1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giải tích không trơn dành cho cao học năm 2

17 634 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 500,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Gradient Suy Rộng Trong Không Gian Banach I.. Đạo hàm theo hướng suy rộng và dưới gradient suy rộng: 1... là nửa liên tục trên tại xo, v còn hàm một biến f oxo,... Khi đó, dướ

Trang 1

Chương 1: Gradient Suy Rộng Trong Không Gian Banach

I Kiến Thức liên Quan:

1.Phiếm hàm dưới tuyến tính:

Ánh xạ f : X → ℝ được gọi là một phiếm hàm dưới tuyến tính nếu thỏa mãn hai tính chất

i) ∀x, y ∈ X : f (x + y) ≤ f (x) + f (y) ( dưới cộng tính )

ii) ∀λ > 0, ∀x ∈ X : f (λ.x) = λ f (x) ( thuần nhất dương )

2.Phiếm hàm tuyến tính:

Ánh xạ f : X → ℝ được gọi là một phiếm hàm dưới tuyến tính nếu thỏa mãn hai tính chất

i) ∀x, y ∈ X : f (x + y) = f (x) + f (y) ( cộng tính )

ii) ∀λ > 0, ∀x ∈ X : f (λ.x) = λ f (x) ( thuần nhất dương )

3 Hàm liên tục Lipschitz: ( hàm Lipschitz )

Ánh xạ f : X → ℝ được gọi là liên tục Lipschitz nếu

∃L > 0, ∀x; y ∈ X : | f (x) – f (y)| ≤ L.|| x - y||

Lúc đó, L được gọi lầ hằng số Lipschitz

• Ánh xạ f : X → ℝ được gọi là Lipschitz địa phương nếu

∀xo ∈ X, ∃δ > 0, ∃L > 0, ∀x; y ∈ B(xo, δ) : | f (x) – f (y)| ≤ L.|| x - y||

VD:

a) Nếu f :  → ℝ là một phiếm hàm tuyến tính thì f Lipschitz n

b) f (x) = x2 là một phiếm hàm Lipschitz địa phương nhưng không Lipschitz

II Đạo hàm theo hướng suy rộng và dưới gradient suy rộng:

1 Đạo hàm theo hướng suy rộng :

Cho f : X → ℝ là một hàm Lipschitz trong một lân cận của xo ∈ X với hằng số L ( sau này ta sẽ nói ngắn gọn là Lipschitz gần xo )

∀v ∈ X, ta định nghĩa đạo hàm theo hướng suy rộng của f tại xo theo hướng v là:

f o (x o , v) =

o

x x

t 0

(x + tv) - (x) lim sup

t

+

• f o (x o , v) luôn tồn tại nếu f : X → ℝ là một hàm Lipschitz trong một lân cận của x o ∈ X

♦ Nhắc lại: Đạo hàm theo hướng (nếu có) của hàm f :  → ℝ là giới hạn n

t 0

(x + tv) - (x) lim sup

t

( Giới hạn có thể không tồn tại lúc đó không có đạo hàm theo hướng )

Trang 2

2

♦ Chú ý:

x x 0 x B(x , )

lim sup (x) lim sup (x)

• f o(xo, v) =

o

x x

t 0

(x + tv) - (x) lim sup

t

+

=

o

0 x B(x , )

t (0, )

(x + tv) - (x) lim sup

t

+

Bài tập 1: Cho f (x) = - |x| hãy tính f ’(0, 1) và f o(0, 1)

• ∀t > 0, đặt g(t) = (0 + t.1) - (0)

t

= -1

⇒ f ’(0, 1) =

t 0

lim g(t)

= -1

• ∀t > 0,∀x ∈ X, đặt

h(t, x) = (x + t.1) - (x)

t

= - x + t + x

t

Ta có, f (x) = - |x| là hàm Lipschitz nên tồn tại giới hạn:

o

x x

t 0

lim sup h(t, x)

Chọn dãy xn = -1

n → 0 khi n → ∞

tn = 1

n → 0+ khi n → ∞

Ta có:

h(tn, xn) = 1 → 1 khi n → ∞

Nên f o(0, 1) =

o

x x

t 0

lim sup

h(t, x) = 1

2.Mệnh đề 1:

Cho f Lipschitz gần xo với hằng số L > 0 Lúc đó:

i) f o(xo, ) hữu hạn, lồi, thuần nhất dương trên X và | f o(xo, v )| ≤ K.||v|| ,∀v ∈ X

ii) Hàm hai biến f o( , ) là nửa liên tục trên tại (xo, v) còn hàm một biến f o(xo, ) Lipschitz với hằng

số L trên X

iii) f o(xo, - v) = - f o(xo, v) ,∀v ∈ X

Trang 3

1

-1

2

2

Bài tập 2:

Tính f o(0, 1) và f o(0, -1) biết f(x) =

1

x x 0 2

-2x x < 0

neáu neáu

Bài làm:

f o(xo, v) =

o

0 x B(x , )

t (0, )

(x + tv) - (x) lim sup

t

+

♦ ∀δ > 0, ∀x ∈ (-δ, δ), ∀t ∈ (0, δ)

Đặt

g(x, t) = (x + t) - (x)

t

=

1

0 x 2

-2 - x - t < 0

1 5.x + - -t x < 0

2 2.t

neáu neáu neáu

x (-δ, δ)

t (0, )

sup

g(x, t) = 1

2

⇒ f o(0, 1) =

0

lim

  + x (-δ, δ)

t (0, )

sup

g(x, t) = 1

2

♦ ∀δ > 0, ∀x ∈ (-δ, δ), ∀t ∈ (0, δ)

Đặt

h(x, t) = (x - t) - (x)

t

=

2 - x 0 5.x

2 - 0 x t <

2.t 1

0 t x <

2

neáu neáu neáu

x (-δ, δ)

t (0, )

sup

h(x, t) = 2

⇒ f o

(0, -1) =

0

lim

  + x (-δ, δ)

t (0, )

sup

g(x, t) = 2

Bài tập 3:

Cho f và g là hai hàm Lipschitz gần x ∈ X Chứng minh (f + g)o(x, v) = fo(x, v) + go(x, v) ,∀v ∈ X

Trang 4

4

Bài làm:

♦ f, g là hai hàm Lipschitz gần x

⇒ ∃δf ; δg > 0, ∃Lf ; Lg > 0, ∀z1 ; y1 ∈ B(x, δf ), ∀z2 ; y2 ∈ B(x, δg ):

| f(z1) – f(y1) | ≤ Lf.|| z1 – y1 ||

| g(z2) – g(y2) | ≤ Lg.|| z2 – y2||

Đặt

L = Lf + Lg > 0

Δ = min{ δf ; δg} > 0 Khi đó ∀z, y ∈ B(x, δ) ⊂ B(x, δf )∩ B(x, δg ):

| f(z) – f(y) | ≤ Lf.|| z – y ||

| g(z) – g(y) | ≤ Lg.|| z – y||

⇒ |(f + g)(z) – (f + g)(y)| = | f(z) – f(y) + g(z) – g(y)|

≤ | f(z) – f(y)| + |g(z) – g(y)|

≤ Lf.|| z – y || + Lg.|| z – y||

≤ L.|| z – y ||

⇒ f + g là hàm Lipschitz gần x

Nên tồn tại

(f + g)o(x, v) =

y x

t 0

(f + g)(y + tv) - (f + g)(y) lim sup

t

+

,∀v ∈ X

♦ ∀v ∈ X :

(f + g)o(x, v) =

y x

t 0

f (y + tv) - f (y) g (y + tv) - g (y) lim sup

+

y x

t 0

f (y + tv) - f (y) g (y + tv) - g (y)

+

f (y + tv) - f (y) g (y + tv) - g (y)

≤ fo(x, v) + go(x, v)

3.Dưới Gradient suy rộng: (dưới vi phân theo nghĩa Clake)

Cho f : X → ℝ là một hàm Lipschitz trong một lân cận của x ∈ X với hằng số L Khi đó, dưới vi phân Gradient của f tại xo là

Trang 5

f (x) = { x* ∈ X*: <x*, v> ≤ f o(x, v) ,∀v ∈ X }

4.Mệnh đề 2:

i) Cf (x) ≠ ∅, lồi, compact yếu * và ||x*|| ≤ L ,∀x* ∈ X*

ii) f o(x, v) = max{<x*, v> : x* ∈ Cf (x)}

5.Mệnh đề 3:

