1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam

189 562 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Thọ
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP cùng với việc cổ phần hoá các NHTM nhà nước được xem là một cuộc cách mạng kế tiếp trong quá trình đổi mới hoạt động ngân hàng ở nước ta sau một thờ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH VIỆC NIÊM YẾT

CỔ PHIẾU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 6

1.1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN 6

1.1.1.1 KHÁI NIỆM NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN : 6

1.1.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN : 6

1.1.1.3 CÁC HÌNH THỨC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN : 7

1.1.1.4 TIÊU CHUẨN NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN : 8

1.1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 11

1.1.2.1 NHU CẦU NIÊM YẾT CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 11

1.1.2.2 TIÊU CHUẨN ĐỂ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG 16

1.1.2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CÁC NGÂN HÀNG 19

1.2 TRÌNH TỰ CỦA VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG: 22

1.2.1 PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN LẦN ĐẦU (IPO) 22

1.2.2 ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT 24

1.2.3 NIÊM YẾT 25

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU ĐẾN CÁC NHTM 27

1.3.1 GIÁ TRỊ CỦA NGÂN HÀNG 27

1.3.2 NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN 28

1.3.3 NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG : 29

Trang 3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

VIỆT NAM 31

2.1 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 31

2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG TM VN 31

2.1.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 32

2.1.2.1 SỐ LƯỢNG NGÂN HÀNG VÀ CHI NHÁNH 32

2.1.2.2 TỔNG TÀI SẢN CÓ 32

2.1.1.3 VỐN TỰ CÓ 33

2.1.2.4 VỐN HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY 34

2.1.2.5 NỢ XẤU: 36

2.1.2.6 KẾT QUẢ KINH DOANH 37

2.1.3 ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CẢI CÁCH CÁC NHTM VIỆT NAM 38

2.1.3.1 THÀNH TỰU 38

2.1.3.2 HẠN CHẾ 40

2.2 THỰC TRẠNG NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 48

2.2.1 NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK) 57

2.2.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SACOMBANK 57

2.2.1.2 QUÁ TRÌNH NIÊM YẾT CỦA SACOMBANK: 58

2.1.1.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA SACOMBANK SAU KHI NIÊM YẾT 62

2.2.2 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB) 64

2.2.2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG 64

2.2.2.2 QUÁ TRÌNH NIÊM YẾT CỦA ACB 66

2.2.2.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ACB SAU KHI NIÊM YẾT 68

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 71

2.3.1 SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM ĐÃ NIÊM YẾT VÀ CHƯA NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 71

Trang 4

2.3.2 ĐÁNH GIÁ NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT 74

2.3.2.1 THUẬN LỢI 74 2.3.2.2 KHÓ KHĂN 76

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN VIỆT NAM 81

3.1 DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 81 3.1.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ ĐỂ ĐẨY MẠNH VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NHTM TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Error! Bookmark not defined 3.1.2 DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC NHTM TRONG THỜI GIAN TỚI 48

3.1.2.1 DỰ KIẾN KẾ HOẠCH CỔ PHẦN HÓA VÀ NIÊM YẾT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC 49 3.1.2.2 KẾ HOẠCH NIÊM YẾT CỦA CÁC NHTMCP 54

3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 82 3.2.1 ĐỐI VỚI Ủ Y BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚCError! Bookmark not

defined

3.2.1.1 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN: 82 3.2.1.2 TẠO ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 83 3.2.1.3 KHUYẾCH TRƯƠNG NHỮNG KẾT QUẢ THU ĐƯỢC CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐÃ NIÊM YẾT 84 3.2.1.4 CỔ PHẦN HOÁ GẮN VỚI NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN: 84

3.2.2 ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 85

Trang 5

3.2.2.1 TẠO MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI (ĐẶC BIỆT LÀ GIỮA NHTMNN VÀ NHTMCP) 85

3.2.2.2 XÂY DỰNG CƠ CHẾ CÔNG KHAI VÀ MINH BẠCH HOÁ CÁC THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 86

3.2.2.3 KHUYẾN KHÍCH VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÁC NGÂN HÀNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 86

3.2.2.4 TĂNG CƯỜNG THANH TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG 87

3.2.2.5 ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC 88

3.2.3 ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 89

3.2.3.1 NHẬN THỨC ĐÚNG ĐẮN VỀ NHỮNG LỢI ÍCH CỦA VIỆC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 89

3.2.3.2 GIẢM TỶ LỆ NỢ XẤU 90

3.2.3.3 CÔNG KHAI, MINH BẠCH HÓA THÔNG TIN 91

3.2.3.4 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN HỢP LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 92

3.2.3.5 NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH 94

3.2.3.6 TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC, LIÊN KẾT VỚI CÁC ĐỐI TÁC TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 95

3.2.3.7 PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC: 96

3.2.3.8 ĐẨY NHANH QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA CÁC NHTMNN 97

KẾT LUẬN

99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô tài sản của các NHTM Việt nam 2000-2006 30

Bảng 2.2: Vốn tự có của các NHTM Việt nam 2000-2006 31

Bảng 2.3: Vốn huy động của các NHTM Việt nam 2000-2006 31

Bảng 2.4: Tỷ lệ tiền gửi ngân hàng trong tổng nguồn vốn huy động (%) 32

Bảng 2.5: Tín dụng của các NHTM Việt nam 2000-2006 32

Bảng 2.6: Thị phần của các NHTM Việt Nam 2000-2005 33

Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu của các NHTM 2000-2006 33

Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTMVN 34

Bảng 2.9: Một số chỉ số về vốn của các NHTMNN 38

Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng giai đoạn 2000-2004 39

Bảng 2.11: Chất lượng tín dụng của các NHTM quý II/2005 40

Bảng 2.12: Độ sâu tài chính của Việt nam và một số nước (M2/GDP) 42

Bảng 2.13: So sánh quy mô tài sản của Sacombank năm 2006 với các năm 2000-2005 49

Bảng 2.14: So sánh nguồn vốn huy động và cho vay của Sacombank năm 2006 với các năm 2003-2005 50

Bảng 2.15: So sánh kết quả kinh doanh của Sacombank năm 2006 với các năm 2000-2005 51

Bảng 2.16: So sánh Quy mô vốn của ACB năm 2006 với các năm 2004 và 2005 55

Bảng 2.17: So sánh nguồn vốn huy động và cho vay của ACB năm 2006 với các năm 2004 và 2005 56 Bảng 2.18: So sánh kết quả kinh doanh của ACB năm 2006 với các năm 2004 và 2005 57 Bảng 2.19: So sánh kết quả kinh doanh 2006 của các NHTM đã niêm yết và chưa niêm yết 59

Bảng 2.20: So sánh một số chỉ tiêu của các NHTM đã niêm yết so với khối NHTM năm 2006 (%) 60

Bảng 3.1: Dự kiến kế hoạch cổ phần hóa và niêm yết trên TTCK của các NHTM 69

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các tài liệu trích dẫn theo các nguồn công bố Kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và nội dung của Luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Tác giả

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

CPH Cổ phần hóa

IPO Phát hành chứng khoán lần đầu

IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund) NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NNTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NH Ngân hàng

SACOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín

ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu

TTCK Thị trường chứng khoán

TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán

TCTD Tổ chức tín dụng

UBCKNN Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

WB Ngân hàng thế giới (World Bank)

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt nam đang đứng trước yêu cầu cấp bách phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế Theo cam kết mở cửa thị trường dịch vụ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), từ 1/4/2007, các TCTD nước ngoài sẽ được phép thành lập các ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt nam Niêm yết các cổ phiếu của các NHTM sẽ mở ra giải pháp cho việc tăng cường năng lực tài chính của các NHTM VN, tạo tiền đề cho việc cơ cấu lại tổ chức hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng VN theo hướng minh bạch, công khai

và tiếp cận dần các chuẩn mực quốc tế Việc niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP cùng với việc cổ phần hoá các NHTM nhà nước được xem là một cuộc cách mạng kế tiếp trong quá trình đổi mới hoạt động ngân hàng ở nước

ta sau một thời gian củng cố, chấn chỉnh và sắp xếp lại ngành ngân hàng Do

đó, đây là một mục tiêu quan trọng của lộ trình hội nhập quốc tế, cũng là điều kiện tiền đề nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM và thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển

Thị trường chứng khoán Việt nam tuy đã có bước phát triển mạnh mẽ trong năm vừa qua nhưng cũng bộc lộ những hạn chế như quan hệ cung cầu mất cân đối, quy mô thị trường còn nhỏ bé, chưa trở thành phong vũ biểu cho nền kinh tế Lý do là vì hiện nay những doanh nghiệp có những đặc điểm thích hợp cho thị trường chứng khoán như có quy mô lớn, được thành lập dưới dạng công ty cổ phần, có quá trình kinh doanh lâu dài, có cơ chế quản trị minh bạch còn rất ít Do đặc thù của ngành, các ngân hàng thương mại cổ phần và sắp tới đây là các ngân hàng quốc doanh được cổ phần hoá lại có đủ những yếu tố này và là những doanh nghiệp lý tưởng nhất cho thị trường

Trang 10

chứng khoán hiện tại cũng như tương lai những năm sắp đến Việc các NHTM tham gia niêm yết sẽ giúp thị trường thoát khỏi tình trạng thiếu hàng hiện nay và nhờ đó hoạt động của thị trường chứng khoán sẽ có vai trò lớn hơn trong đời sống kinh tế đất nước

Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường chứng khoán chính thức mới chỉ có

sự tham gia niêm yết của 2 ngân hàng là ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn thương tín (Sacombank) và ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) trong tổng số 109 tổ chức niêm yết trên TTGDCK Tp HCM và 86 tổ chức niêm yết trên TTGDCK Hà nội Đây quả là một con số ít ỏi so với số lượng các ngân hàng thương mại đang hoạt động trên cả nước Trong khi đó,

cổ phiếu của rất nhiều các ngân hàng thương mại cổ phần khác lại đang được giao dịch rất sôi động trên thị trường tự do Giá trị cổ phiếu chưa phản ánh chính xác giá trị của ngân hàng, tính thanh khoản kém, đồng thời không hỗ trợ cho ngân hàng trong hoạt động quản trị điều hành Điều này gây trở ngại đáng kể cho việc hoàn thiện chính sách tài chính của ngân hàng và sẽ được khắc phục đáng kể nếu như cổ phiếu của ngân hàng được niêm yết trên thị trường tập trung Chính vì vậy, việc nghiên cứu, tìm kiếm giải pháp thúc đẩy niêm yết cổ phiếu các ngân hàng thương mại cổ phần Việt nam là một yêu cầu cấp thiết hiện nay Mặt khác, việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng cần được nghiên cứu, cân nhắc một cách kỹ lưỡng, bởi lẽ, nó không chỉ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả của thị trường chứng khoán và an toàn cho hệ thống ngân hàng

Trên cơ sở phân tích ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân

hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam”

Trang 11

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề niêm yết cổ phiếu của các NHTM đã được đề cập tới từ lâu và thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu, nhà ngân hàng và những người quan tâm đến sự phát triển thị trường chứng khoán tại Việt Nam Tuy nhiên, cho tới nay chưa có một công trình nghiên cứu hay một đề tài luận văn có tính

cơ bản, hệ thống nào được thực hiện

Một số đề tài nghiên cứu, bài viết đăng trên các báo chuyên ngành tiếp cận vấn đề này trên góc độ đánh giá chung, có tính chất giới thiệu chủ trương, đường lối cải cách, củng cố hệ thống ngân hàng và nhận xét, kiến nghị các giải pháp chấn chỉnh đối với hệ thống ngân hàng Nhiều bài viết này mới chỉ dừng lại ở việc đề cập đến sự cần thiết của việc các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán mà chưa đưa ra giải pháp để đẩy nhanh quá trình lên sàn của các ngân hàng

3 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ nhu cầu của việc niêm yết cổ phiếu các NHTM trong tiến trình hội nhập quốc tế, tìm hiểu những tiêu chuẩn và trình tự để các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán cũng như những tác động của quá trình này

- Góp phần đánh giá về thực trạng niêm yết cổ phiếu của các NHTM trên thị trường chứng khoán hiện nay

- Đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các NHTM trên thị trường chứng khoán Việt nam

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về niêm yết cổ phiếu của ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng niêm yết cổ phiếu các ngân hàng thương mại ở Việt nam trong bối cảnh hiện nay của TTCK Việt Nam

Trang 12

- Phân tích những nguyên nhân hạn chế việc niêm yết của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt nam Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường tập trung

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hệ thống các ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu là vấn đề niêm yết cổ phiếu các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt nam hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống, so sánh, tổng hợp

và phân tích, kết hợp những kết quả thống kê với sự vận dụng lý luận làm sáng tỏ những vấn đề được đặt ra

Tác giả luôn dựa trên các quan điểm, đường lối, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước để khái quát, hệ thống và khẳng định các kết quả nghiên cứu

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Khái quát về việc niêm yết cổ phiếu các ngân hàng thương

mại

Chương II: Thực trạng hoạt động niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng

thương mại trên thị trường chứng khoán Việt nam

Chương III: Giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các

ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt nam

Vì TTCK Việt Nam và việc niêm yết cổ phiếu các NHTM trên thị trường này hiện còn ở giai đoạn đầu của sự phát triển cả về lý luận cũng như thực tế,

vì những nguyên nhân khách quan và nghiên cứu mang nhận định chủ quan

Trang 13

của người thực hiện, nên luận văn chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế, các thầy cô và bạn đọc để luận văn có điều kiện được bổ sung và hoàn thiện hơn

Trang 14

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề cơ bản về niêm yết cổ phiếu các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt nam

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về niêm yết chứng khoán

1.1.1.1 Khái niệm niêm yết chứng khoán :

Niêm yết chứng khoán là thủ tục cho phép một chứng khoán nhất định được phép giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán Cụ thể, đây là quá trình

Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận cho công ty phát hành có chứng khoán được phép niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán nếu công ty

đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về định lượng cũng như định tính mà Sở giao dịch chứng khoán đề ra Niêm yết chứng khoán thường bao hàm việc yết tên tổ chức phát hành và giá chứng khoán [11, tr 188]

1.1.1.2 Mục đích của niêm yết chứng khoán :

Đối với mỗi thành viên của thị trường, việc niêm yết chứng khoán có những mục đích khác nhau:

- Đối với tổ chức niêm yết:

+ Dễ dàng huy động vốn: Niêm yết nhằm mục đích huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán Công ty được niêm yết có thể thu hút vốn dài hạn thông qua phát hành chứng khoán với chi phí thấp

+ Tác động đến công chúng: Niêm yết tô vẽ thêm hình ảnh của công ty trong các nhà đầu tư, các chủ nợ, người cung ứng, các khách hàng và những người làm công, nhờ vậy công ty được niêm yết có thể đón nhận sự thân thiện hơn mà các nhà đầu tư dành cho họ

Trang 15

+ Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán: Khi các chứng khoán được niêm yết, chúng có thể được nâng cao tính thanh khoản, mở rộng phạm

vi chấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng được sử dụng phục vụ cho các mục đích về tài chính, thừa kế và các mục đích khác Hơn nữa các chứng khoán được niêm yết có thể được mua với lượng tiền rất nhỏ, do đó các nhà đầu tư

có vốn nhỏ vẫn có thể dễ dàng trở thành cổ đông của công ty

- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: nhằm mục đích hỗ trợ thị trường hoạt động ổn định, xây dựng lòng tin của công chúng đối với thị trường chứng khoán bằng cách lựa chọn các chứng khoán có chất lượng cao để giao dịch

- Đối với nhà đầu tư: các nhà đầu tư có được những thông tin về các tổ chức phát hành một cách đảm bảo, chính xác, cập nhật Từ đó ra các quyết định đầu tư một cách hiệu quả

- Đối với Sở giao dịch và thành viên của Sở giao dịch: Giúp cho việc xác định giá chứng khoán được công bằng trên thị trường đấu giá vì thông qua việc niêm yết công khai, giá chứng khoán được hình thành dựa trên sự tiếp xúc hiệu quả giữa cung và cầu chứng khoán [11, tr 189-190]

1.1.1.3 Các hình thức niêm yết chứng khoán :

Việc niêm yết chứng khoán có thể phân chia thành các hình thức như sau:

* Niêm yết lần đầu (Initial Listing):

Niêm yết lần đầu là việc cho phép chứng khoán của tổ chức phát hành được đăng ký niêm yết giao dịch chứng khoán lần đầu tiên sau khi phát hành

ra công chúng (IPO) khi tổ chức phát hành đó đáp ứng được các tiêu chuẩn về niêm yết

* Niêm yết bổ sung (Additional Listing):

Niêm yết bổ sung là quá trình chấp thuận của Sở giao dịch chứng

Trang 16

khoán cho một công ty niêm yết các cổ phiếu mới phát hành với mục đích tăng vốn hay vì các mục đích khác như sáp nhập, chi trả cổ tức, thực hiện các trái quyền hoặc thực hiện các trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu v v

*Thay đổi niêm yết (Change Listing):

Thay đổi niêm yết phát sinh khi công ty niêm yết thay đổi tên chứng khoán giao dịch, khối lượng, mệnh giá hoặc tổng giá trị chứng khoán được niêm yết của mình

* Niêm yết lại (Relisting):

Là việc cho phép một công ty phát hành được tiếp tục niêm yết trở lại các chứng khoán trước đây đã bị huỷ bỏ niêm yết vì các lý do không đáp ứng được các tiêu chuẩn duy trì niêm yết

* Niêm yết cửa sau (Back door Listing):

Là trường hợp một tổ chức niêm yết chính thức sáp nhập, liên kết hoặc tham gia vào hiệp hội với một tổ chức, nhóm không niêm yết và kết quả là các tổ chức không niêm yết đó lấy được quyền kiểm soát tổ chức niêm yết

* Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần (Dual Listing and Partial Listing):

