Bài giảng Chương trình luật kinh tế dành cho cao học kinh tế Việc bảo vệ quyền lợi của thành viên cổ đông thể hiện trong Luật Doanh nghiệp 2005 như thế nào? Những biện pháp chế tài do vi phạm PL về cạnh tranh trong lĩnh vực SHCN ở VN. Bình luận về hiệu quả của các quy định này trong việc bảo vệ môi trường kinh doanh ở VN hiện nay.
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH LUẬT KINH TẾ
CAO HỌC KINH TẾ
TS LÊ VĂN HƯNG
KHOA LUẬT KINH TẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Email: lehunglkt@ueh.edu.vn
Trang 2CHUYÊN ĐỀ
I: T ng quan Luật Kinh tế Vi t Nam ổng quan Luật Kinh tế Việt Nam ệt Nam
II: Nhà kinh doanh
III: Doanh nghiệp và tài sản doanh nghiệp.
IV: H p ợp đồng &Giải quyết tranh chấp trong đồng &Giải quyết tranh chấp trong ng &Gi i quy t tranh ch p trong ải quyết tranh chấp trong ết tranh chấp trong ấp trong KD
Trang 3
DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI VIẾT TIỂU LUẬN-HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ
Việc bảo vệ quyền lợi của thành viên/ cổ đông thể hiện
trong Luật Doanh nghiệp 2005 như thế nào?
Những biện pháp chế tài do vi phạm PL về cạnh tranh
trong lĩnh vực SHCN ở VN Bình luận về hiệu quả của các quy định này trong việc bảo vệ môi trường kinh doanh ở
VN hiện nay.
Phân tích những nội dung cơ bản của quyền tự do KD theo quy định của pháp luật Bình luận về sự thực hiện pháp
luật về quyền tự do KD ở nước ta hiện nay.
Những nội dung cơ bản của tố tụng cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh 2004 Bình luận về tính hiện thực của các quy định tố tụng đó.
So sánh phương thức tố tụng tòa án và tố tụng Trọng tài
TM theo PL hiện hành.
Trang 4CHUYÊN ĐỀ 1: LUẬT KINH TẾ – GIỚI THIỆU
Định nghĩa Luật Kinh tế: Quan niệm Luật Kinh tế của thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, bao cấp – những vấn đề pháp lý đặt ra khi chuyển sang kinh tế thị trường.
Luật Kinh tế trong kinh tế thị trường định hướng XHCN – những nguyên tắc pháp lý của nền kinh tế thị trường: nguyên tắc tự do kinh doanh; nguyên tắc tự do cạnh
tranh; nguyên tắc bình đẳng…
Các khái niệm: Luật Kinh Tế – Luật Kinh Doanh – Luật Thương Mại.
Sự tương thích với luật pháp quốc tế về thương mại.
Trang 5LUẬT KINH TẾ – GIỚI THIỆU (tt)
Sự ra đời của Luật Thương Mại ở các nước phương tây: tính tập tục
và tính quốc tế.
Sự du nhập Luật Thương Mại vào Việt Nam: thời kỳ phong kiến và ảnh hưởng của thương mại Trung hoa – thời kỳ Pháp thuộc và 3 đạo luật về thương mại – LTM của chế độ Sài Gòn 1972 – thời kỳ bao cấp và thời kỳ đổi mới.
Các nguồn của Luật Kinh Tế :
+ Hiến Pháp 1992 (2001)
+ Các đạo luật trực tiếp điều chỉnh hoạt động kinh doanh
+ Các đạo luật có liên quan
+ Các văn bản dưới luật
Quan hệ thứ bậc giữa các nguồn luật: nguyên tắc tính hợp hiến, hợp
pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản pháp luật.
Trang 6CÁC LOẠI HÀNH VI TM THEO LTM 1997
Mua bán hàng hoá;
Đại diện cho thương nhân;
Môi giới thương mại;
Uỷ thác mua bán hàng hoá;
Đại lý mua bán hàng hoá;
Gia công trong thương mại;
Đấu giá hàng hoá;
Đấu thầu hàng hoá;
Dịch vụ giao nhận hàng hoá;
Dịch vụ giám định hàng hoá;
Khuyến mại;
Quảng cáo thương mại;
Trưng bày giới thiệu hàng hoá;
Trang 7CÁC LOẠI HÀNH VI TM THEO LTM 2005
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao
gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.(LTM 2005)
Các HVTM theo LTM 2005:
Mua bán hàng hoá – MBHH qua Sở Giao dịch HH -24,63
Cung ứng dịch vụ – 74
Xúc tiến thương mại :
Khuyến mại( 88); Quảng cáo TM(102); Trưng bày giới thiệu HH(117); Hội chợ, triển lãm TM(129);
Các hoạt động trung gian thương mại:
Đại diện cho thương nhân ( 141); Môi giới thương mại ( 150); Uỷ thác mua bán hàng hoá ( 155); Đại lý thương mại ( 166);
Một số hoat động TM cụ thể khác:
Gia công trong thương mại (178); Đấu giá hàng hoá ( 185); Đấu thầu hàng hoá, dịch vụ ( 214); Dịch vụ Logistics ( 233); Quá cảnh hàng hoá qua lãnh thổ
VN và dịch vụ quá cảnh hàng hoá ( 241); Dịch vụ giám định ( 254); Cho thuê hàng hoá ( 269); Nhượng quyền thương mại ( 284).
Trang 8LUẬT KINH TẾ – GIỚI THIỆU (tt)
Điều ước quốc tế về thương mại: mối quan hệ giữa các điều ước quốc tế với luật quốc gia
Vấn đề xung đột pháp luật
Tập quán quốc tế về thương mại.
Án lệ
Trang 9VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Quốc Hội thông qua Nghị quyết 71 phê chuẩn NĐT gia nhập WTO ngày 29/11/2006;
Ngày 11/12/2006 VN thông báo cho WTO
Ngày 11/01/2007 VN chính thức trở thành thành viên
WTO và các cam kết bắt đầu có hiệu lực.
Lưu ý: VN được xem là nền kinh tế đang chuyển đổi nên được hưởng một thời gian chuyển đổi để thực hiện các cam kết liên quan đến thuế TTĐB, trợ cấp phi nông
nghiệp, quyền kinh doanh;
Trang 10NGH QUY T 71 Ị QUYẾT 71 ẾT 71
Nghị Quyết số 71/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại thế giới
( WTO) của nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam
Nghị quyết đề cập đến nguyên tắc cơ bản: Trong
trường hợp pháp luật Việt Nam không phù hợp với quy định của WTO thì áp dụng quy định của WTO
Trang 11NGH QUY T 71(tt) Ị QUYẾT 71 ẾT 71
Các cam kết khác của Việt Nam với WTO được quy định đủ rõ, chi tiết cũng được xem xét áp dụng trực tiếp
Theo Nghị Quyết 71/2006/QH11 một số nội dung sau được áp dụng trực tiếp:
Trang 12Cty TNHH, cty CP được quyền quy định trong Điều lệ công ty:
1 Số đại diện cần thiết để tổ chức cuộc họp và hình thức thông qua quyết định của HĐTV, ĐHĐCĐ;
2 Các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của HĐTV, ĐHĐCĐ
3 Tỉ lệ đa số phiếu cần thiết (kể cả tỷ lệ đa số 51%) để thông qua các quyết định của HĐTV, ĐHĐCĐ.
Trang 13vụ
Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây: a) Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài (sau đây gọi là chi nhánh);
b) Công ty luật TNHH một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật TNHH dưới hình thức liên doanh, công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty luật nước ngoài)
Trang 14NGH QUY T 71(tt) Ị QUYẾT 71 ẾT 71
TT Tên văn
Điều 70 (nt) Chi nhánh, công ty luật nước ngoài hành nghề
tại VN được thực hiện tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác, không được cử luật sư
nước ngoài và luật sư VN trong tổ chức hành nghề của mình tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Toà án VN hoặc thực hiện các dịch vụ về giấy
tờ pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luật VN, được cử luật sư VN trong tổ chức hành nghề của mình tư vấn pháp luật VN
Trang 15NGH QUY T 71(tt) Ị QUYẾT 71 ẾT 71
TT Tên văn
Điều 72
khoản 1 (nt) Công ty luật TNHH 100% vốn nước ngoài là tổ chức hành nghề luật sư do một hoặc nhiều
tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành lập tại VN.
Công ty luật TNHH dưới hình thức liên doanh
là tổ chức hành nghề luật sư liên doanh giữa
tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tổ chức hành nghề luật sư VN.
Công ty luật hợp danh là tổ chức hành nghề luật sư hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài và công ty luật hợp danh VN
Trang 16NGH QUY T 71(tt) Ị QUYẾT 71 ẾT 71
TT Tên văn
Điều 76 (nt) Luật sư nước ngoài hành nghề tại VN được tư
vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế, được thực hiện các dịch vụ pháp lý khác liên quan đến pháp luật nước ngoài, được tư vấn pháp luật VN trong trường hợp có bằng cử nhân luật của VN và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tương tự như đối với một luật sư VN, không được tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Toà án Việt Nam
Trang 17Đoạn 509 và Đoạn
519
- Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức hữu quan tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản
- Cơ quan chủ trì soạn thảo phải đăng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Trang tin điện
tử của Chính phủ và dành thời gian không ít hơn
60 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý vào dự thảo.
Trang 19508, 509, 519 1 Cơ quan ban hành văn bản QPPL phải quy định rõ thời điểm có hiệu lực của văn bản
ngay tại văn bản đó.
2 Việc quy định thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL phải bảo đảm hợp lý nhằm tạo
điều kiện cho việc chuẩn bị thi hành văn bản của các cơ quan, tổ chức, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.
3 Thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL
do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành
không được sớm hơn 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, trừ trường hợp khẩn cấp
Trang 20NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA SAU WTO –
NHÀ NƯỚC
Điều chỉnh lại hệ thống PL cho phù hợp với PL
quốc tế;
Nếu có xung đột PL giữa điều ước quốc tế và
văn bản QPPLtrong nước thì ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế ( điểm 119 Báo các Nhóm
công tác)
Trang 21CẤU TRÚC KHUNG PHÁP LUẬT KINH TẾ
Hệ thống các QPhạm luật thực định điều chỉnh trực tiếp các quan hệ kinh tế:
Pháp luật về các loại hình doanh nghiệp;
Pháp luật về thị trường vốn;
Pháp luật về hợp đồng;
Pháp luật về sở hữu trí tuệ;
Pháp luật về giao dịch có bảo đảm và phá sản;
Pháp luật về các đảm bảo xã hội và bảo vệ môi
trường;
Pháp luật về điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô;
Pháp luật về giải quyết tranh chấp;…
Trang 22CẤU TRÚC KHUNG PHÁP LUẬT KINH TẾ(tt)
Các định chế, thiết chế có cấu trúc và chức năng riêng hình thành do chính sự đòi hỏi của nền kinh tế thị
trường:
Các thiết chế phát sinh từ nhu cầu phát triển của quan hệ kinh tế thị trường;
Các thiết chế hành chính - tư pháp;
Các thiết chế về hệ thống thông tin pháp luật.
Những nguyên tắc pháp lý, những định hướng căn bản:
Xuất phát từ những quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường như: tự do kinh doanh, cạnh tranh,…
Xuất phát từ vai trò quản lý của nhà nước trong nền kinh tế thị trường ( chức năng điều chỉnh những sai lệch của thị trường).
Trang 23CHUYEÂN ẹEÀ 2: NHAỉ KINH DOANH TRONG
MOÂI TRệễỉNG CAẽNH TRANH VAỉ HOÄI NHAÄP
Luaọt Thửụng Maùi Vieọt Nam: “ Thửụng nhaõn goàm
caự nhaõn, phaựp nhaõn, toồ hụùp taực, hoọ gia ủỡnh coự ủaờng kyự kinh doanh hoaùt ủoọng thửụng maùi moọt caực ủoọc laọp, thửụứng xuyeõn”(LTM 1997)
Thươngưnhânưbaoưgồmưtổưchứcưkinhưtếưđượcưthànhư lậpưhợpưpháp,ưcáưnhânưhoạtưđộngưthươngưmạiưmộtư cáchưđộcưlập,ưthườngưxuyênưvàưcóưđăngưkýưkinhư
doanh.(ưLTMư2005)
Trang 24HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích
sinh lợi khác.(LTM 2005)
“Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều
hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán HH, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý TM; ký gởi; thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng;
tư vấn; kỹ thuật; li-xăng; đầu tư; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác; vận chuyển hàng hóa,
hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy
định của pháp luật” ( P.lệnh TTTM-2003).
Trang 25CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH… (tt)
So sánh với thuật ngữ kinh doanh trong Luật Doanh
Nghiệp(2005): “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục đích sinh lợi” ( đ 4 LDN 2005).
Liên hệ: Quan niệm về thương mại trong BTA:
+ Thương mại hàng hóa;
+ Thương mại sở hữu trí tuệ;
+ Thương mại dịch vụ;
+ Thương mại đầu tư.
Trang 26CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH… (tt)
* Chủ thể kinh doanh là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác;
* Hoạt động kinh doanh một cách độc lập và thường
xuyên:
+ tự quyết định nội dung và thời hạn hoạt động;
+ chịu trách nhiệm trực tiếp cho hành vi KD của mình; + nhân danh mình và vì lợi ích của mình;
+ tính nghề nghiệp của hành vi.
* Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh.
Trang 27CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH…(tt)
Pháp nhân ( chủ thể nhân tạo ):
+ Khái niệm về pháp nhân – khế ước lập hội
+ Pháp nhân theo BLDS Việt Nam - là một tổ chức:
- Được thành lập hợp pháp;
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản đó;
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Các loại pháp nhân: Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang; tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức kinh tế; tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp; quỹ xã hội, quỹ từ thiện,
Trang 28CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH…(tt)
NKD – PHÁP NHÂN:
+ Phải có nhiều người tham gia;
+ Người tham gia phải góp vốn ( phần vốn góp – sự tách
bạch giữa tài sản của thành viên và tài sản của pháp nhân – việc chuyển sở hữu tài sản góp vốn cho pháp nhân);
+ Mục đích kinh doanh.
* Vai trò của khế ước lập hội – Bản Điều Lệ.
* Việc hình thành và chấm dứt tư cách pháp nhân.
Trang 29CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH… (tt)
NĂNG LỰC PHÁP LUẬT CỦA PHÁP NHÂN:
+ Tên gọi ( các quy định về tên doanh nghiệp trong Luật DN);
+ Trụ sở giao dịch ( chi nhánh và văn phòng đại diện);
+ Quốc tịch của pháp nhân ( khác với thể nhân, pháp nhân không có
quyền huyết thống chỉ có quyền nơi sinh, do vậy thường quốc tịch của
pháp nhân được xác định theo nơi đăng ký hoạt động; tuy nhiên
cũng có những quan điểm khác );
“ Quốc tịch của doanh nghiệp là quốc tịch của nước, vùng
lãnh thổ nơi doanh nghiệp thành lập, đăng ký kinh
doanh”LDN 2005-Đ.4k.20.
+ Sản nghiệp của pháp nhân( tính độc lập về tài sản);
+ Quyền và nghĩa vụ của pháp nhân ( những khác biệt so với thể nhân); + Cơ chế ra quyết định của pháp nhân và vấn đề người đại diện của pháp nhân.
Trang 30CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH…(tt)
Cá nhân( thể nhân):
+ Tự nhiên nhân
+ Năng lực pháp luật: Thời điểm phát sinh và chấm dứt; nội dung năng lực pháp luật( họ tên- nơi cư trú- tình
trạng nhân thân);
+ Năng lực hành vi: tuổi và năng lực nhận thức
* Người chưa có năng lực hành vi, người mất năng lực hành vi, người hạn chế năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi kinh doanh – các trường hợp loại trừ: người vô năng, người bị cấm quyền, người bất khả kiêm nhiệm.
Trang 31CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH (tt)
DN:
- Cán bộ, công chức theo quy định của PL về CBCC;
- SQ, hạ SQ, quân nhân chuyên nghiệp, CN quốc phòng,
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong cơng ty 100%
v n NN trừ những người được cử làm đại diện để quản lý phần vốn NN tại doanh nghiệp khác;
- Người vị thành niên, người thành niên hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
- Người đang thụ án tù, bị TA tước quyền hành nghề,…
- Trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.
Trang 32CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH…(tt)
HỘ GIA ĐÌNH – CHỦ THỂ ĐẶC THÙ( đ 105 BLDS 2005):
Là tổ chức bao gồm các thành viên có tài sản chung để
hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất,
trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác.
Tài sản chung: do thành viên cùng nhau tạo lập nên,
được tặng cho chung, tài sản được các thành viên thỏa thuận là tài sản chung.
Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình.
Trang 33CHUYÊN ĐỀ 2: NHÀ KINH DOANH…(tt)
TỔ HỢP TÁC –CHỦ THỂ ĐẶC THÙ( đ 111
BLDS 2005):
Là tổ chức của từ ba cá nhân trở lên, hình thành trên cơ sở hợp đồng
hợp tác có chứng thực của UBND cấp xã; các thành viên cùng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng
hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm
Tài sản của tổ hợp tác: do tổ viên đóng góp, cùng tạo lập, được tặng, cho chung,
Tổ hợp tác chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của tổ Nếu tài sản chung của tổ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của tổ thì các tổ viên phải chịu trách nhiệm liên đới theo phần tương ứng với phần vốn góp bằng tài sản riêng của mình.
Trang 34HỘ KINH DOANH
Ngh đ nh 43/2010/N -CP:ị định 43/2010/NĐ-CP: ị định 43/2010/NĐ-CP: Đ-CP:
1 Hộ kinh doanh do một cá nhân là cơng dân Việt Nam hoặc một nhĩm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng khơng quá mười lao động, khơng cĩ con dấu và chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
2 Hộ gia đình sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp, làm muối
và những người bán hàng rong, quà vặt, buơn chuyến,
kinh doanh lưu động, làm dịch vụ cĩ thu nhập thấp khơng phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề
cĩ điều kiện Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên
phạm vi địa phương.
3 Hộ kinh doanh cĩ sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
Trang 35Đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh
người hoặc một hộ gia đình là chủ.
Hộ kinh doanh thường tồn tại với quy mô nhỏ
hạn trong hoạt động kinh doanh
Trang 36NHÀ KINH DOANH – QUYỀN & NGHIÃ VỤ
Quyền tự do KD và nguyên tắc: “Luật không cấm thì
Trang 37NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN
1 Tinh thần thượng tôn luật pháp:
Sự thống trị của pháp luật trên những lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội;
Công pháp Pháp luật càng phát triển
thì yếu tố
LUẬT công pháp thu hẹp lại và
phải tăng
Tư pháp cường luật tư pháp.
Tôn trọng tính thứ bậc của pháp luật – vai trò của Hiến Pháp - Cơ chế để bảo vệ Hiến Pháp.
Trang 38NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN(tt)
2 Sự phân biệt nhà nước và xã hội dân sự – phi nhà nước hóa một số lĩnh vực xã hội:
Chuyển chức năng của nhà nước từ cai trị sang dịch vụ và cung cấp dịch vụ;
Xã hội hóa một số lĩnh vực thuộc quyền lực công;
Nhà nước pháp quyền phát triển theo xu thế ngày càng thu hẹp lĩnh vực can thiệp của nhà nước đồng thời tăng cường hiệu lực của nó.
3 Quan hệ quyền lực được tổ chức theo nguyên tắc dân chủ để đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân:
Các quốc gia tư bản: phân quyền và đối trọng
Các quốc gia XHCN: quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân – phân công và phân nhiệm.
Trang 39NƯỚC PHÁP QUYỀN(tt)
4 Tôn trọng quyền con người – nguyên tắc chỉ đạo hoạt động của nhà nước và xã hội:
Nhà nước của dân, do dân và vì dân;
Quyền con người :
Trang 40NHÀ KINH DOANH…(tt) – Quyền và nghĩa vụ
Điều 8 ều 8 i u 8 Quy n c a doanh nghi p ền của doanh nghiệp ủa doanh nghiệp ệp
Điều 8 ều 8 i u 9 Ngh a v c a doanh nghi p ĩa vụ của doanh nghiệp ụ của doanh nghiệp ủa doanh nghiệp ệp