t 2 t t t 2 Hoạt động 3Ôn lại về bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Gv yêu cầu HS nhắc lại về - Phân tích từng dữ kiện cấu tạo nguyên tử - Từ vị trí nhóm xác định ngtố KL hay PK,
Trang 1Ngày soạn: 10/01- ngày dạy: 11/01/2011
Bài 29 Tiết: 37
AXIT CACBONIC MUỐI CACBONAT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết được
- H2CO3 là một oxit yếu, không bền
- Muối Cacbonat có những tính chất hóa học của muối như: tác dụng với axit, với bazơ, với muối, và bị nhiệt phân hủy
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường
- Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt
- Các dung dịch: NaHCO3, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl
IV.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1Kiểm tra bài cũ
- Cacbon có mấy loại oxit? Tính chất vật lý của từng loại?
- Tính chất hóa học của từng loại oxit? Viết phương trình ví dụ
Hoạt động 2Tìm hiểu về Axit Cacbonic
I.Axit Cacbonic H2CO3:
- Yêu cầu Hs nhớ lại thí
nghiệm cho CO2 tác dụng
với nước có sẵm mẩu giấy
quỳ
- H2CO3 là axit mạnh hay
yếu? Thể hiện qua đặc
điểm nào?
- Axit yếu Làm quỳ tím hóa
đỏ nhạt - Là một axit yếu: làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
và H2O
Hoạt động 3Tìm hiểu về Muối Cacbonat
II Muối Cacbonat:
1 Phân loại:
- Yêu cầu Hs đọc nội dung
SGK - Đọc SGK, tìm hiểu về việc phân loại các muối
cacbonat
- Muối cacbonat trung hòa: muối không còn H trong phân tử Vd: Na2CO3, CaCO3
Trang 2- Muối cacbonat axit (muối hiđro cacbonat): muối còn
H trong phân tử Vd:
NaHCO3, Ca(HCO3)2
2 Tính chất:
- Yêu cầu Hs nhắc lại tính
tan của các muối Cacbonat
đã học ở chương I
- Nhớ lại kiến thức: “Các muối Cacbonat đều không tan, trừ muối của K, Na.”
a Tính tan:
- Đa số muối cacbonat đều không tan, trừ Na2CO3, K2CO3
- Gv thông báo cho Hs biết
về tính tan của các muối
hiđrocacbonat
- Hầu hết muối hiđrocacbonat đều tan
- Điều kiện để phản ứng
giữa muối và axit xảy ra? - Sản phẩm phải có kết tủa hoặc chất khí
Tác dụng với Axit CO2 + H2O
Tác dụng với dung dịch bazơ:
- Yêu cầu Hs làm thí
nghiệm: K2CO3 tác dụng
với Ca(OH)2
- Làm thí nghiệm, nhận xét hiện tượng: có kết tủa trắng xuất hiện
K CO Ca(OH) + → CaCO 2KOH +
- Gv thông báo với Hs
trường hợp muối
Hiđrocacbonat tác dụng
với kiềm sẽ tạo thành muối
trung hòa và nước
NaHCO NaOH Na CO H O + → +
2NaHCO3 + 2KOH Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
Tác dụng với dung dịch muối:
Trang 3* Na2CO3 và K2CO3 không
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại
điều kiện để phản ứng giữa
kim loại và muối xảy ra →
muối cacbonat không tác
dụng được với kim loại vì
không có muối cacbonat và
kim loại nào thỏa mãn điều
3 Ứng dụng:
SGK
Hoạt động 4Tìm hiểu về chu trình cacbon trong tự nhiên
III Chu trình cacbon trong tự nhiên:
IV Củng cố – Dặn dò:
- Nhắc lại tính chất của muối cacbonat
- Làm bài tập 1 → 5 SGK tr.91
Trang 4Ngày soạn: 10/01- ngày dạy: 12/01/2011
Bài 30 Tiết 38 SILIC- CÔNG NGHIỆP SILICAT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết được
- Silic là phi kim hoạt động yếu(tác dụng được với oxi, ko phản ứng trực tiếp với hidro), SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt
độ cao)
- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic ddioxxit và muối silicat
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng
1/ Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Thiết kế bài giãng
2/ Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, trực quan
3/ Đồ dùng:
- Tranh 3.19, 3.20 ,3.21
IV.Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ KTBC: Tính chất của muối cacbonat? PTPƯ minh hoạ?
3/ Bài mới: silic và hợp chất của silic có những tính chất gì? Và được sử dụng như thế nào trong công nghiệp hoá học?
*HOẠT ĐỘNG 1:
GV yêu cầu hs đọc sgk ,
trả lời các câu hỏi sau :
? Si lic tồn tại trong thiên
nhiên như thế nào ?
- HS đọc sgk , trả lời câu hỏi, viết ptpư , bổ sung hoàn chỉnh , rút
ra kết luận Kết luận : SGK
II- Silic đi Oxit : SO2
HS đọc sgk , trao đổi nhóm viết ptpư , rít ra
1 Trạng thái thiên nhiên :
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong thiên nhiên, sau oxi.
- Chiếm 1/4 khối lượng vỏ trái đất.