Niêm yết toàn phần là việc niêm yết tất cả các cổ phiếu sau khi đã phát hành

ra công chúng trên một Sở giao dịch chứng khoán trong nước hoặc nước ngoài Niêm yết từng phần là việc niêm yết một phần trong tổng số chứng khoán

đã phát hành ra công chúng của lần phát hành đó, phần còn lại không hoặc chưa được niêm yết Niêm yết từng phần thường diễn ra ở các công ty lớn do Chính phủ kiểm soát, phần chứng khoán phát hành ra thị trường do các nhà đầu

tư cá nhân nắm giữ được niêm yết, còn phần nắm giữ của Chính phủ hoặc tổ chức đại diện cho Chính phủ nắm giữ không được niêm yết [11, tr 191-192]

1.1.1.4 Tiêu chuẩn niêm yết chứng khoán :

Tiêu chuẩn niêm yết thông thường do Sở giao dịch chứng khoán của mỗi

Trang 17

quốc gia quy định, dựa trên cơ sở thực trạng của nền kinh tế Tiêu chuẩn này bao gồm các điều kiện về tài chính của công ty, chính sách khuyến khích hay hạn chế niêm yết Nội dung và sự thắt chặt của các quy định niêm yết của mỗi nước hay mỗi Sở giao dịch chứng khoán được quy định khác nhau Thông thường, ở các quốc gia có thị trường chứng khoán phát triển, các tiêu chuẩn niêm yết chặt chẽ hơn các thị trường mới nổi Tiêu chuẩn về niêm yết được quy định dưới hai hình thức : tiêu chuẩn định lượng và tiêu chuẩn định tính

* Tiêu chuẩn định lƣợng:

- Thời gian hoạt động từ khi thành lập công ty : công ty niêm yết phải có

một nền tảng kinh doanh hiệu quả và thời gian hoạt động liên tục trong một số năm nhất định tính đến thời điểm xin niêm yết Thông thường, đối với các thị trường chứng khoán truyền thống, công ty niêm yết phải có thời gian hoạt động tối thiểu 3-5 năm, hoặc cổ phiếu đã từng được giao dịch trên thị trường phi tập trung

- Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần công ty : quy mô của một công ty

niêm yết phải đủ lớn để tạo nên tính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoán của công ty

- Lợi tức thu được từ vốn cổ phần : Mức sinh lời trên vốn đầu tư từ cổ phiếu (cổ tức) phải cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 1 năm Hoặc số năm hoạt động kinh doanh có lãi tính đến thời điểm xin niêm yết là 2-3 năm

- Tỷ lệ nợ : có thể là tỷ lệ nợ trên tài sản ròng của công ty, hoặc tỷ lệ vốn

khả dụng điều chỉnh trên tổng tài sản nợ của công ty ở mức cho phép, nhằm bảo đảm duy trì tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp

- Sự phân bổ cổ đông: là xét đến số lượng và tỷ lệ cổ phiếu do các cổ đông

thiểu số nắm giữ (là những cổ đông nắm giữ tỷ lệ cổ phiếu dưới 1%) và các cổ đông lớn (là những cổ đông nắm giữ tỷ lệ cổ phiếu trên 5%); tỷ lệ cổ phiếu do cổ đông sáng lập và cổ đông ngoài công chúng nắm giữ mức tối thiểu

Trang 18

* Tiêu chuẩn định tính:

- Triển vọng của công ty: Một công ty có tiềm năng phát triển sẽ thu hút

sự quan tâm của công chúng và các nhà đầu tư Đồng thời, đây cũng là điều kiện cần để công ty tồn tại và cạnh tranh được trên thị trường

- Phương án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành: Vốn của đợt phát hành sẽ được sử dụng cho những mục đích kinh doanh và kế hoạch phát triển của công ty Hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn đó được thể hiện trong phương án sử dụng vốn

- Ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính: Trách nhiệm của kiểm toán

là phải đưa ra được báo cáo tài chính đầy đủ, trung thực và cung cấp được cho các cổ đông những thông tin xác thực nhất về tình hình tài chính của công ty niêm yết Ý kiến của kiểm toán viên không chỉ có giá trị về mặt pháp lý mà còn tạo cơ sở cho các nhà đầu tư và công chúng trong quá trình thu thập thông tin ra quyết định đầu tư

- Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty (HĐQT và BGĐ điều hành) : Cơ

cấu tổ chức hiệu quả, hợp lý sẽ tiết kiệm chi phí quản lý, đồng thời tăng hiệu quả hoạt động, đem lại lợi nhuận cao

- Mẫu chứng chỉ chứng khoán

- Lợi ích mang lại đối với ngành, nghề trong nền kinh tế quốc dân: Lợi ích mang lại càng lớn thì càng được khuyến khích phát triển và do đó công ty cũng sẽ nhận được nhiều sự quan tâm và ưu đãi hơn về mặt tài chính cũng như về các thủ tục hành chính v v

- Tổ chức công bố thông tin : Nếu thông tin cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư càng nhiều và càng chính xác thì họ càng có thể đưa ra các quyết định phù hợp hơn, và họ sẽ đầu tư nhiều hơn

Ngoài ra, còn có quy định niêm yết trong những trường hợp đặc biệt: Nhằm bảo vệ các nhà đầu tư, các quy định về niêm yết cũng

Trang 19

được quy định cụ thể ở một số ngành, nghề, lĩnh vực nhất định về vốn kinh doanh, thời gian hoạt động, lãi ròng hàng năm và số lượng cổ đông tối thiểu

Ví dụ: các ngành kiến trúc xây dựng và công nghệ cao là lĩnh vực đầu tư có nhiều rủi ro nên tiêu chuẩn niêm yết thường đưa ra cao hơn Còn các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, công ty chứng khoán, do đặc thù về bản chất của hoạt động tài chính, nên tiêu chuẩn nợ trên vốn thường không xét đến, mà chỉ xét đến yếu tố lợi nhuận trên vốn cổ phần [11, tr 193-195]

1.1.2 Những vấn đề cơ bản về niêm yết cổ phiếu các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt nam

1.1.2.1 Nhu cầu niêm yết cổ phiếu ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt nam

* Nhu cầu của bản thân ngân hàng thương mại

NHTMCP là một NHTM mà vốn chủ sở hữu được hình thành do sự góp vốn của cổ đông dưới hình thức cổ phần Việc nắm giữ cổ phiếu cho phép người sở hữu có quyền tham gia quyết định các hoạt động của ngân hàng, tham gia chia cổ tức từ thu nhập của ngân hàng đồng thời phải gánh chịu các tổn thất có thể xảy ra Với đặc tính là một công ty cổ phần, các NHTMCP

có thể tăng vốn nhanh chóng thông qua việc phát hành chứng khoán trên TTCK Việc niêm yết cổ phiếu của NHTMCP trên TTCK là một nhu cầu tất yếu để tạo ra sức cạnh tranh cho cổ phiếu ngân hàng, tăng tính thanh khoản cao, linh hoạt và giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất

Mặt khác, trong những năm gần đây, trong điều kiện nền kinh tế mở, nhiều loại hình TCTD ở nước ta, nhất là các NHTMCP khi được thành lập với điểm xuất phát thấp, sau một thời gian hoạt động đã bộc lộ những yếu kém, bất cập về vốn, công nghệ, trình độ quản lý, quản trị và điều hành Nhiều ngân hàng gặp khó khăn, phải đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, thậm chí có nguy cơ phá sản gây mất lòng tin với dân chúng và tác động xấu tới nền kinh tế Một chương trình cải cách toàn diện khu vực tài chính,

Trang 20

đặc biệt là các ngân hàng TM đã được thực hiện dựa trên cơ sở các đề án củng

cố, chấn chỉnh các NHTMCP (năm 1998) và đề án cơ cấu lại các NHTMNN (năm 2001) Nội dung chủ yếu của các đề án này bao gồm: i) Cơ cấu lại tổ chức bộ máy, ii) Cơ cấu lại hoạt động, iii) Cơ cấu lại tài chính (tăng vốn tự có

và xử lý nợ xấu) Do đó, việc các NHTM đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tham gia niêm yết trên TTCK là vấn đề được đặt ra phù hợp với thực tiễn hiện nay, xuất phát từ nhu cầu cải cách hệ thống ngân hàng đang được thực hiện

Hơn thế nữa, hệ thống ngân hàng Việt nam đang đứng trước yêu cầu cấp bách phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế, cải cách ngân hàng càng trở nên cấp thiết Theo cam kết mở cửa thị trường dịch vụ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), từ 1/4/2007, các TCTD nước ngoài sẽ được phép thành lập các ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt nam Lĩnh vực ngân hàng, giống như bảo hiểm và các dịch vụ tài chính khác, được dự báo sẽ là điểm nóng trong thời kỳ hậu WTO về phát triển và cạnh tranh Trong khi đó, những nhược điểm được xem là có tính quyết định đến khả năng cạnh tranh của các ngân hàng trong tiến trình hội nhập đó là năng lực tài chính còn yếu, vốn tự có chưa đáp ứng được hệ số an toàn theo thông lệ quốc tế, năng lực và trình độ quản trị ngân hàng còn yếu, sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng, thiếu chiến lược cụ thể, công nghệ thông tin vận hành chưa đồng bộ Việc tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán sẽ giúp các giải quyết được những vấn đề này Bởi vì, khi lên sàn, các ngân hàng sẽ có cơ hội huy động vốn tập trung, khối lượng lớn phục

vụ cho quá trình phát triển từ đó mở rộng quy mô kinh doanh, hiện đại hoá và đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về an toàn hoạt động

Ngoài ra, khi niêm yết cổ phiếu, các ngân hàng sẽ phải

tự “hoàn thiện” mình hơn và phải tạo luật chơi cho riêng mình Họ sẽ phải xây dựng quy chế cùng hệ thống kiểm soát nội bộ tiên tiến trong bản thân

Trang 21

ngân hàng Nếu như với các doanh nghiệp, việc đạt được các tiêu chuẩn ISO mang lại lợi thế cạnh tranh áp đảo trên thương trường thì với các ngân hàng thương mại cổ phần, việc thỏa mãn các yêu cầu để được niêm yết trên TTCK cũng thể hiện “đẳng cấp” của các ngân hàng trên thị trường tài chính Đây cũng là cơ hội để ngân hàng được công chúng – người gửi tiền biết đến nhiều hơn Không những thế, quy định cho phép sự tham gia của cổ đông nước ngoài với tỷ lệ nhất định trong lĩnh vực ngân hàng cho phép thu hút đầu tư quốc tế, từ đó tiếp thu và học tập được công nghệ ngân hàng hiện đại cũng như các phương pháp quản lý hoạt động tiên tiến của các ngân hàng trên thế giới Nhờ vậy, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng sẽ được nâng lên rất nhiều để có thể đứng vững trước những áp lực cạnh tranh khi mở cửa dịch vụ ngân hàng

Một điểm đáng lưu ý nữa là thị trường chứng khoán phát triển đã tạo ra thêm những công cụ mới, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại có thể mở rộng khả năng tham gia các nghiệp vụ thị trường tiền

tệ Trên thực tế, thay vì bị cạnh tranh thì các ngân hàng đã được hưởng lợi rất nhiều từ việc khai thác các dịch vụ chuyên sâu phục vụ thị trường chứng khoán, từ đó tăng tỉ trọng thu phí tín dụng Không ít các công ty chứng khoán hoạt động trên thị trường hiện nay là do chính các ngân hàng thành lập, dựa trên lợi thế về nguồn vốn của ngân hàng mẹ Chính vì vậy, khi NHTM là đối tượng trực tiếp tham gia trên thị trường thì sẽ càng giúp các ngân hàng dễ dàng tiếp cận với dân chúng là các nhà đầu tư, đa dạng hóa các loại hình dịch

vụ, tăng thu lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Do đó, nhu cầu niêm yết cổ phiếu của NHTM trở thành tất yếu để năng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong quá trình phát triển và hội nhập của thị trường tài chính Việt nam

* Nhu cầu từ sự phát triển thị trường chứng khoán:

Thị trường chứng khoán Việt nam sau 6 năm hoạt động đã có những

Trang 22

bước phát triển đáng kể Năm 2006 được coi là một năm khởi sắc đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt nam, thị trường tương đối ổn định

và đã đạt được sự tăng trưởng nhất định về giao dịch và đầu tư chứng khoán niêm yết Tính đến 31/12/2006 đã có 193 công ty niêm yết, tổng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 221.156 tỷ đồng (tương đương 14 tỷ USD), chiếm 22,7% GDP 2006, số tài khoản giao dịch của nhà đầu tư vào khoảng 100.000, nhà đầu tư nước ngoài có khoảng 1700 tài khoản và hiện nắm giữ khoảng 25-30% số lượng cổ phiếu của các công ty niêm yết Tuy nhiên, theo đánh giá của UBCKNN, năm 2006 thị trường chứng khoán Việt nam phát triển mạnh nhưng cũng bộc lộ những hạn chế như quan hệ cung cầu mất cân đối, quy mô thị trường còn nhỏ bé Một trong những giải pháp cho TTCK năm 2007 và những năm tiếp theo vẫn là tăng cường số lượng và chất lượng cung cầu cho thị trường Trong đó, sự tham gia của cổ phiếu ngân hàng được đánh giá là rất quan trọng trong việc tạo ra những nguồn hàng chất lượng, hấp dẫn cũng như tạo thêm cơ hội cho nhà đầu tư 1

Thực tế, thị trường đã có sự chào đón khá đặc biệt đối với cổ phiếu của Sacombank và ACB Tuy nhiên, hiện mới chỉ có 2 ngân hàng trên tổng số gần

200 doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán là một con số quá

ít ỏi (ở TTCK thế giới cổ phiếu ngân hàng chiếm khoảng 30% tỷ lệ cổ phiếu niêm yết) Trong khi đó, theo khảo sát 3948 độc giả của Thời báo kinh tế Việt nam về triển vọng hấp dẫn đầu tư cổ phiếu các ngành hàng đã cho kết quả cổ phiếu ngành Ngân hàng – Tài chính đứng ở vị trí đầu bảng với 36,5% bạn đọc

1

Theo một ước tính của Công ty Tư vấn Chứng khoán Quốc tế (ISC), vào năm 2010 giá trị thị trường

của các chứng khoán niêm yết ước tính từ 60 đến 120 ngàn tỉ đồng, tăng gấp 5-10 lần hiện nay, trong đó 4 ngân hàng quốc doanh cổ phần hoá chiếm khoản 50 ngàn tỉ, các ngân hàng cổ phần chiếm 20 ngàn tỉ Tức là

cổ phiếu ngân hàng sẽ góp phần đến 60% giá trị thị trường chứng khoán

Trang 23

bình chọn Điều này cũng đã cho thấy sự kỳ vọng của các nhà đầu tư đối với

cổ phiếu ngân hàng cũng như một triển vọng lớn khi cổ phiếu các NHTMCP được niêm yết trên thị trường chứng khoán

Lý do đầu tiên khiến các nhà đầu tư lựa chọn cổ phiếu ngành ngân hàng

vì so với các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác thì đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng là an toàn Hoạt động của NHTMCP rất nhạy cảm, một sự biến động nhỏ bất lợi có thể gây ra những cuộc khủng hoảng tài chính với những mức độ khác nhau do đó luôn phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ trung ương đến từng khâu trong nội bộ mỗi đơn vị Lý do tiếp theo đó là vì khả năng sinh lời của ngành ngân hàng Những phân tích về khả năng sinh lời hấp dẫn của ngành ngân hàng trong những năm gần đây đều được chứng minh đúng qua việc tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ chủ sở hữu của các ngân hàng cổ phần đều đạt trên 20%/năm, cổ tức trung bình đạt 20%, gấp 3 lần lãi suất gửi VNĐ Do vậy, không chỉ có hiện tại mà trong tương lai cổ phiếu ngân hàng luôn hấp dẫn nhà đầu tư bởi các giá trị nội tại của nó Không chỉ các nhà đầu

tư trong nước mà nhiều tổ chức đầu tư quốc tế cũng đang rất quan tâm đầu tư vốn mua cổ phần của các NHTMCP VN Đặc biệt một loạt các thỏa thuận hợp tác đã được ký kết trong một hai năm vừa qua như : HSBC mua cổ phần của NHTMCP Kỹ thương, ANZ mua cổ phần của NHTMCP Sài gòn Thương Tín, Standard Chartered mua cổ phần của NHTMCP Á Châu, OCBC Singapore mua cổ phần của NHTMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Điều này lại càng làm nên sức hút của cổ phiếu ngân hàng Chính vì vậy, khi các NHTMCP niêm yết cổ phiếu trên TTCK chắc chắn sẽ thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư và tạo ra sự sôi động mới cho TTCK VN

Mặt khác, trên thực tế, trên thị trường chứng khoán phi chính thức OTC,

cổ phiếu ngân hàng được xem là loại hàng được nhà đầu tư săn lùng nhiều

Trang 24

nhất và giá cả tiếp tục leo thang2 Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư vẫn quyết định

bỏ vốn vào lĩnh vực ngân hàng với kỳ vọng khi gia nhập WTO, các NHTM Việt nam buộc phải tự đổi mới, phải cải cách mới có thể cạnh tranh được với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài Chính vì thế, các nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lợi của ngành ngân hàng vẫn cao hơn các lĩnh vực khác Nhiều nhà đầu tư thậm chí còn mạo hiểm mua đón đầu cổ phiếu ngân hàng của những ngân hàng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt hoặc mua cả quyền mua cổ phiếu của những ngân hàng chưa được cấp giấp phép thành lập Trước tình trạng này, Ngân hàng Nhà nước đã phải đưa ra những khuyến cáo đối với các nhà đầu tư Điều này một mặt cũng cho thấy sức hút mạnh mẽ của cổ phiếu ngân hàng mặt khác cũng cho thấy sự cần thiết phải đưa cổ phiếu của NHTMCP lên niêm yết trên thị trường chứng khoán chính thức để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, góp phần lành mạnh hóa hoạt động của TTCKVN Như vậy có thể nói các nhà đầu tư cũng đang rất nóng lòng chờ đợi cổ phiếu của các NHTMCP sẽ sớm được niêm yết trên thị trường chứng khoán chính thức

