Biên soạn: Dương Duốc Duy I... • F được gọi là đa trị Lipschitz địa phương... Biên soạn: Dương Duốc Duy Cho X, Y là hai không gian mêtric... ii G: Y ⇉ X là ánh xạ đa trị liên tục với gi
Trang 1Biên soạn: Dương Duốc Duy
I Kiến thức cũ:
♦ Họ các tập con của tập X ≠ ∅ được kí hiệu là (X) hoặc 2X
♦ Cho không gian mêtric X, tập khác rỗng A ⊂ X, xo ∈ X và số thực r > 0
• Tập U ⊂ X được gọi là lân cận của tập A nếu ∃r > 0 sao cho B(A, r) ⊂ U
♦ Khoảng cách Hausdorff của hai tập khác rỗng A, B ⊂ X là:
dH (A, B) = max{ sup
d(x, B), sup d(y, A)
}
♦ Cho X là không gian định chuẩn và tập A, B ⊂ X
• Tập A được gọi là tập lồi nếu ∀x; y ∈ A, ∀α ∈ [0; 1]: αx + (1 - α)y ∈ A
• Bao lồi của tập A là:
Trang 2• F là ánh xạ đa trị đóng (compact, lồi)
⇔ GrF là tập đóng (compact, lồi) trong X×Y
Bài tập 1:
Cho X, Y là hai không gian định chuẩn, F: X Y Chứng minh:
a) F đóng ⇒ F có giá trị đóng
b) F compact ⇒ F có giá trị compact
c) F lồi ⇒ F có giá trị lồi
Giải:
a) ∀x ∈ X, xét dãy (yn)n ⊂ F(x) sao cho lim yn = y , ta có:
Trang 3Biên soạn: Dương Duốc Duy
• F lồi ⇔ GraphF là tập lồi trong X×Y
Nên, α(x, y) + (1 - α)(x, z) = (αx + (1- α)x, αy + (1- α)z) = (x, αy + (1- α)z) ∈ GraphF
Cho X, Y là hai không gian mêtric, F: X Y là ánh xạ đa trị, xo ∈ domF
♦ F được gọi là nữa liên tục trên tại xo nếu với mọi lân cận V = VF(xo) của F(xo), tồn tại lân cận
U = Uxo của xo sao cho F(U) ⊂ V
• Kí hiệu: F là usc tại xo
♦ F được gọi là nữa liên tục dưới tại xo nếu ∀yo ∈ F(xo), với mọi lân cận V của yo , tồn tại lân cận U của xo sao cho F(x)∩V ≠ ∅ , ∀x ∈ U
• Kí hiệu: F là lsc tại xo
Trang 4U(1): lân cận của 1
V( F(1) ) lân cận
e neáu x < 1e; e neáu x = 1
Cho X, Y, Z là các không gian mêtric, F: X Y và G: Y Z là các ánh xạ đa trị usc trên
X Khi đó, GoF: X Z là ánh xạ đa trị usc
U của F(xo) sao cho G(U) ⊂ V
• F là usc tại xo ⇒ tồn tại lân cận W =
o
x
W của xo sao cho F(W) ⊂ U
Do đó G(F(W)) ⊂ G(U) ⊂ V
Nên GoF là usc tại xo , ∀xo ∈ X
Vậy GoF là usc trên X
Trang 5Biên soạn: Dương Duốc Duy
Nên tồn tại một lân cận N(xo) ⊂ X của xo, tồn tại một lân cận N(y) ⊂ Y của y
Sao cho N(xo)×N(y) ⊂ X×Y∖GraphG
⇒ N(xo)×N(y) ∩ GraphG = ∅
Khi đó, ∀x ∈ N(xo):
• Nếu ∃z ∈ G(x)∩N(y) thì (x, z) ∈ GraphG và (x, z) ∈ N(xo)×N(y)
⇒ (x, z) ∈ N(xo)×N(y) ∩ GraphG ≠ ∅ (mâu thuẫn)
Nên theo định lý 1: F∩G(x) = F(x)∩G(x) = Y∩G(x) = G(x) là usc tại xo
Vậy, G là usc trên x
Trang 6y = ax
F(0)
y = 0 1
-1
y
x 0
♦ Hệ quả 2:
