1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần trung quốc và bài học đối với việt nam

100 418 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường chứng khoán TTGD TPHCM CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY Công ty cho thuê tài chính Công ty có vốn đầu tư nước ngoài Công ty trong nước Quỹ tín dụng nhân dân C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC

ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Đặng Văn Minh

Hà Nội, 11/2006

Trang 2

Thị trường chứng khoán

TTGD TPHCM

CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT

NAM HIỆN NAY

Công ty cho thuê tài chính

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Công ty trong nước

Quỹ tín dụng nhân dân

Các Định chế khác

Các tổ chức thuộc BTC quản lý của

Bộ Tài chính

Quỹ Hỗ trợ phát triển Kho bạc Quỹ TD hỗ trợ

XK Quỹ bảo lãnh

TD cho DN VVN

Các tổ chức khác

Công ty Tài chính

Công ty tài chính cổ phần

Công ty tài chính trực thuộc

Hệ thống NHTM

NHTMNN NHTMCP NHLD Chi nhánh

nước ngoài

NHCP Nông thôn NHCP

đô thị

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 0

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP 4 I- CỔ PHIẾU VÀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU 4

1 CỔ PHIẾU 4

1.1 KHÁI NIỆM CỔ PHIẾU 4

1.2 PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU: 4

2 NIÊM YẾT CỔ PHIẾU 7

2.1 KHÁI NIỆM VỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU 7

2.2 ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH 8

II NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP 13

1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 13

1.1 KHÁI NIỆM VỀ NHTMCP 13

1.2 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 15

2 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP 18

2.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC THAM GIA NIÊM YẾT CỔ PHIẾU NHTMCP 19

2.2 NHỮNG LỢI ÍCH Và BẤT CẬP KHI THAM GIA NIÊM CỔ PHIẾU ĐỐI VỚI CÁC NHTMCP 22

2.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ CỔ PHIẾU CỦA NHTMCP 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP TRUNG QUỐC 30

I- NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRUNG QUỐC 30

1 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRUNG QUỐC 30

1.1 TTCK TQ TRƯỚC KHI GIA NHẬP WTO 30

1.2 TTCKTQ SAU KHI GIA NHẬP WTO 32

2 CÁC TRUNG TÂM VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 34

II THỰC TRẠNG NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP TRUNG QUỐC 36

1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRUNG QUỐC 36

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NH TMCP TRUNG QUỐC 36

1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 37

2 THỰC TRẠNG THAM GIA NIÊM YẾT CỦA CÁC NHTMCP TRÊN TTCK TRUNG QUỐC 37

Trang 4

2.1 NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TTCK TRUNG QUỐC 37 2.2 HOẠT ĐỘNG NIÊM YẾT CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRUNG QUỐC 39 2.2.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTMCP NIÊM YẾT 40 2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH MỞ CỬA NGÀNH NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP TRUNG QUỐC 45 2.4 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA TRUNG QUỐC TRONG VIỆC THÚC ĐẨY NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP 47

III BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 56

1 THỰC HIỆN PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN NHẰM TĂNG QUY MÔ VỐN ĐIỀU LỆ, MỞ RỘNG QUY MÔ NGÂN HÀNG 56

2 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH AN TOÀN, HIỆU QUẢ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG 57

3 ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN 59

4 TỔ CHỨC TỐT HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA NGÂN HÀNG 59

5 CHUẨN BỊ TÂM LÝ TỐT CHO CÁC CỔ ĐÔNG TRƯỚC KHI LÊN NIÊM YẾT 59

6 CẦN CÓ NHỮNG QUAN TÂM ĐẶC BIỆT ĐẾN NHỮNG DIỄN BIẾN TỪ THỊ TRƯỜNG 60

CHƯƠNG3 GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM 62

I- THỰC TRẠNG NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM 62

1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM 62

1.1 VỐN ĐIỀU LỆ CỦA NHTMCP 63 1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KIH DOANH CỦA NHTMCP VIỆT NAM 64

2 THỰC TRẠNG THAM GIA NIÊM YẾT CỦA NHTMCP VIỆT NAM 68

3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 70

4 ĐÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG THAM GIA NIÊM YẾT CỦA CÁC

NHTMCP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 73

4.1 NHỮNG THUẬN LỢI 73 4.2 NHỮNG KHÓ KHĂN: 77

II- GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH NIÊM YÊT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM 79

Trang 5

1.1 GIẢI PHÁP VĨ MÔ 79

1.2 GIẢI PHÁP VI MÔ 85

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

NHNN : Ngân hàng nhà nước

UBCKNN : Uỷ ban chứng khoán nhà nước

NH : Ngân hàng

TTCK : Thị trường chứng khoán

TTCKVN : Thị trường chứng khoán Việt Nam

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMCP TQ : Ngân hàng thương mại cổ phần Trung Quốc NHTMCP VN : Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Những thành tựu phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua đã tạo tiền đề cho việc ra đời và phát triển một TTCK ở Việt Nam - một kênh huy động và phân bổ vốn trung dài hạn quan trọng cho nền kinh tế đất nước Kinh nghiệm của Trung Quốc, quốc gia có mô hình kinh tế xã hội tương đồng với Việt Nam cho thấy một TTCK phát triển, minh bạch, công khai với sự tham gia sôi động của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế có vai trò rất quan trọng đối với sự hưng thịnh của quốc gia này Cũng theo kinh nghiệm của các nước phát triển, trên TTCK các Ngân hàng tham gia rất sôi động vào TTCK ở mọi khía cạnh: là tổ chức kinh doanh đầu tư chứng khoán, trung gian tài chính và là chủ thể phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán…

mà các ngân hàng của họ lại chủ yếu là các ngân hàng thương mại cổ phần TTCKVN đã đi vào hoạt động được gần 6 năm và 6 năm ấy là cả một quá trình nỗ lực cố gắng của UBCKNN, NHNN, Chính phủ, và các cơ quan hữu quan khác nhằm xây dựng và phát triển TTCK

Vấn đề quan trọng nhất hiện nay đối với sự phát triển của TTCK là đẩy mạnh công tác tạo hàng hoá cung cấp cho TTCK đặc bịêt là loại hàng hoá có chất lượng cao Trong khi đó, ở Việt Nam tồn tại một hệ thống các NHTMCP,

mà các NHTMCP này đã được chấn chỉnh sắp xếp lại và bước đầu đi vào hoạt động có hiệu quả, ổn định, ngày càng chiếm được cảm tình của người dân Do vậy, có thể nói hệ thống NHTMCPVN có thể là nguồn cung chứng khoán có chất lượng cao để niêm yết trên TTCK một cách nhanh nhất và mang lại hiệu quả cao nhất Sự tham gia phát hành và niêm yết chứng khoán của các NHTMCP trên TTCK sẽ có tác động rất mạnh mẽ đến việc thúc đẩy TTCK phát triển, nó sẽ tạo ra cho TTCK VN một nguồn sinh khí mới, nâng cao vị thế, hình ảnh và chất lượng của TTCKVN Tuy nhiên sự tham gia với tư cách

là chủ thể phát hành và niêm yết chứng khoán trên TTGDCK của các NHTMCPVN hiện nay hầu như chưa xuất hiện

Nhận thức được sự cần thiết của việc tham gia niêm yết của các NHTMCP trên TTCK, em đã chọn vấn đề : “NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI

Trang 8

VIỆT NAM” làm đề tài nghiên cứu của mình Trong khuôn khổ một khoá luận tốt nghiệp, em mong được góp một phần vào việc làm rõ tính cấp bách của việc đưa chứng khoán của các NHTMCPVN lên niêm yết trên TTCK trên cơ

sở những bài học rút ra từ quá trình phát hành và niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP trên TTCK Trung Quốc

2 Đối tượng nghiên cứu của khoá luận

Khoá luận tập trung vào nghiên cứu hoạt động của các NHTMCP trên TTCK Trung Quốc với tư cách là chủ thể phát hành và niêm yết chứng khoán nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế đặc biệt là quá trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