1.1.2.2 Tiêu chuẩn để niêm yết cổ phiếu ngân hàng

* Quan điểm xác định tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu ngân hàng thương

mại Việt Nam:

NHTMCP là một công ty cổ phần đặc biệt bởi loại hình kinh doanh mang tính đặc thù của các ngân hàng - đó là kinh doanh tiền tệ Bởi vậy, NHTMCP trước tiên phải tuân thủ theo các quy định của Ngành, ngoài ra sẽ phải tuân thủ các quy định khác có liên quan về chứng khoán và TTCK

Do đặc tính liên thông cao của hệ thống ngân hàng, do vị trí là huyết mạch của nền kinh tế, sự an toàn và ổn định hệ thống đối với các NHTMCP

2 Giá nhiều cổ phiếu ngân hàng đã lên trên 10 lần mệnh giá.So với cổ phiếu các ngân hàng Châu á thì giá ở Việt nam hiện nay cao gấp đôi Như vậy là quá cao so với giá trị của một số ngân hàng vì chưa hẳn ngân hàng nào cũng có kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh như cơn “sốt” giá cổ phiếu hiện nay

Trang 25

được đặt lên hàng đầu Các tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu đối với các NHTMCP do đó sẽ phải chặt chẽ hơn, yêu cầu cao hơn, đảm bảo các NHTMCP được niêm yết sẽ là những ngân hàng thực sự “khoẻ mạnh”, không chỉ đáp ứng nâng cao chất lượng hàng hóa trên TTCK mà còn đủ nội lực để canh tranh bình đẳng và an toàn

* Tiêu chuẩn niêm yết cổ phiếu ngân hàng thương mại cổ phần Việt

nam

Theo Quyết định số 787/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN quy định tạm thời về việc NHTMCP đăng ký niêm yết và phát hành cổ phiếu ra công chúng, điều kiện để NHTMCP được đăng ký xin niêm yết cổ phiếu là:

1 Vốn điều lệ thực có (gồm vốn điều lệ thực góp trừ số lỗ luỹ kế và các khoản rủi ro chưa được trích lập dự phòng) tối thiểu bằng mức vốn pháp định được quy định theo từng thời kỳ

2 Có thời gian hoạt động tối thiểu là 05 năm và hoạt động kinh doanh có lãi liên tục trong 2 năm gần nhất kể từ thời điểm xin niêm yết cổ phiếu

3 Tỷ lệ nợ xấu (bao gồm: các khoản nợ quá hạn, nợ chờ xử lý, nợ cho vay được khoanh được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán hàng tháng, nợ chuyển cho Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản để xử lý thu hồi vốn cho

tổ chức tín dụng cổ phần) so với tổng dư nợ cho vay liên tục trong 02 năm gần nhất dưới 3%

4 Không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật, không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng với mức xử phạt trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trong thời gian ít nhất 01 năm tính đến thời điểm xin đăng ký niêm yết cổ phiếu

5 Tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Trang 26

6 Được Ngân hàng Nhà nước xếp loại A theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về xếp loại đối với Ngân hàng thương mại cổ phần, liên tục trong hai năm gần nhất kể từ thời điểm xin đăng ký niêm yết cổ phiếu.3

7 Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Quy định này

Điều 4 Hồ sơ của Ngân hàng thương mại cổ phần đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho đăng ký niêm yết cổ phiếu, gồm:

1 Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị gửi Ngân hàng Nhà nước xin đăng ký niêm yết cổ phiếu, trong đó: giải trình và cam kết đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3 Quy định này kèm các tài liệu chứng minh có liên quan

2 Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông chấp thuận các nội dung trong văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị tại khoản 1 Điều này

3 Danh sách cổ đông sở hữu từ 5% trở lên vốn điều lệ của ngân hàng, danh sách cổ đông có ghi tên (bao gồm cổ đông và số cổ phần, cổ phiếu của các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Quy định này) đến thời điểm xin đăng

ký niêm yết cổ phiếu

4 Cam kết chấp hành quy định pháp luật hiện hành của các đối tượng tại Điều 6 Quy định này

5 Đề án niêm yết cổ phiếu, trong đó xác định thuận lợi, khó khăn và đặc biệt là các giải pháp xử lý, quản lý của ngân hàng nhằm ngăn ngừa những biến động tiêu cực đến hoạt động ngân hàng, xử lý kịp thời các hành vi bị cấm được quy định từ Điều 103 đến Điều 108 Chương XI Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán 4

Điều 6: Việc chuyển nhượng cổ phiếu của thành viên Hội đồng quản trị,

3 Xem Quyết định số 400/2004/QĐ-NHNN ngày 16/04/2004 ban hành quy định về việc xếp loại của các ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và Nhân dân

4 Nghị định 144/2003 NĐ-CP hiện nay đã được thay thế bởi Luật chứng khoán số 70/2006/QH11, các hành

vi bị cấm được quy định tại Điều 9 của Luật này

Trang 27

thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (trong thời gian đương nhiệm và trong thời gian xử lý hậu quả về vật chất theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông), cổ phiếu của cổ đông nước ngoài, cổ đông sở hữư trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phần có quyền bỏ phiếu, thực hiện theo quy định tại Điều 14 “Quy định về cổ đông, cổ phần cổ phiếu và vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân” ban hành kèm theo Quyết định số 1122/2001/QĐ-NHNN ngày 04/09/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 5

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc niêm yết cổ phiếu ngân hàng

* Các nhân tố thuộc về các ngân hàng thương mại cổ phần

Quy mô vốn của ngân hàng: mỗi NHTMCP phải có đủ một lượng vốn nhất định để có thể trang trải cho các hoạt động khi tham gia trên TTCK như trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, chi phí đào tạo, chi phí phát hành Đồng thời, với một mức vốn nhất định sẽ giúp ngân hàng chứng tỏ được năng lực tài chính của mình, tạo lòng tin cho nhà đầu tư Luật các nước đều quy định mức vốn điều lệ hay vốn cổ phần tối thiểu bắt buộc

- Thời gian hoạt động: Thời gian hoạt động càng dài cho thấy ngân hàng

có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường, có uy tín nhất định với công chúng Thông thường, các nước thường quy định thời gian hoạt động tối thiểu của ngân hàng Cũng có những nước quy định cả thời gian có lãi kể từ thời điểm ngân hàng xin niêm yết

- Hệ thống thông tin: Xác định niêm yết cổ phiếu trên TTCK là các ngân hàng phải xác định tham gia vào một sân chơi mở, trên nguyên tắc thông tin hoàn hảo Ngân hàng cần cung cấp các thông tin của mình một cách công

5 Ngày 29/07/2003, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ra Quyết định số 797/2002/QĐ-NHNN về việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy định về cổ đông, cổ phần,cổ phiếu và vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành theo Quyết định số 1122/2001/QĐ-NHNN ngày 04/09/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên, Điều 14 của Quyết định số 1122/2001/QĐ- NHNN vẫn được giữ nguyên

Trang 28

khai, minh bạch và trung thực Nếu điều kiện về hệ thống thông tin mà ngân hàng không đáp ứng được, ngân hàng sẽ không thể niêm yết trên TTCK

- Phương án kinh doanh và sự cần thiết phải tăng vốn: Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào, phương án kinh doanh có hiệu quả là một trong những điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đó được xem xét hồ sơ vay vốn tại một ngân hàng Còn ngân hàng khi niêm yết cổ phiếu trên TTCK, phương án khả thi sẽ quyết định đến sự thành công của việc tăng vốn qua kênh phát hành cổ phiếu, đồng thời bảo đảm khai thác và sử dụng nguốn vốn huy động có hiệu quả

- Ý muốn chủ quan của HĐQT các NHTMCP: Nhân tố cuối cùng nhưng lại không kém quan trọng, ảnh hưởng tới việc niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP, đó là ý muốn chủ quan của HĐQT các NHTMCP Bởi vì đã niêm yết và phát hành trên TTCK thì phải luôn đặt dưới sự giám sát của công chúng đối với uy tín và tiếng tăm của ngân hàng Nếu chỉ là những tin đồn thất thiệt, những việc làm sai trái dù là nhỏ thôi được tung lên công luận, hay những thông tin không trung thực thì không những các nhà đầu tư sẽ ồ ạt bán tháo cổ phiếu, mà những người gửi tiền cũng có thể đổ xô đến rút tiền trước hạn Thêm vào đó, nguy cơ phải chia sẻ quyền lực lãnh đạo, sợ mất ảnh hưởng chi phối của mình đối với ngân hàng, sợ cổ tức bị giảm xuống cũng