Cho X, Y là hai không gian mêtric, F: X Y là ánh xạ đa trị đóng, r: X → ℝ+ là hàm đơn trị nửa liên tục trên Nếu Y là không gian hữu hạn chiều thì ánh xạ đa trị Fr: X → Y xác định bởi Fr(x) = F(x)∩(r(x).B) , ∀x ∈ X ( với B = B(0,1) ⊂ Y ) là usc
♦ Mệnh đề 3:
Cho X, Y là hai không gian mêtric, F: X ⇉ Y là ánh xạ đa trị Nếu F là đa trị chặt, usc, có giá trị compact và X compact thì F(x) compact
Bài tập 2:
Cho ánh xạ đa trị F: → cho bởi F(a) = { (x, y) ∈ 2 | y = ax} 2
Chứng minh F có đồ thị đóng nhưng không usc tại a = 0
♦ GraphF = {(a, z)| z = (x, y) ∈ F(a)}
Xét dãy ((an , zn))n ⊂ GraphF với zn = (xn, yn) ∈ F(an) ,∀n ∈ ℕ
sao cho lim(an, zn) = (a, z) ∈ và z = (x, y) ∈ 2 2
* n
n
lim a = a lim x = xlim y =
Đặt V = {(x, y) ∈ | -1 < y < 1} ⇒ V là tập mở và F(0) ⊂ V nên V là lân cận của F(0) 2
Với mọi lân cận U của 0, ∃b ∈ U: b ≠ 0
Cho X, Y là hai không gian mêtric, F: X ⇉ Y là ánh xạ đa trị chặt Khi đó:
F usc ⇔ Ảnh ngược của mổi tập đóng trong Y là tập đóng trong X
Trang 7Biên soạn: Dương Duốc Duy
(⇐) Ảnh ngược của mổi tập đóng trong Y là tập đóng trong X
• ∀x ∈ X, với mọi lân cận mở V của F(x): Y\V là tập đóng
Cho F: X ⇉ Y là ánh xạ đa trị và xo ∈ domF Lúc đó: F lsc tại xo nếu ∀(xn) ⊂ X, lim xn = xo
và ∀yo ∈ F(xo) thì ∃yn ∈ F(xn) sao cho lim yn = yo
Trang 8(⇐) ∀(xn) ⊂ X, lim xn = xo và ∀yo ∈ F(xo) thì ∃yn ∈ F(xn) sao cho lim yn = yo
Giả sử F không lsc tại xo
⇒ ∃yo ∈ F(xo), tồn tại một lân cận mở U của yo sao cho với mọi lân cận V của xo:
F(x) ∩ U = ∅, ∀x ∈ V
⇒ ∀n ∈ ℕ* : B(xo, 1/n) là lân cận mở của xo nên F(xn) ∩ U = ∅ , với xn ∈ B(xo, 1/n) (*)
Do xn ∈ B(xo, 1/n), ∀n ∈ ℕ* nên limxn = xo
Mặt khác yo ∈ F(xo)
Nên ∃yn ∈ F(xn) sao cho lim yn = yo
⇒ với n đủ lớn: yn ∈ U (do U là lân cận của yo)
⇒ yn ∈ F(xn) ∩ U ( mâu thuẫn với (*) )
Trang 9Biên soạn: Dương Duốc Duy
Do đó, G không usc tại 0
• ∀yo ∈ G(0) = {0}, với mọi lân cận V của yo: yo = 0
Cho X, Y là hai không gian mêtric và F: X ⇉ Y
• F được gọi là đa trị Lipschitz địa phương
Trang 10Là ánh xạ đa trị Lipschitz với hằng số K
( trong đó: coF(x) = convectF(x) =
G F(x) G
Trang 11Biên soạn: Dương Duốc Duy
Cho X, Y là hai không gian mêtric Nếu
i) W: X×Y → ℝ liên tục trên X×Y
Trang 12ii) G: Y ⇉ X là ánh xạ đa trị liên tục với giá trị compact
Khi đó, V là hàm liên tục trên Y và M là usc trên Y
7.Định lý 4:
Cho X, Y là hai không gian mêtric Nếu
i) W: X×Y → ℝ Lipschitz với hằng số L
( nghĩa là | W(x, y) - W(x’, y’) | ≤ L [ d(x,x’) + d(y, y’) ] ,∀(x,y) ; (x’,y’) ∈ X×Y )