Cho f :  → ℝ là một hàm Lipschitz trong một lân cận của xo ∈n  Nêu Ω ⊂ n  , μ(Ω) = 0 và n

Ω f = {xo ∈  : f không khả vi tại xo } thì n

i lim

 ∇ f (xi) : (xi)i ⊂  \( Ω∪Ω n f ) ,

i lim

 xi = xo }

♦ Chú ý:

• Nếu f và g Lipschitz địa phương gần xo thì max{ f , g}, min{ f , g}, f + g, α f, f g cũng Lipschitz

địa phương gần xo

• Nếu f khả vi liên tục trên một lân cận của x thì f Lipschitz địa phương tại x và

f o(x, v) = < f ’(x), v> , ∀v ∈ X

 f (x) = { f ’(x)} , f ’(x) ≡ ∇f (x) c

Bài tập 5:

Cho f (x, y) = max{ x2 – y, x + y, -3x + 2y + 5}

a) Chứng minh f Lipschitz địa phương trên  2

b) Tính  f(1,1) , c  f(2,1), c  f(0, 0) c

Bài làm:

a)

Đặt

• f1(x, y) = x2 – y ⇒ Df1(x, y) = (2x, -1)

• f2(x, y) = x + y ⇒ Df2(x, y) = ( 1 , 1)

• f3(x, y) = -3x + 2y + 5 ⇒ Df3(x, y) = (-3, 2)

Ta có

Df1(x, y), Df2(x, y), Df3(x, y) là các hàm liên tục

Nên

f1, f2, f3 là các hàm khả vi liên tục nên Lipschitz địa phương trên  2

⇒ f(x, y) = max{f1(x, y), f2(x, y), f3(x, y)} là Lipschitz địa phương trên  2

Trang 6

6

b)

♦ Đặt

• C1 = { (x, y) ∈  : x2 2

– y ≥ x + y và x2 – y ≥ -3x + 2y + 5}

= { (x, y) ∈  : x2 2

– x ≥ 2y và x2 + 3x – 5 ≥ 3y}

• C2 = { (x, y) ∈  : x + y ≥ x2 2

– y và x + y ≥ -3x + 2y + 5}

= { (x, y) ∈  : x2 2

– x ≤ 2y và 4x - 5 ≥ y}

• C3 = { (x, y) ∈  : -3x + 2y + 5 ≥ x2 2

– y và -3x + 2y + 5 ≥ x + y}

= { (x, y) ∈  : x2 2

+ 3x - 5 ≤ 3y và 4x - 5 ≤ y}

Ta có:

1 2 3

2

x - y neáu (x,y) C

(x, y) x + y neáu (x,y) C

-3x + 2y + 5 neáu (x,y) C

f

Và Và C1 ∪ C2 ∪ C3 = ℝ2

+ ∀(x, y) ∈ ℝ2, đặt

• f1(x, y) = x2 – y • f2(x, y) = x + y • f3(x, y) = -3x + 2y + 5

+ Đặt Ω = C1C2 C3 (  C1: biên của tập C1 )

⇒ μ(Ω) = 0 ( độ đo của Ω )

• Ωf ⊂ Ω ⇒ Ωf ∩ Ω = Ω

+

• Nếu (x, y) ∈ C1 thì ∇f(x, y) = ∇f 1(x, y) = (2x, -1)

• Nếu (x, y) ∈ C2 thì ∇f(x, y) = ∇f2(x, y) = (1, 1)

• Nếu (x, y) ∈ C3 thì ∇f(x, y) = ∇f3(x, y) = (-3, 2)

♦ Ta có

+ (1, 1) ∉ C1, (1, 1) ∉ C2 và (1, 1) ∈ C3

⇒  f(1,1) = co{∇f3(1, 1)} = {(-3, 2)} c

+ (2, 1) ∈ C1, (2, 1) ∈ C2 và (2, 1) ∉ C3

⇒  f(2, 1) = co{∇f1(2, 1), ∇f2(2, 1)} = co{(4, -1), (1, 1)} c

+ (0, 0) ∉ C1, (0, 0) ∉ C2 và (0, 0) ∈ C3

⇒  f(0, 0) = co{∇f3(0, 0)} = {(-3, 2)} c

Trang 7

II Nón tiếp xúc – nón pháp tuyến:

1 Hàm khoảng cách:

Cho S là tập con đóng khác roogx trong không gian Banach X Ta định nghĩa hàm khoảng cách từ điểm x ∈ X đến S là

s infS

• Nếu X = n thì

d S (x) =

s infS

(s - x ) + (s - x ) + + (s -x )

2.Nón tiếp xúc – nón pháp tuyến:

♦ Nón tiếp xúc của tập S tại điểm a ∈ S là

♦ Nón pháp tuyến của tập S tại a ∈ S là

N S (a) = { x * ∈ X * : < x * , v > ≤ 0 ,∀v ∈ T S (a)}

♦ Mệnh đề 4:

Nếu S là tập lồi và a ∈ S thì

i) TS(a) = { (S - a):  0 }

ii) NS(a) = { x* ∈ X*

: < x*, a’ - a > ≤ 0 ,∀a’ ∈ S } -

Quá Trình Tìm Dưới Gradient Suy Rộng Và Đạo Hàm Theo Hướng Suy Rộng

Đối Với Hàm Hai Biến Tại (xo, yo) (chúng ta chỉ sử dụng khi f là hàm lipschitz trên lân cận của (x o ,y o ) ∈ C 1 ∩ C 2 ∩ C 3 )

Bước 1: xác định tường minh hàm f về dạng

((x, y)) , (x,y) C ((x, y)) ((x, y)) , (x,y) C

((x, y)) , (x,y) C

f

f

 Trong đó C1 ∪ C2 ∪ C3 = ℝ2

Bước 2:

• Đặt Ω = C1C2 C3 (  C1: biên của tập C1 )

⇒ μ(Ω) = 0 ( độ đo của Ω )

Trang 8

8

• Ωf ⊂ Ω ⇒ Ωf ∩ Ω = Ω

Bước 3: tìm dưới gradien

• Nếu (x, y) ∈ C1 thì ∇f(x, y) = ∇f 1(x, y) = ?

• Nếu (x, y) ∈ C2 thì ∇f(x, y) = ∇f2(x, y) = ?

• Nếu (x, y) ∈ C3 thì ∇f(x, y) = ∇f3(x, y) = ?

Nên

D = { lim∇f(xj , yj) | lim(xj , yj) = (xo, yo) và (xj , yj) ∉ Ω, ∀j ∈ ℕ }

= { ∇f1(xo , yo), ∇f2(xo , yo), ∇f3(xo , yo)}

⇒ Cf(x , y ) = coDo o

Bước 4: Tìm đạo hàm suy rộng

o

C

((x ,y ),(u,v)) max{x.u + y.v : (x,y) (x , y )}

Bài tập 1.15 :

Tính Cf(0,0) với f (x, y) = max{min{x, - y}, y - x}

Bài làm :

* ∀(x, y) ∈ ℝ2

, đặt

f1(x,y) = x f2(x, y) = -y f3(x, y) = y – x

• f (x, y) = f1(x,y) ⇔ y - x ≤ x ≤ - y

⇔ (x , y) ∈ C1 = { (x,y) : y ≤ - x và y ≤ 2x }

• f (x, y) = f2(x,y) ⇔ y - x ≤ - y ≤ x

⇔ (x , y) ∈ C2 = { (x,y) : y ≥ - x và y ≤ x / 2}

• f (x, y) = f3(x,y) ⇔ y - x ≥ x hoặc y - x ≥ - y

⇔ (x , y) ∈ C3 = { (x,y) : y ≥ 2x hoặc y ≥ x/2 }

Do đó, f

1 2 3

x neáu (x, y) C (x,y) = - y neáu (x, y) C

y - x neáu (x, y) C

Và C1 ∪ C2 ∪ C 3 = ℝ 2 , (0,0) ∈ C1∩C2∩C3

* Đặt Ω = C1C2 C3 (  C1: biên của tập C1 )

⇒ μ(Ω) = 0 ( độ đo của Ω )

• Ωf ⊂ Ω ⇒ Ωf ∩ Ω = Ω

Trang 9

*

• Nếu (x, y) ∈ C1 thì ∇f(x, y) = ∇f1(x, y) = (1, 0)

• Nếu (x, y) ∈ C2 thì ∇f(x, y) = ∇f 2(x, y) = (0, -1)

• Nếu (x, y) ∈ C3 thì ∇f(x, y) = ∇f3(x, y) = (-1, 1)

Nên

D = { lim∇f(xj , yj) | lim(xj , yj) = (0, 0) và (xj , yj) ∉ Ω, ∀j ∈ ℕ }

= { ∇f1(0, 0), ∇f2(0 , 0), ∇f3(0 , 0)}

⇒ Cf(x , y ) = coDo o = co{ (1, 0), (0, -1), (-1, 1) }

Bài 1.18 :

Cho hàm f (x,y) = x - y - x - 2y + 12 Xác định cf(0,0), cf (1,1)và

o

((1 , 1),(-1, 2))

f

Bài làm :

2 2 2 2

0 0 0 0

2 2 2 2

x - x + y - 1 nếu x và x - 2y + 1 0

x + x - 3y + 1 nếu x và x - 2y + 1 0

(x, y)

-x - x + 3y - 1 nếu x và x - 2y + 1 0

-x + x - y + 1 nếu x và x - 2y + 1 0

 

y y f

y y

♦ Đặt

C1 = { (x,y) : x2y0 và x - 2y + 1 0 }

C2 = { (x,y) : x2y0 và x - 2y + 1 0 }

C3 = { (x,y) : x2y0 và x - 2y + 1 0 }

C4 = { (x,y) : x2y0 và x - 2y + 1 0 }

⇒ C1 ∪ C 2 ∪ C 3 ∪ C 4 = ℝ 2

♦ Đặt Ω = C1C2C3C4 (  C1: biên của tập C1 )

⇒ μ(Ω) = 0 ( độ đo của Ω )

• Ωf ⊂ Ω ⇒ Ωf ∩ Ω = Ω

• Nếu (x, y) ∈ C1 thì ∇f(x, y) = ∇f1(x, y) = (2x - 1, 1)

• Nếu (x, y) ∈ C2 thì ∇f(x, y) = ∇f 2(x, y) = (2x + 1, -3)

• Nếu (x, y) ∈ C3 thì ∇f(x, y) = ∇f3(x, y) = (-2x - 1, 3)

• Nếu (x, y) ∈ C4 thì ∇f(x, y) = ∇f4(x, y) = (-2x + 1, -1)

♦ Ta cĩ :

Trang 10

10

-x + 2y = 0

y

x

1

3

-3 -1

-1 -3

3

0 1

C 6

C 5

C 4

C 3

C 2

C 1

y

• f (0, 0) = f1(0, 0) = f3(0, 0) = -1 ≠ f2(0, 0) = f4(0, 0) = 1

Nên với D1 = { lim∇f(xj , yj) | lim(xj , yj) = (0, 0) và (xj , yj) ∉ Ω, ∀j ∈ ℕ }

= { ∇f1(0, 0), ∇f 3(0 , 0)}= { (-1, 1), (-1, 3)}

 fc (0, 0) = co{ (-1, 1), (-1, 3)}

• f (1, 1) = f1(1, 1) = f2(1, 1) = f3(1, 1) = f4(1, 1) = 0

Nên với D2 = { lim∇f(xj , yj) | lim(xj , yj) = (1, 1) và (xj , yj) ∉ Ω, ∀j ∈ ℕ }

= { ∇f1(1,1), ∇f2(1,1), ∇f3(1,1), ∇f4(1,1)}= {(1,1), (3,-3),(-3,3),(-1,-1)}

 fc (1,1) = co{(1,1), (3,-3),(-3,3),(-1,-1)}

⇒ of ((1,1),(-1,2))max{ (x, y), (-1, 2) : (x,y) cf(1,1)}

• (1, 1), (-1, 2) = 1 • (-3, 3), (-1, 2) = 9

• (3, -3), (-1, 2) = -9 • (-1, -1), (-1, 2) = -1

Nên :

o

((1, 1),(-1,2 ))9

f

Bài tập 6:

Cho S = {(x,y)∈ ℝ : ( + ≤ 1) à ( ≤ 0 ℎ ặ ≤ 0)}

Dùng định nghĩa xác định (0,0), (0,1)

Bài làm:

♦ Ta có

dS(x, y) =

1 2 3

4

5

0 (x, y) C

x (x, y) C

y (x, y) C

(x - 1) + y (x, y) C

x + (y - 1) (x, y) C

x + y - 1

neáu neáu neáu neáu neáu neáu

6

(x, y) C

Trong đó:

• C1 = {(x, y) ∈ ℝ : x2

+ y2 ≤ 1 và (x ≤ 0 hoặc y ≤ 0) }

• C2 = {(x, y) ∈ ℝ : 0 ≤ x ≤ y ≤ 1}

• C3 = {(x, y) ∈ ℝ : 0 ≤ y ≤ x ≤ 1}

• C4 = {(x, y) ∈ ℝ : 0 ≤ y ≤ x và x ≥ 1}

Trang 11

• C5 = {(x, y) ∈ ℝ : 0 ≤ x ≤ y và y ≥ 1}

• C6 = {(x, y) ∈ ℝ : x2 + y2 ≥ 1 và (x ≤ 0 hoặc y ≤ 0) }

⇒ C1∪C2∪C3∪C4∪C5∪C6 =  2

• Đặt Ω = ∂C1∪∂C2∪∂C3∪∂C4∪∂C5∪∂C6

⇒ μ(Ω) = 0

S

Ωd ⊂ Ω ⇒

S

Ωd ∪ Ω = Ω

♦ ∀(x, y) ∈  , đặt : 2

• g1(x, y) = 0 ⇒ ∇g1(x, y) = (0, 0)

• g2(x, y) = x ⇒ ∇g2(x, y) = (1, 0)

• g3(x, y) = y ⇒ ∇g3(x, y) = (0, 1)

• g4(x, y) = (x - 1) + y 2 2 ⇒ ∇g4(x, y) =

(x - 1) + y (x - 1) + y

,

, (x, y) ≠ (1, 0)

• g5(x, y) = x + (y - 1) 2 2 ⇒ ∇g5(x, y) =

x + (y - 1) x + (y - 1)

,

, (x, y) ≠ (0, 1)

• g6(x, y) = x + y - 1 2 2 ⇒ ∇g6(x, y) =

x + y x + y

,

, (x, y) ≠ (0, 0)

♦ Ta có:

+ (0, 0) ∈ C1∩C2∩C3 và (0, 0) ∉ C4∪C5∪C6

Nên cd ((0,0))S = co{∇ g1(0, 0), ∇ g 2(0, 0), ∇ g 3(0, 0)} = co{(0, 0), (1, 0), (0, 1)}

⇒ d ((0,0), (u, v))So =

c S

d ((0,0))

, (u, v) max

⇒ TS(0, 0) = {(u, v) ∈  : 2 o 

S

d (0, 0), (u, v) = 0 } = {(u, v) ∈  : u ≤ 0 và v ≤ 0} 2 + (0, 1) ∈ C1∩C3∩C5∩C6 và (0, 0) ∉ C2∪C4

Nên cd ((0, 1))S = co{∇ g1(0, 1), ∇g3(0, 1), ∇g6(0, 1)} (do ∄ ∇g5(0, 1) ) = co{(0, 0), (0, 1), (0, 1)}

⇒ d ((0,1), (u, v))So =

c S

d ((0,1))

, (u, v) max

⇒ TS(0, 1) = {(u, v) ∈  : 2 dSo(0, 1), (u, v) = 0 } = {(u, v) ∈   : u ≤ 0 và v ≤ 0} 2

Trang 12

12

I Pháp tuyến xấp xỉ:

1.Điểm chiếu:

Cho X là không gian Hilbert thực, < . , > là tích vô hướng ∅ ≠ S ⊂ X Điểm s ∈ S được gọi là hình chiếu của x ∈ X lên nếu

||x - s|| = dS(x) = inf{ ||x – s’|| : s’ ∈ S }

♦ Tập tất cả các điểm chiếu của x lên S được kí hiệu là projS(x)

♦ Nếu projS(x) chỉ có 1 phần tử thì ta nói projS(x) là đơn tử

2.Mệnh đề 2.1:

Cho S ⊂ X, x ∈ X và s ∈ S Các điều kiện sau tương đương:

i) s ∈ projS(x)

ii) < x - s , s’ - s > ≤ 1

2||s’ - s||

2 , ∀s’ ∈ S

iii) s ∈ projS(s + t(x - s)) ,∀t ∈ [0, 1]

iv) dS(s + t(x - s)) = t.||x - s|| ,∀t ∈ [0, 1]

3.Pháp tuyến xấp xỉ:

♦ Cho x ∈ X và s ∈ proj

S (x), vectơ pháp tuyến xấp xỉ của S tại s là vectơ có dạng:

ξ = t(x - s) ,t ≥ 0

♦ Nón pháp tuyến xấp xỉ của S tại s ∈ X là tập hợp:

p

N (s)

S = { ξ = t(x - s) | (x ∈ X sao cho s ∈ proj

S (x)) và t ≥ 0}

= { ξ ∈ X | ∃λ > 0: d S ( s + λξ ) = λ||ξ|| }

• Nếu s ∈ S không phải là điểm chiếu của bất kì một điểm x nào nằm ngoài S thì N (s)p

S = {0}

• Quy ước N (s)p

S = ∅ ,∀s ∉ S

4.Mệnh đề 2.2:

Cho S ⊂ X, s ∈ S Khi đó:

i) ξ ∈ N (s)p

S ⇔ ∃σ > 0, ∀s’ ∈ S: ξ, s' - s σ s' - s

ii) ξ ∈ N (s)p

S ⇔ ∃δ > 0, ∃σ > 0, ∀s’ ∈ S∩(s, δ): ξ, s' - s σ s' - s

Trang 13

S

y

5.Mệnh đề 2.3:

Cho S là tập lồi trong X Khi đó:

i) ∀s ∈ S: ξ ∈ N (s)p

S ⇔ ξ, s' - s  ,∀s’ ∈ S 0

ii) Nếu X hữu hạn chiều thì N (s)p

S ≠ 0 ,∀s ∈ ∂S

♦ Chú ý:

Nếu S1 và S2 là hai tập chứa trong X thỏa s ∈ S1∩S2 và ∃δ > 0 sao cho

S1∩B(s, δ) = S2∩B(s, δ) thì p

1

N (s)

S =

p 2

N (s) S

• Diễn tả bằng lời nghĩa là S 1 = S 2 trong một lân cận nào đó của điểm s

6.Đa tạp khả vi:

Tập S ⊂ X được gọi là đa tạp khả vi nếu n

S = { x ∈  | hi(x) = 0 ,i = 1, k } n

Với hi :  → ℝ là các hàm khả vi thuộc lớp Cn 1

( C 1 tập các hàm khả vi liên tục)

5.Mệnh đề 2.4:

Cho S là đa tạp khả vi, s ∈ S và hệ {∇hi(s) = 0 ,i = 1, k } độc lập tuyên tính Khi đó:

i) N (s)p

S ⊂ span{∇hi(s) = 0 ,i = 1, k } (không gian con sinh bởi { ∇ h i (s) = 0 ,i = 1, k } ) ii) Dấu “ = ” xảy ra ⇔ h i ∈ C 2 , ∀ i = 1, k (C 2 : tập các hàm khả vi liên tục cấp 2)

♦ Chú ý:

Để tìm được

p

N (s)

S ta sử dụng chủ yếu là mệnh đề 2.3 và chú ý ở mệnh đề đó cùng với hai quy

ước ở định nghĩa

Bài tập 2.4:

a) S = {(x, y) ∈  | x2+ 2

+ y2 ≤ 2 }

S là tập lồi nên theo mệnh đề 2.3:

• Với s1 = (0, 0) ∈ S:

ξ = (u, v)∈ N ((0, 0))p

S

⇔ ξ, s' - s1  ,∀s’ = (x, y) ∈ S 0

Ngày đăng: 11/09/2015, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w