ảnh hưởng đến động thái niêm yết cổ phiếu của một NHTMCP

* Các nhân tố thuộc về Ngân hàng nhà nước

- Các quy định của NHNN liên quan đến cơ cấu sở hữu và phân bố cổ

đông của NHTMCP: Các quy định của NHNN về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu

và vốn điều lệ, các quy định về việc nắm giữ cổ phiếu của các cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông nhỏ trong NHTMCP có thể tăng tính chủ động cho các ngân hàng, giảm sự can thiệp của nhà nước hoặc ngược lại, gây cản trở cho việc huy động vốn của NHTMCP trên TTCK

Trang 29

- Những điều kiện niêm yết đối với các NHTMCP do NHNN quy định:

do tính đặc thù riêng của ngành ngân hàng, ngoài việc các NHTMCP phải thoả mãn các điều kiện niêm yết như đối với một công ty cổ phần, NHNN có những điều kiện riêng nhằm đảm bảo hoạt động an toàn trong toàn hệ thống Những điều kiện đó có thể là yêu cầu về tỷ lệ nợ xấu, yêu cầu về các chỉ tiêu

an toàn theo chuẩn mực quốc tế, tiêu chuẩn ngân hàng theo xếp loại của Thống đốc v.v Các NHTMCP cần phải có sự chấp thuận của NHNN mới có thể được niêm yết

- Chế độ báo cáo, thông báo: Để đảm bảo sự tham gia niêm yết của các NHTMCP trên TTCK không gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống ngân hàng khi

có những biến động, NHNN đòi hỏi các NHTMCP phải có một chế độ báo cáo thường xuyên, đầy đủ và kịp thời Các báo cáo tài chính thường phải được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán có uy tín

* Các nhân tố thuộc về thị trường chứng khoán

- Các thủ tục niêm yết của UBCKNN: NHTMCP có tham gia trên TTCK thì cũng là một doanh nghiệp cổ phần, cũng phải tuân theo các thủ tục, quy trình như mọi công ty cổ phần khác Sau khi đã đáp ứng được các điều kiện

về niêm yết của UBCKNN, các nhà sáng lập NHTMCP phải lập hồ sơ xin phép theo như qui định lên UBCKNN Nếu được sự chấp thuận của UBCKNN, trước khi khai trương, NHTMCP cũng phải tiến hành công bố công khai trên báo và các phương tiện thông tin đại chúng theo nội dung công

bố do UBCKNN quy định

- Lệ phí niêm yết, lưu ký: Tham gia niêm yết trên TTCK, các NHTMCP cũng phải trả một khoản lệ phí nhất định theo quy định của UBCKNN Cùng với việc niêm yết, ngân hàng cần phải lưu ký chứng khoán tại Sở giao dịch

Trang 30

Khi đó các cổ phiếu của ngân hàng mới có thể giao dịch trên TTCK Việc lưu

ký cũng đòi hỏi phải chi trả một khoản chi phí nhất định

* Các nhân tố khác

- Chế độ ưu đãi đối với các doanh nghiệp niêm yết: Nhằm khuyến khích

các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK, Chính phủ trong từng thời kỳ nhất định, tuỳ theo điều kiện ngành nghề cụ thể có thể có những chính sách ưu đãi, chế độ ưu tiên đặc biệt như miễn giảm thuế TNDN trong một khoảng thời gian nào đó, với thuế suất miễn giảm phù hợp

- Tâm lý đám đông, tác động từ các thông tin bên ngoài: phân tích của các nhà chuyên môn, nhận định của các chuyên gia kinh tế về tình hình thị trường, tâm lý e ngại, bầy đàn cũng là những nhân tố có thể góp phần thúc đẩy hay cản trợ đến việc niêm yết của các NHTMCP

1.2 Trình tự của việc niêm yết cổ phiếu ngân hàng:

Sau khi ngân hàng đã đáp ứng điều kiện đăng ký niêm yết của NHNN, nộp hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đăng ký niêm yết và được NHNN chấp thuận, NHTMCP sẽ nộp hồ sơ niêm yết lên UBCKNN Saukhi được UBCKNN chấp thuận, ngân hàng sẽ phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng và đăng ký niêm yết/giao dịch trên TTGDCK

1.2.1 Phát hành chứng khoán lần đầu (IPO)

Ngân hàng TMCP nộp hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng lên UBCKNN, theo Thông tư số 17/2007/TT-BTC của

Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng như sau:

1 Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng

2 Bản cáo bạch

a Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị,

Trang 31

hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc và cơ cấu cổ đông (nếu có)

b Thông tin về đợt chào bán và chứng khoán bao gồm: điều kiện chào bán, các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm gần nhất sau khi phát hành chứng khoán, phương án phát hành và phương án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán;

c Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong hai năm gần nhất phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước

- Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính;

- Trường hợp tổ chức phát hành là công ty mẹ thì tổ chức phát hành phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán kèm theo báo cáo tài chính của chính công ty mẹ;

- Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính phải thể hiện chấp nhận toàn bộ

d Bản cáo bạch phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành và người đại diện theo pháp luật của tổ chứcc bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có)

3 Điều lệ của tổ chức phát hành

4 Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành

Trang 32

và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng;

5 Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)

6 Quyết định của Hội đồng quản trị công ty thông qua hồ sơ Đối với việc chào bán cổ phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng nhà nước Việt nam;

7 Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu

ra công chúng được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì tổ chức phát hành phải gửi văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân đó cho UBCKNN

Sau khi bản đăng ký chào bán đã được UBCKNN chấp thuận, ngân hàng TMCP sẽ phát hành chứng khoán ra công chúng

1.2.2 Đăng ký niêm yết

Ngân hàng TMCP muốn niêm yết và giao dịch chứng khoán trên Trung tâm giao dịch chứng khoán phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho Trung tâm giao dịch chứng khoán Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký niêm yết được quy định trong điều 10 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán bao gồm:

a Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu

b Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu

c Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn một tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết;

d Bản cáo bạch theo quy định tại điều 15 Luật chứng khoán

e Cam kết của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo;

f Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có);

Trang 33

g Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc cổ phiếu của tổ chức đó đã đăng ký lưu ký tập trung

1.2.3 Niêm yết

Sau khi được UBCKNN cấp phép niêm yết, NHTMCP phải tuân thủ chế

độ thông tin báo cáo theo Quyết định số 787/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN quy định tạm thời về việc NHTMCP đăng ký niêm yết và phát hành

cổ phiếu ra công chúng (Điều 9,10,11):

- Gửi bản sao Giấy phép niêm yết cổ phiếu,văn bản báo cáo kết quả thực hiện kèm bản sao văn bản của UBCKNN xác nhận về số lượng, tổng giá trị cổ phiếu, mỗi quý gửi văn bản báo cáo những thay đổi trong quý trước đó về cổ đông nắm giữ số cổ phiếu từ 5% vốn điều lệ trở lên lên NHNN Việt nam (Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng và NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi NHTMCP đặt trụ sở chính)

- Trường hợp xét thấy việc giao dịch cổ phiếu của NHTM cổ phần tại Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc Sở giao dịch chứng khoán có những biến động làm ảnh hưởng xấu tới tình hình tài chính, gây nguy cơ mất khả năng chi trả cho khách hàng của mình, NHTMCP phải có văn bản báo cáo ngay về thực trạng tài chính, các biện pháp đã áp dụng, dự kiến áp dụng để khắc phục gửi NHNN Việt nam và UBCKNN để được xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật và chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước được giao

- Đồng thời, NHTMCP phải chấp hành các nghĩa vụ công bố thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng, ấn phẩm của tổ chức, công ty và các phương tiện thông tin của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán như các tổ chức niêm yết khác theo quy định của Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 (điều 101, 103) như sau:

- Công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm

- Công bố thông tin về báo cáo tài chính quý trong thời hạn năm ngày, kể

từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính quý

Trang 34

- Công bố thông tin theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán 6

- Công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24h khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

+ Tạm ngừng kinh doanh

+ Bị thu hồi giấy phép thành lập hoặc giấy phép hoạt động

+ Thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổ đông

+ Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của chính công ty mình hoặc bán lại số cổ phiếu đã mua; về ngày thực hiện quyền mua

cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán

- Công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN khi xảy ra một trong các

sự kiện sau:

6 Ngày 7/9/2006 UBCKNN đã có công văn số 450/UBCK-PTTT về việc công bố thông tin của ngân hàng

TMCP khi niêm yết trên thị trường chứng khoán, cụ thể như sau: Các ngân hàng TMCP khi niêm yết cổ

phiếu, trái phiếu trên TTGDCK ngoài việc lập và nộp báo cáo tài chính quý, năm để thực hiện công bố thông tin trên TTCK theo quy định tại Mẫu Phụ lục 01 và 02 Quyết định 09/2006/QĐ-NHNN ngày 20/2/2006 về sửa đổi Quy định chế độ công khai báo cáo tài chính đối với ngân hàng TMCP ban hành kèm theo Quyết định 1407/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước, cần nộp bổ sung Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng quý theo mẫu số F03/TCTD theo Quyết định số 1145/2002/QĐ-NHNN ngày 18/10/2002 của Ngân hàng nhà nước về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng

Trang 35

+ Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư

+ Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán

và cần phải xác nhận thông tin đó

v v

NHTMCP khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán về nội dung thông tin được công bố

1.3 Tác động của việc niêm yết cổ phiếu đến các NHTM

1.3.1 Giá trị của ngân hàng

Khi niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá trị của ngân hàng sẽ được phản ánh một cách xác thực hơn Mặt khác, niêm yết chứng khoán là một quá trình khó khăn, ngân hàng phải đáp ứng được những điều kiện chặt chẽ về mặt tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức theo quy định Do đó, những ngân hàng được niêm yết trên thị trường sẽ là những ngân hàng tốt Việc trở thành ngân hàng được niêm yết sẽ giúp cho nhiều người biết đến ngân hàng như một ngân hàng làm ăn có hiệu quả, luôn được các cơ quan thông tin đại chúng quan tâm thông tin tình hình ngân hàng với công chúng Thị trường chứng khoán cũng là cơ hội để các NHTM quảng bá hình ảnh của trên trường quốc tế thông qua các website của Trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc các công ty chứng khoán khi tham gia niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu Theo đó thu hút được các tổ chức nước ngoài tìm hiểu thông tin và có thể tham gia đầu tư Như vậy, việc niêm yết là một hình thức Marketing rất hiệu quả mà không mất chi phí Niêm yết góp phần “tô đẹp” thêm hình ảnh của các NHTM trong các nhà đầu tư, các chủ nợ, người cung ứng, các khách hàng và những người làm công, do vậy giá trị thương

Trang 36

hiệu của ngân hàng cũng được nâng lên, đó chính là một tài sản vô hình góp phần nâng cao giá trị của ngân hàng Hơn thế nữa, sau khi lên sàn, các ngân hàng sẽ phải tự hoàn thiện mình hơn, phải xây dựng quy chế cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ tiên tiến trong bản thân ngân hàng, hội đồng quản trị một cách minh bạch rõ ràng, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các cổ đông lớn nhỏ, các nhà đầu tư trong cũng như ngoài nước Còn cổ đông trong

đó có các cán bộ công nhân viên của công ty cũng sẽ coi đây là sự nghiệp của mình và cùng nỗ lực đóng góp, đây là yếu tố hết sức quan trọng quyết định cho sự lớn mạnh của các NHTM, góp phần nâng cao giá trị của các NHTM trong tương lai

1.3.2 Nâng cao khả năng huy động vốn

Việc tham gia niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sẽ giúp cho các NHTMCP tăng vốn điều lệ một cách thuận lợi hơn Bởi vì, thị trường chứng khoán sẽ là một môi trường thông tin minh bạch và đầy đủ để nhà đầu

tư dễ dàng tiếp cận với ngân hàng Đồng thời, tham gia niêm yết và phát hành chứng khoán, các ngân hàng sẽ có cơ hội huy động vốn tập trung, khối lượng lớn phục vụ cho quá trình phát triển của ngân hàng Lâu nay, NHTM huy động vốn từ công chúng thông qua các tài khoản tiết kiệm hoặc phát hành chứng chỉ có giá và nguồn vốn này chỉ phục vụ cho hoạt động vay ngắn hạn, hạn chế cho các khoản vay trung và dài hạn Thông qua TTCK, NHTM có thể thu hút vốn dài hạn một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng từ việc phát hành cổ phiếu dựa trên tính thanh khoản cao và uy tín trên thị trường Ngân hàng cũng không phải thanh toán lãi vay cũng như phải trả vốn gốc giống như việc vay nợ, từ đó sẽ rất chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được cho mục tiêu và chiến lược dài hạn của mình Đây được coi là yếu tố quan trọng nhất khi quyết định niêm yết cổ phiếu trên TTCK Hơn nữa, khi niêm yết trên TTCK các ngân hàng không chỉ kêu gọi được vốn từ các cổ

Trang 37

đông trong nước mà còn từ các cổ đông nước ngoài, không chỉ huy động được vốn từ các nhà đầu tư có tổ chức, các nhà đầu tư lớn, mà còn tận dụng được

cả các nguồn nhỏ lẻ trong dân cư Nguồn vốn huy động được càng dồi dào từ nền kinh tế, hệ thống ngân hàng càng lớn mạnh, năng lực tài chính càng được nâng cao

1.3.3 Nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng :

Việc cổ phần hóa và tham gia niêm yết trên TTCK của các NHTM sẽ tạo

ra những lợi thế to lớn cho hoạt động của các ngân hàng như: được ưu đãi về thuế, hình ảnh và uy tín của ngân hàng được nâng cao, khả năng huy động vốn dễ dàng hơn và giá trị Ngân hàng sẽ tăng lên nhiều lần Việc lên sàn là tạo thêm sức mạnh cho ngân hàng, ổn định được hoạt động và tránh rủi ro khi nền kinh tế tăng trưởng Để thu hút vốn từ các nhà đầu tư trên thị trường cũng như để sử dụng đồng vốn có hiệu quả, các ngân hàng phải cải thiện chính sách quản lý của mình Việc niêm yết sẽ làm tăng tính minh bạch trong hoạt động cho chính ngân hàng, vì hoạt động của họ chịu sự giám sát của rất nhiều nhà đầu tư, chứ không chỉ từ NHNN và một số cổ đông không nhiều như trước Lên sàn sẽ tạo áp lực buộc NHTM phải nâng cao năng lực của chính mình theo hướng tiếp cận các chuẩn mực quốc tế Khi đó, cơ quan Nhà nước và Ngân hàng Trung ương không cần phải đưa ra các quy định để ràng buộc, quản lý vì chính sự tín nhiệm thị trường là động lực là thước đo cho hoạt động của ngân hàng Để có được tín nhiệm đó, ngân hàng phải cấu trúc lại hệ thống sao cho hiệu quả và minh bạch hóa các hoạt động của chính mình

Mặt khác, khi niêm yết trên thị trường chứng khoán, các ngân hàng sẽ

có thể thu hút vốn mạnh hơn từ nhà đầu tư nước ngoài Khi cổ đông chiến lược là nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các định chế trung gian tài chính có

uy tín được chọn lựa, thì các đối tác chiến lược này sẽ có đại diện trong hội đồng quản trị và các ngân hàng sẽ có điều kiện trao đổi học tập kinh nghiệm

Trang 38

trong quản trị điều hành theo các chuẩn mực quốc tế Việc giám sát các hoạt động ngân hàng sẽ sâu sát hơn, công tác quản trị tài sản có, tài sản nợ và quản trị rủi ro chắc chắc sẽ được tăng cường, mọi hoạt động ngân hàng sẽ được minh hóa và tình hình tài chính sẽ lành mạnh hơn Đặc biệt, các ngân hàng

TM sẽ có điều kiện để áp dụng các công nghệ NH tiên tiến nhất, hệ thống thanh toán nội bộ sẽ được thông suốt, các quan hệ với khách hàng sẽ được đối

xử bình đẳng trên cơ sở các tiêu chí rõ ràng Những dịch vụ và sản phẩm mới

về NH sẽ có điều kiện áp dụng tại Việt nam Tất cả những vấn đề nêu trên sẽ bảo đảm tăng cường tính an toàn của hệ thống Và hệ quả tất yếu là hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng TM sẽ được nâng cao nhiều hơn, tăng khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế

Trang 39

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1 Đánh giá hoạt động của các NHTM Việt nam trong thời gian qua 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của các ngân hàng TM VN

Sự ra đời và hoạt động của các NHTM Việt Nam gắn liền với quá trình đổi mới hoạt động hệ thống ngân hàng từ năm 1990 thông qua việc chuyển đổi từ hệ thống ngân hàng 1 cấp thành hệ thống ngân hàng 2 cấp (Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại), trong bối cảnh kinh tế nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Các NHTM quốc doanh (nay

là NHTM nhà nước) được tách từ các bộ phận có chức năng tương ứng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Trung ương 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn đã được thành lập gồm : Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam; Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam; Ngân hàng Công thương Việt Nam; và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Một số NHTM cổ phần được củng cố sau vụ đổ bể tín dụng những năm

1988 – 1989, sau đó là quá trình thành lập các NHTM cổ phần khác với số vốn ít ỏi (NHTM cổ phần đô thị với số vốn 10 tỉ đồng, 20 tỉ đồng lên 50 – 70

tỉ đồng và phát triển như ngày nay) Số lượng các NHTM cổ phần được cấp phép tăng thêm, theo các năm là: 1991: 5 ngân hàng; 1992: 17 ngân hàng; 1993: 20 ngân hàng; 1994: 4 ngân hàng; năm 1995: 3 ngân hàng; năm 1996: 3 ngân hàng và đến năm 1997 NHNN dừng việc cấp giấy phép thành lập mới loại hình ngân hàng này

Trang 40

Như vậy, hệ thống ngân hàng thương mại VN đã chính thức đánh dấu sự

ra đời và phát triển khoảng trên 15 năm (từ 1990 đến nay) Trải qua chặng đường trên, hệ thống NHTM VN đã không ngừng phát triển về quy mô (vốn điều lệ không ngừng gia tăng, mạng lưới chi nhánh…), chất lượng hoạt động

và hiệu quả trong kinh doanh

2.1.2 Kết quả hoạt động của các NHTM Việt nam

Năm 2000 là năm ngành ngân hàng bắt đầu thực hiện cơ cấu lại tài chính

và hoạt động của các NHTMNN và các NHTMCP Luận văn này sẽ xem xét hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt nam trong giai đoạn từ năm 2000-2006 thể hiện qua một số chỉ tiêu như sau:

2.1.2.1 Số lƣợng ngân hàng và chi nhánh

Trong thời gian qua, các NHTM ở nước ta đã không ngừng cải cách, cả trong tổ chức và hoạt động Số lượng ngân hàng và chi nhánh đã phát triển khá nhanh Mạng lưới ngân hàng thương mại VN đến cuối năm 2006 đã có những buớc phát triển mạnh phủ khắp quận huyện và hình thành cả trong các trường học Hệ thống NHTM ở nước ta hiện nay bao gồm: 5 NHTM nhà nước (Ngân hàng ngoại thương VN, Ngân hàng đầu tư và phát triển VN, Ngân hàng công thương VN, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long), 34 NHTM cổ phần đô thị và nông thôn, 27 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 05 ngân hàng liên doanh Trong

đó Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN có mạng lưới rộng nhất với hơn 100 chi nhánh cấp 1 và 2000 chi nhánh cấp 2-4 phủ khắp huyện

và cả hệ thống ngân hàng lưu động Ước tính mạng lưới hoạt động của các NHTM đến hết tháng 12/2006 tăng gấp 1,3 lần năm 2004, trong đó riêng các NHTM cổ phần tăng gấp 2 lần

2.1.2.2 Tổng tài sản có

Tổng tài sản có toàn hệ thống các NHTM tính đến cuối năm 2006 đã đạt 1,1

Ngày đăng: 23/06/2014, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Báo Hải quan số 15 (2005), “Ngân hàng TMCP tham gia thị trường chứng khoán”http://www.mof.gov.vn/Default.aspx?tabid=612&ItemID=20332 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Ngân hàng TMCP tham gia thị trường chứng khoán”
Tác giả: Báo Hải quan số 15
Năm: 2005
5. Công ty Tư vấn Quản lý MCG (5/2006), “Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa dịch vụ tài chính: Trường hợp ngành ngân hàng ”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hóa dịch vụ tài chính: Trường hợp ngành ngân hàng
7. Diễn đàn doanh nghiệp (17/10/2004), “Niêm yết các Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP): “Nhất bản vạn lợi””http://www.dddn.com.vn/Desktop.aspx/TinTuc/Thoi-Su/Niem_yet_cac_Ngan_hang_thuong_mai_co_phan_NHTMCP-Nhat_ban_van_loi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm yết các Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP): “Nhất bản vạn lợi”
8. Trần Thị Xuân Hương (27/01/2007), “Cổ phiếu ngân hàng: hàng hóa quan trọng trên thị trường chứng khoán Việt nam”, Tạp chí kinh tế phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phiếu ngân hàng: hàng hóa quan trọng trên thị trường chứng khoán Việt nam”
9. Ngọc Kha (2005), “Tiếp tục đẩy nhanh quá trình lên sàn của các ngân hàng”http://www.vir.com.vn/Client/DautuChungkhoan/content.asp?CatID=34&DocID=2830 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục đẩy nhanh quá trình lên sàn của các ngân hàng
Tác giả: Ngọc Kha
Năm: 2005
10. Thùy Linh (20/11/2006), “”Làn sóng” lên sàn”, http://www.vir.com.vn/Client/Dautuchungkhoan/content.asp?CatID=34&DocID=11928 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Làn sóng” lên sàn
11. TS. Đào Lê Minh (chủ biên), Trung tâm nghiên cứu và bồi dưỡng nghiệp vụ chứng khoán, UBCKNN (2002) , Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà nội,tr.188-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
12. TS. Lê Xuân Nghĩa, Vụ trưởng Vụ chiến lược phát triển, Ngân hàng Nhà nước Việt nam, “Tầm nhìn và những bước đi cần thiết đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam trong giai đoạn mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm nhìn và những bước đi cần thiết đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam trong giai đoạn mới
15. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (2006), Bản cáo bạch ACB 16. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (2006), Báo cáo tài chính2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản cáo bạch ACB "16. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (2006), "Báo cáo tài chính
Tác giả: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (2006), Bản cáo bạch ACB 16. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Năm: 2006
19. Nguyên Phong (23/04/2004), “Cổ phiếu NHTMCP đƣợc trông đợi trên sàn chứng khoán”, http://www.vnn.vn/kinhte/2004/04/60812/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phiếu NHTMCP đƣợc trông đợi trên sàn chứng khoán”
21. Minh Quang (1/10/2004), “Khi nào cổ phiếu ngân hàng lên sàn”, http://vietnamnet.vn/kinhte/2004/10/267106/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khi nào cổ phiếu ngân hàng lên sàn
22. TS. Võ Trí Thành, Trưởng ban NCCS hội nhập, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW, “Thị trường tài chính Việt Nam: Thực trạng và tác động của việc Việt nam gia nhập WTO” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường tài chính Việt Nam: Thực trạng và tác động của việc Việt nam gia nhập WTO
29. Vietstock (04/10/2004), “Hội thảo “Niêm yết các ngân hàng TM cổ phần” (phần 1)”,http://www.vietstock.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=4443&ChannelID=36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo “Niêm yết các ngân hàng TM cổ phần” (phần 1)”
28. Vnexpress (02/10/2004), “Niêm yết cổ phiếu ngân hàng, nhu cầu lớn của công chúng, http://vnexpress.net/Vietnam/Kinh-doanh/Chung-khoan/2004/10/3B9D70F9/ Link
1. Bộ Tài Chính (13/03/2007), Thông tư số 17/2007/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng Khác
2. Bộ Tài Chính (03/06/2004), Thông tư số 49/2004/TT-BTC hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng Nhà nước Khác
3. Báo cáo tài chính 2005, 2006 của các ngân hàng thương mại cổ phần Eximbank, Techcombank, VIB Bank, EAB, MB Bank, HBB, OCB, Sài Gòn Công thương Khác
6. Chính Phủ (19/01/2007), Nghị định số 14/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán Khác
13. Ngân hàng Nhà nước, Báo cáo thường niên các năm 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005 Khác
14. Ngân hàng Nhà nước Việt nam (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô tài sản của các NHTM Việt nam 2000-2006 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.1 Quy mô tài sản của các NHTM Việt nam 2000-2006 (Trang 41)
Bảng 2.2: Vốn tự có của các NHTM Việt nam 2000-2006 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.2 Vốn tự có của các NHTM Việt nam 2000-2006 (Trang 42)
Bảng 2.5: Tín dụng của các NHTM Việt nam 2000-2006 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.5 Tín dụng của các NHTM Việt nam 2000-2006 (Trang 44)
Bảng 2.6: Thị phần của các NHTM Việt Nam 2000-2005 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.6 Thị phần của các NHTM Việt Nam 2000-2005 (Trang 44)
Bảng 2.9: Một số chỉ số về vốn của các NHTMNN - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.9 Một số chỉ số về vốn của các NHTMNN (Trang 50)
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng giai đoạn 2000-2004 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng giai đoạn 2000-2004 (Trang 51)
Bảng 2.11: Chất lƣợng tín dụng của các NHTM quý II/2005 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.11 Chất lƣợng tín dụng của các NHTM quý II/2005 (Trang 52)
Bảng 2.12: Độ sâu tài chính của Việt nam và một số nước (M2/GDP) - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.12 Độ sâu tài chính của Việt nam và một số nước (M2/GDP) (Trang 54)
Bảng 2.13: Dự kiến kế hoạch CPH và niêm yết trên TTCK   của các NHTM - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.13 Dự kiến kế hoạch CPH và niêm yết trên TTCK của các NHTM (Trang 57)
Bảng 2.15 : Nguồn vốn huy động và cho vay của Sacombank  2003-2006 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.15 Nguồn vốn huy động và cho vay của Sacombank 2003-2006 (Trang 71)
Bảng 2.18: Nguồn vốn huy động và cho vay của ACB từ năm 2004-2006 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.18 Nguồn vốn huy động và cho vay của ACB từ năm 2004-2006 (Trang 77)
Bảng 2.17: Quy mô vốn của ACB 2004-2006 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.17 Quy mô vốn của ACB 2004-2006 (Trang 77)
Bảng 2.20: So sánh kết quả kinh doanh 2006 của các NHTM đã niêm yết và chƣa niêm yết - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.20 So sánh kết quả kinh doanh 2006 của các NHTM đã niêm yết và chƣa niêm yết (Trang 81)
Bảng 2.21: So sánh một số chỉ tiêu của các NHTM đã niêm yết   so với khối NHTM năm 2006 (%) - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng 2.21 So sánh một số chỉ tiêu của các NHTM đã niêm yết so với khối NHTM năm 2006 (%) (Trang 82)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT  TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2006 - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc niêm yết cổ phiếu của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
31 THÁNG 12 NĂM 2006 (Trang 113)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w