ii) G: Y ⇉ X là ánh xạ đa trị Lipschitz với hằng số c
( nghĩa là G(y) ⊂ B’(G(y’), c.d(y,y’)) , ∀y; y’ ∈ Y )
Thì V là hàm số lipschitz với hằng số k = L(c + 1)
( nghĩa là | V(y) - V(y’) | ≤ k d(y, y’) , ∀y ; y’ ∈ Y )
Trang 13Biên soạn: Dương Duốc Duy
I Kiến thức cũ:
• F là đa trị chân chính (hay không suy biến hay không tầm thường)
⇔ DomF = {x ∈ X | F(x) ≠ ∅} ≠ ∅
• F là đa trị chặt (hay thật sự) ⇔ DomF = X
• Đồ thị của F là GrapF = GrF = { (x, y) ∈ X×Y : y ∈ F(x) }
• F lồi ⇔ GraphF lồi
♦ F là một quá trình ⇔ GraphF là một nón trong X×Y
♦ F là một quá trình lồi ⇔ GraphF là một nón lồi trong X×Y
♦ F là một quá trình lồi đóng ⇔ GraphF là một nón lồi, đóng trong X×Y
Trang 14(⇒) F lồi
⇒ GraphF là tập lồi trong X×Y
Nên
∀x1; x2 ∈ DomF, ∀α ∈ [0, 1], ∀y1 ∈ F(x1) và ∀y2 ∈ F(x2): (x1, y1), ( x2, y2) ∈ GraphF
⇒ (αx1 + (1 – αx2); αy1 + (1 – αy2)) = α(x1, y1) + (1 – α)( x2, y2) ∈ GraphF
⇒ α(x1, y1) + (1 – α)( x2, y2) = (αx1 + (1 – αx2); αy1 + (1 – αy2)) ∈ GraphF
⇒ GraphF là tập lồi trong X×Y
♦ Chứng minh α.F(x) ⊂ F(α.x)
• Nếu F(x) = ∅ thì α.F(x) ⊂ F(α.x)
• Nếu F(x) ≠ ∅ thì ∀y ∈ F(x): (x, y) ∈ GraphF
⇒ (αx, αy) = α(x, y) ∈ GraphF ⇒ αy ∈ F(αx)
Trang 15Biên soạn: Dương Duốc Duy
⇒ F là một quá trình và GraphF là một tập lồi
∀x1 ; x2 ∈ X, ∀y1 ∈ F(x1), ∀y2 ∈ F(x2): (x1, y1) , (x2, y2) ∈ GraphF
Trang 16Do đó, DomF là một nón
• ∀x1, x2 ∈ DomF, ∀α ∈ [0, 1], ∃y1 ∈ F(x1), ∃y2 ∈ F(x2):
α.y1 + (1 – α).y2 ∈ F(α.x1 + (1 – α).x2) (theo i)
• ∀(y, x) ∈ GraphF-1 , ∀α > 0: x ∈ F-1(y) ⇒ y ∈ F(x)
⇒ (x, y) ∈ GraphF ⇒ α(x, y) = (αx, αy) ∈ GraphF ⇒ αy ∈ F(αx)
⇒ αx ∈ F-1(αy) ⇒ α(y, x) = (αy, αx) ∈ GraphF-1
Trang 17Biên soạn: Dương Duốc Duy
⇒ α.x1 + (1 – α)x2 ∈ F-1
(α.y1 + (1 – α)y2)
⇒ (α.y1 + (1 – α)y2, α.x1 + (1 – α)x2) ∈ GraphF-1
⇒ α.(y1; x1) + (1 – α).(y2 ; x2) ∈ GraphF-1
Do đó, GraphF-1 là tập lồi nên F-1 lồi
♦ Xét ((yn, xn))n ⊂ GraphF-1 sao cho lim(yn, xn) = (y, x) ∈ Y×X
Trang 18Cho X, Y là hai không gian Banach, F: X ⇉ Y là ánh xạ đa trị lồi, đóng, chân chính
(domF ≠ ∅) sao cho int(ImF) ≠ ∅ Khi đó, ∀yo ∈ int(ImF) và ∀xo ∈ F-1(yo) thì ∃γ > 0 sao cho
∀x ∈ DomF, ∀y ∈ B(yo, γ) ta được d(x, F-1(y)) ≤ 1
X ; Y là hai không gian Banach P, Q là các nón lồi, đóng, khác ∅ sao cho P ⊂ X, Q ⊂ Y và
A ∈ ℒ(X, Y) Giả sử Y = A(P) – Q, ∀y ∈ Y đặt F-1(y) = {x ∈ P : Ax ∈ Q + y}
Khi đó, F-1 là ánh xạ Lipschit
Trang 19Biên soạn: Dương Duốc Duy
( Tức là ∃γ > 0, ∀y1 ; y2 ∈ Y: F-1(y1) ⊂ B(F-1(y2), 1
||y1 – y2|| ) )