- SiO2 có nhiều trong cát thạch anh, cát trắng, đất sét (cao lanh).
2 Tính chất :
a Tính chất vật lí :
- Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy.
- Dẫn điện kém (là chất bán dẫn).
Trang 5? Trình bày sơ lược
công đoạn chính sản xuất
?
? Kể tên một số cơ sở
sản xuất gốm sứ lớn ở
nước ta
Yêu cầu hs đọc sgk , trao
đổi , trả lời câu hỏi :
Yêu cầu hs đọc sgk , trao
đổi , trả lời câu hỏi :
? Nguyên liệu chính sản
xuất thuỷ tinh ?
? Sơ lược công đoạn
chính ?
? Kể tên một số nhà máy
lớn ở nước ta ?
Viết các ptpư xảy ra
trong sản xuất thuỷ tinh ?
là oxit axit ,ở nhiệt độ cao tác dụng với kiềm , oxit bazơ kiềm , không tác dụng với nước ở điều kiện thường
III- Sơ lược về công nghiệp sili cat :
1) Sản xuất đồ gốm sứ :
- HS đọc sgk , trao đổi nhóm trả lời câu hỏi , thu nhận kiến thức
2) Sản xuất xi măng
- HS đọc sgk , trao đổi nhóm trả lời câu hỏi , thu nhận kiến thức
3) Sản xuất thuỷ tinh :
- HS đọc sgk , trao đổi nhóm trả lời câu hỏi , viết ptpư , thu nhận kiến thức
cao.
Si + O2 → SiO2
- Silic không tác dụng với hidro
- Tác dụng với kiềm, với oxit bazơ
3 Sản xuất thủy tinh :
Trang 6Ngày soạn: 16/01- ngày dạy: 18/01/2011
Bài 31 Tiết: 39
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được
- Các ngto trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ngtu Lấy ví dụ minh họa
- Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, trong nhóm
- Những ngành thuộc công nghiệp silicat
Hoạt động 2Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn
- Yêu cầu Hs quan sát sơ bộ
bảng tuần hoàn và cho biết
- Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 3Tìm hiểu cấu tạo của bảng tuần hoàn
- Yêu cầu Hs quan sát ô
nguyên tố, và cho biết ý
nghĩa của những dữ liệu có
trong ô
- Quan sát ô nguyên tố và phần chú thích → cấu tạo ô nguyên tố
II Cấu tạo bảng tuần hoàn:
1 Ô nguyên tố:
- cho biết:
+ Số hiệu nguyên tử + Ký hiệu hóa học
Trang 7Ví dụ: xét ô nguyên tố Magie
- Giới thiệu sơ về chu kỳ:
mỗi hàng trong bảng tuần
hoàn được gọi là một chu
- Xét chu kỳ 2 và 3
- Hãy cho biết chu kỳ là gì?
- Dựa vào sự phát biểu của
* Chú y: Số thứ tự chu kỳ
bằng số lớp electron
- Giới thiệu: mỗi cột trong
bảng tuần hoàn được gọi là
* Chú y: Số thứ tự nhóm
bằng số electron lớp ngoài cùng
Trang 8Ngày soạn: 16/01- ngày dạy: 19/01/2011
Bài 31 Tiết: 40
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được
- Các ngto trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ngtu Lấy ví dụ minh họa
- Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, trong nhóm
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo ngtu, vị trí ngto trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của ngto đó
2 Kỹ năng:
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô ngto cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2,3 và rút ra nhận xét về ô ngto, chu kì, nhóm
- Từ cấu tạo của nguyên tử → vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Từ vị trí → cấu tạo nguyên tử
- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí, so sánh tính chất với các nguyên tố lân cận
II Trọng tâm:
- Cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các ngto hóa học
III Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn vẽ lớn
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1Kiểm tra bài cũ
+ HS1: Nêu cấu tạo bảng tuần hoàn?
+ HS2: Chữa bài tập 1 Sgk tr 101
III Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
1 Trong chu kỳ:
- Yêu cầu Hs nhắc lại “số thự
tự nhóm cho biết gì?”
- Số nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Khi đi từ đầu chu kì đến cuối chu kì( theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân)
- Số e ngoài cùng biến đổi ntn?
- Đầu chu kì là kim loại kiềm,
cuối chu kì là Pk, kết thúc chu
kì là khí hiếm
- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử sẽ tăng dần từ 1 → 8
Ví dụ: Sắp xếp các ngtố sau theo chiều giảm dần: Si, Mg, Al,
Na
Trang 9- Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Hoạt động 2Tìm hiểu ý nghĩa của bàng tuần hoàn
- Khi biết được vị trí của
một nguyên tố trong bảng
tuần hoàn, ta suy luận được
những yếu tố nào?
- Tìm hiểu về ý nghĩa 1: biết
vị trí → cấu tạo nguyên tử
Ví dụ: Biết ngtố A có số hiệu ngtử 9; chu kì 2; nhóm VII Hãy cho biết cấu tạo ngtử và tính chất của ngtố A
IV Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
1 Biếtvị trí của nguyên
tố→ cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố
Ví dụ: Số hiệu nguyên tử 9
ZA = 9+ Số đơn vị điện tích hạt nhân: 9+
+ có 9e và 9p trong ngtử+ A ở chu kì 2 có 2 lớp + A ở nhóm VII có 7e ở lớp ngoài cùng
+ A là Flo là PK hoạy động mạnh
- Ngược lại, khi biết cấu tạo
X trong bảng tuần hoàn?
2 Biết cấu tạo nguyên tử
→ vị trí và tính chất của nguyên tố
Ví dụ:
- X có điện tích hạt nhân 12+ X ở ô thứ 12 trong bảng tuần hoàn
- X có 3 lớp e X ở chu kì 3
- X có 2e ở lớp ngoài cùng
X ở nhóm II
X là Mg là kim loại
V Củng cố – Dặn dò:
- Khái niệm o nguyên tố? Chu kỳ? Nhóm?
- Tính tuần hoàn trong chu kỳ? Trong nhóm?
- Ý nghĩa bảng tuần hoàn?
Trang 10- Làm bài tập tr.101 SGK.- Chuẩn bị bài Luyện tập chương 3.
Trang 11Ngày soạn: 20/01- ngày dạy: 25/01/2011
Bài 32 Tiết: 41
LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hệ thống hoá lại những kiến thức đã học trong chương.
- Tính chất của PK, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic và muối cacbonat
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
2 Kỹ năng : rèn cho HS
- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể
- Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi và ngược lại Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn :
+ Cụ thể hoá ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
+ Vân dụng quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm đối với các nguyên
tố cụ thể, so sánh tính KL, tính PK của một nguyên tố với những nguyên tố lân cận
+ Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại
II Chuẩn bị:
- Sơ đồ 1, 2, 3/ 102 – 103 SGK
- Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1Củng cố tính chất của Phi kim
Hoạt động 2Tìm hiểu tính chất của một số Phi kim cụ thể
Trang 12- GV treo sơ đồ câm 3, yêu
cầu HS điền vào các vị trí
để trống trên sơ đồ
- Yêu cầu HS làm BT3/103
SGK
- HS điền vào sơ đồ câm,
bổ sung điều kiện pứ
t 2 t
t
t 2
Hoạt động 3Ôn lại về bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Gv yêu cầu HS nhắc lại về
- Phân tích từng dữ kiện cấu tạo nguyên tử
- Từ vị trí nhóm xác định ngtố KL hay PK, từ đó suy
ra tính chất hoá học đặc trưng
- Tính KL giảm dần, tính
PK tăng dần
3 Nhóm :
- Cột các ngtố có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau (cùng hóa trị)
- Tính KL tăng dần, tính PK giảm dần
Bài 4/103 SGK :
A có số hiệu ngtử là 11, thuộc chu kỳ 3, nhóm I Cấu tạo : điện tích hạt nhân
Trang 13trước Mg trong chu kỳ 3), mạnh hơn Li (Li ở chu kỳ 2, cùng nhóm so với Na), yếu hơn K (K ở chu kỳ 4, cùng nhóm so với Na).
V Củng cố – Dặn dò:
- Sửa BT5, 6/ 103 SGK
- Ôn lại các kiến thức về Phi kim
- Ôn lại các dạng BT trong chương chuẩn bị KT 1 tiết
- Chuẩn bị bài thực hành : Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng.
Ngày soạn: 20/01- ngày dạy: 26/01/2011
Trang 14Bài 33 Tiết: 42
THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Biết được
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các bước thí nghiệm:
+ Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
+ Nhiệt phân muối NaHCO3
+ Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
2 Kỹ năng :
- Sử dụng dụng cụ hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các pthh
- Viết tường trình thí nghiệm
II Trọng tâm:
- Phản ứng khử CuO bởi C
- Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
III Chuẩn bị:
1 Hoá chất :
- Hỗn hợp bột Cu và C được tán nhuyễn, trộn đều theo tỉ lệ thể tích là 2 : 1
- Bột NaHCO3, nước vôi trong, dd HCl, nước cất
- Bột NaCl, Na2CO3, CaCO3 để sẵn trong 3 ống nghiệm (mỗi nhóm)
2 Dụng cụ : cho mỗi nhóm
- Bộ giá sắt, nút cao su có ống dẫn khí, đèn cồn, diêm quẹt, bình tia chứa nước
- 5 ống nghiệm lớn và 2 ống nghiệm nhỏ đựng nước vôi trong
3 Hình vẽ 3.9/ 83 SGK
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1Kiềm tra sự chuẩn bị, củng cố kiến thức
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
- Yêu cầu HS nêu mục tiêu của bài
- Các TN trong bài củng cố lại những kiến
thức gì ?
- Tính khử của C thể hiện qua pứ nào ?
