- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh ảo, cókích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau.. - Nêu được những đặc đ
Trang 11 Kiến thức: Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh
sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt
ta Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng
2 Kĩ năng: Làm và quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết nguồn sáng và vật
sáng Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
3 Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tượng và liên hệ với cuộc sống thực tế.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nội dung bài dạy, SGK, dụng cụ thí nghiệm.
- Phương pháp: thực hành, trực quan, vấn đáp.
2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
HĐ2: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? (8 phút)
(Không có ánh sáng truyền vào mắt)
(Có ánh sáng truyền vào mắt)
(Không có ánh sáng truyền vào mắt)
I NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:
- Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
Trong các câu hỏi sau đây,
trường hợp nào mắt ta nhận C1: HS tự đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
biết có ánh sáng?
Gọi HS đọc 4 ý SGK – Tr4
và thảo luận lần lược trả lời
từng ý Cho HS trả lời câu
nghiệm, thảo luận và trả lời
câu hỏi C2 Sau đó thảo
III NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG:
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng
- Vật sáng gồm nguồn sáng
và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
ta, không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn
- C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti Các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li
ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấyđược
4 Củng cố: (3 phút)
Trang 3- GV nhấn mạnh lại nội dung ghi nhớ SGK – Tr5.
- Gọi HS đọc phần có thể em chưa biết
- Thông qua bài học GV nhắc nhỡ HS làm việc, học tập với môi trường ánh sáng tốt để không làm hư hại mắt.
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Về nhà học thuộc bài, làm các bài tập 1;2;3;4/SBT – Tr3
- Đọc trước bài 2 Sự truyền ánh sáng và tự làm ở nhà các thí nghiệm như các hình trong
SGK
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh
sáng Phất biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kỳ)
2 Kĩ năng: Bước đầu tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm biết vận
dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
3 Thái độ: Yêu thích môn học và tích cực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nội dung bài dạy, SGK, dụng cụ thí nghiệm.
- Phương pháp: thực hành, trực quan, vấn đáp.
2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Câu hỏi: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy một vật?
Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì?
- Trả lời: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta Ta nhìn thấy
một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
3 Bài mới:
* Khởi động: (1 phút)
- Ở bài trước ta đã biết ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta (lọt qua lỗ con ngươi vào mắt) Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong để truyền đến mắt? Ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay
HĐ1: Nghiên cứu tìm qui luật về đường truyền của ánh sáng (10 phút)
- Cho HS dự đoán xem ánh
sáng đi theo đường nào?
Đường thẳng, đường cong
- Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng
HĐ2: Khái quát hóa kết quả nghiên cứu, phát biểu định luật (10 phút)
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
- Giới thiệu thêm cho HS
không khí là môi trường
trong suốt, đồng tính
- Nghiên cứu sự truyền ánh
sáng trong các môi trường
trong suốt đồng tính khác
cũng thu được kết quả tương
tự, cho nên có thể xem kết
luận trên như là một định
luật gọi là định luật truyền
thẳng của ánh sáng
- Lắng nghe
- Lắng nghe
II TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG:
- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng
- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng
- Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
HĐ3: GV thông báo từ ngữ mới: tia sáng và chùm sáng (5 phút)
- Qui ước biểu diễn đường
truyền của ánh sáng bằng
một đường thẳng gọi là tia
sáng
- Yêu cầu HS quan sát hình
2 3 và cho biết đâu là tia
Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi
là tia sáng
HĐ4: GV làm thí nghiệm cho HS quan sát, nhận biết ba dạng chùm tia sáng: song song, hội tụ, phân kì (8 phút)
- Cho HS mô tả thế nào là
chùm sáng song song, hội
- Học sinh trả lời Học sinh
mô tả Học sinh thảo luận các câu hỏi và trả lời - Học sinh đọc phần ghi nhớ và chép vào tập
- 1HS đọc to trước lớp
4 Củng cố: (2 phút)
- Giải đáp thắc mắc của HS (nếu có)
- Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Về học nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà: 2.1; 2.2; 2.4/SBT Tr4
- Xem trước nội dung bài 3 Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng chuẩn bị cho tiết
học sau
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 61 Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích Giải thích được vì sao có
hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
2 Kĩ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng
trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
3 Thái độ: Yêu thích môn học, biết áp dụng vào cuộc sống.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Nội dung bài dạy, SGK, dụng cụ thí nghiệm.
- Phương pháp: thực hành, trực quan, vấn đáp.
2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào?
- Có mấy loại chùm sáng? Hãy kể tên và vẽ hình minh họa cho một trong các loại đó
3 Bài mới:
* Khởi động: (1 phút)
- Như SGK– Tr9.
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối (15 phút)
quan sát - Yêu cầu HS thảo
luận theo C1? Giải thích tại
sao các vùng đó lại tối hoặc
- Theo em việc quan sát bầu
trời về đêm tại các đô thị lớn
dể hay khó? Vì sao?
- Yêu cầu HS đọc SGK để
- HS đọc SGK nắm cách làm thí nghiệm
- Lắng nghe
- HS quan sát TN
- HS thảo luận và trả lời C1
- HS trả lời, HS điền từ và ghi vở
- Đảm bảo đủ ánh sáng phục
vụ việc học cho HS
- Tại các đô thị lớn việc quan sát bầu trời về đêm rất khó vì có nhiều nhà cao tầng
và ô nhiễm ánh sáng do đèn điện tạo ra
BÀI 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT
TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I BÓNG TỐI NỬA BÓNG TỐI:
1 Thí nghiệm 1:
- Trên màn chắn ở phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là
bóng tối.
Trang 7nắm TN2.
- Gv giới thiệu dụng cụ và
biểu diễn TN để HS quan
sát, đồng thời treo hình3.2
SGK để HS theo dõi
- Yêu cầu HS trả lời C2
GV chốt lại phần trả lời:
vùng còn lại có độ sáng yếu
hơn vùng sáng vì chỉ được
chiếu sáng bởi một phần
nguồn sáng
- Yêu cầu HS tìm từ điền
vào nhận xét
- GV chốt lại 2 khái niệm
bóng tối và bóng nửa tối
- Hãy so sánh 2 khái niệm
này
- HS đọc SGK
- HS theo dõi, quan sát
- HS thảo luận trả lời
- HS điền từ -HS theo dõi
- HS so sánh
2 Thí nghiệm 2:
- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một
phần của nguồn sáng tới gọi
là bóng nửa tối.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm nhật thực nguyệt thực (15 phút)
- GV đưa ra mô hình mặt
trời, trái đất và mặt trăng và
giới thiệu như ở SGK
- Cho HS đọc thông báo ở
mục 2 ? Khi nào xuất hiện
nhật thực toàn phần, một
phần
- GV chốt lại và ghi bảng
- GV treo tranh hình 3.3 trả
lời C3
- GV giảng phần nguyệt
thực giống như nhật thực
- HS quan sát mô hình và theo dõi
- Đọc SGK mục 2
- HS trả lời ghi vở
- HS quan sát sát hình, trả lời câu C3
- HS chú ý lắng nghe hình thành kiến thức
II NHẬT THỰC, NGUYỆT THỰC.
1 Nhật thực:
* Nhật thực: khi mặt trăng
nằm trong khoảng từ Mặt Trời tới Trái Đất
- Nhật thực toàn phần: Khi
đứng ở phần bóng tối, không nhìn thấy Mặt trời
- Nhật thực một phần: khi
đứng ở vùng bóng nửa tối, nhìn thấy một phần của Mặt trời
2 Nguyệt thực: Khi mặt
trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng
Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút)
- Yêu cầu HS làm câu C5,
C6 - HS trả lời các câu hỏi ở SGK III VẬN DỤNG:C5:
C6:
4 Củng cố: (3 phút)
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK – Tr11
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Về nhà học thuộc bài Làm các bài tập 3.1; 3.2/SBT– Tr5
- Đọc chuẩn bị trước bài 4 Định luật phản xạ ánh sáng.
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8
1 Kiến thức: Tiến hành được thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên
gương phẳng Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyềnánh sáng theo mong muốn
2 Kĩ năng: Biết làm thí nghiệm, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng đi đến quy
2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Câu hỏi: Thế nào là bóng tối và bóng nửa tối? Cho ví dụ minh họa Hãy giải thích hiện
tượng nhật thực và nguyệt thực?
- Trả lời: Trên màn chắn ở phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối Nhật thực: khi mặt trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời tới Trái Đất Nguyệt thực: Khi mặt trăng bị Trái
Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng
3 Bài mới:
* Khởi động: (1 phút)
- GV bố trí thí nghiệm hình 4.1 nêu vấn đề vào bài như SGK – Tr12.
HĐ1: Sơ bộ đưa ra khái niệm gương phẳng (5 phút)
- Yêu cầu HS cầm gương
lên soi và nói xem các em
nhìn thấy gì trong gương?
Hình của một vật mà ta
nhìn thấy trong gương gọi
là ảnh của vật đó tạo bởi
I GƯƠNG PHẲNG:
- Gương soi có mặt gương
là một mặt phẳng nhẵn bóng nên gọi là gương phẳng
HĐ2: Sơ bộ hình thành biểu tượng về sự phản xạ ánh sáng (5 phút)
- Giới thiệu các dụng cụ TN
ở hình 4.2 Tổ chức cho - HS làm thí nghiệm theo nhóm
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HS làm thí nghiệm
Thông báo: Hiện tượng tia
sáng sau khi tới mặt gương
phẳng bị hắt lại theo một
hướng xác định gọi là sự
phản xạ ánh sáng, tia sáng
bị hắt lại gọi là tia phản xạ
HĐ3: Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng (10 phút)
- Hướng dẫn HS cách tạo
tia sáng và theo dõi đường
truyền của ánh sáng
- Chiếu một tia sáng tới
gương phẳng sao cho tia
sáng đi là là trên mặt tờ
giấy đặt trên bàn, tạo ra một
vệt sáng hẹp trên mặt tờ
giấy Gọi tia đó là tia tới SI
Khi tia tới gặp gương phẳng
thì đổi hướng cho tia phản
xạ Thay đổi hướng đi của
tia tới xem hướng của tia
phản xạ phụ thuộc vào
hướng của tia tới và gương
như thế nào? Giới thiệu
pháp tuyến IN, tia phản xạ
IR Tia phản xạ nằm trong
- Cho HS dự đoán xem góc
phản xạ quan hệ với góc tới
như thế nào? Thí nghiệm
áp dụng kết quả thí nghiệm nêu lên kết luận
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
- Người ta đã làm thí
nghiệm với các môi trường
trong suốt và đồng tính
khác cũng đưa đến kết luận
như trong không khí Do đó
kết luận trên có ý nghĩa
khái quát có thể coi như là
định gọi là sự phản xạ, tia hắt lại gọi là tia phản xạ
HĐ5: Qui ước cách vẽ gương và tia sáng (9 phút)
hệ giữa góc tới và góc phản
xạ
Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
I
R
NS
1 Tia phản xạ nằm trong
mặt phẳng nào?
SI: Gọi là tia tới IR: Gọi là tia phản xạ IN: Đường pháp tuyến
C2:
* Kết luận:
Tia phản xạ nằm trong cùngmặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến
2 phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với
phương của tia tới
Góc tới SIN i
Góc phản xạ NIR i'
Kết luận:
Góc phản xạ luôn luôn bằnggóc tới
3 Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
4 Củng cố: (3 phút)
- Đọc phần Có thể em chưa biết
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ Làm các bài tập ở nhà: 4.1, 4.2 bài tập Vật lý 7
- Xem trước nội dung bài 5 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 tấm kính trong, 2 vật bất kỳ giống nhau cho tiết học sau
Trang 11* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12
- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó là ảnh ảo, có
kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằng nhau
- Phương tiện: Hình 5.1, 5.2, 5.3, Nội dung bài dạy, SGK, dụng cụ thí nghiệm Cho mỗi
nhóm: 1gương phẳng có giá đỡ Một tấm kính trong có giá đỡ Một cây nến, diêm để đốt nến Một tờ giấy, hai vật bất kỳ giống nhau
- Phương pháp: Thực hành, trực quan, vấn đáp.
2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ học tập.
- Quy ước: Khái niệm ảnh ảo, ảnh thật
- Khảo sát ảnh dựa trên quan sát, TN, áp dụng định luật phản xạ ánh sáng để giải thích một cách định tính vì sao ảnh tạo được lại là ảnh ảo
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi 1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Làm bài tập 4.2- SBT.
Bài 4.2: Phương án A 200
- Câu hỏi 2: Làm bài tập 4.4.
Trả lời: 1HS lên trình bày trên bảng S2 I
- Trong trang trí nội thất, trong gian phòng chật hẹp, có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng rộng hơn.
3 Bài mới:
Trang 13Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập và nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng (25 phút)
- Dùng hai vật giống nhau
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS nêu phương
- HS: Lấy màn chắn hứng ảnh
- Kết quả: Không hứng đượcảnh
- HS: Ánh sáng không thể truyền qua gương được
I TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG
- Đo khoảng cách:
* Kết luận 3: Điểm sáng và
ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau
Hoạt động 2: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng (5 phút).
Trang 14-Yêu cầu HS làm theo
yêu cầu câu C4
- Điểm giao nhau của 2
tia phản xạ có xuất hiện
trên màn chắn không?
- Yêu cầu HS đọc thông
báo
C4:
+ Vẽ ảnh S’ dựa vào tính chất của ảnh qua gương phẳng ( ảnh đối xứng) + Vẽ hai tia phản xạ IR
và KM ứng hai tia tới SI
và SK theo định luật phản xạ ánh sáng
+ Kéo dài 2 tia phản xạ gặp nhau tai S’
+ Mắt đặt trong khoảng
IR và KM sẽ nhìn thấy S’
+ Không hứng được ảnh trên màn chắn là vì các tia phản xạ lọt vào mắt
có đường kéo dài qua S’
- Trả lời
- Đọc
II GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG PHẲNG:
S N N’
R
M
I I’
S’
Hoạt động 3: Vận dụng (6 phút) - Yêu cầu trả lời C5 - C5: HS vẽ vào vở bằng bút chì sau đó nhận xét cách vẽ III VẬN DỤNG: C5: 4 Củng cố: (3 phút) -Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học trong bài - Yêu cầu HS lên vẽ ảnh của AB tạo bởi gương theo yêu cầu câu C5 -Còn thời gian có thể cho HS đọc mục “Có thể em chưa biết” 5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Học phần ghi nhớ. - Trả lời câu hỏi C1 đến C6 - Làm bài tập 5.1 đến 5.4 (tr 7-SBT) - Chuẩn bị mẫu báo cáo TN * RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15
6
BÀI 6: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG.
Ngày dạy:29/09/2015
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng
- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng
- Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí
- Phương tiện: SGK, giáo án, thước, phấn, dụng cụ thí nghiệm
- Phương pháp: Thực nghiệm, HS hoạt động nhóm, báo cáo độc lập.
2 Học sinh:
- Mỗi nhóm: Một gương phẳng có giá đỡ.
- Một cái bút chì, 1 thước đo độ, 1 thước thẳng
- Cá nhân: Mẫu báo cáo
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Bài cũ: (3 phút).
- Câu hỏi: Nêu tính chất của ảnh qua gương phẳng? Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương
phẳng?
- Trả lời: Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật
Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài điqua ảnh ảo S’
b Vẽ ảnh của bút chì trong hai trường hợp trên
BÀI 6: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC
HÀNH: QUAN SÁT VÀ
VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG
PHẲNG.
Hoạt động 2: Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng (vùng quan sát) (30 phút).
- GV: Yêu cầu HS đọc câu
Trang 16( Vùng nhìn thấy của gương
sẽ hẹp đi)
- Giải thích: Ánh sáng truyền thẳng từ vật đến gương
+ Ánh sáng phản xạ tới mắt
+ Xác định vùng nhìn thấy của gương- chụp lại hình 3 tr19 SGK
- HS: Kiểm tra kết quả, tự đánh giá kết quả TH của mình
Trang 17* ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM.
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
C1: a) - Đặt bút chì song song với gương (1 điểm).
- Đặt bút chì vuông góc với gương (1 điểm).
b) Vẽ hình 1 và 2 ứng với hai trường hợp trên (2 điểm).
A A’
B C C’ B’
D E E’ D’
Hình 1
Hình 2
2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng.
- C2: Di chuyển gương từ từ ra xa mắt, bề rộng vùng nhìn thấy của gương sẽ giảm
( 1 điểm)
- C4: Vẽ ảnh của hai điểm M, N vào hình 3
- Không nhìn thấy điểm N’vì các tia sáng từ điểm sáng N tới gương cho các tia phản xạ
không lọt vào mắt ta (1 điểm)
- Nhìn thấy điểm M’ vì có tia phản xạ trên gương vào mắt ở O có đường kéo dài đi qua
M’ (1 điểm).
ý thức: (2 điểm)
- Tham gia một cách thụ động: 1 điểm
- Tham gia một cách chủ động, tích cực có hiệu quả, Mắt chủ động thực hiện các thao tác thực hành: 2 điểm tường
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18
- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
2 Kỹ năng :
- Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi
- Làm TN để xác định được tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi
3.Thái độ : Biết vận dụng được các phương án TN đã làm để tìm ra phương án kiểm tra tính
chất ảnh của vật qua gương cầu lồi
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Dụng cụ thí nghiệm, SGK, giáo án, thước, phấn
- Phương pháp: Thực nghiệm, quan sát, vấn đáp…
2 Học sinh: Mỗi nhóm: 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước, 1 cây nến, 1
bật lửa
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Câu hỏi: Nêu tính chất của gương phẳng Vì sao biết ảnh của gương phẳng là ảnh ảo?
- Trả lời: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là:
+ Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật
+ Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đóđén gương
+ Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh
- GV: (thông báo) Mặt ngoài
của muôi thìa là gương cầu
lồi, mặt trong là gương cầu
lõm.Bài học hôm nay xét
ảnh của gương cầu lồi
- Quan sát, lắng nghe
- Lắng nghe
BÀI 7: GƯƠNG CẦU LỒI.
Hoạt động 2: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi (16 phút)
a Quan sát: Yêu cầu HS
Trang 19- Câu C1: Bố trí TN như
hình 7.2
- GV: Nêu phương án so
sánh ảnh của vật qua hai
gương
- Ảnh thật hay ảnh ảo?
- GV hướng dẫn HS thay
gương cầu lồi bằng kính lồi
+ Đặt cây nến cháy
+ Đưa màn chắn ra sau
gương ở các vị trí
- HS: Bố trí TN và có thể dự đoán
+ Ảnh nhỏ hơn vật
+ Có thể là ảnh ảo
- HS: Làm TN so sánh ảnh của hai vật giống nhau trước gương phẳng và gương cầu lồi
- HS: Nhận xét
+Ảnh nhỏ hơn vật
+Ảnh ảo không hứng được trên màn
Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (15 phút)
- Yêu cầu HS nêu phương án
xác định vùng nhìn thấy của
gương
- Có phương án nào khác để
xác định vùng nhìn thấy của
gương?
- Nếu HS chỉ nêu được
phương án xác định như ở
gương phẳng, thì GS có thể
gợi ý HS để gương trước
mặt, đặt cao hơn đầu, quan
sát các bạn trong gương, xác
định được khoảng bao nhiêu
bạn rồi tại vị trí đó đặt
gương cầu lồi sẽ thấy số bạn
quan sát được nhiều hơn hay
ít hơn
- Thời gian thực hiện
phương án nào nhanh hơn
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS trả lời
-Yêu cầu HS 3 nhóm làm phương án 1, 3 nhóm làm phương án 2
- HS: (nhận xét, ghi vở) Nhìn vào gương cầu lồi ta quan sát được một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước
- Trả lời
- Rút ra kết luận
II VÙNG NHÌN THẤY CỦA GƯƠNG CẦU LỒI:
4 Củng cố: (3 phút)
- Ảnh tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất gì?
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
-Làm bài tập 7.1 đến 7.4 (trang 8 SBT)
-Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
*RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 20
8 BÀI 8: GƯƠNG CẦU LÕM Ngày dạy :12/10/2015
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.
- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song
2 Kỹ năng:
- Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong đời sống và kỹ thuật
- Bố trí được TN để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm.-Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm
2 Học sinh: Mỗi nhóm Một gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng.
- Một gương phẳng có cùng đường kính với gương cầu lõm
- Một cây nến, bật lửa
- Một màn chắn có giá đỡ di chuyển được
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Câu hỏi:
+ HS1: Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi?
+ HS2: Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (trình bày cách vẽ)
- Trả lời:
+ Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật
+ Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kíchthước
+ GV: treo tranh vẽ minh họa cách vẽ đúng Yêu cầu kiểm tra kết quả của bạn
giúp con người sử dụng
năng lượng ánh sángmặt trời
vào việc chạy ôtô, đun bếp,
Trang 21Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm (10 phút)
- GV: Giới thiệu gương cầu
- GV: Yêu cầu HS nêu
phương án kiểm tra ảnh khi
vật để gần gương
-Yêu cầu HS nêu phương án
kiểm tra kích thước của ảnh
+ Gần gương: Ảnh lớn hơn vật
+ Xa gương: Ảnh nhỏ hơn vật( ngược chiều)
+ Kiểm tra ảnh ảo
- Thay gương bằng tấm kínhtrong lõm (nếu có)
- Đặt vật gần gương
- Đặt màn chắn ở mọi vị trí
và không thấy ảnh
→ ảnh nhìn thấy là ảnh ảo, lớn hơn vật
C2:
- So sánh ảnh của cây nến trong gương phẳng và gương cầu lõm
I ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LÕM:
Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm (15 phút)
1 ĐỐI VỚI CHÙM TIA
SONG SONG.
- GV: Yêu cầu HS đọc TN
và nêu phương án
OS’
2 ĐỐI VỚI CHÙM TIA
C4 : Vì Mặt Trời ở xa, chùmtia tới gương là chùm sáng song song do đó chùm sáng phản xạ hội tụ tại vật làm vật nóng lên
a Chùm sáng phân kỳ ở mọi
vị trí thích hợp tới gương : Hiện tượng chùm phản xạ song song
b TN : HS tự làm TN theo câu C5
- Chùm sáng ra khỏi đèn hội
tụ tại một điểm →đến gương cầu lõm thì phản xạ song song
II SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG TRÊN GƯƠNG CẦU LÕM:
Trang 22- Yêu cầu HS trả lời C7.
- Pha đèn giống gương cầu lõm
- Bóng đèn pin đặt ở trước gương có thể di chuyển vị trí
C6: Bóng đèn pin ở vị trí tạochùm phân kỳ tới gương, cho chùm tia phản xạ song song do đó có thể tập trung ánh sáng đi xa
- C7: Di chuyển bóng đèn raxa
III VẬN DỤNG:
4 Củng cố: (2 phút)
- Ảnh của vật trước gương cầu lõm có tính chất gì? (Ảnh ảo lớn hơn vật.)
- Để vật ở vị trí nào trước gương cầu lõm thì có ảnh ảo? (Khi vật đặt gần gương.)
- Khi vật đặt như thế nào thì có ảnh thật và ảnh thật có tính chất gì? (Vật đặt xa gương, ảnh ngược chiều và nhỏ hơn vật.)
- Vật đặt trước gương cầu lõm có khi nào không tạo được ảnh không?
- Ánh sáng chiếu tới gương cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì? (Phân kì.)
- Có nên dùng gương cầu lõm ở phía trước người lái xe để quan sát vật phía sau không? Giảithích? (Người lái xe không dùng gương cầu lõm quan sát phía sau vì không cần quan sát vật
to mà quan sát vùng rộng)
- GV: Đặt vật sáng trước gương cầu lõm ở một vị trí sao cho không có ảnh, HS quan sát để trả lời câu hỏi (Có một vị trí người lái xe không quan sát được vật ở phía sau, do đó không tránh được trướng ngại vật.)
5 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Nghiên cứu lại tính chất của gương cầu lõm Làm bài tập: 8.1 ; 8.2 ; 8.3.(tr9 SBT)
- HS chuẩn bị bài tổng kết chương I
*RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 23
0 BÀI 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG I QUANG HỌC. Ngày dạy:19/10/2015
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Cùng ôn lại, củng cố lại những kiến thức cơ bản liên quan đến sự nhìn thấy
vật sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm Xácđịnh vùng nhìn thấy của gương phẳng So sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
2 Kĩ năng: Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng quan sát được trong gương
phẳng
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Vẽ sẵn trò chơi ô chữ do GV chuẩn bị hoặc trò chơi ô chữ hình 9.3.
- Phương pháp: Trực quan, (hệ thống hóa, khái quát hoá kiến thức đã học) dùng lời.
2 Học sinh: Trả lời câu hỏi phần tự kiểm tra.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản (15 phút)
- Yêu cầu HS trả lời lần lượt
từng câu hỏi mà HS đã
chuẩn bị
- GV hướng dẫn HS thảo
luận đi đến kết quả đúng,
yêu cầu sửa chữa nếu cần
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi phần tự kiểm tra, HS khác bổ sung
- HS tự sửa chữa nếu sai
BÀI 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG I QUANG
HỌC.
I TỰ KIỂM TRA :
Đáp án: 1-C ; 2-B ;
3 -trong suốt, đồng tính, đường thẳng
4 - tia tới, pháp tuyến, góc tới
5- Ảnh ảo, có độ lớn bằng vật, cách gương một khoảngbằng khoảng cách từ vật đếngương
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi, không hứng được trên màn chắn và bé hơn vật
- Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trênmàn chắn và bằng vật
Trang 249-Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước
Muốn nhìn thấy bạn, nguyên
tắc phải như thế nào?
-Yêu cầu HS kẻ tia sáng,
Lấy S1’ đối xứng với S1 qua gương
Lấy S2’ đối xứng với S2 qua gương
+Với phần b
- Lấy 2 tia tới đến 2 mép gương, tìm tia phản xạ tương ứng
S2 tương tự
+Với phần C
- Đặt mắt trong vùng gạch chéo nhìn thấy ảnh của S1 và
S2
C2
- Ảnh quan sát được trong 3 gương đều là ảnh ảo Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnh trong gương phẳng lại nhỏ hơn ảnh trong gương cầu lõm
- Muốn nhìn thấy bạn thì ánh sáng từ bạn phải tới mắtmình
Trang 26Tuần: KIỂM TRA 1 TIẾT. Ngày soạn:
Tiết:
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của HS trong chương I liên quan đến sự nhìn thấy vật
sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
-Vẽ ảnh của một vật sáng AB tạo bởi gương phẳng và vùng đặt mắt để có thể quan sát toàn
bộ ảnh A’B’
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: ra đề kiểm tra và Phôtô cho mỗi HS một đề.
- Phương pháp: Ra đề trắc nghiệm kết hợp với tự luận Câu hỏi nhiều lựa chọn: 10 câu (5
điểm) Điền khuyết 5 câu (2,5 điểm.) Bài tập tự luận 1 câu (có 3 phần nhỏ) (2,5 điểm)
2 Học sinh: Bút, thước.
ĐỀ BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT.
I Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
1 (0.5 điểm) Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật?
A Khi mắt ta hướng vào vật
B Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật
C Khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta
D Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối
2 (0.5 điểm) Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường nào?
A Theo nhiều đường khác nhau C Theo đường thẳng
B Theo đường gấp khúc D Theo đường cong
3 (0.5 điểm) Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với:
A Tia tới và đường vuông góc với tia tới
B Tia tới và đường pháp tuyến với gương
C.đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới
D Tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
4 (0.5 điểm) Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gương phẳng nhưthế nào?
A Góc tới gấp đôi góc phản xạ C Góc phản xạ bằng góc tới
B Góc tới lớn hơn góc phản xạ D Góc phản xạ lớn hơn góc tới
5 (0.5 điểm) Ẩnh của một vật tạo bởi gương phẳng: