1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA HOA 8 HKII

75 646 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3:Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi 15’ Để biết oxi có những tính chất hóa học gì chúng ta lần lượt nghiên cứu một số thí nghiệm sau: -Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong oxi t

Trang 1

Ngày soạn: 10/01 – ngày dạy:10/01/2011

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi (3’)

-Giới thiệu: oxi là nguyên tố hóa

học phổ biến nhất chiếm 49,4%

khối lượng vỏ trái đất

-Theo em trong tự nhiên, oxi có ở

-Hãy cho biết kí hiệu, CTHH,

nguyên tử khối và phân tử khối

của oxi ?

-Trong tự nhiên, oxi có nhiều trongkhông khí ( đơn chất ) và trongnước ( hợp chất )

-Kí hiệu hóa học : O

-CTHH: O2 -Nguyên tử khối: 16 đ.v.C

-Phân tử khối: 32 đ.v.C

-KHHH: O-CTHH: O2 -NTK: 16-PTK: 32

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi (10’)

-Yêu cầu HS quan sát lọ đựng oxi -Quan sát lọ đựng oxi và nhận xét: I Tính chất vật

Trang 2

 Nêu nhận xét về trạng thái ,

màu sắc và mùi vị của oxi ?

-Hãy tính tỉ khối của oxi so với

không khí ?  Từ đó cho biết :

oxi năng hay nhẹ hơn không khí ?

 Vậy oxi nặng hơn không khí

- Oxi tan ít trong nước

Kết luận:

-Oxi là chất khí không màu, khôngmùi, nặng hơn không khí và tan íttrong nước

-Oxi hóa lỏng ở -1830C và có màuxanh nhạt

lí:

-Oxi là chất khíkhông màu ,không mùi,nặng hơn khôngkhí và ít tantrong nước.-Oxi hóa lỏng ở-1830C và cómàu xanh nhạt

Hoạt động 3:Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi (15’)

Để biết oxi có những tính chất hóa

học gì chúng ta lần lượt nghiên

cứu một số thí nghiệm sau:

-Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh

trong oxi theo trình tự:

+Đưa một muôi sắt có chứa bột

lưu huỳnh vào bình chứa khí O2 

Yêu cầu HS quan sát và nhân xét ?

+Đưa một muôi sắt có chứa bột

lưu huỳnh vào ngọn lửa đèn cồn

 Yêu cầu HS quan sát và nhận

xét

+Đưa bột lưu huỳnh đang cháy

vào lọ đựng khí O2  Các em

hãy quan sát và nêu hiện tượng

So sánh hiện tượng S cháy trong

O2 và trong không khí ?

-Khí sinh ra khi đốt cháy S là lưu

huỳnh đioxit: SO2 còn gọi là khí

sunfurơ

-Hãy xác định chất tham gia và

sản phẩm  Viết phương trình

hóa học xảy ra ?

-Hãy nêu trạng thái của các chất ?

-Quan sát thí nghiệm biểu biễn của

II Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với phi kim.

a Với S tạo

sunfurơPhương trìnhhóa học :

S (k)+ O2 (k)

 SO2 (k)

b Với P tạothành

pentaoxit

điphotpho-Phương trình

t0

Trang 3

t0

-Giới thiệu và yêu cầu HS nhận

xét trạng thái và màu sắc của P

-GV biểu diễn thí nghiệm đốt cháy

P đỏ trong không khí và trong oxi

+Đưa một muôi sắt có chứa bột P

đỏ vào bình chứa khí O2  yêu

cầu HS quan sát và nhân xét ?

+Đưa một muôi sắt có chứa bột P

sát và nêu hiện tượng So sánh

hiện tượng P đỏ cháy trong O2 và

-Quan sát thí nghiệm biểu biễn của

+ Chất tham gia: P, O2 + Sản phẩm : P2O5 Phương trình hóa học:

4P + 5O2  2P2O5 (r) (k) (r)

được với nhiều phi kim khác như:

C, H2, … Hãy viết phương trình

hóa học của các phản ứng trên ?

-Qua các phương trình hóa học

trên, trong CTHH của các sản

phẩm theo em oxi có hóa trị mấy ?

-Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK/

84

C + O2  CO2 2H2 + O2  2H2O -Trong CTHH của các sản phẩm oxi luôn có hóa trị II

Trang 4

Ngày soạn: 10/01 – ngày dạy:15/01/2011

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

? Oxi có tác dụng được với phi

kim không ? Hãy viết phương

-HS 2: Nêu tính chất vật lý của oxi

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của oxi với kim loại (10’)

Tiết học trước chúng ta đã biết oxi

tác dụng được với một số phi kim

như: S, P, tiết học hôm nay chúng

Phương trìnhhóa học:

3Fe (r) + 4O2 (k)

 Fe3O4 (r) (Oxit sắt từ)

Trang 5

t0

*Thí nghiệm 1: Giới thiệu đoạn

dây sắt  đưa đoạn dây sắt vào lọ

đựng khí oxi Các em hãy quan sát

và nhận xét ?

*Thí nghiệm 2: Cho mẩu than gỗ

nhỏ vào đầu mẩu dây sắt  đốt

nóng và đưa vào bình đựng khí

oxi Yêu cầu HS quan sát các hiện

tượng xảy ra và nhận xét ?

-Hãy quan sát trên thành bình vừa

đốt cháy dây sắt  Các em thấy

có hiện tượng gì ?

-GV: các hạt nhỏ màu nâu đó

chính là oxit sắt từ có CTHH là

Fe3O4 hay FeO.Fe2O3

-Theo em tại sao ở đáy bình lại có

1 lớp nước ?

-Yêu cầu HS xác định chất tham

gia , sản phẩm và điều kiện để

phản ứng xảy ra ?

 viết phương trình hóa học của

phản ứng trên ?

GV và nhận xét :

* Thí nghiệm 1: không có dấu hiệu

nào chứng tỏ có phản ứng xảy ra

*Thí nghiệm 2: mẩu than cháy

trước, dây sắt nóng đỏ lên Khi đưavào bình chứa khí oxi  sắt cháymạnh, sáng chói, không có ngọnlửa và không có khói

- Có các hạt nhỏ màu nâu bám trênthành bình

-Lớp nước ở đáy bình nhằm mụcđích bảo vệ bình ( vì khi sắt cháytạo nhiệt độ cao hơn 20000C )

-Chất tham gia: Fe, O2 -Chất sản phẩm: Fe3O4 Phương trình hóa học:

3Fe + 4O2  Fe3O4(Oxit sắt từ) (r) (k) (r)

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của oxi với hợp chất (5’)

- Khí oxi tác dụng được với hợpchất CH4

- Sản phẩm tạo thành là: H2O vàCO2

3 Tác dụng với hợp chất:

CH4 + 2O2 CO2 +

-Hãy viết phương trình hóa học

-Qua các thí nghiệm em đã được

CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O

*Kết luận: khí oxi là đơn chất phikim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt

độ cao, dễ dàng tham gia phản ứngvới nhiều phi kim, nhiều kim loại

và hợp chất Trong các hợp chấthóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II

2H2O

*Kết luận:SGK/ 83

Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (20’)

Trang 6

-Hãy trình bày những tính chất hóa

học cùa O2 ? Viết phương trình

? Muốn giải được bài tập này phài

tiến hành những bước nào

-Yêu cầu 2 HS giải bài tập trên

bảng

-GV nhận xét bài làm và sửa bài

tập 4 ( nếu sai )  chấm điểm

-Theo em với bài tập này em có

thể giải theo cách khác được

không ?

-HS 1: Trình bày tính chất hóa học cùa O2

-Bài tập 4 SGK/ 84-HS 2:

31

4,

12)

M

m n

P

P bd

)(53,032

O

O bd

Phương trình hóa học : 4P + 5O2  2P2O5

n ban đầu: 0,4 mol 0,53 mol 0

n phản ứng: 0,4 mol 0,5 mol 0,2 mol

n sau pư: 0 0,03 mol 0,2 mol

a Chất còn dư là O2: 0,03 mol

b Chất được tạo thành là điphotphopentaoxit

)(4,28142.2,0

5 2 5

Trang 7

t0

t0

Ngày soạn: 16/01 – ngày dạy:17/01/2011

ỨNG DỤNG CỦA OXI

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Học sinh biết:

-Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với chất khác

-Khái niệm phản ứng hóa hợp

-Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản suất

2.Kĩ năng:

Rèn cho học sinh:

- Xác định được sự oxi hóa trong một số hiện tượng thực tế

- Nhận biết được một số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại phản ứng hóa hợp

B TRỌNG TÂM:

- Khái niệm về sự oxi hóa

- Khái niệm về phản ứng hóa hợp

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

-Hãy trình bày những tính chất hóa

học cùa O2 ? Viết phương trình

S + O2  SO2 (1)4P + 5O2  2P2O5 (2)3Fe + 2O2  Fe3O4 (3)

CH4 + 2O2  CO2 + 2 H2O (4)-HS 2: Nêu kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự oxi hóa (8’)

- Hãy quan sát các phản ứng hóa

dụng của 1 chất khác với oxi, gọi

là sự oxi hóa Vậy sự oxi hóa 1

-Trong các phản ứng trên đều cóchất tham gia phản ứng là oxi

-Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụngcủa chất đó (có thể là đơn chất hayhợp chất )với oxi

I Sự oxi hóa:

S + O2 SO2

- Sự oxi hóa:

là sự tác dụngcủa oxi với 1chất

t0

Trang 8

chất là gì ?

-Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi

hóa xảy ra trong đời sống hàng

ngày ?

-HS suy nghĩ và nêu ví dụ Ví dụ:

4P + 5O2 2P2O5

Hoạt động 3:Tìm hiểu phản ứng hóa hợp (10’)

-Yêu cầu HS nhận xét số lượng

các chất tham gia và sản phẩm của

các phản ứng hóa học 1,2,3 và

hoàn thành bảng SGK/ 85

-Các phản ứng trong bảng trên có

đặc điểm gì giống nhau ?

 Những phản ứng trên được gọi

là phản ứng hóa hợp Vậy theo em

-Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóahọc trong đó có 1 chất mới được

tạo thành từ 2 hay nhiều chất banđầu

-HS thảo luận để hoàn thành bài tập

2 SGK/ 87

II Phản ứng hóa hợp: là

phản ứng hóahọc trong đó

có 1 chất mớiđược tạo thành

từ 2 hay nhiềuchất ban đầu

Ví dụ:

Hoạt động 4:Tìm hiểu ứng dụng của oxi (10’)

-Yêu cầu HS quan sát hình 4.4

- Oxi dùng để hàn cắt kim loại

- Oxi dùng để đốt nhiên liệu

-Oxi dùng để sản xuất gangthép

III Ứng dụng: Khí

oxi cần cho:

- Sự hô hấp củangười và động vật

- Sự đốt nhiên liệutrong đời sống và sảnxuất

b 2FeO + C  2Fe + CO2

c P2O5 + 3 H2O  2H3PO4

d CaCO3  CaO + CO2

e 4N + 5O2  2N2O5

g 4Al + 3O2  2Al2O3

-Yêu cầu HS trình bày và chấm

Trang 9

-Làm bài tập 3,4,5 SGK/87 -Đọc bài 26: oxit

Ngày soạn: 16/01 – ngày dạy:22/01/2011

Bài 26 : Tiết: 40 OXIT

- Khái niệm ooxxit axit, ooxxit bazơ

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng:

- Phân loại oxit bazo, oxit axit dựa vào CTHH của một số chất cụ thể

- Gọi tên một số oxit theo CTHH hoặc ngược lại

- Lập đươcj CTHH của oxit khi biwwts hóa trị của nguyên tố và ngược lại biếtCTHH cụ thể, tìm hoaas trị của nguyên tố

B TRỌNG TÂM:

- Khái niệm oxit, oxit axit, oxit bazo

- Cách lập được CTHH của oxit và cách gọi tên

Hoạt động 1: Tìm hiểu oxit là gì ? (10’)

-Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi

-Trong thành phần cấu tạo của cácchất trên đều:

+ Có 2 nguyên tố

+ 1 trong 2 nguyên tố là oxi

Kết luận: Oxit là hợp chất của 2

nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố làoxi

-Vận dụng kiến thức đã biết về oxit

- Oxit là hợpchất của 2nguyên tố,trong đó có 1nguyên tố làoxi

Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của oxit (5’)

- Hãy nhắc lại công thức chung

Trang 10

 Vậy theo em CTHH của oxit

được viết như thế nào ?

-Yêu cầu HS làm bài tập 2a

SGK/ 91

 CTHH của oxit: n II y

x O M

-Bài tập 2a SGK/ 91: P2O5

Theo qui tắchóa trị, ta có:n.x = II.y

Hoạt động 3:Tìm hiểu cách phân loại oxit.(5’)

-Yêu cầu HS quan sát lại các

CTHH ở trên bảng, hãy cho biết

S, P, Fe là kim loại hay phi kim ?

 Vì vậy, oxit được chia làm 2

-GV giới thiệu và giải thích về

oxit axit và oxit bazơ

Oxit axit Axit tương ứng

em sẽ được biết thêm 2 loại oxit

nữa là oxit lưỡng tính và oxit

loại:

- Oxit axit:

thường là oxitcủa phi kimtương ứng với

1 axit

Ví dụ: SO2,SO3, P2O5

- Oxit bazơ :

thường là oxitcủa kim loại

và tương ứngvới 1 bazơ

Ví dụ:

CuO, MgO,Fe2O3, Al2O3

Trang 11

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên của oxit.(8’)

-Để gọi tên oxit người ta theo qui

tắc chung như sau:

- Yêu cầu HS đọc tên các oxit +

oxit axit: SO3 , N2O5 , CO2 , SO2

+ Oxit bazơ: Fe2O3 , CuO , CaO,

FeO

- Giải thích cách đọc tên các

oxit:

+ Đối với các oxit bazơ mà kim

loại có nhiều hóa trị  đọc tên

oxit bazơ kèm theo hóa trị của

kim loại

? Trong 2 công thức Fe2O3 và

FeO  sắt có hoá trị là bao

nhiêu ?

? Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên ?