- Khi nhiệt phân muối hiđro cacbonat sinh
ra sản phẩm là gì
- Làm cách nào để nhận biết muối cacbonat
? Hiện tượng
- Các nhóm trưởng báo cáo tình hình chuẩn
bị của các thành viên trong nhóm
- 1 HS nêu mục tiêu bài
- Củng cố về tính chất đặc trưng của C là tính khử, muối hiđro cacbonat bị nhiệt phân, nhận biết muối cacbonat và muối clorua
- C + CuO
- Sinh muối cacbonat + CO2 và hơi nước
- Dùng axit Hiện tượng : sủi bọt khí CO2
Hoạt động 2Thí nghiệm Cacbon khử Đồng (II) Oxit
- Yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ, hóa chất
của TN 1 HS đọc thao tác
- Treo hình vẽ, yêu cầu HS lắp ráp dụng cụ
theo hình
- GV kiểm tra, cho HS tiến hành TN,
- Kiểm tra theo yêu cầu của GV
Trang 15- Lưu ý : Tránh tình trạng nước vôi trong
2
Hiện tượng : bột màu đen trong ống nghiệm chuyển sang màu đỏ, khí sinh ra làm đục nước vôi trong
Hoạt động 3Thí nghiệm nhiệt phân muối NaHCO3
- Yêu cầu HS đọc thao tác TN và lắp ráp
- 1 HS đọc Nhóm trưởng phân công nhiệm
vụ từng thành viên trong việc lắp ráp dụng
Hoạt động 4Nhận biết muối Cacbonat và muối Clorua
- Yêu cầu 1 HS đọc TN3
- Gợi ý HS nhận xét về tính tan của các
muối để HS đưa ra bước 1 nhận ra
CaCO3
- 2 muối còn lại gồm muối cacbonat và
muối clorua Làm thế nào để phân biệt 2
- Dùng axit để nhận ra muối cacbonat (vì
có hiện tượng sủi bọt khí), muối clorua không phản ứng
- HS tiến hành làm TN, ghi kết quả vào bài báo cáo
IV Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét buổi thực hành
- Nhắc nhở một số thao tác HS còn sai sót
- Yêu cầu HS làm vệ sinh khu vực làm TN, rửa sạch dụng cụ
- Ôn tập lại toàn bộ chương Phi kim – Sơ lược bảng HTTH
- Soạn bài 34 : Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Ngày soạn: 07/02- ngày dạy: 08/02/2011
Trang 16CHƯƠNG IV: HIĐRÔ CACBON – NHIÊN LIỆU
Bài 34 Tiết: 43
KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
A CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Kiến thức: Biết được
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó
Kỹ năng:
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTHH
- Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ
- Lập được CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố
B TRỌNG TÂM
- Khái niệm hợp chất hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ
Hoạt động 1Tìm hiểu khái niệm hợp chất hữu cơ
I Khái niệm về hợp chất hữu cơ:
- Các em hãy tìm hiểu xem
hợp chất hữu cơ có ở đâu?
1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
- Hợp chất hữu cơ có ở khắp mọi nơi
- Gv thông báo: với các loại
hợp chất hữu cơ khác, khi
tiến hành thí nghiệm đốt
cháy, người ta đều nhận
thấy sản phẩm sinh ra đều
có khí CO2
- Vậy trong thành phần của
hợp chất hữu cơ phải có - Có nguyên tố Cacbon.
Trang 17- Gv lưu ý Hs một số chất
chứa C như: CO, CO2,
H2CO3, muối Cacbonat,…
không phải là hợp chất hữu
cơ
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của Cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối
Cacbonat,…)
Ví dụ; CH4, C2H2, C2H4, CH3Cl…
- Gv viết công thức của một
số hợp chất hữu cơ và yêu
3 Phân loại: Dựa vào thành
phần cấu tạo, hợp chất hữu
cơ được chia làm 2 loại:
- Hiđrocacbon: phân tử chỉ
có hai ngtố C và HVd: CH4, C2H4, C6H6,…
- Dẫn xuất Hiđrocacbon: ngoài C và H, trong phân tử còn chứa các nguyên tố khác: oxi, nitơ, clo…
Vd: C2H6O, CH5N, CH3Cl, C2H3O2Na
Hoạt động 2Tìm hiểu khái niệm hóa học hữu cơ
II Khái niệm Hóa học hữu cơ:
- Gv và Hs đàm thoại về
khái niệm hợp chất hữu cơ
theo sự gợi ý của SGK
- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu
về các hợp chất hữu cơ
E CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Khái niệm hợp chất hữu cơ? Phân loại?
- Làm các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ”
Hiđrô cacbon
C6H6, C4H10, C2H6O, CH3NO2, C2H3O2NaDẫn xuất của hiđro cac bon CaCO3, NaNO3, NaHCO3
Ngày soạn: 07/02- ngày dạy: 09/02/2011
Trang 18Bài 35 Tiết: 44
CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
A CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Kiến thức: Biết được
- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó
- Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
- Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
C CHUẨN BỊ
- Bộ phân tử hợp chất hữu cơ.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là hợp chất hữu cơ?
- Hợp chất hữu cơ có mấy loại?