♦ Hệ qủa 4: ( định lý ánh xạ mở trong đơn trị )
Cho X, Y là hai không gian Banach, A là toán tử tuyến tính, liên tục, toàn ánh Khi đó, ánh
xạ đa trị A-1: Y ⇉ X là ánh xạ Lipschitz và A là ánh xạ mở
2 Định lý ánh xạ mở trong đa trị:
Cho X, Y là hai không gian Banach, F: X ⇉ Y là quá trình lồi, đóng, ImF = Y Khi đó, F-1
là ánh xạ đa trị Lipschitz
• X, Y là hai không gian Banach
• F là quá trình lồi, đóng ⇒ 0 ∈ F(0) ⇒ 0 ∈ DomF
• ImF = Y ⇒ int(ImF) ≠ ∅ và F chân chính ( DomF ≠ ∅ )
Trang 20γ F-1(y): ||xo|| ≤ 1
γ F-1(y) )
Trang 21Biên soạn: Dương Duốc Duy
♦ Hệ quả 1: ( Định lý đồ thị đóng trong đơn trị)
Cho X, Y là hai không gian Banach, A ∈ L(X, Y) và GraphA đóng trong X×Y Lúc đó, A liên tục
Trang 22y
0
A(x, y)
Chương 3: Đạo Hàm Của Ánh Xạ Đa Trị
Trong phần này ta xác định X là không gian định chuẩn, M là tập con rỗng của X và xo ∈ M
1.Nón tiếp tuyến Bouligand:
Nón tiếp xúc Bouligand của tập M tại xo là
( Chú ý rằng vì một điểm A(x, y) nằm ngoài M thì
đường thẳng OA không phải tiếp tuyến của đồ thị M
nên (x, y) không thuộc T M (x o ) )
+
M
x y
0
Trang 23Biên soạn: Dương Duốc Duy
( Chú ý rằng vì một điểm A(x, y) có tung độ khác 0
thì đường thẳng OA cắt parabol nên không phải
tiếp tuyến của đồ thị M do đó (x, y) không thuộc T M (x o ) )
♦ Mệnh đề 2: ( công thức tính nón tiếp tuyến Bouligand )
Giả sử gi : X → ℝ (i = 1, 2, …, m ) liên tục trên X
Trang 242.Nón tiếp xúc kề và nón tiếp xúc Clarke:
♦ Nón tiếp xúc kề của M tại xo là:
II.Đạo hàm của hàm đa trị:
Cho X, Y là 2 không gian định chuẩn, F: X ⇉ Y
GraphF = GrF = { (x, y) ∈ X×Y : y ∈ F(x) }
1.Đạo hàm Contigent: (đạo hàm Bouligand)
Đạo hàm Contigent của F: X ⇉ Y tại (x, y) ∈ GraphF là ánh xạ đa trị
Trang 25Biên soạn: Dương Duốc Duy
ii) Nếu F là đơn trị f : X → Y khả vi Frechet tại x thì Dbf ( x, f (x)) = Df ( x, f (x)) = { f ’(xo)(u)}
iii) Nếu F là đơn trị f : X → Y khả vi liên tục tại x thì Cf ( x, f (x)) = Cfx(u) = { f ’(xo)(u)}
I(z) = {1; 2} ≠ ∅ ( thỏa điều kiện của ii hoặc iii trong mệnh đề 2)
( tiếp theo xét xem bài toán thỏa mãn điều kiện nào trong hai điều kiện ii và iii : thường là điều kiện iii để tìm TM(z) )
2 2
g(x, y) = -3x x
2 g(x, y) = 1 y
Trang 262 g(z) = -3 x
2 g(z) = 1 y
.v2 = - 3v1 + v2 Với vo= (1, -2): g1’(z)(vo) = -2 < 0 và g2’(z)(vo) = -5 < 0 ( thỏa mãn điều kiện chính quy iii )
Trang 27Biên soạn: Dương Duốc Duy
♦ (1) và (2) được gọi là bao hàm thức vi phân
Thông thường người ta xét các bài toán: