Ngắt nghỉ hơi đúng .•-Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc.. •Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương mộ
Trang 1Kho báuKho báuKTĐK ( Lần III)Giúp đỡ người khuyết tật ( T1) Xem tài liệu
Đơn vị, chục, trăm , nghìnKho báu
Học hát : Chú ếch con
Cây dừa
So sánh các số tròn trămMột số con vật sống trên cạnChữ hoa Y
Trò chơi “ Tung vòng vào đích”
Các số tròn chục từ 110-200
MRVT :Từ ngữ về loài cây – Đặt &TLCH Làm gì ?
Làm đồng hồ đeo tay ( T2)Vẽ theo đề tài : Vẽ thêm vào hình có sẵn
Trò chơi “ Tung vòng vào đích”, “ Chạy…nhau”
Các số từ 101-110
NV : Cây dừaĐáp lời chia vuiù Tả ngắn về cây cốiSinh hoạt lớp
Trang 2•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
•-Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc
•Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương mộtnắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”
-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộngđồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
35’
1.Bài cũ : PP kiểm tra
-Gọi 3 em HTL bài “Bé nhìn biển”
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như
trẻ con?
-Em thích khổ thơ nào nhất vì sao ?
-Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Luyện đocï
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng
kể chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc với giọng
trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự
mệt mỏi, già nua của hai ông bà (mỗi ngày một
già yếu, qua đời, lâm bệnh), sự hảo huyền của
hai người con (mơ chuyện hảo huyền) Đoạn 3
giọng đọc thể hiện sự ngạc nhiên, nhịp nhanh
hơn Câu kết- hai người con đã hiểu lời dặn dò
của cha, đọc chậm lại
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp
-3 em HTL bài và TLCH
-Kho báu-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa,làm lụng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi,hão huyền
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
Trang 3-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu
các câu cần chú ý cách đọc
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
-Giảng thêm : lặn mặt trời : mặt trời lặn nắng
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 84)-HS nhắc lại nghĩa “lặn mặt trời”-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,cả bài) CN - Đồng thanh (từng đoạn,cả bài)
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1
TIẾT 2.
35’ c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Gọi 1 em đọc
-PP Trực quan :Tranh
-PP hỏi đáp :Tìm những hình ảnh nói lên sự
cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông
dân ?
-Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng người
nông dân đã đạt được điều gì ?
-GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1
-PP hỏi đáp : Hai con trai của người nông dân
có chăm làm ruộng như cha mẹ họ không ?
-Trước khi mất người cha cho các con biết
điều gì ?
-Gọi 1 em đọc đoạn 2
-Goị 1 em đọc đoạn 3
-Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?
-Bảng phụ : Viết sẵn 3 phương án
-PP thảo luận : Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
-Cuối cùng kho báu mà 2 người con tìm được
là gì ?
-1 em đọc đoạn 1
-Quan sát
-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời
- Hai sương một nắng, cày sâu cuốcbẫm,…
-Gây dựng được một cơ ngơi đànghoàng
-2 em đọc đoạn 1, giọng khoan thai,nhấn giọng các từ chỉ sự cần cù, chămchỉ của hai vợ chồng người nông dân.-Đọc thầm đoạn 2
-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ hão huyền.-Người cha dặn dò : Ruộng nhà có mộtkho báu, các con hãy tự đào lên màdùng
-1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi,buồn, lời người cha căn dặn các contrước khi qua đời- mệt mỏi, lo lắng.-1 em đọc đoạn 3
-Họ đào bới cả đám ruộng để tìm khobáu mà không thấy Vụ mùa đến, họđành trồng lúa
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-1 em nêu
Trang 41’
-GV chốt ý : Kho báu đó là đất đai màu mỡ,
là lao động chuyên cần
-Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
-Từ câu chuyện Kho báu em rút ra bài học gì ?
4.Dặn dò, nhận xét :
- Đọc bài
-Tập đọc bài
-Thảo luận, trao đổi tự nhiên theo ý củamình
-Đại diện nhóm trình bày
-3-4 em thi đọc lại truyện
-1 em đọc bài
- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ laođộng trên ruộng đồng, người đó có cuộcsống ấm no, hạnh phúc
-Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽthành công, hạnh phúc, có nhiều niềmvui
-Tập đọc bài
TOÁN
Tiết 136 : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 2.
ĐẠO ĐỨC Tiết 27 : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT/ TIẾT 1
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Vì sao cần giúp đỡ người khuyềt tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ
2.Kĩ năng : Có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng củabản thân
3.Thái độ : Học sinh có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh minh họa hoạt động 1, vở BT Đạo đức
2.Học sinh : Sách Đạo đức, vở BT
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra : HS thực hành theo cặp.
-Em đến chơi nhà bạn, nhưng trong nhà đang có
người ốm
-Lịch sự khi đến nhà người khác/ T 2.-Gõ cửa, bấm chuông
-Cháu chào bác ạ! Thưa bác có Loan
ở nhà không ạ!
-Loan có ở nhà đấy cháu vào nhàchơi nhé
-Bạn An đấy à! Bạn vào nhà mìnhchơi tự nhiên nhé, mình bận một chút
vì hôm nay bà mình bị bệnh
Trang 530’ -Nhận xét, đánh giá.2.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Hoạt động
Hoạt động 1 : Phân tích tranh.
Mục tiêu : Giúp học sinh nhận biết được
một hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật
-PP trực quan : Cho HS quan sát tranh
-GV nói nội dung tranh : Một số học sinh đang
đẩy xe cho một bạn bị liệt đi học
-PP hoạt động : Yêu cầu HS thảo luận về việc
làm của các bạn nhỏ trong tranh
-Giáo viên đưa câu hỏi :
Kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn
khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền
được học tập.
Hoạt động 2 :Thảo luận.
Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được sự cần
thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ người
khuyết tật
-GV yêu cầu thảo luận những việc có thể làm để
giúp đỡ người khuyết tật
-PP truyền đạt : người khuyết tật thường là
những người bị mất mát rất nhiều do vậy họ rất
mặc cảm cho nên các em nên giúp đỡ họ bằng
khả năng của em Giúp người bị liệt – đẩy xe
lăn Người bị dị dạng do chất độc da cam-quyên
góp tiền Người khuyết tật- vui chơi với họ
-Nhận xét
Kết luận : Tuỳ theo khả năng điều kiện thực
tế, chúng ta có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng
những cách khác nhau như : Giúp người bị liệt –
đẩy xe lăn Người bị dị dạng do chất độc da
cam-quyên góp tiền Người câm điếc- vui chơi với họ
-Thế hả An! Thôi thì mình xin phépvề để lần sau bà của bạn khoẻ, mìnhsẽ đến chơi nhé
-Như vậy cũng được, bạn về nhé!-Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1
-Quan sát
-1 em nhắc lại nội dung
-Chia nhóm thảo luận theo nội dungcâu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.-Tranh vẽ một số học sinh đang đẩy
xe cho một bạn bị liệt
-Giúp bạn vơi đi mặc cảm để đi họcbình thường như các bạn khác
-Em cũng tham gia giúp bạn bịkhuyết tật vì bạn đó đã chiụ sự mấtmát nhiều cần san sẻ nỗi đau chobạn
-Vài em nhắc lại
-Chia nhóm thảo luận
-Nhóm trưởng cử thư kí ghi ý kiến :Giúp người bị liệt – đẩy xe lăn.Người bị dị dạng do chất độc da cam-quyên góp tiền Người khuyết tật -vui chơi với họ
-Đại diện nhóm trình bày Nhận xét.-Vài em nhắc lại
Trang 61’
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu :Giúp học sinh bày tỏ thái độ
đúng với việc giúp đỡ người khuyết tật
-PP hoạt động : GV lần lượt nêu từng ý kiến, yêu
cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm
quyền trẻ em
d/Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt
đi những khó khăn thiệt thòi của họ
Kết luận : Ý kiến b chưa hoàn toàn đúng vì
mọi người khuyết tật đều cần được giúp đỡ
3.Củng cố : Giáo dục tư tưởng : mọi người
khuyết tật đều cần được giúp đỡ, vì giúp đỡ
người khuyết tật là góp phần làm bớt đi những
khó khăn thiệt thòi của họ
4.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm thơ, gương tốt về việc em đã giúp đỡ
người khuyết tật
-Cả lớp thảo luận
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết số tròn trăm
2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số đơn vị, chục, trăm, nghìn
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra Gọi 3 em lên bảng.
Trang 745 x 1 : 9 =-Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Bài mới.
Hoạt động 1 : Ôn tập đơn vị, chục, trăm.
PP trực quan, hỏi đáp :
-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy đơn
vị ?
-Tiếp tục gắn 2.3.4.5 ……… 10 ô vuông và
yêu cầu HS nêu số đơn vị
-10 đơn vị còn gọi là gì ?
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
-GV viết bảng : 10 đơn vị = 1 chục
-PP trực quan : Giáo viên gắn lên bảng các
hình chữ nhật biểu diễn chục
-Nêu số chục từ 1 chục đến 10 chục (hay từ 10
đến 100)
-10 chục bằng mấy trăm ?
-Giáo viên viết bảng : 10 chục = 100
-Hoạt động 2 : Giới thiệu 1 nghìn
A/ Số tròn trăm :
-PP trực quan : Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu
diễn 100 và hỏi : Có mấy trăm ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới hình vuông
biểu diễn 100
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100 và
hỏi : Có mấy trăm ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hình
vuông biểu diễn 100
-PP giảng giải : GV giới thiệu : Để chỉ số lượng
là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết là 200
-GV lần lượt đưa ra 3.4.5.6.7.8.9.10 hình vuông
để giới thiệu các số từ 300 →900
-Các số từ 300 →900 có gì đặc biệt ?
-PP giảng giải : Những số này được gọi là
những số tròn trăm
45 x 1 : 9 = 45 : 9 = 5-Đơn vị, chục, trăm, nghìn
-Quan sát
-Có 1 đơn vị
-1 em nêu : Có 2.3.4.5.6.7.8.9.10 đơnvị
-10 đơn vị còn gọi là 1 chục
-Suy nghĩ và trả lời : 1 chục = 10 đơnvị
-Quan sát
-Nhiều HS nêu 1 chục – 10, 2 chục –
20, 3 chục – 30 ……… 10 chục 100
HS nêu : 10 chục = 1 trăm
-Nhiều em nhắc lại
-Theo dõi-Có 1 trăm
-1 em viết số 100 dưới hình vuôngbiểu diễn 100
-Có 2 trăm
-1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hìnhvuông biểu diễn 100
-Viết bảng con : 200
-Học sinh đọc và viết số từ 300 →900.-Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng.-Nhiều em nhắc lại
Trang 81’
B/ Giới thiệu nghìn
-PP trực quan, hỏi đáp :
-Gắn bảng 10 hình vuông và hỏi : Có mấy trăm ?
-Giải thích : 10 trăm được gọi là 1 nghìn
-Viết bảng : 10 trăm = 1 nghìn
-Để chỉ số lượng là 1 nghìn, người ta dùng số 1
nghìn, viết là 1.000
-PP hỏi đáp : 1 chục bằng mấy đơn vị ?
-1 trăm bằng mấy chục ?
-1 nghìn bằng mấy trăm ?
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Luyện tập, thực hành
-PP luyện tập :
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-PP thực hành : Giáo viên đọc một tròn trăm bất
kì
-Nhận xét Ghi điểm
3 Củng cố :
Nêu mối quan hệ giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn ?
4 Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
-Có 10 trăm
-Cả lớp đọc : 10 trăm = 1nghìn
-Quan sát, nhận xét : Số 1000 đượcviết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đầu tiênsau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau.-HS đọc và viết số 1000
-Đọc và viết số
-HS đọc và viết số theo hình biểudiễn
-HS thực hành trên bộ đồ dùng Nghevà lấy số ô vuông tương ứng với sốmà GV đọc Nhận xét
• - Biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặckể tiếp nối lời bạn đã kể
3.Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộc sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 9TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
30’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể
3 đoạn câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” và
TLCH:
-Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu
hôn như thế nào ?
-Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
PP hỏi đáp : Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Kho báu mà hai anh em tìm được ra sao, hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện “Kho
báu”
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo gợi ý
PP trực quan- kể chuyện :
-Bảng phụ : Viết sẵn các gợi ý :
Đoạn 1 : Hai vợ chồng chăm chỉ
Thức khuya dậy sớm
Không lúc nào ngơi tay
Kết quả tốt đẹp
-Giáo viên Nhắc nhở HS cách dùng từ : hai sương
một nắng, cuốc bẫm cày sâu
-Khen ngợi HS biết dùng từ : từ lúc gà gáy và khi
đã lặn mặt trời
-Khuyến khích HS dùng từ : Không lúc nào ngơi
tay, không để cho đất nghỉ
-PP hoạt động : Yêu cầu HS kể đoạn 2-3 theo gợi
ý
Đoạn 2 : Dặn con
Tuổi già
Hai người con lười biếng
Lời dặn của người cha
Đoạn 3 : Tìm kho báu
-3 em kể lại câu chuyện “Sơn TinhThủy Tinh” và TLCH
-Kho báu
-Kho báu là đất đai màu mỡ, là laođộng chuyên cần
-1 em nhắc tựa bài
-1 em kể chi tiết các sự việc đểhoàn chỉnh đoạn 1 : Ý đoạn 1 : (Haivợ chồng chăm chỉ) Ở vùng quê nọ,có hai vợ chồng người nông dânquanh năm hai sương một nắng,cuốc bẫm cày sâu
-Thức khuya dậy sớm : Họ thường
ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở vềkhi đã lặn mặt trời
-Không lúc nào ngơi tay : Hai vợchồng cần cù, chăm chỉ không lúcnào ngơi tay Đến vụ lúc, họ cấylúa Vừa gặt hái xong, họ lại trồngkhoai, trồng cà, không để cho đấtnghỉ
-Kết quả tốt đẹp : Nhờ làm lụngchuyên cần, họ đã gầy dựng đượcmột cơ ngơi thật đàng hoàng, nhàcao, cửa rộng, gà lợn đầy chuồng,cá đầy ao ……
-Chia nhóm kể đoạn 2-3
-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn-3 em đại diện 3 nhóm tiếp nốinhau kể 3 đoạn Nhận xét
Trang 101’
Đào ruộng tìm kho báu
Không thấy kho báu
Hiểu lời dặn của cha
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện
-GV yêu cầu : kể bằng lời của mình, kể với giọng
điệu thích hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ, nét
mặt
-PP hoạt động : GV yêu cầu HS chia nhóm
-Nhận xét
PP kể chuyện – hoạt động nhóm : Yêu cầu học
sinh cử người trong nhóm lên thi kể
-Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể hay
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải chú
ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện
-Chia nhóm Tập kể trong nhómtoàn bộ chuyện dựa vào gợi ý.-Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lênkể
-Nhận xét, chọn bạn kể hay
+Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ laođộng trên ruộng đồng thì sẽ có cuộcsống ấm no hạnh phúc
-Tập kể lại câu chuyện
ÂM NHẠC.
Tiết 28 : HỌC HÁT : BÀI CHÚ ẾCH CON
NHẠC & LỜI : PHAN NHÂN
( GV bộ môn dạy )
CHÍNH TẢ- (Nghe - viết).
Tiết 55: KHO BÁU
Phân biệt ua/ uơ, l/ n, ên/ ênh
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nghe viết chính xác , trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện “Kho báu”
- Luyện viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn : l/ n, (ên/ ênh), ua/ uơ
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Biết chăm học, chăm làm thì sẽ được sung sướng hạnh phúc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Viết sẵn mẫu chuyện “Kho báu” Viết sẵn BT 2a,2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở nháp
Trang 11III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
30’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Giáo viên chia bảng làm 4 cột, gọi 4 em lên
bảng
-GV đọc
-Nhận xét
2 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hướng dẫn nghe - viết.
-PP trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-PP giảng giải- hỏi đáp : Nội dung đoạn viết nói
lên điều gì ?
-Tìm trong đoạn viết hai thành ngữ đã học ?
-PP giảng giải : Hai thành ngữ trên ý nói sự chăm
chỉ làm việc của người nông dân
-Đoạn viết có mấy câu ?
-PP phân tích :
- Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
- Giáo viên đọc bài 1 lượt
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở
-Đọc lại
- Chấm vở, nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập.
PP luyện tập :
Bài 2/ T85 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
voi huơ vòi, mùa màng
thuở nhỏ, chanh chua
Bài 3/ T85 : Chọn bài tập a hay BTb.
-Nhận xét, chốt ý đúng
a/ Ơn trời mưa nắng phải thì.
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu,
Công lênh chẳng quản bao lâu
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
b/Cái gì cao lớn lênh khênh
-4 em lên bảng Lớp viết bảng con
-2 em viết : con trăn, cá trê, nước
trà, tia chớp.
-2 em viết tên các loài cá bắt đầubằng ch/tr
-Chính tả (nghe viết) : Kho báu
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Đoạn trích nói về đức tính chămchỉ làm lụng của hai vợ chồng ngườinông dân
-Hai sương một nắng, cuốc bẫm càysâu
-3 câu
-HS nêu từ khó : Hai sương một
nắng, cuốc bẫm cày sâu, lặn mặt trời.
-Viết bảng con
-Nhận xét
+1 em nêu yêu cầu 2 em lên bảngđiền nhanh l/ n, ên/ ênh vào chỗchấm Lớp làm vở
Trang 121’
Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra.
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào ?
3.Củng cố :Cho HS nhắc lại tựa bài và những chữ
dễ viết sai trong bài chính tả
4.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
Hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó trong bài : tỏa, bạc phéch, đánh nhịp, đủng đỉnh ………
•-Hiểu nội dung bài : Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa giốngnhư một con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng HTL bài thơ
3.Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh Tập đọc “Cây dừa”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ : PP hỏi đáp – kiểm tra : GV bày cây
hoa giả có cài 10 câu hỏi trong 10 bông hoa
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Luyện đọc.
PP giảng giải – luyện đọc :
-GV đọc mẫu lần 1 :giọng đọc nhẹ nhàng hồn
nhiên Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi
cảm tỏa, dang tay, gật đầu, bạc phếch, nở,
chải, đeo, dịu, đánh nhịp, canh, đủng đỉnh –
Tóm tắt nội dung bài
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu :
Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn.
-HS hái hoa và TLCH
-Cây dừa
-Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hếtbài
-Luyện đọc từ khó : nở, nước lành, bao
la, rì rào, bay vào bay ra …
-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn :
Đoạn 1 : 4 dòng thơ đầu
Trang 13-Luyện đọc câu :
Bảng phụ : Ghi các câu
-Hướng dẫn đọc các từ chú giải : (STV/tr 89)
-PP giảng giải : GV giảng thêm : bạc phếch : bị
đất màu biến thành màu trắng cũ, xấu đánh
nhịp động tác đưa tay lên xuống đều đặn
-Nhận xét
Đọc từng đoạn trong nhóm.
Thi đọc trong nhóm.
-Nhận xét
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-PP hỏi đáp : -Các bộ phận của cây dừa được
so sánh với những gì ?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ?
-Chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
-Em thích những câu thơ nào vì sao ?
-Nhận xét, khen ngợi
-Luyện đọc lại :
Đoạn 2 : 4 dòng tiếpĐoạn 3 : 6 dòng còn lại -HS luyện đọc câu :
Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu./
Dang tay đón gió/ gật đầu gọi trăng.// Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa-/ đàn lợn con/nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/
Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh,/
Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/
Ai đeo/ bao hũ rượu/ổ dừa.//
-Luyện phát âm các câu chú ý đọc ngắtcâu đúng
-HS nêu nghĩa của các từ chú giải :
tỏa, tàu lá, canh, đủng đỉnh.
-Vài em nhắc lại : bạc phếch, đánh
-Lớp đọc đồng thanh
-Đọc thầm 8 dòng thơ đầu và lần lượtnêu từng ý
Lá dừa : như bàn tay đón gió
Tàu dưa : như chiếc lược chải vào mây.Ngọn dừa : Như cái đầu biết gật để gọiThân dừa : như tấm áo bạc phếch Quả dừa : như đàn lợn con , như hũrượu
-Đọc 6 dòng thơ Trao đổi thảo luận trảlời từng ý
Gió : dang tay đón gió, gọi gió múa reoTrăng : gật đầu
Mây : chiếc lược chải vào mây xanhNắng : làm dịu mát nắng trưa
Đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánhnhịp
-2 em đọc lại 6 dòng thơ cuối
-HS giải thích lí do rõ ràng, thuyếtphục
-HS học thuộc lòng từng phần bài thơ
Trang 141’
-Nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố : Gọi 2-3 em HTL.
-Giáo dục tư tưởng
4.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- Tập đọc bài
-3-4 nhóm tiếp nối HTL 3 đoạn củabài
1.Kiến thức : Giúp học sinh
-Biết so sánh các số tròn trăm
-Nắm được thứ tự các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số.2.Kĩ năng : So sánh các số tròn trăm đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Các hình vuông (25cm x 25cm) biểu diễn 1 trăm
2.Học sinh : Sách, vở, Bộ đồ dùng, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ So sánh các số tròn trăm.
-PP trực quan, hỏi đáp : GV gắn lên bảng 2 hình
vuông biểu diễn 1 trăm và hỏi : Có mấy trăm ô
vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết
-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu diễn
1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước và hỏi : Có mấy
trăm ô vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 300 ở dước hình biểu
diễn.?
-GV hỏi : 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào
có nhiều ô vuông hơn ?
-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn ?
-200 và 300 số nào bé hơn ?
-Gọi HS lên bảng điền dấu > < vào chỗ trống
-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
-1 em lên bảng viết 300
-300 ô vuông nhiều hơn 200 ôvuông
Trang 151’
-Tiến hành tương tự với số 300 và 400
-200 và 400 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn ?
-300 và 500 số nào lớn hơn ? số nào bé hơn ?
-Nhận xét, ghi điểm
c/ Luyện tập thực hành
Bài 2/ T139 : Yêu cầu gì ?
-PP luyện tập : Gọi 2 em lên bảng làm
- Nhận xét
Bài 3/ T139: Gọi 1 em nêu yêu cầu ? PP trực quan
-hỏi đáp
-Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì ?
-Gọi HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến 1000
theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
-Nhận xét
-GV vẽ tia số
3.Củng cố : Gọi 2 HS đếm các số tròn trăm từ
100-900
4.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học
- Tập đếm các số tròn trăm
-3 em lên bảng làm Lớp làm vở
-HS cùng đếm
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở -Suy nghĩ và điền các số tròn trămtrên tia số
+ HS đếm
-Tập đếm các số tròn trăm thànhthạo
TỰ NHIÊN &XÃ HỘI
Tiết 28 : MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức : Nói tên và nêu ích lợi của một số con vật sống trên cạn
•2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét mô tả
3.Thái độ : Thích sưu tầm và bảo vệ các loài vật sống trên cạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh sưu tầm tranh ảnh về các con vật sống trên cạn
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
30’
1.Bài cũ :
PP kiểm tra, hỏi đáp :
-Nêu tên các loài vật sống ở trên mặt đất ?
-Nêu tên các loài vật sống ở dưới nước ?
-Nêu tên các loài vật sống ở trên không ?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài
-Châu chấu, nai, hổ …
-Sứa, cá, tôm-Chim
-Một số loài vật sống trên cạn
Trang 16b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.
Mục tiêu : Nói tên và nêu ích lợi của một số
con vật sống trên cạn Phân biệt được vật nuôi và
vật sống hoang dã Yêu quý và bảo vệ các con
vật, đặc biệt những loài vật quý hiếm
-PP trực quan –hoạt động :
-Tranh : các con vật có trong SGK
-Giáo viên nêu câu hỏi :
-Chỉ và nói tên các con vật có trong hình ?
