các hiđrocacbon không no,tạo sự
hứng thú trong học tập vàlongfddammee khoa học của HS
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
• Chuẩn bị của GV:
Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, nút cao su một lỗ, ống nhỏ giọt, ống dẫn khí,
cốc thuỷ tih, bộ giá thí nghiệm thực hành, kẹp hoá chất
Hóa chất: C2H5OH, dung dịch AgNO3, ddNH3, CaC2, H2SO4đặc, ddKMnO4
• Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị nộidung thựchanhf theo yêu cầu của GV
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1- Ổn định tổ chức:
5’ 2- Kiểm tra dụng cụ hóa chất:
3- Bài mới:
Thời
lượng HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Vào bài:
GV yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn
HS nêu cách tiến hành tí nghiệm theo hướng dẫn của SGK
II- Tiến hành thí nghiệm:
Nội dung theo hướng dẫn của bảng tường trình
II- Thí nghiệm thực hành:
Nội dung bảng tường trình
GV cho HS viết tường
Trang 25HS: Nghe nhận xét và
ghi nhớ những vấn đề cơ bản trong quá trình thí nghiệm thực hành
HS: Lắng nghe và lưu ý
các nội dung của GV vừ nhận xét để thực hành hóa học đúng yêu cầu và đạt mục đích
1’ Dặn dò: Về nhà học bài cũ và giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập và nghiên
cứu trước nội dung bài Anken
IV- RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 09 – 02 – 10
Trang 26Khonh tròn phương án trả lời mà em cho là đúng:
Câu 1: (0,5đ) Cho các chất sau: etan (1); eten (2); xiclopropan (3);; propin (4); propen (5) Chất
a ddKMnO4 và quỳ tím b ddAgNO3/NH3 và ddBr2
c ddAgNO3/NH3 và quỳ tím d ddKMnO4 và ddBr2
Câu 5: (0,5đ) Số đồng phân có thể có của anken C4H8 là:
Câu 6: (0,5đ) Đốt cháy hoàn toàn 2,24 (l) ở đktc một hiđrocacbon A thu được 8,80g CO2 Mặt khác đem lượng A ở trên cho qua ddBr2 dư thì thấy có 16,00g Br2 tham gia phản ứng CTPT của A là:
Câu 2: (1,0đ) Khí metan có lẫn khí etilen, làm thế nào để thu được khí metan tinh khiết?
Câu 2: (4đ) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon A thu được 5,60 (l) CO2 và 5,40g H2O
a- A thuộc loại hiđrocacbon nào?
b- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của các đồng phân và gọi tên thay thế của các đồng phân đó
c- A tác dụng với Cl2 có chiếu sang theo tỉ lệ số mol 1 : 1 thì thu được một sản phẩm thế duy nhất viết công thức cấu tạo đúng của A
(Cho: C=12; O=16; Cl=35,5; H=1)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A- PHẦN TRẮC NGHIỆM
B- PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Mỗi phản ứng đúng là 0,5 điểm Riêng phản ứng 1 và 2 là 0,25 điểm.
Câu 2: Dẫn khí qua ddBr2 ta thu được khí CH4 tinh khiết
CH2=CH2 + Br2 → Br-CH2-CH2-Br