- Sửa bài tập 5 tr.108
Hoạt động 1Tìm hiểu về hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử
- Gv hỏi lại hóa trị của một số
nguyên tố hóa học như C, O, N,
H, Cl,…
- Nhớ lại hóa trị của một số nguyên tố I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ:
- Gv thông báo: trong hóa hữu
cơ, người ta biểu diễn hóa trị của
các nguyên tử bằng những nét
gạch xung quanh nguyên tử đó
- Hs sẽ biểu diễn hóa trị một số nguyên tử theo yêu cầu của Gv
1 Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử:
- Gv lưu ý học sinh, trong liên
kết giữa các nguyên tử trong hợp
chất hữu cơ, các nguyên tử sẽ
liên kết theo đúng hóa trị của nó,
không thiếu, không thừa
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị: C là IV, H là I, O là II,
… H
Ví dụ:
H C H H
Hoạt động 2Tìm hiểu về mạch Cacbon
Trang 19- Yêu cầu Hs viết cấu tạo của
một số hợp chất hữu cơ đơn giản
như CH4, CH3Cl, CH4O,…
- Hs viết các công thức cấu tạo của một số hợp chất
2 Mạch Cacbon:
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành ba dạng mạch Cacbon: mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng
- Hướng dẫn cách viết cấu tạo
của hợp chất có nhiều C: Nếu có
nhiều nguyên tử Cacbon trong
hợp chất, trước hết các nguyên tử
C sẽ liên kết với nhau, rồi mới
liên kết với các nguyên tử còn
Hoạt động 3Tìm hiểu về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
- Yêu cầu Hs viết công thức cấu
- Có thể di chuyển vị trí của O
như thế nào để vẫn đảm bảo hóa
trị của các nguyên tử?
- Suy nghĩ, tìm vị trí thích hợp của O
- Hai hợp chất vừa mới viết có
giống nhau hay không? 3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử:
- Gv thông báo khi công thức cấu
tạo của một chất thay đổi thì chất
đã biến đổi thành chất khác, cho
dù chúng có cùng công thức
phân tử
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
Ví dụ: C2H5OH có 2 ctctCH3 – CH2 – OH (rượu etilic)CH3 – O – CH3 (đi metyl ete)
Hoạt động 4Tìm hiểu về công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ
- Những công thức biểu diễn các
Trang 20- Vậy chúng ta hiểu công thức
cấu tạo của hợp chất hữu cơ là
- Những đặc điểm cấu tạo của các hợp chất hữu cơ
- Cách viết công thức cấu tạo của một hợp chất?- Chuẩn bị bài “Metan”
Trang 21Ngày soạn: 10/02- ngày dạy: 15/02/2011
Bài 36 Tiết: 45
METAN
(CH4 = 16)
A CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Kiến thức: Biết được
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của metan
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí,
- Tính chất hóa hcj: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi (phản ứng cháy)
- Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí metan với một số khí khác, tính phần trăm khí metan trong hỗn hợp
B TRỌNG TÂM
- Cấu tạo và tính chất hóa học của metan Học sinh cần biết do phân tử CH4 chỉ chứa các liên kết đơn nên phản ứng đặc trưng metan là phản ứng thế
C CHUẨN BỊ :
- Mô hình phân tử Metan
- Tranh vẽ phản ứng của Metan với Oxi và với Clo
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu các đặc điểm cấu tạo phân tử chất hữu cơ
- Ý nghĩa của công thức cấu tạo?
- Viết CTCT của CH4, C2H6, C3H8
Hoạt động 2Tím hiểu tính chất Vật lý của Metan
- Hãy nêu những nơi có
nhiều khí Metan?
- Gv thông báo về việc hình
thành Metan trong tự nhiên
I Trạng thái tự nhiên – Tính chất Vật lý:
- Metan có nhiều trong mỏ dầu(khí mỏ dầu hay khí đồng hành), mỏ khí (khí thiên nhiên), mỏ than(khí
mỏ than), trong bùn ao,khí bioga…
- Cho Hs nghiên cứu sgk →
t/c Vật lý của Metan
- Nghiên cứu sgk tìm hiểu
về tính chất của metan
- Metan là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
Hoạt động 3Tìm hiểu cấu tạo phân tử của Metan
- Yêu cầu Hs lắp mô hình
phân tử của Metan
- Lắp ráp mô hình phân tử Metan
II Cấu tạo phân tử:
Trang 22- Yêu cầu Hs quan sát và
phát biểu về đặc điểm cấu
tạo của Metan
- Nhận xét về cấu tạo của Metan: có 4 liên kết đơn
H
H C HH
Hoạt động 4Tìm hiểu tính chất hóa học của Metan
- Yêu cầu Hs quan sát hình
- Nhận xét: Khí metan tác dụng được với khí clo khi có ánh sáng chiếu vào
- Đây là phản ứng thế
- Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng của liên kết đơn
* Chú y:
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HClCH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HClCHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl
Hoạt động 5Ứng dụng của Metan
- Hãy nêu các ứng dụng của
Metan
- Tìm hiểu SGK và tính chất của Metan → ứng dụng
Trang 23E CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Cấu tạo phân tử của Mêtan?
- Các tính chất hóa học của Mêtan?
Bài tập : Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lit hỗn hợp khí CH4 và C2H6 trong oxi thu được V lit khí CO2 Dẫn toàn bộ khí CO2 sinh ra ở trên vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa
a Viết pthh xảy ra
b Tính V, %khối lượng của CH4 và C2H6 trong hỗn hợp
- Học bài, làm bài tập tr.116
- Chuẩn bị bài Etilen.