3 Phạm vi nghiên cứu

Khoá luận này đi sâu vào nghiên cứu về niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP, những qui định về niêm yết và cách thức để nâng cao hiệu quả niêm yết trên cơ sở đánh giá thực trạng niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP Trung Quốc Từ đó đưa ra những bài học khái quát nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán nói chung và sự tham gia niêm yết của các NHTMCP Việt Nam nói riêng

4 Phương pháp nghiên cứu của khoá luận

Khoá luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với phân tích, tổng hợp, thống kê, đối chiếu so sánh giửa quá trình niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP trên TTCK Trung Quốc và TTCK Việt Nam

5 Cấu trúc của khoá luận

Khoá luận này bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về niêm yết cổ phiếu của các

NHTMCP

Chương 2: Thực trạng niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP Trung

Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến trình niêm yết cổ phiếu của

các NHTMCP Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP

I- CỔ PHIẾU VÀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU

1 CỔ PHIẾU

1.1 Khái niệm cổ phiếu

Khi một công ty gọi vốn, số vốn cần gọi đó được chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần Người mua cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu và chỉ có công

ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là một chứng thư chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu

1.2 Phân loại cổ phiếu:

Thông thường hiện nay các công ty cổ phần thường phát hành 02 dạng

cổ phiếu: Cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

Các cổ đông sở hữu cổ phiếu thông thường có quyền hạn và trách nhiệm đối với công ty như: Được chia cổ tức theo kết quả kinh doanh; Được quyền bầu cử, ứng cử vào bộ máy quản trị và kiểm soát công ty; Và phải chịu trách nhiệm về sự thua lỗ hoặc phá sản tương ứng với phần vốn góp của mình Các cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cũng là hình thức đầu tư vốn cổ phần như cổ phiếu thông thường nhưng quyền hạn và trách nhiệm hạn chế như: lợi tức cố định; không có quyền bầu cử, ứng cử v.v

a/ Cổ phiếu thường

Khi nói đến hàng hóa trên thị trường chứng khoán, người ta thường nghĩ

ngay đến Cổ phiếu phổ thông (common stock) Thực tế tại nhiều nước trên

thế giới, thị trường chứng khoán (the securities market) đã rất quen thuộc đối với mọi người dân Ví dụ, ở Mỹ, trung bình cứ 4 người trên 25 tuổi thì có một người sở hữu (own) cổ phiếu phổ thông, hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp thông qua các quỹ tương hỗ (mutual funds)

Trang 10

* Đặc điểm của cổ phiếu phổ thông

 Thể hiện quyền sở hữu

 Quyền sở hữu bao gồm quyền kiểm soát

 Các cổ đông bầu hội đồng quản trị

 Hội đồng quản trị thuê giám đốc điều hành

 Mục tiêu của ban lãnh đạo công ty là: tối đa hoá giá cổ phiếu

* Bản chất của cổ phiếu phổ thông

Một cổ phiếu phổ thông đại diện cho quyền sở hữu một phần công ty Nếu một công ty có 100 cổ phiếu đang lưu hành (outstanding stock) và bạn sở hữu một trong số đó thì có nghĩa là bạn sở hữu 1/100 công ty Nếu công ty có 1.000.000 cổ phiếu đang lưu hành và bạn nắm giữ 1.000 cổ phiếu thì bạn sở hữu 1.000/1.000.000 hay 1/1.000 công ty Thông thường, một công ty có thể thay đổi số lượng cổ phiếu đang lưu hành bằng cách bán các cổ phiếu bổ sung hay mua lại và huỷ bỏ một phần các cổ phiếu đã phát hành trước đó (buying back and cancelling some of the shares previously issued) Trong cả hai trường hợp trên, tỷ lệ sở hữu của các cổ đông cũ trong công ty đều thay đổi Lưu ý là cần phân biệt rõ cổ phiếu đang lưu hành, cổ phiếu được phép phát hành (authorized stock) và cổ phiếu ngân quỹ (treasury stock)

Số lượng cổ phiếu được phép pháp hành, như tên của nó đã chỉ ra, là số lượng

cổ phiếu tối đa mà công ty có thể phát hành Quy định này đặt ra nhằm tránh tình trạng pha loãng quá mức (excessive dilution) tỷ lệ sở hữu trong công ty của các cổ đông hiện hữu (current shareholders) Trong thực tiễn, có nhiều công ty không phát hành hết số lượng cổ phiếu mà nó được phép

Cổ phiếu đang lưu hành là những cổ phiếu mà công ty đã bán cho các nhà đầu tư và chưa mua lại để huỷ bỏ hay cầm giữ Số lượng cổ phiếu đang lưu hành được sử dụng để tính toán tỷ lệ sở hữu, tỷ lệ nợ trên vốn (debt-to-equity ratio)

Trang 11

Vì nhiều lý do khác nhau, một công ty có thể mua lại cổ phiếu của chính mình và nắm giữ như các nhà đầu tư bình thường khác Các cổ phiếu này được gọi là cổ phiếu ngân quỹ và không được tính vào cổ phiếu đang lưu hành

b/ Cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi là loại chứng khoán lai tạp có những đặc điểm vừa giống cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu Cổ phiếu ưu đãi còn gọi là cổ phiếu đặc quyền-loại cổ phiếu được hưởng những quyền ưu tiên hơn so với cổ phiếu thường Nếu như cổ tức của cổ phiếu thường không cố định, thì ngược lại cổ đông của cổ phiếu ưu đãi được hưởng một mức cổ twccs cố định hàng năm (nghĩa là không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty)

* Đặc điểm

+ Đặc điểm giống trái phiếu

Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi: đặc điểm này khác mệnh giá của cổ phiếu thường chỉ có giá trị danh nghĩa, mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi rất quan trọng, đólà căn cứ chia lợi tức cố định, đó cũng là căn cứ có giá trị khi người chủ sở hữu muốn chuyển đổi thành tiền mặt hay cổ phiếu thường

+ Đặc điểm giống cổ phiếu:

Vốn góp vĩnh viễn: người mua cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông của công ty Do đó, phần vốn góp qua việc mua cổ phiếu là mua vĩnh viễn không được hoàn trả Nhưng khi cần tiền họ có thể đem bán trên TTCK để lấy lại vốn góp bằng gái bán trên thị trường Giá bán này tuỳ thuộc vào mệnh giá cổ phiếu, tỷ suất cổ tức và giá trị thị trường của công ty tại thời điểm đem bán

* Phân loại

Với các đặc điểm chung trên, được đa dạng hoá bằng các đặc điểm riêng,

cổ phiếu ưu đãi được phân làm nhiều loại:

- Cổ phiếu ưu đãi tích luỹ: cũng là một cổ phiếu ưu đãi hưởng cổ tức theo lãi suất cố định, nhưng trong trường hợp công ty làm ăn không có lãi để

Trang 12

trả cổ tức hoặc trả không đủ lãi cổ phần thì phần còn thiếu năm nay sẽ được tích luỹ sang năm sau hay vài năm sau khi công ty có đủ lợi nhuận để trả Nếu

nợ cổ tức tích luỹ lãi đến lúc công ty có lãi sẽ dành ra phần lãi ưu tiên trả cho

cổ phiếu ưu đãi trước khi trả cho cổ đông thường

- Cổ phiếu ưu đãi không tích luỹ: khác với cổ phiếu ưu đãi tích luỹ ở chỗ lãi cổ phần thiếu sẽ được bỏ qua và chi trả đủ cổ tức khi công ty làm ăn có lãi

- Cổ phiếu ưu đãi có chia phần: cổ đông của loại cổ phiếu này ngoài phần cổ tức được chia cố định, khi công ty làm ăn có lãi nhiều, sẽ được hưởng thêm một phần lợi tức phụ trội theo tỷ lệ quy định

- Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường: loại cổ phiếu này theo quy định có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường theo một tỷ lệ đã

tả một khoản tiền thưởng nhất định theo một tỷ lệ trên mệnh giá cổ phiếu cho chủ sở hữu

2 Niêm yết cổ phiếu

Cổ phiếu thông thường và cổ phiếu ưu đãi là những phân loại của cổ phiếu dựa trên cơ sở vốn góp của cổ đông nắm giữ Hai dạng cổ phiếu này đều mang bản chất là chứng khoán vốn của công ty tuy nhiên lại mang nhiều đặc thù riêng biệt Trong phần này chúng tôi tập trung nghiên cứu đặc điểm của cổ phiếu phổ thông, hình thức cổ phiếu phổ biến trên thị trường chứng khoán