-Đối với các oxit axit  đọc tên

kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử

của phi kim và oxi

-Yêu cầu HS đọc tên các oxit

axit sau: SO3 , N2O5 , CO2 , SO2

(Phần đọc tên này không yêu cầu

HS phải đọc đúng tên các oxit)

- Nghe và ghi nhớ cách đọc tênoxit bazơ:

Tên oxit bazơ = Tên kim loại

(kèm hóa trị) + Oxit

- sắt (III) oxit và sắt (II) oxit

- Nghe và ghi nhớ cách đọc tênoxit axit:

Tên oxit axit = Tên phi kim +

Oxit (kèm theo tiền tố chỉ số

nguyên tử phi kim và oxi)

+ Lưu huỳnh trioxit

+ Đinitơpentaoxit

+ Cacbon đioxit

+ Lưu huỳnh đioxit

IV Cách gọi tên:

- Tên oxit bazơ =tên kim loại (kèm

hóa trị) + Oxit

Ví dụ:

Fe2O3: Sắt (III)Oxit

CuO: Đồng (II)oxit

- Tên oxit axit =tên phi kim +

Oxit (kèm theo

tiền tố chỉ sốnguyên tử phikim và oxi)

Ví dụ:

SO2: Lưu huỳnh

đi oxitP2O5:Đi phôtphopenta oxit

Hoạt động 4: Củng cố ( 4’)

? Định nghĩa oxit

? Oxit được chia thành mấy

loại ? nêu tên và cho ví dụ ?

? Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví

Ngày soạn: 20/01 – ngày dạy:22/01/2011

Tên oxit = Tên nguyên tố +

Oxit

Trang 12

Bài 27 : Tiết: 41 ĐIỀU CHẾ OXI PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Học sinh biết:

-Phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Khái niệm phản ứng phân hủy

2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng:

-Viết được phương trình điều chế khí oxi từ KClO3 và KMnO4

- Tính được thể tích khí oxi ở đktc được điều chế từ phòng thí nghiệm và côngnghiệp

- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp

B TRỌNG TÂM:

- Cách điều chế õi trong phòng thí nghiệm và công nghiệp (từ không khí và nước)

- Khái niệm phản ứng phân hủy

C.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

Hóa chất Dụng cụ-KMnO4 -Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm, -KClO3 - Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất

-MnO2 -Diêm, que đóm, bông

2 Học sinh:

-Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91

-Đọc bài 27 SGK / 92,93

D.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxit trong phòng thí nghiệm.(10’)

-Theo em những hợp chất nào có

thể được dùng làm nguyên liệu

để điều chế oxi trong phòng thí

phân huỷ ở nhiệt độ cao như :

KMnO4, KClO3  được chọn

làm nguyên liệu để điều chế oxi

trong phòng thí nghiệm

-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1a

- Những hợp chất làm nguyên liệu đểđiều chế oxi trong phòng thí nghiệm

là những hợp chất có nguyên tố oxi

-SO2 , P2O5 , Fe3O4 , CaO , KClO3,KMnO4, …

-Những hợp chất có nhiều nguyên tửoxi: P2O5 , Fe3O4 , KClO3, KMnO4,

 hợp chất giàu oxi

- Trong các giàu oxi, chất kém bền

và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao:

KClO3, KMnO4

-1-2 HS đọc thí nghiệm 1a SGK/ 92

 làm thí nghiệm theo nhóm, quansát và ghi lại hiện tượng vào giấynháp

I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm.

và dễ bị phânhủy ở nhiệt độ

KMnO4 và

Trang 13

+Tại sao que đóm bùng cháy khi

đưa vào miệng ống nghiệm đang

-Biểu diễn thí nghiệm đun nóng

hỗn hợp KClO3 và MnO2 trong

ống nghiệm

+ MnO2 làm cho phản ứng xảy ra

nhanh hơn  vậy MnO2 có vai

trò gì ?

+ Viết phương trình hóa học?

- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất

Biểu diễn thí nghiệm thu khí oxi

-Khi thu khí oxi bằng cách đẩy

không khí, tại sao phải đặt miệng

bình hướng lên trên và đầu ống

dẫn khí phải để ở sát đáy bình ?

- Theo em làm cách nào để biết

được ta đã thu đầy khí oxi vào

+Phương trình hóa học:

KMnO4  Chất rắn + O2 (KMnO4 và MnO2)-Đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92  Ghinhớ cách tiến hành thí nghiệm

-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của

GV và nhận xét: khi đun nóng KClO3

 O2 + MnO2 đóng vai trò là chất xúc tác

+ Phương trình hóa học:

2 KClO3  2 KCl + 3 O2 -Oxi là chất khí tan ít trong nước vànặng hơn không khí

-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của

GV để trả lời các câu hỏi:

- Vì khí oxi nặng hơn không khí nênkhi thu khí oxi bằng cách đẩy khôngkhí phải đặt miệng bình hướng lêntrên và đầu ống dẫn khí phải để ở sátđáy bình

- Để biết được khí oxi trong bình đãđầy ta dùng que đóm đặt trên miệngống nghiệm

- Khi thu oxi bằng cách đẩy nước taphải chú ý: rút ống dẫn khí ra khỏichậu trước khi tắt đèn cồn

+ Đẩy nước.+ Đẩy khôngkhí

Trang 14

Điện phân

có thể rút ra được kết luận gì ? + Đẩy không khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sản xuất khí oxi trong công nghiệp (10’)

-Trong thiên nhiên nguồn

nguyên liệu nào được dùng để

sản xuất khí oxi ?

-Các nguyên liệu để điều chế khí

oxi trong phòng thí nghiệm có

 Vì vậy, ta sẽ hóa lỏng không

khí và cho bay hơi để thu được

khí O2

*Đối với việc sản xuất khí oxi

từ nước:

-Ta có thể điện phân nước để thu

được khí O2 và khí H2 riêng biệt

- Trong thiên nhiên nguồn nguyênliệu được dùng để sản xuất khí oxi lànước và không khí

- Các nguyên liệu để điều chế khí oxitrong phòng thí nghiệm không thểdùng để sản xuất khí oxi trong côngnghiệp được vì các nguyên liệu nàyhiếm và mắc tiền

- Hỗn hợp trong không khí gồm chủyếu những khí O2 và N2

-HS nghe và ghi nhớ cách thu khí O2:

 Thu được khí N2 trước

-Nghe và ghi nhớ phương trình hóahọc:

2 H2O 2 H2 + O2

II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp.

1 Sản xuất khí oxi từ không khí.

2 Sản xuất khí oxi từ nước.

Hoạt động 3:Tìm hiểu phản ứng phân hủy (10’)

? Các phản ứng trong bảng trên

có đặc điểm gì giống nhau ?

 Những phản ứng như vậy gọi

là phản ứng phân hủy Vậy phản

ứng phân huỷ là phản ứng như

thế nào ?

-Các phản ứng trong bảng trên đều

có 1 chất tham gia phản ứng

PƯHHợp PƯPHủyChất t.gia Nhiều 1

 Phản ứng hóa hợp và phản ứngphân hủy trái ngược nhau

ứng phân hủy.

-Bài tập 5 SGK/ 94:

a.CaCO3  CaO + CO2

b Phản ứng trên là phản ứng phân hủy vì cómột chất tham gia tạo thành 2 sản phẩm

Ngày soạn: 08/02 – ngày dạy:09/02/2011

-1960C

t0

Trang 15

1.Kiến thức: Học sinh biết:

- Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng

- Sự oxi hóa chậm lá sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng

- Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng

- Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phành cháy và dập tắt đám cháytrong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả

- Sự ô nhiểm không khí và cách bảo vệ không khí không bị ô nhiểm

2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh:

- Phân biệt được sự ooxxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống vàsản xuất

B TRỌNG TÂM:

- Thành phần của không khí

- Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy

- Điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy

1 Giáo viên :

2 Học sinh:

-Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94

-Ôn lại bài tính chất của oxi

-Đọc bài 28: không khí – sự cháy

C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – sửa bài tập (10’)

-Trong phòng thí nghiệm người ta

điều chế khí oxi bằng cách nào ?

Viết phương trình hóa học minh

8,44

+Khi P cháy mực nước trong ống

đong thay đổi như thế nào ?

+ Chất khí nào trong ống đong đã

- trong không khí có những chấtkhí : O2 , N2 ,

+Khi P cháy mực nước trong ốngđong dâng lên đến vạch số 2 (số 1)

+ Khí O2 trong ống đong đã tácdụng với P đỏ để tạo thành khóitrắng (P2O5)

 Từ sự thay đổi mực nước trongống đong ta thấy thể tích của khí

phần của không khí.

Trang 16

tác dụng với P đỏ để tạo thành

khói trắng (P2O5) ?

-Bằng thực nghiệm ngưới ta xác

định được khí O2 chiếm 21% thành

phần của không khí Vậy chất khí

còn lại trong ống đong chiếm mấy

phần ?

- Phần lớn khí còn lại trong ống

đong không duy trì sự sống, sự

cháy, không làm đục nước vôi

trong  Đó là khí N2 chiếm

khoảng 78% thành phần của không

khí

-Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu, ta

thấy không khí có thành phần như

+78% khí N2

- Ngoài 2 chất khí là O2 và N2,trong không khí còn chứa: hơi H2O,CO2, khí hiếm, …

Kết luận: Không khí là hỗn hợpnhiều chất khí, có thành phần:

+ 21% khí O2 +78% khí N2 +1% các khí khác

chất khí

- Thành phầntheo thẩ tíchcủa không khílà:

+ 21% khí O2 +78% khí N2 +1% các khíkhác

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm (5’)

-Yêu cầu HS đôc SGK/ 96 -Đọc SGK/ 96  nêu được 1 số

biện pháp chính như:

+ Trồng rừng

+ Xử lí rác thải của nhà máy, …

3 Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm.

-Biết trong không khí oxi chiếm

21%; khi hít vào cơ thể giữ được

1/3 lượng oxi của không khí vậy

thể tích oxi cần cho 1 người trong

1 ngày là bao nhiêu ?

-HS nhớ lại kiến thức trong bài học để giải bài tập1,2 SGK/ 99

1 100

21

D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (2’)

-Học bài

-Xem trước phần II SGK/ 97

-Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28

Ngày soạn: 08/02 – ngày dạy:12/02/2011

A MỤC TIÊU

Trang 17

1.Kiến thức: Học sinh biết:

- Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng

- Sự oxi hóa chậm lá sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng

- Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng

- Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phành cháy và dập tắt đám cháytrong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả

- Sự ô nhiểm không khí và cách bảo vệ không khí không bị ô nhiểm

2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh:

- Phân biệt được sự ooxxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống vàsản xuất

B TRỌNG TÂM:

- Thành phần của không khí

- Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy

- Điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy

C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm.(20’)

-Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi

(trong không khí), ta thấy có hiện

tượng gì ?

-Những hiện tượng như vậy, người

ta gọi đó là sự cháy Vậy sự cháy

là gì ?

-Theo em khi ga, củi, … cháy gọi

là gì ?

-Sự cháy trong không khí và trong

oxi có gì giống và khác nhau ?

-Tại sao các chất cháy trong oxi lại

tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy

trong không khí ?

- Các đồ vật bằng gang, sắt, …

dùng lâu ngày trong không khí

thường có hiện tượng gì ?

-Đồ vật bằng gang, sắt, … khi

dùng lâu bị gỉ là do các đồ vật này

đã hóa hợp từ từ với oxi trong

không khí  gọi là sự oxi hóa

chậm Sự oxi hóa chậm tuy không

phát sáng nhưng có tỏa nhiệt

- Theo em quá trình hô hấp của

-Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi(trong không khí), ta thấy có hiệntượng:

+Toả nhiệt

+Phát sáng

-Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt vàphát sáng

- Khi ga, củi, … cháy gọi là sự cháy

-Sự cháy trong không khí và trongoxi đều là sự oxi hóa Nhưng sự cháytrong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn

- Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt

độ cao hơn khi cháy trong không khí

vì trong không khí có lẫn 1 số chấtkhí khác đặc biệt là khí N2 nên tốnnhiệt độ để đốt cháy các khí này

- Các đồ vật bằng gang, sắt, … dùnglâu ngày trong không khí thường bịgỉ

-HS nghe và ghi nhớ: sự oxi hóachậm là sự oxi hóa có toả nhiệtnhưng không phát sáng

- Quá trình hô hấp của con người gọi

là sự oxi hóa chậm vì oxi qua đường

II Sự cháy

và sự oxi hóa.

là sự oxi hóa

có toả nhiệtnhưng khôngphát sáng

Ví dụ :

Trang 18

con người có gọi là sự oxi hóa

g -là sự oxi hóa và có toảnhiệt

Khác

-phátsáng

-không phátsáng

-xảy ranhanh -xảy ra chậm

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy (17’)

-S, P, Fe muốn cháy được cần phải

có điều kiện nào ?

 Vậy điều kiện phát sinh sự cháy

-Em hãy tìm 1 số biện pháp để

cách li chất cháy với oxi ?

- Theo em muốn dập tắt ngọn lửa

do xăng dầu cháy ta phải làm gì ?

Vì sao ?

- Theo em khi muốn dập tắt sự

cháy ta có cần phải áp dụng đồng

thời cả 2 biện pháp đó không ?

-S, P, Fe muốn cháy được cần phảiđược đốt nóng và có đủ oxi

- Muốn dập tắt sự cháy ta phải:

+ Hạ thấp nhiệt độ cháy

+ Cách li chất cháy với khí O2

- Phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằngcách phun nước

- Để cách li chất cháy với oxi ta cóthể:

+ Dùng bao dày đã tẩm nước

-Phải có đủoxi cho sựcháy

b Các biện pháp để dập tắt sự cháy:

-Hạ nhiệt độcủa chấtcháy xuốngdưới nhiệt độcháy

-Cách li chấtcháy với oxi

Hoạt động 3: Củng cố (6’)

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung

chính của bài học -HS nêu các nội dung chính trong bài học.

D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)

-Học bài

-Làm bài tập: 3,4,5,6 SGK/ 99

-Xem trước nội dung bài luyện tập 5

Ngày soạn: 10/02 – ngày dạy:16/02/2011

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Trang 19

Hoạt động 1: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ (13’)

*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trên

+Điều chế và thu khí oxi

-Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa ?

-Thế nào là oxit ? Hãy phân loại oxit và

-Tổng kết lại các câu trả lời của HS

* Hoạt động nhóm, để trả lới các câu hỏi củaGV

-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhómkhác nhận xét và bổ sung

-HS cho ví dụ và rút ra đặc điểm khác nhaugiữa 2 loại phản ứng

-VKK = 5 VO2

Hoạt động 2: Luyện tập (30’)

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài

tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101

-GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là

oxit của phi kim nhưng 1 số kim loại có

hóa trị cao cũng tạo ra oxit axit như

Bài tập 5: b, c, e

Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, d

Bài tập 7: a, b

Giải:

Trang 20

bình kín có dung tích 1,4 lít chứa đầy

không khí (đktc) Theo em P có cháy

+Khối lượng KMnO4 cần = khối lượng

KMnO4 phản ứng + khối lượng KMnO4

08,0

pu

) (

g m

hao

100

10 22 , 28

) (

Ngày soạn: 10/02 – ngày dạy:19/02/2011

t0

t0

Trang 21

ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Kiến thức

- Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi.

- Phản ứng cháy của S trong không khí và oxi

Kĩ năng

- Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3.Thu 2bình khí oxi, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, một bình theo phươngpháp đẩy nước

- Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong oxi, đốt Sắt trong oxi

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

- Viết pthh của phản ứng điều chế khí oxi và pthh của phản ứng cháy S và dây Fe

-Thuốc tím (KMnO4) -Ống nghiệm và giá ống nghiệm

-KClO3 -Muôi sắt, đèn cồn, que đóm, quẹt diêm

-MnO2 -Nút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh

-S, bột than -Bình thuỷ tinh (2), bông gòn

Hoạt động 1: Kiểm tra những kiến thức có liên quan đến bài (10’)

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và thiết bị thí nghiệm

-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+Muốn điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ta phải

sử dụng những nguyên liệu nào ?

 Điều chế oxi bằng cách nào ?

+Có mấy cách thu khí oxi ? Giải thích các cách thu

đó ?

+Hãy trình bày những tính chất hóa học của oxi ?

+Nguyên liệu để điều chế oxi trongphòng thí nghiệm là: KClO3 vàKMnO4

+ Có 2 cách thu khí oxi:

Vì oxi nặng hơn không khí và ít tantrong nước nên ta có thể thu oxibằng cách đẩy nước và đẩy khôngkhí

+ Oxi tác dụng được với kim loại,

Trang 22

phi kim và hợp chất ở nhiệt độ cao.

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (23’)

-HD HS lắp ráp dụng cụ và thu khí oxi

-Lưu ý HS:

+Khi điều chế oxi, miệng ống nghiệm phải hơi thấp

xuống dưới

+Ống dẫn khí đặt gần đáy ống nghiệm thu khí oxi

+Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm trước khi

đun tập trung vào 1 chỗ

+Khi thu oxi bằng cách đẩy nước, cần rút ống dẫn

khí ra khỏi chậu nước trước khi tắt đèn cồn

-Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí, theo em làm

cách nào để biết không khí trong ống nghiệm đã đầy

?

-Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm 2:

+Dùng muôi sắt lấy 1 ít S bột

+Đốt muôi sắt chứa S trong không khí và nhanh

chóng đưa muôi sắt vào trong lọ chứa khí oxi Yêu

cầu HS quan sát hiện tượng và giải thích ?

*Bài tập : Lấy 1 ít hỗn hợp gồm KClO3 và bột than

cho vào ống nghiệm dày  đún nóng trên ngọn lửa

đèn cồn Các em hãy quan sát hiện tượng xảy ra và

giải thích ?

Gợi ý:

Vì CO2 sinh ra cuốn theo các hạt bột than nóng đỏ

và muối KCl sinh ra bị cháy với ngọn lửa màu tím

 bị đẩy ra khỏi miệng ống nghiệm nên phát sáng

2.Thí nghiệm 2: đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong oxi.

-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm,chú ý lấy lượng S vừa phải

-Theo dõi thí nghiệm biểu diễn của

GV, trao đổi nhóm để trả lời câuhỏi

Phương trình phản ứng:

2KClO3  2KCl + O2

C + O2  CO2

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình (12’)

-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở

-Thu vở HS chấm bài thực hành

-Yêu cầu HS rửa và thu don dụng cụ thí nghiệm

-Hoàn thành bản tường trình theomẫu đã kẻ sẵn

D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)

-Ôn lại các khái niệm cơ bản và bài tập trong chương 4

Ngày soạn: 20/02 – ngày dạy:23/02/2011

Tiết: 46

Trang 23

KIỂM TRA 1 TIẾT

A MỤC TIÊU

-Củng cố lại các kiến thức ở chương 4

-Vậng dụng thành thạo các dạng bài tập:

+Nhận biết

+Tính theo phương trình hóa học

+Cân bằng phương trình hóa học

B.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương 4.

C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

-GV: Phát đề kiểm tra

-HS: Làm bài kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn: Hóa học ( Khối 8 )Thời gian: 45 phút

ĐỀ BÀI Câu 1 (3 điểm) Hãy trình bày tính chất hóa học của Oxi?

Câu 2 (1 điểm) Thế nào là phản ứng phân hủy? cho ví dụ.

Câu 3 (3 điểm) Hãy viết pthh biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: cacbon,

phôtpho, sắt, nhôm, biết sản phẩm là những hợp chất lần lượt có công thức hóa học: CO2, P2O5, FeO, Al2O3 Gọi tên các sản phẩm

Câu 4 (3 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 1,6g CH4 trong bình chứa khí O2, theo sơ đồ phản ứng:

CH4 + O2  CO2 + H2O

a Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra

b Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên

c Dẫn toàn bộ lượng khí CO2 trên vào dung dịch chứa 12 gam NaOH theo sơ đồphản ứng sau: CO2 + NaOH  NaHCO3

Hỏi sau phản ứng chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?

(cho C= 12, O =16, H =1, Na =23)

-Hết! -ĐÁP ÁN

Trang 24

Câu 1 (3 điểm) Tính chất hóa học của oxi

- Tác dụng với phi kim:

+ Với lưu huỳnh: S + O2  SO2+ Với photpho: 4P + 5O2  2P2O5

- Tác dụng với kim loại: Oxi tác dụng được với hầu hết các kim loại tạo thành oxit kim loại

2Cu + O2  2CuO4Al + 3O2  2Al2O3

- Tác dụng với hợp chất: Oxi tác dụng được với nhiều hợp chất

CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O

Câu 2 (1 điểm) Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất ban đầu

sinh ra hai hay nhiều chất mới

Ví dụ: 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2

Câu 3: (3 điểm) C+ O2CO2 (cacbon đioxit)

4P +5O2  2P2O5 (điphotpho penta oxit)2Fe + O2  2FeO (săt (II)oxit)

4Al + 3O2  2Al2O3 (nhôm oxit)

Câu 4: (3 điểm) nCH4 = 0,1 mol

Pthh: CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O

Ta có: VO2 = 0,2 x 22,4 = 4,48 lit

Pthh: CO2 + NaOH  NaHCO3

Ta có: nNaOH = 0,3 mol

mNaOHdu = 0,2 x 40 = 8gam

Ngày soạn: 20/02 – ngày dạy:26/02/2011

Chương V: HIĐRO NƯỚC

Trang 25

Bài 31 : Tiết: 47 TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Kiến thức Học sinh biết:

- Tính chất vật lí của hidro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước.(Hidro

- Viết pthh minh họa được tính khử của hidro

- Tính được thể tích khí hidro (đktc) tham gia và sản phẩm trong phản ứng

- dung dịch HCl -Lọ thủy tinh có nút mài

-Zn viên -Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn

D.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của H 2 (15’)

-Hãy cho biết H2 có KHHH và

-Yêu cầu HS quan sát quả bóng

bay đã được bơm đầy khí H2, phần

miệng của quả bóng đã được buộc

chặt bằng sợi chỉ dài  Em có kết

luận gì về tỉ khối của H2 so với

không khí ?

-1 lít H2O ở 150C hòa tan được 20

ml khí H2 vậy H2 là chất tan nhiều

hay tan ít trong nước

-KHHH: H CTHH: H2-NTK: 1 PTN: 2-H2 là chất khí, không màu

d

 H2 là chất khí nhẹ nhất trongtất cả các chất khí

-1 lít H2O ở 150C hòa tan được

20 ml khí H2 Vậy H2 là chất tan

ít trong nước

KHHH: HCTHH: H2NTK: 1PTN: 2

I Tính chất vật lý:

- H2 là chất khíkhông màu, khôngmùi

- Tan rất ít trongH2O và nhẹ nhấttrong các chất khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của H 2 (18’)

-Giới thiệu dụng cụ và hóa chất

+ Khi cho viên Zn tiếp xúc với

dung dịch HCl  có hiện tượng gì + Khi cho viên Zn tiếp xúc

II Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với oxi.

a, Thí nghiệm: sgk

Trang 26

?

-Đó là khí H2

-Lưu ý HS quan sát thí nghiệm đốt

cháy H2 trong không khí cần chú

ý:

? Màu của ngọn lửa H2, mức độ

cháy khi đốt H2 như thế nào

? Khi đốt cháy H2 trong oxi cần

chú ý:

+ Thành lọ chứa khí oxi sau phản

ứng có hiện tượng gì ?

+ So sánh ngọn lửa H2 cháy trong

không khí và trong oxi ?

 Vậy : Các em hãy rút ra kết

luận từ thí nghiệm trên và viết

phương trình hóa học xảy ra ?

-H2 cháy trong oxi tạo ra hơi H2O,

đồng thời toả nhiệt  Vì vậy

người ta dùng H2 làm nguyên liệu

+Tại sao khi đốt cháy hỗn hợp khí

H2 và khí O2 lại gây ra tiếng nổ ?

+Làm cách nào để H2 không lẫm

với O2 hay H2 được tinh khiết ?

 GV giới thiệu cách thử độ tinh

khiết của khí H2

với dung dịch HCl có chấtkhí không màu bay ra

-Khí H2 cháy trong khôngkhí với ngọn lửa nhỏ

-Khí H2 cháy mãnh liệttrong oxi với ngọn lửaxanh mờ

 Trên thành lọ xuất hiệnnhững giọt H2O nhỏ

Chứng tỏ có phản ứng hóahọc xảy ra

Kết luận: H2 tác dụng vớioxi, sinh ra H2O

-Nghe và quan sát, ghi nhớcách thử độ tinh khiết củaH2

b Nhận xét:

- Khí Hidro cháy trongoxi mạnh hơn trongkhông khí

Hidro cháy có ngọn lữamàu xanh

- phản ứng tỏa nhiềunhiệt

-Phương trình hóa học:2H2 + O2  2H2O-Hỗn hợp khí H2 và O2

là hỗn hợp nổ Hỗn hợp

sẽ gây nổ mạnh nhấtkhi trộn 2V H2 với 1V O2

Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố (10’)

t0

Trang 27

Bài tập 1: Đốt cháy 2,8 lít H2

(đktc) sinh ra H2O

a.Tính thể tích (đktc) và khối

lượng của oxi cần dùng

b.Tính khối lượng H2O thu được

Hướng dẫn:

+ Hãy xác định dạng bài toán

trên ?

+ Hãy nêu các bước giải ?

-Yêu cầu 2 HS giải bài tập trên

bảng

-Kiểm tra vở bài tập của 2-3 HS

-Ngoài cách giải trên, đối với bài

tập này theo em có cách giải nào

khác không ?

Hướng dẫn: đối với những chất

khí ở cùng điều kiện (t0, P) tỉ lệ thể

tích cũng bằng tỉ lệ số mol

Bài tập 2: Cho 2,24 lit khí H2 tác

dụng với 1,68 lit khí oxi Tính khối

lượng nước thu được (thể tích các

chất khí đo ở đktc)

-Thảo luận nhóm để tím cáchgiải

)(125,04,22

8,24,22

)(0625,02

n

) ( 4 , 1 2

8 , 2 2

Ngày soạn: 20/02 – ngày dạy:02/03/2011

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Trang 28

Kiến thức Học sinh biết:

- Tính chất vật lí của hidro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước.(Hidro

- Viết pthh minh họa được tính khử của hidro

- Tính được thể tích khí hidro (đktc) tham gia và sản phẩm trong phản ứng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập (15’)

-Hãy so sánh sự giống và khác

nhau về tính chất vật lý giữa H2 và

O2 ?

-Tại sao trước khi đốt H2 cần phải

thử độ tinh khiết của khí H2 

Hãy nêu cách thử độ tinh khiết của

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của H 2 với CuO (18’)

-Ta biết H2 dễ dàng tác dụng với

O2 đơn chất để tạo thành H2O Vậy

H2 có tác dụng được với O2 trong

hợp chất không ?

-Giới thiệu dụng cụ, hóa chất

-Yêu cầu HS quan sát bột CuO

trước khi làm thí nghiệm , bột

CuO có màu gì ?

-GV biểu diễn thí nghiệm :

-Ở nhiệt độ thường khi cho dòng

khí H2 đi qua bột CuO, các em

-Bột CuO trước khi làm thí nghiệm

có màu đen

-Quan sát thí nghiệm và nhận xét:

-Ở nhiệt độ thường khi cho dòngkhí H2 đi qua bột CuO, ta thấykhông có hiện tượng gì chứng tỏ

2 Tác dụng với CuO.

- Thí nghiêm:sgk

- Nhận xét: H2tác dụng đượcvới CuO ở

cao(400 0C).sau phản ứngsản phẩm thu

Trang 29

thấy có hiện tượng gì ?

-Đun nóng ống nghiệm đựng bột

CuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau

đó dẫn khí H2 đi qua  Hãy quan

sát và nêu hiện tượng ?

-Em rút ra kết luận gì về tác dụng

của H2 với bột CuO, khi nung

nóng ở nhiệt độ cao ?

-Yêu cầu HS xác định chất tham

gia , chất tạo thành trong phản ứng

trên ?

-Hãy viết phương trình hóa học

xảy ra và nêu trạng thái các chất

nhiều oxit kim loại khác như:

Fe2O3 , HgO , PbO, … các phản

ứng trên đều toả nhiệt

Em có thể rút ra kết luận gì về

tính chất hóa học của H2 ?

không có phản ứng xảy ra

-Đun nóng ống nghiệm đựng bộtCuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau đódẫn khí H2 đi qua, ta thấy xuất hiệnchất rắn màu đỏ gạch giống màukim loại Cu và có nước đọng trênthành ống nghiệm

-Vậy ở nhiệt độ cao H2 dễ dàng tácdụng với CuO tạo thành kim loại

 CuO bị mất oxi  Cu

H2 thêm oxi  H2O

Kết luận: Khí H2 có tính khử, ởnhiệt độ thích hợp, H2 khôngnhững tác dụng được với đơn chấtO2 mà còn có thể tác dụng vớinguyên tố oxi trong 1 số oxit kimloại Các phản ứng này đều toảnhiều nhiệt

Cu(màu đỏ) vàhơi nước

Phương trìnhhóa học:

H2 + CuO (m.đen)

Cu + H2O (m.đỏ)

Chú y: ở điều

kiện thích hợpHidro còn phảnứng được vớinhiều oxit kimloại khác như:FeO, Fe2O3,PbO, HgO…

3.Kết luận:

- Khí H2 cótính khử, ởnhiệt độ thíchhợp, H2 khôngnhững kết hợpđược với đơnchất O2 màcòn có thể kếthợp vớinguyên tố oxitrong 1 số oxitkim loại Cácphản ứng nàyđều toả nhiềunhiệt

- Hidro có tínhkhử

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của hiđrô (3’)

-Yêu cầu HS quan sát hình 5.3

SGK/ 107

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố ( 12’)

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn -HS đọc, tóm tắt đề thảo luận nhóm để giải bài tập

t0

Trang 30

+Hãy xác định dạng bài tập trên ?

+Bài tập trên được giải theo mấy

bước chính ?

-Yêu cầu 2 HS làm bài tập trên

bảng  Kiểm tra vở bài tập của

H2 + CuO  Cu + H2O0,6 mol 0,6 mol 0,6 mol

a mCu = 38,4 (g) b VH2(dktc) = 13 , 44 ( l )

Bài tập 5:

nHgO = 0,1 molH2 + HgO - Hg + H2O

- chuẩn bị trước bài 32 – phản ứng oxi hóa khử

Ngày soạn: 27/02 – ngày dạy:05/03/2011

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

t0

t0

Trang 31

Kiến thức Học sinh biết:

- Khái niệm vè chất khử, chất oxi hóa, sự oxi hóa dựa trên cơ sở sự nhường và sự nhận oxi

Kĩ năng:Rèn cho học sinh:

- Phân biệt được chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa trong các phương trình cụ thể

- Phân biệt được phản ứng oxi hóa – khử với các loại phản ứng đã học

- Tính được lượng chất khử, chất oxi hóa hoặc sản phẩm theo phương trình hpas học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập (15’)

-Hãy nêu những tính chất hóa học

của H2 và viết phương trình hóa

a Khối lượng Hg: 20,1 (g)

b Thể tích H2 : 2,24 (l)-HS 3: bài tập 1:

a.Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2Ob.HgO + H2  Hg + H2Oc.PbO + H2  Pb + H2O

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự khử và sự oxi hóa (10’)

-GV phân tích phương trình hóa

học:

CuO + H2  Cu + H2O

+ Trong các pư trên chất nào đã

chiếm oxi của các chất khác? H2

đã thể hiện tính chất gi?

+Trong PTHH trên, quá trình CuO

 Cu có đặc điểm gì ?

-Hay nói khác đi: quá trình CuO

 Cu là quá trình tách oxi ra khỏi

hợp chất gọi là sự khử CuO Vậy

thế nào là sự khử ?

-Cũng trong PTHH trên, em hãy

nhận xét quá trình H2  H2O ?

 Trong PTHH trên, H2 đã chiếm

oxi trong hợp chất CuO, FeO,

Fe2O3 quá trình đó gọi là sự oxi

hóa Vậy thế nào là sự oxi hóa ?

-Quan sát PTHH:

CuO + H2  Cu +H2O

- H2 đã chiếm oxi, thểhiện tính khử

ta thấy, CuO bị mất oxi

 Sự khử là sự tách oxi

ra khỏi hợp chất

-Trong PTHH trên, tathấy H2 đã kết hợp vớinguyên tố oxi tạo thànhH2O, hay H2 đã chiếmoxi của CuO

 Sự oxi hóa là sự tác

1.Sự khử và sự oxi hóa a.Sự khử:

Fe2O3 + 3H2  2Fe +3H2O

b.HgO + H2  Hg+ H2O

c.PbO + H2  Pb +H2O

- là sự tách oxi ra khỏihợp chất

b Sự oxi hóa:

- sự tác dụng của oxi với

1 chất gọi là sự oxi hóa

- Sự oxi hóa là sự chiếmoxi của chất khác

Trang 32

dụng của oxi với 1 chất.

(Trong bài hôm nay HSbiết sự oxi xảy ra cả khioxi ở dạng đơn chất vàdạng hợp chất)

+ CuO nhường oxi, giữ vai trò là

chất oxi hóa Vậy thế nào là chất

- Trong phản ứng trên chất nào đã

nhường oxi? Chất nào chiếm oxi?

chất nào là chất khử? Chất nào

chất oxi hóa?

-Trong PTHH:

CuO + H2  Cu + H2O+CuO nhường oxi cho H2  Cu+H2 chiếm oxi của CuO  H2OVậy:

CuO + H2  Cu +H2O(chất oxi hóa) (chất khử)

-Chất oxi hóa là chất nhường oxicho chất khác

-Chất khử là chất chiếm oxi củachất khác

-Chất khử làchất chiếm oxicủa chất khác.-Chất oxi hóa

là chất nhườngoxi cho chấtkhác

- xét phản ứng:

C+O2 CO2-Bản thân oxi

là chất oxihóa

Hoạt động 4:Tìm hiểu phản ứng oxi hóa – khử và tầm quan trọng của PƯ(9’)

oxi hóa và sự khử, gọi là phản ứng

oxi hóa – khử Vậy thế nào là phản

-Phản ứng oxi hóa – khử là phảnứng hóa học xảy ra đồng thời sựoxi hóa và sự khử

-Là phản ứng oxi hóa – khử vì:

3 Phản ứng oxi hóa – khử:

- Sự khử và

sự oxi hóa là 2

ngược nhaunhưng cùngxảy ra trong 1phản ứng

- Phản ứng oxihóa khử làphản ứng hóa

t0

t0

t0

t0

Trang 33

Sự khử O2

-Theo em dựa vào dấu hiệu nào để

phân biệt phản ứng oxi hóa –khử

-HS đọc SGK/ 111, ghi nhớ tầmquan trọng của phản ứng oxi hóa –khử

học xảy rađồng thời sựoxi hóa và sựkhử

4 Tầm quan trọng cùa phản ứng oxi hóa – khử:

-Bài tập 3: các phản ứng đều là

phản ứng oxi hóa – khử, vì có sựoxi hóa và sự khử

Trang 34

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Kiến thức Học sinh biết:

- Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, cáchthu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí

- Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thây thế ngtu của ngto kháctrong phân tử hợp chất

Kĩ năng:

- Quan sát trhis nghiệm, hình ảnh …rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế

và cách thu khí hiđro Hoạt động của bình kíp đơn giản

- Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit (HCl,H2SO4 loãng)

- Phân biệt phản ứng thế và phản ứng oxi hóa – khử Nhận biết phản ứng thế trongPTHH cụ thể

- Tính được thể tích khí hiđro điều chế được ở đktc

-Axit : HCl , H2SO4 (l) -Giá thí nghiệm, ống nghiệm diêm, đèn cồn

-Kim loại: Zn, Fe, Al -Chậu thuỷ tinh, ống dẫn, ống vuốt nhọn

2 Học sinh:

-Đọc SGK / 114, 115

-Ôn lại cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

D.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập (15’)

-Trình bày tính chất vật lí của hiđro?

-Trình bày tính chất hóa học của

- Tính chất hóa học:

+ tác dụng với oxi 2H2 + O2  2H2O+ tác dụng với oxit kim loại H2 + CuO  Cu + H2O

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách điều chế khí H 2 (15’)

*Điều chế H 2 trong phòng thí

nghiệm:

-Giới thiệu: Nguyên liệu thường

được dùng để điều chế H2 trong

phòng thí nghiệm là axit HCl và kim

loại Zn.Vậy chúng ta điều chế H2

bằng cách nào ?

-Nghe và ghi nhớ nguyênliệu để điều chế H2 trongphòng thí nghiệm

I Điều chế khí hiđro

1 Trong phòng thí nghiệm:

Trang 35

-Biểu diễn thí nghiệm:

+Giới thiệu dụng cụ làm thí nghiệm

+Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi

cho viên kẽm vào dung dịch axit

HCl  Nêu nhận xét ?

+Sau khi phản ứng kết thúc, lấy 1-2

giọt dung dịch trong ống nghiệm

đem cô cạn  Yêu cầu HS quan sát

hiện tượng và rút ra nhận xét ?

 Chất rắn màu trắng là muối kẽm

Clorua có công thức là: ZnCl2 Hãy

viết phương trình phản ứng xảy ra ?

-Để điều chế H2 trong phòng thí

nghiệm người ta có thể thay dung

dịch axit HCl bằng H2SO4 loãng và

thay Zn bằng Fe, Al, …

-Hãy nhắc lại tính chất vật lý của

hiđrô ?

 Dựa vào tính chất vậy lý của

hiđrô, theo em ta có thể thu H2 theo

mấy cách ?

*Điều chế H 2 trong công nghiệp:

-Yêu cầu HS đọc SGK/ 115

-Nguồn nguyên liệu để sản xuất H2

trong công nghiệp là gì ?

-Giới thiệu dụng cụ điều chế H2

bằng cách điện phân

-Hướng dẫn HS viết phương trình

điện phân nước

-Quan sát thí nghiệm biểudiễn của GV  nêu nhậnxét

+Khi cho viên kẽm vàodung dịch axit HCl dung dịch sủi bọt và có khíthoát ra, viên kẽm tan dần

+Khí thoát ra cháy vớingọn lửa màu xanh nhạt đó

là khí H2

+Sau khi phản ứng kếtthúc, lấy 1-2 giọt dungdịch trong ống nghiệmđem cô cạn  thu đượcchất rắn màu trắng

-Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl  ZnCl2 +H2

-Khí H2 ít tan trong nước

và nhẹ hơn không khí nên

ta có thể thu H2 theo 2cách :

+Đẩy nước

+Đẩy không khí

-Đọc SGK/ 115 để ghi nhớnguồn nguyên liệu để sảnxuất H2 trong công nghiệp:

nước, than, khí thiênnhiên, dầu mỏ, …

chế bằng cách: choaxit (HCl, H2SO4(l))tác dụng với kim loại(Zn, Al, Fe, …)

*PTHH:

Zn + 2HCl ZnCl2+ H2

* Nhận biết khí H2bằng que đóm đangcháy

*Thu khí H 2 bằng cách:

Nhận xét: phân loại các chất tham

gia và sản phẩm tạo thành trong phản

ứng ?

+Nguyên tử Zn đã thay thấy nguyên

-HS quan sát phương trìnhphản ứng và nhận xét:

+Zn và H2 là đơn chất

+ZnCl2 và HCl là hợpchất

+HS so sánh chất tham

II Phản ứng thế.

*Phản ứng thế làphản ứng hóa họcgiữa đơn chất và hợpchất, trong đó nguyên

tử của đơn chất thaythế nguyên tử của 1

Điện phân

Trang 36

tử nào trong axit HCl để tạo thành

Kết luận: Phản ứng thế là

phản ứng hóa học giữađơn chất và hợp chất,trong đó nguyên tử củađơn chất thay thế nguyên

tử của 1 nguyên tố tronghợp chất

-Trao đổi nhóm (2’)

Phản ứng thế là: c ; e ; g

vì các nguyên tử của đơnchất (Fe , H2 , Cu) đã thaythế nguyên tử của 1nguyên tố trong hợp chất(CuCl2 ; Fe2O3 ; AgNO3)

nguyên tố trong hợpchất

Ví dụ:

Zn + 2HCl  ZnCl 2 + H 2

Fe + HCl  FeCl +H2

=0.4 (mol)

)(25,098

5,244

>

1

25.0

-Ôn tập những kiến thức đã học ở chương 5 và làm bài tập SGK/ 119

Ngày soạn: 05/03 – ngày dạy:12/03/2011

Bài

34: Tiết: 51

Trang 37

BÀI LUYỆN TẬP 6

A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Kiến thức Học sinh biết:

-Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hóa học về H2 Biết so sánh cáctính chất và cách điều chế H2 so với O2

-HS biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxihoá, phản ứng oxi hoá- khử

-Nhận biết được phản ứng oxi hoá khử, biết nhận ra phản ứng thế & so sánh với cácphản ứng hoá hợp & phản ứng phân huỷ

-Ôn lại kiến thức các bài 31, 32, 33

1 Giáo viên : Đề bài tập 1,2,4 SGK/ 119

2 Học sinh: Ôn lại những kiến thức ở các bài 31,32,33

b/ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O

c/ CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

-HS 1: Trả lời lý thuyết

+Có tính khử

+Dễ: phản ứng với : Oxi (đơn chất)

Oxi (hợp chất) -Đẩy nước và đẩy không khí

Vì H2 tan rất ít trong nước

-Hỗn hợp H2 và O2 cháy gây ra tiếng nổ.-Phản ứng : hóa hợp, phân huỷ, oxi hoá –khử và thế

a/ Phản ứng hoá hợp

b/ Phản ứng oxi hoá - khử và thế

c/ Không có

Hoạt động 2: Luyện tập (27’)

Ngày đăng: 29/05/2015, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính tan, thảo luận và rút ra - GA HOA 8 HKII
Bảng t ính tan, thảo luận và rút ra (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w