Trang 24Ngày soạn: 10/02- ngày dạy: 16/02/2011
Bài 37 Tiết: 46
ETILEN
C2H4 = 28
A CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Kiến thức: Biết được
- Công thức phân tử, CTCT, đặc điểm cấu tạo của etilen
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng trùng hợp tạo
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hóa học
- Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc
B TRỌNG TÂM
- Cấu tạo và tính chất hóa học của etilen Học sinh cần biết được do phân tư etilen có chứa một liên kết đôi trong đó có chứa một liên kết kém bền nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp (thực chất là một kiểu phản ứng cộng liên tiếp nhiều phân tử etilen)
C CHUẨN BỊ
- Mô hình phân tử Etilen
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1Kiểm tra bài cũ
- Tính chất Vật lý và cấu tạo của Metan?
- Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của Metan?
Hoạt động 2Tìm hiểu tính chất vật lý của Etilen
khí(d=28/29)
Hoạt động 3Cấu tạo phân tử Etilen
- Cho Hs quan sát mô hình
cấu tạo dạng rỗng và dạng
đặc của C2H4
- Hs quan sát mô hình II Cấu tạo phân tử:
- Hãy viết CTCT của phân
tử etylen
Trang 25- - Hs viết cấu tạo của C2H4
dựa theo mô hình phân tử
C C=
- Giữa 2 ngtử cacbon
có một liên kết đôi C=C, trong liên kết đôi có một liên kết kém bền dễ dị đứt
ra trong các phản ứng hóa học
Hoạt động 4Tính chất hóa học của Etilen
- Yêu cầu Hs dự đoán tính
chất cháy được của Etilen - Etilen có khả năng cháy được vì là
Hiđrocacbon
III Tính chất Hóa học:
- Gv tương tự như metan
Etilen cháy cũng tạo ra CO2
- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu
thí nghiệm etilen đi qua
dung dịch Brom.sgk Quan
sát nhận xét
- Quan sát → dung dịch Brom bị mất màu. >có phản ứng xảy ra
2 Tác dụng với dung dịch Brom:
- Thí nghiệm (sgk)
- Nhận xét:: Etilen làm mất màu dung dịch Brom
- Gv cho Hs ghi hiện tượng
và lưu ý: hiện tượng này
- Ngoài Brom, trong những điều kiện thích hợp, etilen còn có phản ứng cộng với một số chất khác như Hiđro, Clo, axit clohiđric……
etilen liên kết với nhau tạo
thành chuỗi dài gồm nhiều
phân tử etilen gọi là polietilen
phản ứng này gọi là phản ứng
- Polietilen là chất rắn, không tan trong nước, không độc Nó là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp
Trang 26Hoạt động 5Các ứng dụng của Etilen
axetic, nhựa PE (poly etilen)
CH =CH +H O→CH −CH OH
rựu etilic
E CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Đặc điểm cấu tạo của Etilen
- Tính chất hóa học của Etilen Phản ứng đặc trưng
- So sánh tính chất hóa học của Metan và Etilen
- Làm BT số 3 SGK/70
- Học bài và làm bài SGK
- Chuẩn bị bài Axetilen.
Có liên kết đôi Làm mất màu
dung dịch brom
Phản ứng trùng hợp
Tác dụng với oxiMetan
mau chín
Axit Axetic Rýợu etylic
Polietilen (PE) Poli(Vinyl clorua) (PVC)
GIẤM ĂN
IV ỨNG DỤNG
Trang 27Bài 38 Tiết: 47
AXETILEN
C2H2 = 26
A CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Kiến thức: Biết được
- Công thức phân tử, CTCT, đặc điểm cấu tạo của axetilen
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy
- Ứng dụng: Làm nguyên liệu và nhiên liệu trong công nghiệp
Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của axetilen
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn
- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phương pháp hóa học
- Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc
- Cách điều chế axetilen từ CaC2 và CH4
B TRỌNG TÂM
- Cấu tạo và tính chất hóa học của axetilen Học sinh cần biết được do phân tư etilen
có chứa một liên kết ba trong đó có chứa hai liên kết kém bền nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1Kiểm tra bài cũ
- Tính chất vật lý của Etilen?
- Cấu tạo Etilen? Hóa tính? Phản ứng đặc trưng?
Hoạt động 2Tính chất Vật lý của Axrtilen
không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
Hoạt động 3Cấu tạo phân tử Axetilen
- Hãy quan sát mô hình cấu
tạo phân tử Axetilen, lên
- Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử
II Cấu tạo phân tử:
Ctpt: H–C≡C–H viết gọn: CH2 ≡ CH2
- Trong phân tử Axetilen có một liên kết ba, trong đó có hai liên kết kém bề, dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học
Trang 28Hoạt động 4Tính chất Hóa học của Axetilen
- Yêu cầu Hs dự đoán về tính
chất hóa học của Axetilen
- Dự đoán: cháy, cộng với dung dịch Brom
III Tính chất Hóa học:
- Gv Axetilen cháy trong
không khí giống với etilen
Vậy khi cháy axetilen tạo
thành gì? Viết pthh xảy ra?