2.1 Khái niệm về niêm yết cổ phiếu

Trang 13

Niêm yết cổ phiếu là việc đưa các cổ phiếu có đủ điều kiện vào giao dịch tại

Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán

Niêm yết là một trong những hình thức phát hành cổ phiếu ra công chúng Hoạt động niêm yết gắn liền với thị trường chứng khoán tập trung Các cổ phiếu muốn được niêm yết trên sở giao dịch phải đáp ứng các tiêu chuẩn của sở giao dịch Quy định cụ thể về điều kiện niêm yết tuỳ thuộc vào quy chế của mỗi sở giao dịch.Các ngân hàng niêm yết phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình và những quy định về vấn đề công khai tài chính của sở giao dịch nơi cổ phiếu của công ty được niêm yết

2.2 Điều kiện niêm yết cổ phiếu trên sở giao dịch

Tổ chức phát hành khi niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện về vốn, hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu cổ phiếu

Tổ chức phát hành nộp hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ niêm yết Tổ chức tư vấn niêm yết,

tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất cứ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm trong phạm

vi liên quan đến hồ sơ niêm yết

Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán tại

Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và việc niêm yết

cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài Mặc dù mỗi nước đều có những quy định về phát hành và niêm yết riêng song những quy định này đều dựa trên những cơ sở nhất định, đối với TTCKVN việc niêm yết cổ phiếu phải tuân thủ những điều kiện nghiêm ngặt do Bộ tài chính, UBCKNN ban hành 2.2.1 Điều kiện đối với các công ty:

Theo thông tư 59/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn về Niêm yết cổ phiếu và trái phiếu trên TTCK tập trung ban hành ngày 18/06/2004, các

Trang 14

công ty nếu đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau thì hoàn toàn có thể lập hồ

sơ để niêm yết chứng khoán lên sở giao dịch:

a Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin cấp phép niêm yết tối thiểu từ 05 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị sổ sách;

b Có tình hình tài chính lành mạnh, trong đó không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

và người lao động trong công ty Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng, tình hình tài chính được đánh giá theo các quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành;

c Có lợi nhuận sau thuế trong 02 năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết là số dương, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến thời điểm xin cấp phép niêm yết;

d Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần, thời gian 02 năm liên tục có lãi liền trước năm xin phép niêm yết là bao gồm

cả thời gian trước khi chuyển đổi;

e Đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá và niêm yết ngay trên thị trường chứng khoán trong vòng 01 năm sau khi thực hiện chuyển đổi, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm xin phép phải có lãi;

f Các cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát của công ty phải cam kết nắm giữ ít nhất 50% số cổ phiếu do mình

sở hữu trong thời gian 03 năm, kể từ ngày niêm yết, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ Qui định này không áp dụng đối với các công ty đã niêm yết theo các qui định trước đây;

g Tối thiểu 20% vốn cổ phần của công ty do ít nhất 50 cổ đông ngoài tổ chức phát hành nắm giữ Đối với công ty có vốn cổ phần từ 100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ này tối thiểu là 15% vốn cổ phần

2.2.2 Hồ sơ xin cấp phép niêm yết cổ phiếu

Trang 15

Các công ty khi hội tụ đủ các điều kiện niêm yết cổ phiếu như trên có thể lập hồ sơ niêm yết trình lên sở giao dịch hoặc trung tâm giao dịch để tiến hành niêm yết Hồ sơ bao gồm:

a Đơn xin cấp phép niêm yết được lập theo mẫu

b Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu;

c Sổ theo dõi cổ đông của tổ chức xin niêm yết được lập trong vòng 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ xin niêm yết;

d Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, kể cả các giấy chứng nhận đăng ký thay đổi kinh doanh;

e Điều lệ công ty có nội dung phù hợp với qui định của pháp luật;

f Bản cáo bạch được lập theo và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Có đầy đủ các thông tin cần thiết, trung thực, rõ ràng nhằm giúp cho người đầu tư và công ty chứng khoán có thể đánh giá đúng về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và triển vọng của tổ chức xin niêm yết;

của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong hồ sơ xin phép niêm yết;

 Có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng của tổ chức xin niêm yết Trường hợp đại diện ký thay cần có giấy uỷ quyền

 Riêng đối với các ngân hàng thương mại cổ phần khi niêm yết cổ phiếu, trái phiếu trên TTGDCK phải nộp bổ sung Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng quý Báo cáo được quy định theo mẫu của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng

g Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban Kiểm soát lập theo mẫu tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này;

h Cam kết của thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát nắm giữ trong vòng 03 năm, kể từ ngày niêm yết, ít nhất 50% số cổ phiếu

Trang 16

do mình sở hữu, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

i Các báo cáo tài chính 02 năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết cần đáp ứng các yêu cầu sau đây:

 Tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước;

 Các báo cáo tài chính năm cần có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận; ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính phải thể hiện chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận có ngoại trừ Trường hợp ý kiến kiểm toán là chấp nhận có ngoại trừ, thì các khoản mục ngoại trừ không được vượt quá 10% vốn chủ sở hữu của tổ chức xin niêm yết;

 Trường hợp khoảng thời gian kể từ ngày kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất đến thời điểm gửi hồ sơ xin niêm yết lên Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước vượt quá 90 ngày, thì tổ chức xin niêm yết cần lập các báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất;

 Trường hợp có những biến động bất thường sau thời điểm kết thúc niên

độ của báo cáo tài chính gần nhất, tổ chức xin niêm yết lập báo cáo tài chính

bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất;

 Báo cáo tài chính nếu là bản sao cần đảm bảo tính hợp lệ theo quy định của pháp luật;

k Hợp đồng tư vấn lập hồ sơ xin phép niêm yết giữa công ty chứng khoán tư vấn và tổ chức xin phép niêm yết

2.2.3 Các trường hợp hủy niêm yết

Trường hợp huỷ bỏ niêm yết, tổ chức niêm yết phải có đơn xin hủy bỏ niêm yết gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, kèm theo Quyết định thông qua việc huỷ bỏ niêm yết cổ phiếu hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông hoặc Quyết định thông qua việc huỷ bỏ niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), Quyết định thông qua việc huỷ bỏ niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu

Trang 17

hạn từ hai thành viên trở lên), của Chủ sở hữu vốn (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp nhà nước) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc huỷ bỏ niêm yết cổ phiếu phải được ít nhất 65% số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận Tổ chức niêm yết phải hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành thủ tục huỷ bỏ niêm yết với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

a) Các trường hợp huỷ bỏ niêm yết cổ phiếu, bao gồm:

 Cổ phiếu không còn đáp ứng được các điều kiện niêm yết trong thời hạn quy định:

 Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính từ 01 năm trở lên hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành;

 Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết trong 02 năm liền thể hiện không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến;

 Cổ phiếu không có giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong vòng 01 năm;

 Kết quả sản xuất, kinh doanh có số âm trong 03 năm liên tục và tổng số lỗ luỹ kế vượt quá vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất;

 Số người nắm giữ cổ phiếu ngoài tổ chức phát hành giảm xuống dưới 50 người trong 12 tháng liên tục

 Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, tổ chức niêm yết nộp đơn xin huỷ bỏ niêm yết và được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận

b) Các trường hợp khác sau đây:

Trang 18

Tổ chức xin niêm yết không tiến hành các thủ tục niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong thời hạn tối đa là 03 tháng kể từ ngày được cấp phép niêm yết;

Tổ chức niêm yết cố tình hoặc thường xuyên vi phạm quy định về công

bố thông tin;

Tổ chức niêm yết không nộp báo cáo tài chính năm trong 02 năm liên tục Thời hạn thanh toán còn lại của trái phiếu niêm yết ít hơn 02 tháng; hoặc trái phiếu niêm yết được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn;

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy cần thiết phải huỷ bỏ niêm yết

để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư

II NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP

1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

1.1 Khái niệm về NHTMCP

Theo quan điểm của các nhà kinh tế, NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ với hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi để cho vay, chiết khấu,

và đáp ứng các phương tiện thanh toán Theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng:

“Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan" Theo tính chất và mục tiêu hoạt động có các loại hình ngân hàng : NHTM, NH phát triển,

NH đầu tư, NH chính sách, NH hợp tác, và các loại hình ngân hàng khác

NHTMCP là loại hình ngân hàng được thành lập từ trước khi có pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, và công ty tài chính và sau đó nó đã được khẳng định địa vị pháp lý: “NHTMCP là Ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần trong đó một cá nhân hay một tổ chức không được sở hữu số cổ phần của ngân hàng quá tỷ lệ do NHNN nước quy định”

Như vậy, NHTMCP cũng giống như một công ty cổ phần, có quyền được phát hành cổ phiếu ra công chúng và niêm yết cổ phiếu trên TTCK

Trang 19

Trong hệ thống các định chế tài chính, NHTMCP là nhánh trong loại hình ngân hàng thương mại Cụ thể xem xét hình thức NHTMCP trong sơ đồ

hệ thống tài chính sau:

Trang 20

1.2 Nội dung hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần

1.2.1 Huy động vốn

Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau:

a, Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

b, Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp thuận

c, Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của

tổ chức tín dụng nước ngoài

d, Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn

e, Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN

Ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau đây:

a, Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

b, Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

1.2.4 Xét duyệt cho vay, kiểm tra và xử lý

a, Ngân hàng được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việc cho

Trang 21

vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khác hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng

b, Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật

c, Ngân hàng được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của NHNN

1.2.5 Bảo lãnh

a, Ngân hàng bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng, cá nhân theo quy định của NHNN

b, Ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức cá nhân nước ngoài theo quy định của NHNN 1.2.6 Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

a, Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu

và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định pháp luật hiện hành Người chủ sở hữu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác phải chuyển giao ngay mọi quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh từ các giấy tờ đó cho Ngân hàng

b, Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định pháp luật hiện hành Ngân hàng được thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp phát sinh trong trường

Trang 22

hợp chủ sở hữu các giấy tờ đó không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng tín dụng

c, Ngân hàng được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác theo quy định pháp luật hiện hành

d, Ngân hàng có thể được Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu và cho vay trên cơ sở cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã được chiết khấu theo quy định pháp luật hiện hành

1.2.7 Công ty cho thuê tài chính

Ngân hàng phải thành lập Công ty cho thuê tài chính khi hoạt động cho thuê tài chính

1.2.8.Tài khoản tiền gửi của Ngân hàng

a, Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi tại NHNN (Sở giao dịch hoặc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố) nơi Ngân hàng đặt trụ sở chính và duy trì tại

đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN;

b, Chi nhánh của Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố, nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh

c, Ngân hàng mở tài khoản cho khác hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật

1.2.9 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

a, Ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khác hàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN

- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

Trang 23

b, Ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước Tham gia các hệ thống thanh toán quốc

tế khi được NHNN cho phép

1.2.10 Các hoạt động khác

Ngân hàng thực hiện các hoạt động khác sau đây:

a, Dùng Vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật

b, Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín dụng liên doanh tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam

c, Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN

d, Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được NHNN cho phép

đ, Được quyền uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đông uỷ thác và đại lý

e, Cung ứng dịch vụ bảo hiểm; được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật

g, Cung ứng các dịch vụ:

- Tư vấn tài chính và tiền tệ trực tiếp cho khách hàng hoặc qua các công

ty trực thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật

- Bảo quản tài sản có giá trị và các giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, nhận cầm cố và các dịch vụ khác theo quy định của luật pháp

h, Thành lập các công ty trực thuộc để thực hiện các hoạt động kinh doanh có liên quan tới hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật

2 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTMCP

Trang 24

2.1 Sự cần thiết của việc tham gia niêm yết cổ phiếu NHTMCP

Chất lượng hàng hoá trên TTCK là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định sự bền vững và sôi động của thị trường trong đó quan trọng nhất là yếu

tố liên quan đến chủ thể phát hành như tình hình tài chính, năng lực quản trị nhân sự,… Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên ta thấy sự tham gia niêm yết của các NHTMCP sẽ có tác động rất mạnh mẽ tới việc nâng cao chất lượng hàng hoá trên TTCK vì cổ phiếu của các NHTMCP là một loại cổ phiếu có chất lượng cao:

- Theo kinh nghiệm của các nước thì sự tham gia mạnh mẽ của các định chế tài chính trong đó có các ngân hàng là một dấu hiệu tốt chứng minh cho một TTCK phát triển Điều này không chỉ thể hiện ở việc làm tăng số lượng hàng hoá cho TTCK mà còn làm tăng uy tín cho thị trường bởi vì ngân hàng

là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế và gắn liền với đời sống doanh nghiệp, quyết định tính thực thi của phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự tham gia của các NHTM trên TTCK là một biện pháp hữu hiệu để kéo các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả lên niêm yết trên TTGDCK bởi vì bản thân hoạt động ngân hàng đã tiềm ẩn rất nhiều rủi ro mà ngân hàng vẫn chấp nhận những rủi ro khi tham gia niêm yết để được niêm yết trên TTCK Hơn nữa, với sự tham gia niêm yết của các NHTMCP trên TTCK sẽ thu hút được một khối lượng lớn các nhà đầu tư có tổ chức, các nhà đầu tư nước ngoài Với sự tham gia sôi động của các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp này chắc chắn uy tín của TTCK sẽ nhanh chóng được nâng lên Đối với một nền kinh tế mà các doanh nghiệp còn yếu kém thì sự tham gia niêm yết của các NHTMCP trên TTCK sẽ tạo ra một luồng sinh khí mới cho thị trường

- Ngân hàng là một ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong nền kinh

tế, ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp với cả thị trường, là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế, là hệ thống huyết mạch của nền kinh tế tác động đến sự tăng trưởng phát triển của nền kinh tế đất nước

Trang 25

Ngân hàng là một trong những trung gian tài chính huy động được một khối lượng tiền nhàn rỗi lớn nhất để đầu tư cho các dự án phát triển kinh tế nên khả năng thu được lợi nhuận từ nhiều hoạt động, lĩnh vực đầu tư là rất lớn và NHTMCP cũng là một bộ phận quan trọng trong hệ thống ngân hàng nên nó cũng có vai trò vô cùng quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế

- Ngành ngân hàng là một ngành có triển vọng phát triển cao: Với bất

kì một quốc gia nào nếu muốn có một nền kinh tế phát triển cao thì không thể thiếu các trung gian tài chính trong đó phải kể đến các ngân hàng thương mại Một nền kinh tế càng phát triển cao thì sự tồn tại của các ngân hàng càng trở nên quan trọng vì nền kinh tế càng phát triển cao thì thu nhập của dân cư tăng đồng thời nhu cầu đầu tư, thanh toán qua ngân hàng của họ cũng tăng lên Do

đó, ngành ngân hàng sẽ có một môi trường rất thuận lợi để phát triển Hơn nữa, khi ngày nay hầu hết các quốc gia đều đi theo cơ chế thị trường thì sự xuất hiện và tồn tại của các NHTMCP thay vì các NHTM trực thuộc nhà nước

là một vấn đề tất yếu khách quan Do vậy, có thể nói kinh tế phát triển càng cao thì triển vọng phát triển của các NHTMCP càng cao

- Hầu hết các NHTMCP đều có vốn điều lệ lớn nên độ an toàn rất cao, uy tín hình ảnh của các NHTMCP lớn hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp vì trên thực tế các ngân hàng còn có quyền thẩm định về doanh nghiệp và quyết định dự

án của doanh nghiệp có được vay vốn hay không, ngân hàng còn là người đánh giá xếp loại doanh nghiệp Đây cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng tạo nên chất lượng chứng khoán mà các NHTMCP cung cấp cho TTCK

- Báo cáo tài chính của các NHTMCP minh bạch: Một điều rất quan trọng mà nhà đầu tư chứng khoán đòi hỏi đối với tổ chức phát hành chứng khoán là phải công bố công khai, minh bạch, trung thực, chính xác các báo cáo tài chính Do bản thân ngân hàng là một tổ chức chịu sự thanh tra giám sát thường xuyên của không chỉ ngân hàng cấp trên mà còn của chính phủ và toàn bộ công chúng gửi tiền Sở dĩ như vậy vì do tính chất hệ thống trong hoạt