-Con nào là vật nuôi, con nào sống hoang dã ?
-Cho biết chúng sống ở đâu ?
-Thức ăn của chúng là gì ?
-PP hỏi đáp : Tại sao lạc đà có thể sống được ở sa
mạc ?
-Hãy kể tên một số con vật sống trong lòng đất ?
-Con gì được mệnh danh là chúa sơn lâm ?
Kết luận : Có nhiều loài vật sống trên mặt đất
như : Voi, ngựa, chó, gà, hổ … có loài vật đào hang
sống dưới đất như : thỏ, giun … Chúng ta cần bảo
vệ các loài vật có trong tự nhiên đặc biệt là các
loài vật quý hiếm.
Hoạt động 2 : Làm việc với tranh ảnh các con vật
sống trên cạn
Mục tiêu : Hình thành kĩ năng quan sát nhận
xét, mô tả
-PP trực quan- thảo luận :
-Yêu cầu các nhóm đem những tranh ảnh sưu tầm
được để cùng quan sát phân loại
-Quan sát và trả lời câu hỏi theocặp
-Chia nhóm : Sau đó đại diện nhómlên bảng chỉ tranh và nói
Hình 1 : con lạc đà sống ở samạc Chúng ăn cỏ và được nuôitrong vườn thú
Hình 2 : con bò sống ở đồng cỏ,ăn cỏ, nuôi trong gia đình
Hình 3 : Con hươu, sống ở đồngcỏ, ăn cỏ, sống hoang dã
Hình 4 : Con chó, chúng ănxương, thịt, nuôi trong nhà
Hình 5 : Con thỏ rừng, sốngtrong hang, ăn cà rốt, sống hoangdại
Hình 6 : Con hổ, sống trongrừng, ăn thịt sống, nuôi trong vườnthú
Hình 7 : Con gà, ăn giun, thóc,nuôi trong nhà
-Vì nó có bướu chứa nước, có thểchịu được nóng
-Thỏ, chuột
-Con hổ
-Vài em nhắc lại
-Các nhóm chuẩn bị tranh ảnh sưutầm Phân loại theo tiêu chí nhómmình lựa chọn
Dựa vào cơ quan di chuyển
Trang 171’
-Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo
-Giáo viên hỏi khuyến khích các nhóm cùng đặt
câu hỏi Con gà sinh con bằng cách nào ?
-Nhận xét tuyên dương nhóm tốt
-Trò chơi
Hoạt động 3 : Trò chơi “Đố bạn con gì ?”
Mục tiêu : Nhớ lại những đặc điểm chính
của con vật đã học Thực hành kĩ năng đặc câu hỏi
loại trừ
-PP hoạt động nhóm :
-Hướng dẫn cách chơi : Vẽ hình một con vật sống
trên cạn sau lưng, bạn đó không biết đó là con gì ,
nhưng cả lớp biết rõ, bạn đeo hình trả lời Đ/S và
nói tên con vật
-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng
4.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
Dưa vào khí hậuDựa vào nhu cầu
- Báo cáo kết quả
-Các nhóm đưa ra câu hỏi : Nhómbạn sưu tầm được tranh con hươu.Vậy hươu sống ở đâu ?
-Nhóm khác trả lời : hươu sốnghoang dã
-Bạn cho biết con gì không cóchân ?
-Con vật nào được nuôi trong nhà,con vật nào sống hoang dại ?
-Trò chơi “Mưa rơi”
+ Làm việc theo cặp
-Cả lớp tham gia trò chơi Chỉ trảlời Đ/S Chơi theo nhóm để nhiềubạn được tập đặt câu hỏi
- HS theo dõi
-Học bài
TẬP VIẾT Tiết 28: CHỮ HOA Y.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•-Viết đúng, viết đẹp chữ Y hoa theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng : Yêu lũy tre làngtheo cỡ nhỏ
2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa y sang chữ cái đứng liền sau
3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Mẫu chữ y hoa Bảng phụ : Yêu lũy tre làng.
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra :Kiểm tra vở tập viết của
một số học sinh
-Nộp vở theo yêu cầu