- Hs quan sát, nhận xét:
axetilen cháy sáng
1 Tác dụng với Oxi (phản ứng cháy):
- Gv hướng dẫn Hs cách cân
bằng
- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
nên axetilen được dùng làm
nhiên liệu(đèn xi oxi
axetilen)
- viết pthh xảy ra 2C2H2+5O2 → 4CO2 + 2H2O
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu
thithí nghiệm cho Axetilen đi
qua dung dịch Brom trong
sgk
- Hs quan sát: dung dịch Brom bị mất màu
2 Tá dụng với dung dịch Brom:
- Thí nghiệm(sgk)
- Nhận xét: Axetilen làm mất màu dung dịch Brom
- Tượng tự như etilen trong
phân tử axetilen có liên kết
- Trong đk thích hợp axetilen
có thể phản ứng cộng với H2, Cl2, H2O…
Hoạt động 5Các ứng dụng của Axetilen
- Hãy nêu một số ứng dụng
của Axetilen? - Tìm hiểu các ứng dụng của Axetilen IV Ứng dụng:
- Gv giải thích về một số ứng
dụng - Làm nhiên liệu.- Nguyên liệu để sản xuất
nhựa PVC, cao su, axit axetic,…
Trang 29Hoạt động Gv Hoạt động Hs Nội dung
- Trong PTN và trong CN
axetilen được điều chề từ
canxi cacbua(CaC2) thành
phần chính của đất đàn
- Phương pháp hiện đại để
điều chế axetilen là nhiệt
phân metan ở nhiệt độ cao
và làm lạnh nhanh
V Điều chế:
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
- Đặc điểm cấu tạo Axetilen?
- Tính chất hóa học của Axetilen?
Trang 30Ngày soạn: 20/02- ngày dạy: 23/02/2011
Câu 3(2 điểm) Biết nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 17, chu kì 3, nhóm VII
Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố A và so sánh với các nguyên tố lân cận.
Câu 4(3 điểm) Cho 5,6 lit hỗn hợp khí metan và axetilen đi qua dung dịch brom
dư thấy có 4 gam dung dịch Brôm tham gia phản ứng.
a Viết pthh xảy ra.
b.Tính thành phần phần trăm theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
+ tác dụng với oxi(phản ứng cháy)
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O+ tác dụng với dung dịch brom: axetilen làm mất màu dung dịch brom phản ứng cộng
CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br (đibrom etan)+ phản ứng trùng hợp: nCH2 = CH2 (CH2 = CH2)n
Câu 2(2 điểm)
Câu 3 (2 điểm).Nguyên tử nguyên tố A có số hiệu nguyên tử = 17 cho biết:
- Số đơn vị điện tích hạt nhân là 17+
+ Theo chu kì: Tính phi kim của A mạnh hơn ngto đứng trước
+ Theo nhóm: Tính phi kim của A mạnh hơn ngto đứng dưới và yếu hơn ngto đứng trên
Trang 31Ngày soạn: 27/02- ngày dạy: 01/03/2011
Bài 39 Tiết: 49
BENZEN
C6H6 = 78
A CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Kiến thức: Biết được
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của benzen
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, độc tính
- Tính chất hóa học: Phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe, đun nóng), phản ứng cháy, phản ứng cộng hidro và clo
- Ứng dụng : Làm nhiên liệu và dung môi trong hợp chất hữu cơ
Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, hình ảnh thí nghiệm, mẫu vật, rút ra được đặc điểm cấu tạo và tính chất
- Viết các PTHH danggj công thức phân tử và CTCT thu gọn
- Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất
B TRỌNG TÂM
- Cấu tạo và tính chất hóa học của benzen Học sinh cần biết do phân tử benzen có cấu tạo vòng 6 cạnh đều trong đó có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn đặc biệt nên benzen vừa có khã năng cộng, vừa có khã năng thế (tính thơm)
C CHUẨN BỊ
- Ống nghiệm, benzen, dầu ăn, nước
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1Tìm hiểu tính chất Vật lý của Benzen
- Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan được các chất hữu cơ (dầu ăn, xăng,
…)
- Benzen độc
Hoạt động 2Tìm hiểu cấu tạo của Benzen
- Cho Hs quan sát mô hình
cấu tạo phân tử benzen →
nhận xét
- Quan sát nhận xét: vòng 6 cạnh, có 3 liên kết đơn xen
kẽ 3 liên kết đôi
II Cấu tạo phân tử:
Trang 32- 6 nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo thành vòng
6 cạnh bền vững
- có 3 liên kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi
Hoạt động 3Tìm hiểu tính chất Hóa học của Benzen
- Yêu cầu Hs nhắc lại các
có cấu tạo đặc biệt)
- Yêu cầu Hs viết phương
trình phản ứng cháy của
Benzen → Gv hướng dẫn
lại cách cân bằng
- Viết phương trình phản ứng cháy 2C6H6+ 15O2
o
t
→12CO2+ 6H2O
- Gv thông báo về phản ứng
thế với Brom lỏng: do
benzen có cấu tạo đặc biệt:
3 đôi xen kẽ 3 đơn → các
liên kết đôi trong vòng
benzen khó bị bẽ gãy hơn
các liên kết đơn C–H ngoài
vòng
- Benzen ko phản ứng với brom trong dung dịch (ko có pư cộng với brom, ko làm mất màu dung dịch brom)
- Hs viết ptpu xảy ra
2 Phản ứng thế với Brom lỏng:
- Thí nghiệm: SGK
- Nhận xét: Benzen chỉ phản ứng với brom khi có bột Fe xút tác và đun nóng
Hoạt động 4Các ứng dụng của Benzen
- Hãy nêu một số ứng dụng
của Benzen?
- Tìm hiểu các ứng dụng của Benzen
Trang 33- Làm dung môi trong công nghiệp.
%1008,7
6
- Đọc bài Dầu mỏ khí thiên nhiên.
Trang 34Ngày soạn: 27/02- ngày dạy: 02/03/2011
Tiết: 50 Bài 40
DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
A CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
Kiến thức: Biết được
- Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của đầ mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu
và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp
- Mẫu dầu mỏ và các sản phẩm chế biến tử dầu mỏ
- Tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1Kiểm tra bài cũ
- Cấu tạo của Benzen, tính chất hóa học của Benzen
- Các ứng dụng của benzen
Hoạt động 2Tìm hiểu về dầu mỏ
- Cho Hs quan sát mẫu dầu
mỏ → tính chất vật lý
-Quan sát, nhận xét về tính chất vật lý: chất lỏng, sánh, màu nâu đen
2 Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ:
- Dầu mỏ thường được hình
- Một mỏ dầu gồm có 3 lớp:
- Lớp khí mỏ dầu (khí đồng hành): thành phần chính là khí Metan
- Cho Hs quan sát tranh vẽ
cấu tạo của một mỏ dầu và
Trang 35- Để khai thác được dầu,
là giếng dầu)
- Lúc đầu dầu tự phun lên
vè sau ta phải bơm nước hoawcjkhis xuống để dầu phun lên
- dầu nặng crăckinh xăng + hỗn hợp khí
Hoạt động 3Tìm hiểu về khí thiên nhiên
- Giới thiệu với Hs việc
II Khí thiên nhiên:
- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí, mỏ dầu, thường chủ yếu là khí metan (95%)
- Là nguồn nguyên liệu trong đời sống sản xuất
Hoạt động 4Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
- Những thành phần và cấu tạo của mỏ dầu?
- Cách khai thác và chế biến dầu mỏ?
- Khí thiên nhiên?
- Làm các bài tập 1, 2, 3,4 sgk trang 129
- Chuẩn bị trước bài Nhiên Liệu
Trang 36Ngày soạn: 05/03- ngày dạy: 08/03/2011
Bài 41 Tiết: 51
NHIÊN LIỆU
A CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Kiến thức Học sinh biết:
- Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng khí)
- Hiểu được: Cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than ) an toàn, có hiệu quả giảm thiểu ảnh hưởng tốt tới môi trường
Kỹ năng
- Biết cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hàng ngày
- Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan và theer tích khí cacbonic tạo thành
B TRỌNG TÂM
- Khái niệm nhiên liệu
- Phân loại nhiên liệu
- Cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1Tìm hiểu về nhiên liệu
- Nhiên liệu là vấn đề mà
mọi quốc gia trên thế giới
quan tâm Vậy nhiên liệu là
gi? Sử dụng nhiên liêu ntn
cho hợp lí?
- Trong cuộc sống hằng
ngày, chúng ta có những
chất nào là nhiên liệu?
- Than, củi, dầu hỏa,… I Nhiên liệu là gì?
- Nhiên liệu là những chất
có khả năng cháy được, khi cháy có tỏa nhiệt và phát sáng
- Học sinh nêu định nghĩa
Hoạt động 2Phân loại nhiên liệu
- Một số nhiên liệu được
chế biến từ nguồn nhiên liệu
có sẵn trong tự nhiên như:
Xăng, khí gaz Vậy nhiên
liệu được phân loại ntn?
- Người ta phân loại nhiên
liệu dựa vào trạng thái của
chúng Vậy chúng ta có bao
nhiêu loại nhiên liệu?
- Gv thông báo về những ưu
khuyết điểm của từng loại,
cũng như lĩnh vực ứng dụng
3 loại: rắn, lỏng, khí
II Phân loại nhiên liệu:
- Dựa vào trạng thái người
ta chia nhiên liệu thành 3 loại chính: rắn, lỏng, khí
1 Nhiên liệu rắn gồm:
than mỏ,than gỗ…
- Than mỏ gồm: than gầy, than mỡ, than non, thạn bùn
- Than gỗ là loại than được
sử dụng từ cổ xưa
2 Nhiên liệu lỏng:
Trang 37của từng loại - sản phẩm chế biến dầu mỏ
(xăng, dầu hỏa,…) và một
số rượu
3 Nhiên liệu khí:
- khí thiên nhiên (metan), khí lò cao, khí than,…
Hoạt động 3Cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả
III Cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả:
3 Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng
E Củng cố – Dặn dò:
- Các loại nhiên liệu?
- Cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả?
- Ôn tập để chuẩn bị luyện tập