Trang 26

động ngân hàng nên nếu một ngân hàng trong hệ thống làm ăn không tốt và

có nguy cơ phá sản sẽ ảnh hưởng rất xấu tới hình ảnh chung của toàn ngành ngân hàng thậm chí kéo theo sự sụp đổ của toàn hệ thống ngân hàng từ đó ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế Để đảm bảo hoạt động của các ngân hàng được thông suốt, an toàn các ngân hàng cấp trên cùng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền luôn phải giám sát chặt chẽ hoạt động của các ngân hàng để đảm bảo ngân hàng luôn tuân thủ các quy định về tỷ lệ an toàn Mặt khác, hoạt động ngân hàng là hoạt động mang tính xã hội hoá cao vì ngân hàng đứng ra nhận tiền gửi của khách hàng để cho vay, đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh có một cách có hiệu quả nên hoạt động của ngân hàng phải chịu sự giám sát rất chặt chẽ của công chúng Vì thế, mỗi ngân hàng luôn phải thực hiện kiểm toán độc lập và tuân thủ các quy định về lập và nộp báo cáo tài chính cho nên các báo cáo tài chính của các ngân hàng thường rất minh bạch

và với các NHTMCP cũng vậy Vì vậy, các nhà đầu tư khi đầu tư vào cổ phiếu của NHTMCP thì có thể hoàn toàn yên tâm về tính minh bạch, kịp thời của các báo cáo tài chính do ngân hàng đó cung cấp

- Các NHTMCP là những ngân hàng có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đội ngũ nhân viên có trình độ cao

Do ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động nhạy cảm nên việc hiện đại hoá công nghệ trong ngân hàng là rất quan trọng Để có thể cạnh tranh được với các trung gian tài chính khác như bảo hiểm, bưu điện, công ty tài chính…các ngân hàng phải không ngừng nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, cung cấp các sản phẩm mang nhiều tiện ích để nâng cao khả năng cạnh tranh Với các NHTMCP thì điều này lại càng quan trọng hơn vì xưa nay khi nói đến các Ngân hàng thương mại Nhà nước người ta thường cảm thấy yên tâm hơn so với các NHTMCP vì đứng đằng sau các Ngân hàng thương mại Nhà nước thường có sự hỗ trợ rất lớn của yếu tố nhà nước Do vậy, để có thể cạnh tranh được với các Ngân hàng thương mại Nhà

Trang 27

nước và các tổ chức khác không còn cách nào khác là các NHTMCP phải hiện đại hoá công nghệ, cung cấp những sản phẩm vừa tiện lợi, vừa an toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của mình Chính vì lẽ đó đã làm cho chất lượng của các NHTMCP tăng lên rất nhiều

Như vậy, việc tham gia niêm yết của các NHTMCP sẽ tạo ra cho TTCK một khối lượng lớn hàng hoá có chất lượng cao, có tính thanh khoản tốt, uy tín, đáng tin cậy hấp dẫn đối với nhà đầu tư chứng khoán và đặc biệt sẽ tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn hơn cho các nhà đầu tư khi họ tham gia vào TTCK

2.2 Những lợi ích và bất cập khi tham gia niêm cổ phiếu đối với các NHTMCP

tỏ ngân hàng đó có năng lực tài chính càng cao do vậy khả năng cạnh tranh càng cao Vì vậy, để đứng vững trong cạnh tranh các NHTMCP phải không ngừng nâng cao tỷ lệ ROE của mình bằng mọi biện pháp Một trong những biện pháp nhanh nhất, có lợi nhất để làm điều đó là phát hành và niêm yết cổ phiếu trên TTCK vì phát hành và niêm yết cổ phiếu trên TTCK là một kênh quan trọng để các NHTMCP thu hút vốn trung dài hạn của các nhà đầu tư qua

đó tăng vốn điều lệ và có vốn để phát triển kinh doanh

Trang 28

- Giúp các NHTMCP mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt động, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tiếp cận dần với chuẩn mực quốc tế Vì khi NHTMCP tham gia niêm yết trên TTCK thì việc huy động vốn của các NHTMCP trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, khi đó ngân hàng sẽ có vốn để đầu

tư xây dựng thêm các chi nhánh, mở rộng phạm vi, quy mô hoạt động, nâng cấp cơ sở hạ tầng và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng tiến dần đến với các tiêu chuẩn quốc tế

- Nâng cao uy tín, hình ảnh của mình trên thị trường vì khi cổ phiếu của ngân hàng được niêm yết trên TTCK sẽ có nhiều người biết đến ngân hàng hơn Hơn nữa, chứng khoán niêm yết là một loại chứng khoán tập trung, mọi giao dịch mua, bán chứng khoán đó sẽ được tập trung lại tại Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) Khi các chứng khoán được giao dịch trên SGDCK thì chắc chắn một điều là chất lượng của chứng khoán đó sẽ được khẳng định dưới sự phân tích kĩ lưỡng của các nhà đầu tư chứng khoán Do vậy, vị trí, hình ảnh của mỗi ngân hàng sẽ được xác định một cách chính xác thông qua chứng khoán mà ngân hàng đó cung cấp cho thị trường Chính vì thế có thể coi đây là phương thức quảng bá hữu hiệu thương hiệu của một NHTMCP đối với đông đảo quần chúng nhân dân

- Tạo ra cho chứng khoán của NHTMCP tính thanh khoản tốt hơn vì các chứng khoán này được giao dịch trên SGDCK nên việc mua bán chúng dễ dàng hơn Do vậy, nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán có thể dùng chúng để đi vay thế chấp, mà không chịu sự ép giá…

Ngoài ra, còn có những lợi ích khác như: các thông tin tài chính được công khai minh bạch, khách hàng sẽ có đầy đủ thông tin xác thực về ngân hàng, thêm vào đó là các quy chế kỉ luật về thông tin do chính phủ ban hành

sẽ giúp các NHTMCP tránh được những rủi ro do những tin đồn thất thiệt gây nên cho ngân hàng hay một số lợi ích khác như nó tạo cho ngân hàng có nhiều bạn hàng hơn, nhiều đối tác làm ăn hơn, ban quản trị ngân hàng phải

Trang 29

làm việc tích cực hơn, nghiêm chỉnh hơn, và đôi khi còn được hưởng nhiều

ưu đãi như ưu đãi về thuế, phí, lệ phí…

Như vậy, việc tham gia niêm yết của các NHTMCP trên TTCK không chỉ có ý nghĩa đối với riêng NHTMCP mà nó còn có ý nghĩa với toàn bộ thị trường Nó chính là một phương tiện góp phần đưa TTCK phát triển lên một bậc cao hơn và các NHTMCP sẽ ngày càng mở rộng quy mô, nâng cao uy tín hình ảnh của mình để đứng vững trong cạnh tranh Vì vậy, có thể nói việc đưa

cổ phiếu của các NHTMCP lên niêm yết trên TTCK là một việc làm rất cần thiết để phát triển TTCK Đặc biệt với những nước mà TTCK còn kém phát triển, hàng hoá trên thị trường còn khan hiếm và đơn điệu, sự tham gia của các nhà đầu tư còn hời hợt thì sự tham gia niêm yết của NHTMCP sẽ tạo ra một luồng sinh khí mới cho thị trường

2.2.2 Bất cập

Phát hành và niêm yết cổ phiếu trên TTCK sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho NHTMCP nhưng cũng phải có những điều kiện phù hợp Bên cạnh đó, các NHTMCP khi tham gia niêm yết trên TTCK cũng đứng trước những thách thức nhất định Những thách thức đó là:

- Thách thức từ phía thông tin thị trường: Trên TTCK thông tin của doanh nghiệp niêm yết là yếu tố quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng trực tiếp tới giao dịch cổ phiếu của doanh nghiệp Thực tế cho thấy sự thay đổi giá cổ phiếu của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào thông tin công bố Trong trường hợp thông tin không chính xác, bị sai lệch hoặc bị lộ thông tin…giá cổ phiếu có thể lên hoặc xuống bất thường (có thể lên rất cao hoặc xuống rất thấp so với giá trị thực của nó) Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp gặp những rủi ro lớn, đe doạ sự tồn tại của doanh nghiệp, và càng đặc biệt nguy hiểm hơn khi doanh nghiệp là ngân hàng Điều này có thể tạo làn sóng lớn dân chúng bán tháo cổ phiếu của ngân hàng làm giá cổ phiếu giảm hoặc dân chúng đến rút tiền hàng loạt Điều quan trọng hơn nữa do đặc điểm của hoạt

Trang 30

động ngân hàng là tính rủi ro hệ thống lớn nên nếu xảy ra rủi ro đối với một ngân hàng thì không chỉ bản thân ngân hàng đó rơi vào tình trạng khó khăn

mà còn có thể kéo theo cả hệ thống sẽ bị khủng hoảng

- Dễ bị cổ đông lớn thâu tóm: Trong điều kịên hiện nay hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh vẫn còn đang phổ biến bên cạnh những thuận lợi được hưởng khi niêm yết Ngân hàng luôn luôn bị cổ đông, cơ quan báo chí, cơ quan quản lý quan tâm, theo dõi sát sao những hoạt động của ngân hàng Hơn nữa, thông qua "chế độ tham dự" trong việc mua cổ phiếu của ngân hàng rất

dễ tạo nên hiện tượng mua cổ phiếu để khống chế ngân hàng

Do vậy nó đòi hỏi phải có sự nỗ lực của tất cả các cơ quan, ban ngành trong việc tạo lập một cơ sở vững chắc chuẩn bị cho việc thực hiện niêm yết

cổ phiếu của NHTMCP trên TTCK

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu của NHTMCP

* Những yếu tố thuộc về nền kinh tế

TTCK là một kênh huy động vốn và đầu tư cho nền kinh tế do đó sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế có ảnh hưởng rất sâu sắc tới sự phát triển của TTCK trong đó có chất lượng hàng hoá trên TTCK Cụ thể là:

- Tình hình chính trị và pháp luật: Chính trị và pháp luật có ảnh hưởng rất lớn tới TTCK những thay đổi chính trị và pháp luật như chế độ thuế khoá, phương thức cải cách, vị trí bầu cử… có tác động rất lớn tới sự biến động giá

cổ phiếu trên TTCK như tin tức bầu cử tổng thống của Ronald Reagon (5/11/1980) đã làm giá cổ phiếu tăng, chỉ số trung bình công nghiệp Down Jone tăng hơn 17 điểm trong vòng 2h cuối cùng trước khi mức tăng giá này được xác định 15.96 điểm vào cuối phiên giao dịch…hay sự kiện 11/09/2001

đã làm đồng USD bị giảm giá và cổ phiếu Mỹ bị rớt giá vì nguyên liệu đầu vào tăng mà gía hàng hoá lệ thuộc vào xăng dầu, do đó đã tạo ra những biến động trong giá cổ phiếu trên TTCK

Trang 31

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao phản ánh triển vọng tăng thu nhập của các công ty do đó có tác động rất lớn tới giá cổ phiếu Hơn nữa, với một nền kinh tế phát triển cao chứng tỏ các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Điều này đối với nhà đầu tư cổ phiếu là rất quan trọng vì

nó cho họ thấy rằng chất lượng cổ phiếu mà họ nắm giữ tăng lên rõ rệt và sự lựa chọn của họ với cổ phiếu đó là hoàn toàn đúng đắn

- Lãi suất thị trường và tỉ lệ lạm phát: Sự thay đổi của lãi suất thị trường ảnh hưởng không nhỏ tới giá cả cổ phiếu trên TTCK, khi lãi suất các ngân hàng đưa ra cao sẽ hấp dẫn người gửi tiền nhiều hơn, lúc này nếu các khoản thu từ cổ phiếu không theo kịp lãi suất tiền gửi thì một điều chắc chắn là giá

cổ phiếu sẽ bị giảm Hơn nữa, nếu một tỉ lệ lạm phát cao hơn sẽ ảnh hưnởng đến thu nhập thực tế của người đầu tư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới các quyết định lựa chọn của nhà đầu tư từ đó có thể ảnh hưởng đến sự biến động giá cổ phiếu

- Cung cầu trên thị trường: Cũng giống như bất kì hàng hoá nào, giá cả hàng hoá trên thị trường cổ phiếu cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ của cung cầu cổ phiếu Tuy nhiên, hàng hoá trên TTCK là một loại hàng hoá đặc biệt nên không phải ai có nhu cầu về một loại cổ phiếu nào đó là có thể mua ngay được vì cung có giới hạn Khi cầu quá cao sẽ làm giá cổ phiếu tăng cao, trong khi cung chưa muốn bán vì đợi tăng thêm, sự tăng giá sẽ tiếp tục đến khi người mua cảm thấy giá quá cao, họ sẽ rút lui vì nản chí và hậu quả là giá cổ phiếu sẽ sụt giảm …

- Tâm lí thị trường: Đây cũng là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng cổ phiếu trên TTCK vì khi người đầu tư lạc quan, tin tưởng vào thị trường và loại cổ phiếu mình lựa chọn thì sẽ có tác động rất tốt tới loại hàng hoá mà họ đã lựa chọn và ngược lại Trên thực tế cho thấy có những trường hợp do những thông tin sai lệch trên thị trường đã có ảnh hưởng rất lớn tới niềm tin của nhà đầu tư trên thị trường và dẫn tới việc mua vào hoặc bán ra

Trang 32

một cách ồ ạt một loại cổ phiếu nào đó và gây nên sự xáo trộn trên thị trường

Đó chính là tâm lí “bầy đàn” trong đầu tư cổ phiếu

 Yếu tố thuộc về chủ thể phát hành

Ở phần trên ta thấy các yếu tố của nền kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ tới TTCK và chất lượng hàng hoá trên TTCK Tuy nhiên, khi nói đến hàng hoá trên TTCK thì một yếu tố không thể tách rời khỏi nó đó là chủ thể phát hành Mỗi cổ phiếu do một chủ thể phát hành ra nó Do vậy, chất lượng hàng hoá trên TTCK sẽ do chất lượng của chủ thể phát hành ra nó quyết định Và chất lượng của chủ thể phát hành cổ phiếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau :

- Năng lực tài chính của tổ chức phát hành: Thông thường với hầu hết các TTCK khi lựa chọn cổ phiếu để đầu tư người ta thường dùng phương pháp phân tích cơ bản tức là dựa vào các báo cáo tài chính của chủ thể phát hành để lựa chọn cổ phiếu Người ta sẽ phải đánh giá xem năng lực tài chính của doanh nghiệp đó có tốt không cụ thể là:

Về vốn tự có (VTC): Với tổ chức phát hành có VTC càng cao chứng tỏ có năng lực tài chính càng tốt và đệm phòng đỡ rủi ro càng cao Hơn nữa, VTC của

tổ chức phát hành còn ảnh hưởng không nhỏ tới các tỉ lệ như: ROA, ROE cũng như lợi nhuận, lợi tức của tổ chức phát hành và cổ tức của các cổ đông

Về thu nhập của công ty, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty: Công

ty làm ăn tốt, thu nhập của cổ phiếu đó bao gồm cổ tức và phần chênh lệch giá cổ phiếu đó cao Do vậy, những công ty có mức cổ tức bền vững và tăng trưởng luôn có được sự trung thành và phản ứng có lợi của các cổ đông Sự

ổn định và mức tăng trưởng cổ tức hợp lý sẽ tăng lòng tin của các nhà đầu tư, giảm tính bất ổn định và góp phần duy trì một mức định giá cao đối với cổ phiếu của công ty

Triển vọng ngành nghề kinh doanh và tốc độ phát triển của tổ chức phát hành so với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh: Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng vì nó chứng tỏ rằng trong tương lai doanh nghiệp có đứng vững trong cạnh

Trang 33

tranh được hay không Một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề

đã quá lạc hậu hay một doanh nghiệp kinh doanh trong ngành nghề có tiềm năng phát triển cao nhưng lại không theo kịp các doanh nghiệp khác trong cùng ngành đều không có khả năng hấp dẫn người đầu tư và cổ phiếu do doanh nghiệp đó phát hành sẽ không thể thu hút nhà đầu tư trên TTCK

Tình hình hoạt động của doanh nghiệp, định hướng kinh doanh của doanh nghiệp: Nhà đầu tư trước khi lựa chọn cổ phiếu để đầu tư họ luôn phải xem xét xem hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh, định hướng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai để thấy được tiềm năng của doanh nghiệp, tính khả thi của phương án, dự án kinh doanh rồi mới quyết định lựa chọn cổ phiếu Nếu một doanh nghiệp hoạt động có tiềm ẩn nhiều rủi ro phiền toái như: Đình công, chính trị gay gắt, chịu áp lực theo luật lệ, hay phương

án kinh doanh nhà đất trên vùng đất thuộc quy hoạch của nhà nước …thì cổ phiếu của doanh nghiệp đó sẽ bị giảm giá ngay lập tức trên TTCK

Năng lực quản trị của công ty: Một ban quản trị tốt sẽ giúp doanh nghiệp

có một định hướng kinh doanh đúng đắn, có phương án kinh doanh khả thi và

có khả năng hoàn thành tốt, đúng kế hoạch các dự án của mình và mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp Hơn nữa, khi nhìn vào một doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, kỉ luật trật tự tốt, ổn định về nhân sự thì nhà đầu tư sẽ rất yên tâm về loại cổ phiếu mà họ đang nắm giữ

Như ta đã thấy sự tăng trưởng và ổn định về giá cổ phiếu sẽ phản ánh tương đối chính xác chất lượng hàng hoá trên TTCK Vì vậy, khi những nhân tố trên bất lợi sẽ ảnh hưởng và gây biến động không nhỏ trong giá cổ phiếu, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng cổ phiếu đặc biệt là các yếu tố liên quan đến chủ thể phát hành vì đó là những yếu tố mang tính chất quyết định tới chất lượng và giá cả cổ phiếu trên TTCK Do vậy, với mỗi tổ chức phát hành phải luôn tìm cách nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh và

Trang 34

quản trị điều hành của mình để không ngừng nâng cao chất lƣợng hàng hoá

do mình cung cấp cho TTCK

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC

NHTMCP TRUNG QUỐC

I- NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRUNG QUỐC

Trước năm 2001, thời điểm gia nhập WTO, TTCK Trung Quốc (TQ) đã

có quá trình hình thành và phát triển hơn 10 năm Trong thời gian này, TTCK

TQ đã hoàn thành “giai đoạn đặt nền móng” và bước vào “giai đoạn thị trường hoá” với sự đóng góp đáng kể cho quá trình tăng trưởng tương đối tốt

và ổn định của nền kinh tế TQ Là một TTCK có quy mô tương đối, đã vận hành theo những nguyên tắc cơ bản với sự tham gia của đông đảo chủ thể trong xã hội và đã là một kênh huy động, phân phối vốn tương đối hữu hiệu của nền kinh tế TQ nhưng nó vẫn còn khá nhiều vấn đề tồn tại Trong chương

2 này khóa luận chủ yếu sẽ trình bày thực trạng niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP Trung Quốc trước và sau khi gia nhập WTO Ngoài ra khóa luận cũng đề cập tới những cơ hội và thách thức khi TQ trở thành thành viên của WTO cũng như những xu hướng cải cách của họ sau khi gia nhập WTO

1 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TRUNG QUỐC

1.1 TTCK TQ trước khi gia nhập WTO

Trước khi gia nhập WTO, TTCK TQ mới trải qua hơn 10 năm xây dựng

và phát triển Một TTCK tuy đã giành được một số thành tựu ban đầu, đã có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế nhưng còn rất non trẻ và có nhiều bất cập như của TQ thì khi gia nhập WTO, thách thức và cơ hội là song hành với nhau Chỉ có điều cần phải quan sát một cách bình tĩnh để đề phòng và tránh bớt những yếu tố bất lợi và có được nhiều những có hội tốt Nếu TQ nắm bắt và vượt qua suôn sẻ được bước ngoặt này thì TTCK của họ sẽ giành

Trang 36

được không gian tồn tại và phát triển rộng lớn.Tuy nhiên ở giai đoạn này

TTCK Trung Quốc cũng đã đạt được một số thành tựu nhất định:

Thứ nhất, một TTCK với cơ cấu đa dạng đã bước đầu được hình thành, Thứ hai, trên TTCK TQ đã bước đầu hình thành các một hệ thống các

công cụ tài chính đa dạng

Thứ ba, TTCK Trung Quốc có quy mô tương đối lớn với nhiều đối

tượng tham gia Số lượng ngân hàng niêm yết trên thị trường tăng lên nhanh chóng và phân bố khắp cả 32 tỉnh, thành và khu tự trị trong cả nước

Thứ tư, về mặt quốc tế hoá, TTCK TQ đã có những trải nghiệm hữu ích

BẢNG 1: BẢNG GIA TĂNG SỐ CTY NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN CỦA TQ

Năm Số Cty NY trong nước

(NY cổ phiếu A, B)

Số CTy NY trong nước bán cho nhà đầu tư nước ngoài (NY cổ phiếu B)

Số Cty NY tại nước ngoài (NY cổ phiếu

Trang 37

- Cổ phiếu H: Là cổ phiếu niêm yết tại Hồng Kông

- Cổ phiếu N: Là cổ phiếu niêm yết tại Newyork

- Cổ phiếu S: Là cổ phiếu niêm yết tại Singapore

- Cổ phiếu L: Là cổ phiếu niêm yết tại Luân Đôn

1.2 TTCKTQ sau khi gia nhập WTO

Sau 5 năm trở thành thành viên của WTO, TQ đã nhanh chóng hoà nhập vào “sân chơi” chung này với những thành công khá lớn về mọi mặt Mặc dù khi gia nhập vào tổ chức thương mại lớn nhất toàn cầu này TQ phải thực hiện một số cam kết theo quy định của WTO nhưng nền kinh tế với tiềm năng lớn

về sức sản xuất và thị trường khổng lồ này đã thực sự vươn ra thế giới với sự

“bành trướng” của một số lĩnh vực bằng cách sử dụng WTO như một công cụ

BẢNG 2 : MỘT SỐ KẾT QUẢ CỦA TTCK TQ NĂM 2005

Số ngân hàng niêm yết

Số ngân hàng niêm yết trong nước(niêm

(Nguån: Website cña CSRC)

Trang 38

Trong bối cảnh đó, trong 4 năm qua ngành chứng khoán và TTCK TQ đã

có những thay đổi về chất nh- sau:

Thứ nhất, TTCK TQ đ-ợc vận hành theo đúng nguyên tắc và ngày càng

đ-ợc quy phạm chặt chẽ hơn, nhận thức về việc phòng tránh rủi ro cũng đ-ợc nâng cao hơn nhiều

Thứ hai, ý thức về vai trò của đổi mới, sáng tạo trong ngành chứng

khoán TQ đã đ-ợc nâng cao một cách đáng kể

Thứ ba, độ minh bạch trên TTCK ngày càng đ-ợc nâng cao

Thứ t-, môi tr-ờng chính sách của TTCK TQ cũng đã từng b-ớc đ-ợc

hoàn thiện

Ngoài các thành tựu trên đây thì số công ty phát hành, ngân hàng niêm yết, công ty CK, số cổ phiếu và số nhà đầu t- trên TTCK TQ cũng tăng lên, tuy tốc độ tăng còn chậm

Tóm lại, sau khi gia nhập WTO, TTCK TQ mặc dù đã có những thay đổi

về chất song vẫn còn nhiều vấn đề bất cập và ch-a có đ-ợc sự phát triển nh- mong muốn và phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế Nguyên nhân thì có nhiều song vấn đề ch-a quy phạm về mọi mặt vẫn là nguyên nhân chủ yếu Để tận dụng có hiệu quả hơn những cơ hội có đ-ợc khi hội nhập vào quốc

tế và giảm bớt những rủi ro trong cạnh tranh quốc tế TQ cần thiết phải tiếp tục

đổi mới mọi mặt của TTCK

BIỂU ĐỒ 1: MỨC TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TRấN TTCK TQ

(từ 1/2005 -1/2006, đơn vị: trăm triệu NDT)

Trang 39

Nguồn: Website của CSRC)

2 CÁC TRUNG TÂM VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Hiện nay có rất nhiều trung tâm và sở giao dịch đăng ký tham gia hoạt động trên thị trường chứng khoán Trung Quốc Trong đó nếu chỉ xét riêng trong lãnh thổ Trung Quốc đại lục, sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải (Shanghai stock exchange) và sở giao dịch chứng khoán Shenzen (Shenzen stock exchange) được xem là những điểm giao dịch sôi động nhất trên thị trường

Sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải (SSE) được thành lập vào ngày 26/11 năm 1990 và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 19/12 trong cùng năm đó Thị trường chứng khoán Thượng Hải là một tổ chức thành viên hoạt động không vì mục đích lợi nhuận trực thuộc Ủy ban chứng khoán Trung Quốc (CSRC) Sự phát triển của SSE dựa trên những nguyên tắc “luật pháp, giám sát, tự điều chỉnh và tiêu chuẩn hóa để tạo ra một thị trường hiệu quả, an toàn, mở cửa và minh bạch SSE chịu trách nhiệm thực hiện nhiều chức năng khác nhau: tạo ra địa điểm giao dịch và những điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chứng khoán, đề ra những quy định để điều chỉnh hoạt động của thị trường, xác nhận và tổ chức niêm yết, tổ chức và điều hành, xác nhận tư cách thành viên và ngân hàng niêm yết, quản lý và cung cấp thông tin thị trường

Sau một thời gian hoạt động, SSE đã trở thành sở giao dịch chứng khoán hàng đầu ở Trung Quốc đại lục xét về số lưọng công ty và cổ phiếu niêm yết, tổng giá trị thụ trường, giá trị giao dịch và giá trị giao dịch cổ phiếu và trái phiếu Tổng giá trị vốn hóa của SSE đạt khoảng 2.6 nghìn tỷ nhân dân tệ Trong năm 2004, tổng lượng vốn huy động từ SSE đã vượt quá 45.7 tỷ nhân dân tệ Nhiều công ty từ các lĩnh vực chủ như công nghệ cao, xây dựng cơ sở

hạ tầng và các ngành công nghiệp chủ chốt đã không những tăng được vốn

mà còn nâng cao được năng lực quản lý điều hành sau khi tiến hành niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải

Trang 40

Bảng 3: Giá trị niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải

Giá trị cổ phiếu niêm yết (100 triệu nhân dân tệ)

Số lượng công ty niêm yết

hệ thống tự động để đưa ra mức giá hợp lý nhất

Kể từ khi thành lập năm 1990, SSE đã tạo ra một môi trường kinh doanh mang tính cạch tranh cao ơ Trung Quốc, với tổng giá trị vốn hóa thị trường lên tới 1 nghìn tỷ nhân dân tệ ( 122 tỷ đô la) Trong các phiên giao dịch hàng ngày, có khoảng 600.000 giao dịch được thực hiện với giá trị ước đạt 807 triệu đô la

Ngày đăng: 03/09/2015, 08:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5) Giáo trình Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng- Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng
Nhà XB: Học viện Ngân hàng
6) Đinh Xuân Trình, Nguyễn Thị Quy, “Giáo trình thị trường chứng khoán”, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998.Cẩm nang đầu tƣ chứng khoán – Nhà xuất bản văn hoá thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thị trường chứng khoán
Tác giả: Đinh Xuân Trình, Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
7) “Luật chứng khoán nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa” (bản sửa đổi năm 2005, doawload từ Website của CSRC)II. Báo và tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chứng khoán nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa
Nhà XB: Website của CSRC
Năm: 2005
1) "Một số suy nghĩ về việc niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP trên TTCK ở nước ta" - Ths. Ngô Minh Châu - Trang 27 -Thị trường tài chính tiền tệ 15/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về việc niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP trên TTCK ở nước ta
Tác giả: Ths. Ngô Minh Châu
Nhà XB: Thị trường tài chính tiền tệ
Năm: 2005
2) "Niêm yết cổ phiếu của NHTMCP và cổ phần hoá NHTMNN - giải pháp quan trọng phát triển TTCK" - TS. Hà Quang Đào -Trang 22 - Thị trường tài chính tiền tệ 15/5/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm yết cổ phiếu của NHTMCP và cổ phần hoá NHTMNN - giải pháp quan trọng phát triển TTCK
Tác giả: TS. Hà Quang Đào
Nhà XB: Thị trường tài chính tiền tệ
Năm: 2004
3) "Niêm yết cổ phiếu của các NHTMCPVN - cơ hội và thách thức" - Đinh Anh Dũng - Trang 46 - Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng số 6 (11+12/2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm yết cổ phiếu của các NHTMCPVN - cơ hội và thách thức
Tác giả: Đinh Anh Dũng
Nhà XB: Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng
Năm: 2005
4) “Một số vấn đề về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng” ngân hàng nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng
5) "Niêm yết và phát hành cổ phiếu của NHTMCP trên TTGDCK: điều kiện đã chín muồi" - Nguyễn Thị Kim Nhung - Trang 41 - Tạp chí tài chính tháng 4/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm yết và phát hành cổ phiếu của NHTMCP trên TTGDCK: điều kiện đã chín muồi
6) "Kết quả bước đầu của việc thực hiện chấn chỉnh, củng cố, sắp xếp lại NHTMCP ở nước ta" - Ths. Nguyễn Kiến Quân - Tạp chí ngân hàng số 7/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu của việc thực hiện chấn chỉnh, củng cố, sắp xếp lại NHTMCP ở nước ta
Tác giả: Ths. Nguyễn Kiến Quân
Nhà XB: Tạp chí ngân hàng
Năm: 2003
7) "Công tác tạo hàng cho TTCKVN - một số tồn tại và kiến nghị" - Vụ quản lý và phát hành chứng khoán - UBCKNN -Trang 19 - Chứng khoán Việt Nam số 7/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác tạo hàng cho TTCKVN - một số tồn tại và kiến nghị
8) "Thúc đẩy các NHTMCP tham gia niêm yết" - Tin UBCKNN - Trang28- Chứng khoán Việt Nam số 2/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúc đẩy các NHTMCP tham gia niêm yết
9) "Báo cáo tổng kết 3 năm hoạt động TTCK" - Trang 6 - Chứng khoán Việt Nam số 7 tháng 7/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 3 năm hoạt động TTCK
2) Luật Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng Việt Nam Khác
3) Giáo trình Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng - Học viện Ngân hàng Khác
4) Giáo trình Ngân hàng Trung ƣơng- Học viện Ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: BẢNG GIA TĂNG SỐ  CTY NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN CỦA TQ - Niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần trung quốc và bài học đối với việt nam
BẢNG 1 BẢNG GIA TĂNG SỐ CTY NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN CỦA TQ (Trang 36)
BẢNG 2 : MỘT SỐ KẾT QUẢ CỦA TTCK TQ NĂM 2005 - Niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần trung quốc và bài học đối với việt nam
BẢNG 2 MỘT SỐ KẾT QUẢ CỦA TTCK TQ NĂM 2005 (Trang 37)
Bảng 3: Giá trị niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải - Niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần trung quốc và bài học đối với việt nam
Bảng 3 Giá trị niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải (Trang 40)
Bảng 4:Bảng tăng trưởng giá trị giao dịch cổ phiếu trên Sở giao dịch  Thƣợng Hải và Thâm Quyến - Niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần trung quốc và bài học đối với việt nam
Bảng 4 Bảng tăng trưởng giá trị giao dịch cổ phiếu trên Sở giao dịch Thƣợng Hải và Thâm Quyến (Trang 41)
BẢNG 5   : CÁC NHTMCPVN TRONG THỜI GIAN QUA - Niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần trung quốc và bài học đối với việt nam
BẢNG 5 : CÁC NHTMCPVN TRONG THỜI GIAN QUA (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w