1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu

78 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM

Tiểu luận Môn:

Trang 2

Mục lục -oOo-

I Vai trò của quản lý thực phẩm toàn cầu 2

II Xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu 3

1 Triển vọng thực phẩm toàn cầu 3

2 Nhận xét về thực trạng thực phẩm toàn cầu: 13

3 Các tổ chức và tiêu chuẩn toàn cầu 14

3.1 Tổng quan về các tổ chức toàn cầu 14

3.2 Một số tổ chức, tiêu chuẩn theo xu hướng toàn cầu: 14

3.2.1 Tổ chức ISO 22000 (International Organization for Standardization) 14

3.2.2 BRC (British Retail Consortium)- tiêu chuẩn toàn cầu về ATTP 21

3.2.3 AseanGAP (Asean Good Agriculture Practices) 24

3.2.4 GlobalGAP ( EurepGAP – Euro Retailer Produce) 26

2.4.5 Cấu trúc tiêu chuẩn: 30

3.2.5 GFSI (Gobal Food Safety Initiative) 58

3.2.6 FAO 62

3.2.7 IFAD 66

3.2.8 Tiêu chuẩn IFS ( International Food Standard) 69

4 Thuận lợi và khó khăn trong xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu: 74

4.1 Khó khăn 74

4.2 Thuận lợi: 75

III Tổng kết 75

Tài liệu tham khảo: 76

Trang 3

I Vai trò của quản lý thực phẩm toàn cầu

Cùng với xu hướng phát triển kinh tế, xã hội theo xu hướng toàn cầu hóa, sự phát triển đó ngày càng gia tăng thì nhu cầu tiêu dùng cũng như đòi hỏi của con người về thực phẩm an toàn Nhận thấy tầm quan trọng đó, nhiều quốc gia đã xây dựng tiêu chuẩn cho việc cung cấp thực phẩm an toàn, nhiều công ty cũng như các tập đoàn trong ngành thực phẩm đã xây dựng tiêu chuẩn riêng để đánh giá và kiểm soát nhà cung cấp Việc có quá nhiều tiêu chuẩn khác nhau đã gây ra nhiều rắc rối cho việc thông thương Chúng làm đau đầu các tổ chức trong ngành thực phẩm trong việc tuân thủ và thực hiện nhiều quy định và yêu cầu khác nhau, điều đó dẫn đến tăng chi phí sản xuất và không có một quy định, một tiêu chuẩn thống nhất gây ra rất nhiều khó khăn cho thị trường xuất nhập khẩu

Vì vậy việc xây dựng một tiêu chuẩn thống nhất là điều cấp thiết như việc xây dựng hệ thống quản lý thực phẩm toàn cầu Quản lý thực phẩm toàn cầu giúp:

- Bảo vệ người tiêu dùng, bằng cách cung cấp một cơ sở chung cho việc chứng nhận các công ty cung cấp hàng tiêu dùng Người tiêu dùng có quyền được biết về những mối nguy có thể gặp phải trong thực phẩm và có quyền được bảo vệ trước những mối nguy đó

- Tạo ra sự đảm bảo về khả năng đáp ứng các yêu cầu chất lượng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong mối quan hệ giữa khách hàng - nhà cung cấp Tăng sự tin cậy và lòng trung thành của khách hàng và người tiêu dùng đối với công ty

- Ngăn chặn đói kém xảy ra: ngăn chặn gián tiếp thông qua hoạt động sản xuất của nhà kinh doanh thực phẩm, việc tuân thủ đúng theo tiêu chuẩn toàn cầu sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí cho các sản phẩm bị hư hỏng, bị trả về do không đảm bảo chất lượng

Trang 4

và vệ sinh an toàn thực phẩm dẫn đến giảm giá thành sản phẩm, người nghèo có nhiều cơ hội mua được hàng hóa rẻ và dinh dưỡng hơn

- Liên minh giữa các nước trên thế giới, không có sự phân biệt nước giàu và nước nghèo, những nước nhỏ hơn sẽ có cơ hội tìm hiểu và học hỏi nền khoa học kĩ thuật tiên tiến ở nước bạn để ứng dụng cho hệ thống quản lý thực phẩm của nước mình, nâng cao trình độ kĩ thuật Lấy tiêu chuẩn chung toàn cầu làm chuẩn mực, thước đo cho sản phẩm của chính doanh nghiệp mình sản xuất, có được tiếng nói bảo vệ của hệ thống quản lý toàn cầu khi có vấn đề xảy ra, và cũng là chuẩn mực xử lý vi phạm

II Xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu

1 Triển vọng thực phẩm toàn cầu [1]

Triển vọng thực phẩm toàn cầu là một vấn đề xoay xung quanh vấn đề thực phẩm nhân loại, chỉ ra phương pháp làm thế nào, bao nhiêu, kế hoạch, những quyết định chủ chốt và những thay đổi xã hội để tác động đến vấn đề an ninh lương thực trong tương lai hướng tới việc mang lại sức khỏe và cung cấp đầy đủ thực phẩm cho nhiều người bằng những thay đổi cụ thể: quan tâm đến nông nghiệp, chính sách phát triển và đầu tư, mở rộng các nghiên cứu phát triển số lượng và chất lượng thực phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, thống kê số lượng người nghèo đói trên thế giới Tất cả điều này chỉ với mục đích xây dựng một thế giới ít nghèo đói hơn, an ninh lương thực tốt và môi trường sống cải thiện Do đó, nó đòi hỏi từng kế hoạch, hướng đi phải chính xác

Triển vọng thực phẩm toàn cầu năm 2020 là triển vọng mới nhất trong chu i dự án

về thực phẩm thế giới dựa trên mô hình đã được phát triển tại IFPRI International Food Policy Research Institute từ năm 1992 Kể từ đó, mô hình này đã được cập nhật và mở rộng định k vẽ ra viễn cảnh r ràng hơn về tình hình thực phẩm toàn cầu năm 2020

Mô hình được dự kiến về khả năng cung cấp, nhu cầu, thương mại, giá cả và an ninh lương thực thế giới đến năm 2020 dựa trên phiên ản đã được cập nhật của mô hình quốc tế về phân tích chính sách hàng hóa và thương mại của IFPRI Tác động trên 36 quốc gia hoặc nhóm quốc gia và 16 loại mặt hàng, ao gồm tất cả các loại ngũ cốc, đậu nành, các loại củ và rễ, thịt, sản phẩm sữa tính cho hầu như tất cả thực phẩm trên thế giới, sản phẩm chăn nuôi và hàng tiêu dùng Mô hình được định r như là sự cân ằng

Trang 5

giữa cung và cầu của tập hợp các quốc gia liên kết với nhau thông qua thương mại Nhu cầu thực phẩm là một chức năng của giá cả hàng hóa, theo thu nhập đầu người và tăng trưởng dân số Nó bao gồm thực phẩm tươi sống và chế biến Nhu cầu thức ăn chăn nuôi

là một chức năng của sản phẩm vật nuôi, giá thức ăn, và hiệu quả cho ăn Sản phẩm cây trồng được xác định bởi diện tích và năng suất đáp ứng các chức năng Diện tích được dự kiến là một chức năng của giá cây trồng, đầu tư cho thủy lợi, và tỷ lệ ước tính mất đất cho

đô thị hóa và suy thoái đất Năng suất cây trồng là một chức năng của giá cây trồng, giá đầu vào, đầu tư vào thủy lợi, và sự tăng trưởng năng suất do thay đổi công nghệ Tăng trưởng trong sản xuất do thay đổi công nghệ lần lượt được ước tính ởi nguồn thành phần của nó bao gồm những tiến bộ trong nghiên cứu quản l , và nghiên cứu gây giống cây trồng trong trường hợp đối với cây trồng lương thực Các nguồn tăng trưởng khác được xem xét trong mô hình bao gồm khu vực tư nhân đầu tư vào nghiên cứu và phát triển nông nghiệp, khuyến nông, giáo dục, thị trường, cơ sở hạ tầng, thủy lợi

Mối quan tâm về an ninh thực phẩm thế giới thì dường như có tính chu k Vào giữa năm 90 thì giá ngũ cốc đã tăng đáng kể nhưng trử lượng thì giảm, các nhà nghiên cứu cho rằng chúng ta có ị đói ở thế kỉ 21

Thế giới đã có một sự gia tăng dân số chưa từng có trong thế kỉ qua, tăng khoảng 1

tỷ người ở m i thập kỷ trong 3 thập kỷ qua Có sự thay đổi trong việc sản xuất và tiêu thụ thực phẩm, sản lượng thịt và ngũ cốc tăng cao hình 1 Giống có năng xuất cao đã dần cải thiện nạn đói

Việc sản xuất ngũ cốc vẫn tăng đều cùng với sự gia tăng dân số ở một vài nước như Ấn ộ Một vài nước khác thì tăng cường nhập khẩu để có thể nuôi sống người dân

vì nguồn cung cấp trong nước không đủ hay do thu nhập tăng nhanh so với dân số, nhu cầu về thực phẩm và ngủ cốc rgentina, ustralia, Europe, và ắc merica đã ồ ạt xuất khẩu Một lượng lớn ngũ cốc đã được giao dịch quốc tế tăng hơn gấp đôi trong vòng 30 năm và đã vượt hơn 250 triệu tấn vào cuối năm 1990 Trong giai đoạn này, đặc iệt vào đầu những năm 1980, chính phủ đã trợ cấp cho nông dân về nguyên liệu ngũ cốc ở Tây

u và ắc M Việc trợ cấp đã dẩn tới ất động thị trường ngũ cốc, làm cho thực phẩm

Trang 6

giảm giá trên thị trường thế giới dẫn đến tình trạng khẩn cấp của thị trường Tây u, là một thị trường xuất khẩu quan trọng

Hình 1: Biểu đồ liên hệ giữa dân số và thực phẩm toàn cầu từ năm 1966-1998

Trang 7

ình quân lượng thịt tiêu thụ trên đầu người trên thế giới đã tăng gấp đôi từ 1967-1997 đặc iệt là gia cầm

Hình 2: iểu đồ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi ở các khu vực khác

nhau trên thế giới từ 1970-1997

Nhận xét:

Vấn đề an toàn thực phẩm còn đang gập khó khăn nhưng cấp thiết hơn là vấn đề thiếu lương thực ến cuối những năm 1990 tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi đã giãm từ 45 1960 xuống còn 31 Tuy nhiên do dân số liên tục tăng nhanh nên con số 31 cũng rất đáng lo ngại Các nước ông đã đi đầu trong việc giải quyết vấn

đề suy dinh dưỡng cho trẻ em, nhưng vần đề này thì gập nhiều khó khăn hơn đối với các nước ở Nam , việc giảm đáng kể số trẻ em ị suy dinh dưỡng vào những năm 1970 giúp rút ra các kinh nghiệm cho vào nữa đầu 1980 Tình hình ở châu phi thì tồi tệ hơn đây là khu vực duy nhất tỷ lệ và số lượng trẻ em suy dinh dưỡng liên tục tăng ngay cả những năm gần đây do nạn đói kéo dài

Trang 8

Hình 3: iểu đồ thể hiện nhu cầu lương thực của thế giới qua các năm 1974, 1997,

2020

Nhận xét: Sự gia tăng nhu cầu lương thực chủ yếu là từ các nước phát triển và đang phát triển nhưng xét chung cho toàn thế giới thì nhu cầu lương thực vẫn tăng mạnh cho toàn thế giới

Trang 9

Hình 4: iều đồ thể hiện nhu cầu gia tăng lương thực của các vùng

Sự gia tăng nhu cầu lương thực ở các nước châu diễn ra rất mạnh đặc iệt là Trung Quốc chiếm hơn do sự tăng trưởng mạnh về kinh tế cũng như dân số đời sống người dân ngày càng cải thiện

Trang 10

Hình 5: ồ thị iểu thị Nhu cầu thịt trên toàn thế giới Nhu cầu thịt được dự áo sẽ tăng h7n 55 từ 1997-2020 và chủ yếu xảy ra ở các nước đang phát triển, riêng Trung Quốc chiếm hơn 40 , tuy nhiên nhu cầu thịt ở các nước Nam , ông Nam , và Châu Phi thì vẫn thấp hơn nhiều so với nhu cầu chung của thế giới

Trang 11

Hình 7: ồ thị iểu diễn nhu cầu lương thực ở các nước đang phát triển

Nhận xét: So sánh giữa 2 biểu đồ trên ta thấy không có sự thay đổi nhiều

Hình 8: ồ thị iểu diển nhu cầu về các loại củ

Nhận xét: Nhu cầu về các loại củ cũng tăng đặc iệt là ờ các vùng Châu Phi

và chủ yếu là sắn, khoai lang

Trang 12

Vào cuối những năm 1990 chúng chiếm khoảng 20 lượng calo tiêu thụ và đến giữa những năm 1997 và năm 2020 tổng nhu củ trên thế giới tăng khoảng 55 248 triệu tấn

Hình 9: năng suất ngũ cốc tăng trưởng tỉ lệ theo vùng

Hình 10: Mạng lưới thương mại ngũ cốc theo vùng

Trang 13

Hình 11: Giá trị của ngũ cốc theo mùa

Hình 12: trẻ em suy dinh dƣỡng theo vùng

Trang 14

Hình 13: năng suất ngũ cốc theo vùng

Hình 14: Trẻ em suy dinh dƣỡng ở Châu Phi

2 Nhận xét về thực trạng thực phẩm toàn cầu:

Trang 15

Theo sơ đồ thống kê về thực trạng cho chúng ta thấy được vấn đề tăng dân số, kéo theo là nhu cầu thực phẩm cũng tăng rất mạnh, đặc biệt là khu vực Châu Và lượng rau

củ quả cũng là lương thực chiếm chủ yếu ở khu vực này Tuy nhiên vấn đề kinh tế yếu kém đã dẫn tới vấn đề quản lý thực phẩm không đảm bảo, do đó mà tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao Qua đây cho ta thấy được sự chênh lệch cũng khá là khác iệt giữa các khu vực Châu Âu, Châu Á, Châu Phi Nói chung là có sự khác biệt giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển cũng như là các nước nghèo Hoàn toàn trái ngược nhau Do đó, cần phải có các tổ chức để thống nhất các khu vực, san sẻ về lương thực, thực phẩm cũng như là khoa học k thuật để đảm bảo được nhu cầu cho toàn nhân loại

3 Các tổ chức và tiêu chuẩn toàn cầu

3.1 Tổng quan về các tổ chức toàn cầu

ể có sự thống nhất giữa các quốc gia, các khu vực về vấn đề thực phẩm với mục đích đảm bảo an ninh lương thực, hướng tới con người mà nhiều tổ chức, tiêu chuẩn được đưa ra trong phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều nước, nhiều khu vực và dần dần trở thành xu hướng trên toàn cầu: Tiêu chuẩn ISO, RC, Go alG P…Các tổ chức, tiêu chuẩn này đưa ra các quy định cũng như là chiến lược, phân tích các xu hướng để quản

lý nguồn lương thực phẩm giúp cho nguồn thực phẩm ổn định, giảm dần đói nghèo

3.2 Một số tổ chức, tiêu chuẩn theo xu hướng toàn cầu:

3.2.1 Tổ chức ISO 22000 (International Organization for Standardization)[2,3,4,5]

 Sự ra đời của tổ chức

An toàn thực phẩm đã trở thành một vấn đề được quốc tế quan tâm trước sự bùng nổ về nhiễm độc thực phẩm Kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy: “Dioxin, một hoá chất gây ung thư được phát hiện trong thịt gia súc, gia cầm và trứng Listeria là một loại trực khuẩn gây bệnh thường được phát hiện trong các sản phẩm tươi sống bao gồm các loại thịt nguội, phomát và xúc xích” Năm 1999, sự kiện nhiễm khuẩn Listeria ở M

đã gây ảnh hưởng tới hàng trăm người và 20 người chết do ăn phải xúc xích Sau đó, Cục quản l Dược phẩm và Thực phẩm M (FDA) và Ban kiểm tra và an toàn thực phẩm FSIS đã yêu cầu các nhà sản xuất thực phẩm đồ nguội, đồ ăn nhanh phải đánh giá lại phương pháp quản lý an toàn thực phẩm ồng thời, các nhà sản xuất phải tiến hành các

Trang 16

hành động khắc phục cần thiết và xác định mối nguy về Listeria Ngày 29/11/2005, Hội nghị sơ kết đợt thanh tra vệ sinh an toàn thức ăn đường phố năm 2005 tại Hà Nội, Tp.HCM và à Nẵng đã công ố tỉ lệ thức ăn đường phố không đạt chỉ tiêu về vi sinh là 30% Ngoài ra, việc sử dụng phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục cho phép của Bộ

Y tế vẫn còn khá phổ biến

Trước đó, Ủy ban thực phẩm Codex đã an hành hệ thống HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point: Hệ thống phân tích các mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn như một công cụ quản lý an toàn thực phẩm ây là một phương pháp khoa học

và có hệ thống để xác định, đánh giá và kiểm soát các mối nguy trong quá trình chế biến, sản xuất, bảo quản và sử dụng thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn khi tiêu thụ Tại Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn – o lường - Chất lượng đã qui định kể từ tháng 6/2005 những cơ sở đạt yêu cầu của HACCP mới được phép sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc 10 nhóm thực phẩm có nguy cơ cao ó là thịt/sản phẩm từ thịt; sữa/sản phẩm từ sữa; trứng/sản phẩm từ trứng; thủy sản tươi sống/chế biến; kem, nước đá/nước khoáng; các loại thực phẩm chức năng, ổ sung, phụ gia…; thực phẩm chế biến để ăn ngay; thực phẩm đông lạnh; sản phẩm từ đậu nành và cuối cùng là rau, củ, quả có thể ăn ngay Ngày 04/01/1997, Tổng cục Tiêu chuẩn – o lường - Chất lượng đã an hành Quyết định số 05/T C-Q : Hướng dẫn chung về những nội dung cơ ản của điều kiện thực hành sản xuất tốt (GMP: Good Manufacturing Practice) áp dụng trong các cơ sở sản xuất thực phẩm Nhìn chung, một cơ sở sản xuất thực phẩm đều chịu chi phối bởi yêu cầu về

H CCP và các qui định thực hành hiện đang triển khai áp dụng

Ngày 01/09/2005, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO (International Organization for Standardization đã chính thức ban hành tiêu chuẩn ISO 22000:2005 Tiêu chuẩn này do Ủy ban k thuật ISO/TC 34 soạn thảo ây là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dủng lẫn các bên quan tâm trên phạm vi toàn thế giới Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 được nhìn nhận như sự tích hợp giữa HACCP và GMP trong sản xuất thực phẩm Qua đây tạo điều kiện hợp nhất

và đơn giản hóa từng ước khi áp dụng các hệ thống quản l cùng được triển khai trong một tổ chức Áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo ISO 22000:2005 tiết kiệm

Trang 17

được nhiều công sức và chi phí đối với các tổ chức; đặc biệt khi phải vận hành một một lúc ISO 9001:2000, HACCP, GMP

 Hệ thống an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO

Tiêu chuẩn mới ISO 22000:2005 hệ thống quản lý an toàn thực phẩm nhằm đảm bảo sự liên kết chặt chẽ trong chuổi dây chuyền cung ứng về thực phẩm được xây dựng bởi những chuyên gia & tổ chức quốc tế về lĩnh vực thực phẩm có kết hợp với những nguyên tắc của hệ thống HACCP về vệ sinh thực phẩm (Hazard Analysis and Critical Control Point - Phân tích mối nguy & kiểm soát những điểm trọng yếu trong quá trình sản xuất - chế biến thực phẩm) và với Ủy ban thực phẩm CODEX (CODEX - Cơ quan liên kết giữa Tổ chức lương nông thế giới của Liên hiệp quốc F O United Nations’ Food and Agriculture Organization) và Tổ chức Y tế thế giới WHO (World Health Organization để biên soạn các tiêu chuẩn về thực phẩm)

Các mối nguy về an toàn thực phẩm có thể được đưa vào ất k giai đoạn nào của dây chuyền cung ứng thực phẩm do vậy kiểm soát đầy đủ xuyên suốt trong toàn chu i dây chuyền là cần thiết, do vậy an toàn thực phẩm là trách nhiệm liên ngành được đảm bảo thông qua sự liên kết giữa các bên tham gia vào chuổi quá trình này ây là tiêu chuẩn mới cho phép áp dụng đối với tất cả loại hình tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan trong chu i dây chuyền thực phẩm để đảm bảo về an toàn thực phẩm Phạm vi

áp dụng bao gồm từ sau thu hoạch nông nghiệp, nhà sản xuất thức ăn cho súc vật, nhà sản xuất thiết bị phục vụ sản xuất thực phẩm, những nhà sản xuất ở giai đoạn đầu đến các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, vận chuyển, lưu giữ, lưu kho thực phẩm và kể cả những cửa hàng bán lẽ và đại lý dịch vụ thực phẩm, những tổ chức liên quan như cung cấp thiết

bị, bao gói, nhà cung cấp chất phụ gia thực phẩm, những doanh nghiệp/tổ chức làm dịch

vụ vệ sinh - dọn dẹp trong các nơi chế biến, sản xuất, buôn bán thực phẩm

Các căn ệnh mà nguyên nhân gây ra do an toàn thực phẩm ngày càng nâng cao đáng kể trong các quốc gia phát triển và đang phát triển vì vậy việc áp dụng tiêu chuẩn mới ISO 22000:2005 là rất cần thiết

Các mối nguy về sức khỏe, các căn ệnh từ an toàn thực phẩm có thể gây ra các chi phí đáng kể cho các quốc gia từ việc điều trị bệnh, mất việc, chi phí bảo hiểm, bồi

Trang 18

thường ISO 22000:2005 bao gồm các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý an toàn thực phẩm trong chu i dây chuyền cung ứng mà một tổ chức/doanh nghiệp cần chứng minh năng lực quản lý các mối nguy trong dây chuyền sản xuất - chế biến thực phẩm để có thể cung cấp sản phẩm cuối cùng một cách an toàn, đáp ứng yêu cầu của khách hàng cũng như các luật định về an toàn thực phẩm

Trung tâm K thuật Tiêu chuẩn o lường Chất lượng 2 (QUATEST 2) và Hội các Phòng Thử nghiệm Việt Nam - VINALAB tổ chức khóa học về: Quản lý chất lượng phòng thí nghiệm phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 dành cho các lãnh đạo Phòng thí nghiệm, quản lý chất lượng, quản lý k thuật, cán bộ giám sát, cán bộ ký phiếu kết quả, nhân viên lấy mẫu, nhân viên nhận mẫu, kiểm nghiệm viên phòng thí nghiệm, các cán bộ làm công tác nghiên cứu, đào tạo, quản lý Thời gian từ 19 - 22/9/2005 đăng k trước ngày 10/9)

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm phù hợp tiêu chuẩn ISO 22000:2005 cũng tương thích với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 - do vậy những tổ chức đã áp dụng ISO 9001:2000 có thể dễ dàng mở rộng việc áp dụng ISO 22000:2005

Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO 22000:2005 tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các doanh nghiệp và các tổ chức liên quan sản xuất, chế biến, vận chuyển, bao gói, lưu kho, cung cấp thiết bị & dịch vụ thực phẩm nhằm h trợ cho việc trao đổi thông tin

và kinh nghiệm về việc thống nhất hóa các chuẩn mực quốc tế về an toàn thực phẩm

 Hiện nay, bộ tiêu chuẩn ISO 22000:2005 gồm có các tiêu chuẩn sau đây:

• ISO/TS 22004, Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm: Hướng dẫn áp dụng ISO 22000:2005 ban hành vào tháng 11/2005 (Food safety management systems - Guidance

on the application of ISO 22000:2005)

• ISO/TS 22003, Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm: Các yêu cầu cho các tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (Food safety management systems - Requirements for bodies providing audit and certification of food safety management systems) sẽ ban hành vào Quý 1/2006

• ISO 22005, Liên kết chuẩn trong chu i dây chuyền thực phẩm và thức ăn súc vật

- những nguyên tắc & hướng dẫn chung cho thiết kế và phát triển hệ thống (Dự thảo tiêu

Trang 19

chuẩn - DIS) (Traceability in the feed and food chain - General principles and guidance for system design and development, Draft International Standard)

 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm:

Yêu cầu chung:

Tổ chức sẽ thiết lập, văn ản hoá, thực hiện, và duy trì một hệ thống quản l TTP hiệu lực và cập nhật khi cần thiết thông qua những yêu cầu của tiêu chuẩn này

Tổ chức phải xác định phạm vi của hệ thống quản l TTP Phạm vi này phải nêu

r sản phẩm hay loại sản phẩm, các quá trình và các khu vực sản xuất thuộc hệ thống quản l TTP Tổ chức phải:

a) ảm ảo mối nguy TTP có khả năng xảy ra trong quá trình liên quan đến sản phẩm trong phạm vi hệ thống được xác định, đánh giá và kiểm soát để đảm ảo sản phẩm của tổ chức, trực tiếp hay gián tiếp, không gây hại đến khách hàng

b) Trao đổi thông tin thích hợp trong chu i cung ứng thực phẩm đối với các vấn đề

an toàn có liên quan tới các sản phẩm

c Trao đổi các thông tin có liên quan đến xây dựng, thực thi và cập nhật hệ thống quản l an toàn vệ sinh thực phẩm trong tổ chức, nhằm đánh giá sự cần thiết phải đảm

ảo các yêu cầu của tiêu chuẩn Quốc tế này

d Việc đánh giá định k và cập nhật khi cần thiết hệ thống quản l TTP để đảm

ảo hê thống phản ánh hoạt động của tổ chức và kết hợp với các thông tin mới nhất về các m i nguy TTP cần được kiểm soát

Nếu tổ chức lựa chọn nguồn lực ên ngoài có ảnh hưởng đến mức độ phù hợp của quá trình, tổ chức phải đảm ảo kiểm soát trong từng công đoạn Kiểm soát các nguồn lực ên ngoài sẽ phải được xác định và văn ản hóa trong hệ thống TTP

Yêu cầu thủ tục văn bản:

Các tài liệu của hệ thống quản l TTP phải ao gồm:

Trang 20

- Các văn ản công ố về chính sách TTP và các mục tiêu liên quan

- Các thủ tục dạng văn ản và các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này

- Các tài liệu cần có của tổ chức để đảm ảo triển khai có hiệu lực, thực hiện và cập nhật của hệ thống quản l TTP

Các tài liệu theo yêu cầu của hệ thống quản lý ATTP phải được kiểm soát Hồ sơ

là một loại đặc biệt của tài liệu và phải được kiểm soát theo các yêu cầu tại mục 1.2.3 Việc kiểm soát phải đảm bảo tất cả những thay đổi được kiểm tra trước khi thực hiện để xác định ảnh hưởng của chúng đến ATTP và sự tác động đối với hệ thống quản lý ATTP Một thủ tục dạng văn ản phải được thiết lập để xác định việc kiểm soát cần thiết nhằm:

- Phê duyệt tài liệu về sự thoả đáng trước khi ban hành

- Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu

- ảm bảo nhận biết được các thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tài liệu

- ảm bảo các bản của tài liệu thích hợp sẵn có ở các nơi sử dụng

- ảm bảo tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết

- ảm bảo các tài liệu có nguồn gốc ên ngoài được nhận biết và việc phân phối chúng được kiểm soát

- Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu l i thời và áp dụng các dấu hiệu nhận biết thích hợp nếu chúng được giữ lại vì mục đích nào đó

Hồ sơ phải được lập và duy trì để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu và sự điều hành có hiệu lực của hệ thống quản lý ATTP Hồ sơ phải rõ ràng, dễ nhận biết và dễ sử dụng Một thủ tục bằng văn ản để xác định việc kiểm soát cần thiết cho việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, xác định thời gian lưu giữ và huỷ bỏ các hồ sơ

Trách nhiệm của lãnh đạo

Trang 21

Lãnh đạo cao nhất phải cung cấp ằng chứng về sự cam kết của mình đối với xây dựng và thực hiện hệ thống quản l TTP và cải tiến thường xuyên tính hiệu lực của hệ thống đó ằng cách:

Chỉ ra TTP được h trợ ởi các mục tiêu kinh doanh của tổ chức

Truyền đạt cho tổ chức về tầm quan trọng của việc đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này, các yêu cầu pháp luật và chế định cũng như là các yêu cầu của khách hàng liên quan đến TTP

- Thiết lập chính sách TTP

- Tiến hành việc xem xét của lãnh đạo và

- ảm ảo sự sẵn có của các nguồn lực

Quản lý nguồn lực

an TTP và các nhân viên khác thực các công việc có tác động đến TTP phải

có trình độ và phải được giáo dục, đào tạo, có k năng và kinh nghiệm phù hợp Khi có

sự h trợ của các chuyên gia ên ngoài cho việc xây dựng, thực hiện, điều hành, hay đánh giá hệ thống TTP, hồ sơ của sự cam kết hay hợp đồng xác định trách nhiệm và quyền hạn của họ cần được lưu trữ

Hoạch định và tạo sản phẩm an toàn:

Tổ chức phải lập kế hoạch và triển khai các quá trình cần thiết cho cho việc tạo sản phẩm an toàn Tổ chức phải thực hiện, vận hành và đảm bảo tính hiệu lực của các hoạt động đã hoạch định và bất cứ thay đổi nào của các hoạt động đó Nó ao gồm PRP cũng như PRP vận hành và/ hoặc kế hoạch HACCP

Sự xác nhận tính hiệu lực, thẩm tra và cải tiến của hệ thống quản lý ATTP:

Ban ATTP phải lập kế hoạch và thực hiện các quá trình cần thiết để xác nhận giá trị sử dụng của các biện pháp kiểm soát và sự kết hợp giữa các biện pháp kiểm soát để thẩm tra và cải tiến hệ thống quản lý ATTP

Trang 22

3.2.2 BRC (British Retail Consortium)- tiêu chuẩn toàn cầu về ATTP [6]

 Giới thiệu chung

Nhiều nhà bán lẻ và người mua hàng trên khắp thế giới sẽ chỉ xem xét việc kinh doanh với nhà cung ứng có được giấy chứng nhận được thừa nhận về tiêu chuẩn thực phẩm an toàn toàn cầu

CR được quan tâm bởi những chuẩn mực thực hành sản xuất tốt nhất trong ngành công nghiệp thực phẩm Nó tiến tới một tiêu chuẩn toàn cầu đúng đắn, được dùng không chỉ để đánh giá các nhà cung cấp, nhà bán lẻ mà còn như một khuôn khổ mà nhiều công ty lấy làm nền tảng để đánh giá các nhà cung cấp của họ

iều này không chỉ bao gồm các nhãn hàng thực phẩm của nhà sản xuất mà còn bao gồm thành phần nhà sản xuất và hoạt động ao ì đóng gói Tiêu chuẩn này được xem như là một chiếc vé gia nhập vào thị trường và còn là cơ hội chứng minh sự cam kết của công ty bạn về thực phẩm an toàn, chất lượng, và hợp pháp trong một môi trường cải tiến liên tục

Hiện nay, có hơn 10000 nhà sản xuất được chứng nhận trong hơn 96 nước khắp toàn cầu Các tiêu chuẩn của nó đã tồn tại hơn 10 năm trong việc thực hành sản xuất, và

là tiêu chuẩn đầu tiên trên được chấp thuận bởi GFSI

 Phạm vi của tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm

Các tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm đặt ra các yêu cầu cho các quy trình sản xuất thực phẩm, việc chuẩn bị các nhãn hàng sản phẩm chính thức cung cấp cho nhà bán lẻ ( the preparation of primary products supplied as retailer branded products), thương hiệu sản phẩm thực phẩm và thực phẩm hoặc các thành phần dinh dưỡng được sử dụng bởi các công ty dịch vụ, công ty chuyên cung ứng dịch vụ thực phẩm và các nhà sản xuất thực phẩm

Chứng nhận sẽ được áp dụng cho các sản phẩm đã được sản xuất hoặc được chuẩn

bị tại nơi mà các cuộc đánh giá được thực hiện và sẽ bao gồm cả các phương tiện lưu trữ đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của bộ phận quản lý sản xuất

Các công ty mà các hoạt động chủ yếu là chế biến hoặc là một quá trình chuẩn bị các sản phẩm chính có thể có yếu tố hàng hóa ( những hàng hóa không được sản xuất hay

Trang 23

chế biến từng phần tại nhà máy nhưng được mua vào và bán ra) bao gồm trong phạm vi chứng nhận, nơi họ có thể chứng minh rằng có sự kiểm soát thích hợp và cụ thể phạm vi loại trừ việc xử lý hoặc chuẩn bị các sản phẩm này Giấy chứng nhận phải xác định rõ rằng những yếu tố hàng hóa này đi kèm

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các hoạt động liên quan đến bán buôn, phân phối, nhập khẩu hoặc lưu trữ bên ngoài sự kiểm soát trực tiếp của công ty RC đã phát triển một loạt các tiêu chuẩn toàn cầu đặt ra các yêu cầu đối với một khoảng rộng các hoạt động được cam kết trong sản xuất, lưu trữ, đóng gói, ao ì và phân phối thực phẩm

 Pháp chế an toàn thực phẩm

Luật đòi hỏi các doanh nghiệp thực phẩm cần phải:

- ảm bảo sự hiện hữu của quy định chi tiết hợp pháp và phù hợp với tiêu chuẩn cấu thành độ an toàn và thực hành sản xuất tốt

- áp ứng sự thỏa mãn nhu cầu của bản thân rằng các nhà cung cấp của mình

có thẩm quyền để sản xuất các sản phẩm quy định, thực hiện theo yêu cầu pháp lý và hoạt động điều khiển quy trình hợp lý

- Từ thời gian đến thời gian tham quan thực tế, để kiểm tra năng lực( thẩm quyền) của các nhà cung cấp của họ hoặc nhận kết quả của bất cứ sự kiểm tra nào từ hệ thống của nhà cung ứng cho mục đích của mình

- Thiết lập và duy trì chương trình kiểm soát mối nguy trong đánh giá và điều tra thử nghiệm, kiểm tra và phân tích sản phẩm

- Cập nhật và theo dõi các ý kiến của khách hàng thường xuyên

Tiêu chuẩn TTPTC được triển khai để hổ trợ kinh doanh đáp ứng được những yêu cầu này, do đó cũng hổ trợ doanh nghiệp tuân thủ khía cạnh luật pháp liên quan tới

an toàn thực phẩm

 Quy trình chứng nhận

TC ATTPTC là quá trình và hệ thống chứng nhận sản phẩm Trong hệ thống này, việc kinh doanh thực phẩm được chứng nhận dựa trên sự hoàn tất cuộc đánh giá thỏa

Trang 24

đáng của GV của tổ chức chứng nhận độc lập bên thứ ba Tổ chức chứng nhận sẽ phải đƣợc đánh giá thẩm định khả năng của mình bởi một tổ chức công nhận quốc gia

ể việc kinh doanh thực phẩm nhận đƣợc chứng chỉ có giá trị sau khi hoàn thành các cuộc đánh giá, tổ chức đó phải lựa chọn 1 tổ chức chứng nhận đƣợc thừa nhận bởi BRC, BRC liệt kê những yêu cầu chi tiết mà tổ chức chứng nhận đó phải thỏa mãn để đạt đƣợc sự thừa nhận

Ít nhất, tổ chức chứng nhận phải đƣợc công nhận về ISO Guide 65/EN45011 bởi một tổ chức công nhận quốc gia là thành viên của của hội đòng công nhận quốc tế

BRC nhận thấy rằng trong hoàn cảnh nhất định nào đó, những tổ chức chứng nhận nhƣ thế mong muốn sự đánh giá khởi đầu dựa trên tiêu chuẩn ATTPTC, tổ chức chứng nhận phải đủ khả năng để tiến hành cuộc đánh giá đƣợc xem nhƣ là một phần của sự công nhận Chỉ cho phép nếu nhƣ tổ chức có thể chứng minh:

+ Áp dụng tích cực các yêu cầu của ISO Guide 65/EN45011 đƣợc phê duyệt bởi tổ chức công nhận quốc gia

+ ƣợc công nhận trong vòng 12 tháng kể từ ngày áp dụng về kinh nghiệm và khả năng chuyên môn của đánh giá viên với những loại sản phẩm liên quan phải nhất quán với những quy định trong tiêu chuẩn này

*Tiến trình tƣ vấn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo BRC

Trang 25

*Các yêu cầu của RC đưa ra:

- Cam kết của lãnh đạo và cải tiến liên tục

- Kế hoach an toàn thực phẩm – HACCP

- Quản lý an toàn thực phẩm và chất lượng

- Tiêu chuẩn về vị trí, kết cấu nhà xưởng

- Kiểm soát sản phẩm

- Kiểm soát quá trình

- Yêu cầu nhân viên

 Lợi ích của doanh nghiệp khi có được chứng nhận

Tiêu chuẩn BRC toàn cầu giúp doanh nghiệp của bạn những việc sau:

• Là bằng chứng về sự cam kết và trong trường hợp xảy ra sự cố thì hàng rào luật pháp trong nguyên l “n lực hết mình” cũng là ằng chứng chứng minh

• Xây dựng & vận hành hệ thống quản lý giúp doanh nghiệp bạn thỏa mãn những yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm & đặc biệt là là luật định của những nước tiêu thụ sản phẩm

• Cung cấp công cụ cho việc thực hiện cải tiến an toàn thực phẩm và là phương tiện kiểm soát & đo lường việc thực hiện an toàn thực phẩm một cách có hiệu quả

• Giảm thiểu lượng sản phẩm phế thải, sản phẩm tái chế, & sản phẩm bị thu hồi

• Chứng nhận BRC còn h trợ hiệu quả chu i quản lý bằng cách giảm thiểu việc đánh giá của bên thứ hai & gia tăng niềm tin trong toàn bộ chu i cung ứng của bạn

3.2.3 AseanGAP (Asean Good Agriculture Practices)[7]

 Giới thiệu

Ở khu vực châu, vì có chính sách tăng cường xuất khẩu nông sản nên các nước

SE N đã hết sức quan tâm đến chương trình G P Tuy nhiên SE N đã rất lúng túng khi phải xây dựng những chương trình G P khác nhau để đáp ứng những đòi hỏi khắc khe của thị trường nhập khẩu chung ở Âu châu (EU), Hoa k , Nhật Bản vì đây là những nước ôn đới vốn có những điều kiện khí hậu, KHKT nông nghiệp và văn hoá ẩm thực

Trang 26

khác biệt Chính vì vậy nên vào năm 2004, SE N đã yêu cầu chính phủ Úc hợp tác biên soạn một chương trình G P cho khu vực (Dự án “Quality ssurance Systems for ASEAN Fruit and Vegetables Project, 37703), gọi là ASEAN GAP

Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt SE N G P đã được công bố vào ngày 22 tháng 11 năm 2006 tại Indonesia (www.aphnet.org)(2) ASEANGAP sẽ là điểm chuẩn và cũng là khuôn mẫu về quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho các nước thành viên ASEAN

Quy trình thực hành quản lý nông nghiệp tốt G P đã được xây dựng và thực hành lâu trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia ở EU, Hoa Kì, Úc, Chili, Nhật bản và gần đây là các nước Asean

 Mục đích

AseanGAP là tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau quả tươi trong khu vực ông Nam Mục đích của seanG P là tăng cường việc hài hòa hóa các chương trình GAP trong khu vực Asean:

 Hài hoà hoá trong nội bộ ASEAN thông qua một ngôn ngữ chung đối với GAP

 Tăng cường an toàn thực phẩm của sản phẩm tươi đối với người tiêu dùng

 Tăng cường độ vững bền của các nguồn tài nguyên ở các nước ASEAN

iều này sẽ thúc đẩy thương mại giữa các nước thành viên Asean và với thị trường toàn cầu, gồm 4 phần:

 An toàn thực phẩm

 Quản l môi trường

 iều kiện sức khỏe

 Chất lượng rau quả

 Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập chung vào 4 tiêu chí sau:

 Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất

Trang 27

Mục đích là càng sử dụng ít thuốc BVTV càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hoá chất lên con người và môi trường:

 Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp(Intergrated Pest Management = IPM)

 Quản lý mùa vụ tổng hợp (Itergrated Crop Management = ICM)

 Giảm thiểu dư lượng hóa chất(MRL = Maximum Residue Limits) trong sản phẩm

 Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm

Các tiêu chuẩn này gồm các biện pháp để đảm bảo không có hoá chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch:

 Nguy cơ nhiễm sinh học: virus, vi khuẩn, nấm mốc

 Nguy cơ hoá học

 Nguy cơ về vật lý

 Môi trường làm việc

Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân:

 Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân

 ào tạo tập huấn cho công nhân

 Phúc lợi xã hội

 Truy nguyên nguồn gốc

GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi các sản phẩm bị l i

Tiêu chuẩn này cho phép chúng ta xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm

3.2.4 GlobalGAP ( EurepGAP – Euro Retailer Produce Working Group Good

Trang 28

 Tiêu chuẩn GLOBAL GAP là gì ?

GLOBAL GAP ( Global Good Agricultural Practices - Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu Là tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình sản xuất, thu hoạch

và xử l sau thu hoạch

ây là tiêu chuẩn kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt từ đến Z của dây chuyền sản xuất, ắt đầu từ khâu chuẩn ị trang trại, ương nuôi đến khâu thu hoạch, chế iến, tồn trữ ao gồm những yếu tố liên quan đến sản xuất như môi trường, các loại thuốc, hóa chất sử dụng, ao ì và ngay cả điều kiện làm việc và phúc lợi của người làm việc trong nông trại ể cung cấp sản phẩm đạt chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, đòi hỏi những người tạo ra sản phẩm phải hiểu iết và áp dụng tốt tiêu chuẩn này để tạo

ra sản phẩm chất lượng

 Đối tượng áp dụng ?

Tiêu chuẩn Glo algap được áp dụng cho tất cả tổ chức, không phân iệt loại hình, địa điểm, quy mô, Có thể ao gồm: các cơ sở, công ty, nhà máy, nông trại nuôi trồng, thực hiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nói chung ví dụ: Nuôi trồng cây trái, rau, giacầm,hoa,súcvật,thủysản,

ây là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện, tập trung vào việc quản l an toàn thực phẩm

Khi tổ chức xây dựng và đáp ứng theo tiêu chuẩn RC, tổ chức có hệ thống quản

l an toàn thực phẩm có thể tạo ra môi trường làm việc giảm thiểu rủi ro liên quan an toàn thực phẩm, sản phẩm được tạo ra có chất lượng và an toàn, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và yêu cầu luật pháp

 Lợi ích của tiêu chuẩn GLOBAL GAP ?

 Sản phẩm chất lượng và an toàn cho người sử dụng

Trang 29

 Tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu, có thể dễ dàng xuất khẩu

 Tiết kiệm chi phí, tăng doang thu và lợi nhuận

 Giải phóng được công việc mang tính chất tập trung sự vụ của lãnh đạo Giúp lãnh đạo có nhiều thời gian tập trung vào thực hiện chiến lược mang tầm vĩ mô hơn

 Các hoạt động có tính hệ thống, mọi người đoàn kết, làm việc trong mọi trường thoải mái

 Nâng suất lao động tăng

 Và rất nhiều lợi ích khác…

 Lợi ích của GLOBALGAP (EUREPGAP) cho người sản xuất

 Giảm thiểu các nguy cơ về an toàn thực phẩm ngay từ khâu sản xuất đầu tiên

Khuyến khích xây dựng và áp dụng hệ thống an toàn nông trại qui mô quốc gia và khu vực

Loại ỏ nguy cơ được đánh giá theo tiêu chuẩn tham chiếu trên cơ sở H CCP để phục vụ cho người tiêu dùng và chu i cung ứng thực phẩm

Một cơ sở trao đổi thông tin k thuật để cải tiến liên lục và minh ạch thông qua tham vấn tất cả tác nhân trong chu i thực phẩm

 Giảm chi phí thực hiện

Tránh phải đánh giá nhiều sản phẩm trong một trang trại h n hợp ằng một lần đánh giá

Tránh việc hiện tượng ngày càng gia tăng các yêu cầu của người mua, vì các thành

viên cung cấp dịch vụ thực phẩm và án lẻ thuộc GLOBALGAP (EUROGAP) được

Cam kết chuyển giao việc cung ứng của họ sang những nguồn được phê chuẩn của

GLOBALGAP (EUREPGAP)

Trang 30

ối với các trang trại quy mô công nghiệp, việc triển khai chủ động một cách chuyên nghiệp sẽ tránh được sự vượt mức trong chi tiêu thường xuyên

ạt được sự hài hòa toàn cầu dẫn đến một sân chơi ình đẳng hơn

Các nhà sản xuất được chọn từ những tổ chức chứng nhận được quy định nghiêm

ngặt ởi GLOBALGAP (EUROGAP)

 Gia tăng gắn kết với hệ thống an toàn nông trại toàn cầu bằng cách:

Quy định và ắt uộc thực hiện một tiêu chuẩn chung về năng lực của chuyên gia đánh giá

Quy định và ắt uộc thực hiện một tiêu chuẩn chung về áo cáo thẩm tra

Quy định và ắt uộc thực hiện một tiêu chuẩn chung về các hành động khắc phục đối với những vấn đề không tuân thủ

Hài hòa trong cách diễn giải về những chuẩn mực phải tuân thủ

Trang 31

2.4.5 Cấu trúc tiêu chuẩn:

 Yêu cầu chung đối với mọi cơ sở nuôi trồng:

buộc

AF Cho tất cả các nông trại

Trang 32

Các điểm kiểm soát trong mô-đun này đều có thể áp dụng cho tất cả các nhà sản xuất đang có nhu cầu được cấp chứng nhận vì nó bao gồm tất cả các yêu cầu liên quan đến mọi loại hình doanh nghiệp trang trại

NH GI / KIỂM TRA NỘI

BỘ

AF 1 1 Khi có cuộc kiểm tra từ bên

ngoài thì tất cả các hồ sơ ghi chép có sẵn sàng để được đánh giá theo yêu cầu và thời gian lưu trữ có được tối thiểu là 2 năm, trừ những trường hợp đối với một số điểm kiểm soát đặc biệt thì có thể được yêu cầu lưu trữ lâu hơn, hay không?

Nhà sản xuất phải cập nhật hồ sơ ghi chép và lưu giữ tối thiểu là 2 năm

kể từ lần kiểm tra đầu tiên, trừ một số trường hợp theo yêu cầu pháp lý thì có thể lâu hơn.Không chấp nhận việc không áp dụng (N/A)

Thứ yếu

AF.1 2

Nhà sản xuất hoặc nhóm các nhà sản xuất có chịu trách nhiệm cam kết thực hiện hàng năm tối thiểu là một lần tự đánh giá nội bộ hoặc tự kiểm tra trong nội bộ nhóm các nhà sản xuất theo tiêu chuẩn

GLOBALGAP (EUREPGAP)

Cần có tài liệu chứng minh rằng hàng năm đều

có thực hiện và có ghi chép về việc nhà sản xuất tiến hành tự đánh giá nội

bộ hoặc tự kiểm tra trong nhóm các nhà sản xuất theo GLOBALGAP (EUREPGAP) hoặc theo tiêu chuẩn, không chấp nhận việc không áp dụng (N/A)

Chính yếu

Trang 33

AF 1 3 Có thực hiện các hành động

khắc phục hữu hiệu đối với những điểm chưa phù hợp đã được phát hiện trong quá trình nhà sản xuất tự đánh giá nội bộ hoặc quá trình tự kiểm tra trong nhóm nhà sản xuất?

Các hành động khắc phục hữu hiệu được ghi chép thành văn ản và được thực thi, không chấp nhận việc không áp dụng (N/A)

Chính yếu

VÙNG NUÔI Một trong những đặc trưng then chốt của việc nuôi trồng bền vững là việc liên tục gắn kết những kiến thức chuyên ngành theo lĩnh vực và

kinh nghiệm thực tế vào trong những chương trình quản lý và thực tế sản xuất trong tương lai Phần này được định hướng nhằm đảm bảo

rằng đất, công trình xây dựng và các cơ sở hạ tầng khác - các yếu tố cấu thành nông trại - phải được quản l đúng cách để đảm bảo cho

việc sản xuất thực phẩm an toàn và bảo vệ được môi trường

AF 2 1 LỊCH SỬ VÙNG NUÔI

Có thiết lập hệ thống ghi chép cho từng đơn vị sản xuất hay vùng/địa phương để cung cấp được một bản ghi chép thường xuyên về các hoạt động chăn nuôi/nuôi thủy sản và/hoặc các hoạt động nông nghiệp diễn ra ở các địa điểm này? Các hồ sơ ghi chép này có được lưu trữ theo một khuôn mẫu được

Các ghi chép hiện hành phải cung cấp lịch sử về tình trạng sản xuất theo GLOBALGAP EUREPG P đối với tất cả các khu vực sản xuất Về Cây trồng: Những người đăng k áp dụng mới phải

có đủ hồ sơ ghi chép tối thiểu là 3 tháng trước ngày kiểm tra để có thể là nguồn

Chính yếu

Trang 34

xếp có thứ tự và luôn được cập nhật hay không?

thông tin tham chiếu đầy đủ cho một vụ sản xuất nông nghiệp liên quan đến các loại hồ sơ tài liệu được yêu cầu theo GLOBALGAP (EUREPGAP) về lĩnh vực này; ối với Chăn nuôi và Nuôi Thủy sản: các ghi chép này phải đảm bảo khoản thời gian tối thiểu là một vụ nuôi không chấp nhận việc không áp dụng (N/A)

AF.2.1.2 Trong sản xuất có thiết lập

một hệ thống tham chiếu đối với từng thửa ruộng, mảnh vườn, nhà kính, vườn hoa, luống rau, chuồng trại hoặc các vị trí khác và người ta có thể tìm được những vị trí đó trên sơ đồ trang trại hoặc trên bản đồ?

Sự tuân thủ phải bao gồm

sự nhận diện nhìn thấy được bằng mắt thường dưới dạng các dấu hiệu thực thể tại từng thửa ruộng/nhà kính/luống, rau/chuồng trại hoặc các vị trí khác; hoặc một sơ đồ trang trại hoặc một bản đồ để có thể tham chiếu được trong hệ thống nhận diện trang trại

Không chấp nhận việc không áp dụng(N/A)

Thứ yếu

AF 2 2 QUẢN LÝ VÙNG NUÔI

AF.2.2.1 Có tiến hành đánh giá rủi ro Phải có hồ sơ chứng tỏ việc Chính yếu

Trang 35

đối với các vùng nuôi trồng

cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản) nhằm trả lời câu hỏi để xác định rằng vùng nuôi trồng đó có thích hợp cho việc sản xuất, xét theo khía cạnh an toàn thực phẩm, sức khỏe công nhân tham gia sản xuất, đảm bảo môi trường và sức khỏe cho động vật?

thực hiện đánh giá rủi ro khi hoạt động chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản được tiến hành ở một nơi mới

Việc đánh giá rủi ro phải được xem xét để chắc chắn

là đã quan tâm đến các rủi

ro mới phát sinh liên quan đến an toàn thực phẩm

Việc đánh giá rủi ro phải quan tâm đến lịch sử của vùng nuôi trồng (các vụ nuôi trồng/việc giữ giống) cũng như những tác động của các cơ sở sản xuất có thể ảnh hưởng đến nguồn giống/vụ mùa/môi trường

Trang 36

AF.2 2 2 Có xây dựng một kế hoạch

quản lý nông trại với những chiến lược giảm thiểu tất cả các rủi ro đã được nhận diện như sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn nguồn nước? Các kết quả phân tích này có được ghi chép và dùng để đánh giá vùng nuôi trồng về câu hỏi liên quan đến sự thích hợp của vùng nuôi trồng đó đối với việc sản xuất?

Phải xây dựng một kế hoạch quản lý nông trại mà trong

đó áp dụng những chiến lược đáp ứng được các mục tiêu liên quan đến điểm kiểm soát đặc biệt này (Kế hoạch này nên bao gồm một hoặc nhiều nội dung sau:

chất lượng hệ sinh thái, độ chắc đất, độ xâm thực, sự khuếch tán khí nhà kính, cân bằng đất mùn, cân bằng phospho, cân bằng nitơ, cường độ sử dụng chất bảo

vệ thực vật)

Thứ yếu

Con người là cốt lõi của sự an toàn và các hoạt động hiệu quả diễn ra trong bất cứ nông trại nào Người làm việc ở trang trại và những người thực hiện các hợp đồng có liên quan, cũng như ản thân các nhà sản xuất là những người chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và vấn đề bảo vệ môi trường Việc giáo dục và huấn luyện sẽ giúp cho tiến trình hướng đến tính bền vững và việc xây dựng lợi ích xã hội Phần này hướng đến mục tiêu bảo đảm thực tế sản xuất an toàn ở nơi làm việc và đảm bảo rằng tất cả người lao động đều hiểu và đủ năng lực để thực hiện các nghĩa vụ của họ; Phần này cũng cung cấp các thiết bị thích hợp cho phép người lao động làm việc một cách an toàn; và trong trường hợp xảy ra tai nạn, họ có thể nhận được

sự h trợ cần thiết và đúng đắn

AF 3 1 ánh giá rủi ro

Trang 37

AF 3 1.1 Nông trại sản xuất có văn

bản ghi chép việc đánh giá rủi ro về các điều kiện làm việc có liên quan đến sức khỏe và sự an toàn của người lao động?

Việc đánh giá rủi ro được ghi chép lại có thể giống nhau về tính chất chung nhưng phải thích hợp với các điều kiện sản xuất tại từng nông trại.Việc đánh giá rủi

ro phải được xem xét và cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi trong tổ chức (ví dụ như khi xảy

đã nêu tại mục AF.3.1.1?

Chính sách liên quan đến sức khỏe, an toàn và vệ sinh cho người lao động ít nhất phải bao gồm các điểm đã được nhận diện trong khi tiến hành đánh giá rủi

ro (AF.3.1.1) Chính sách này có thể các thủ tục trong

trường hợp cấp cứu hoặc tai nạn, các thủ tục làm vệ sinh, xử lý các rủi ro đã được nhận diện trong điều kiện đang làm việc, v.v

Chính sách phải luôn được soát xét và cập nhật khi đánh giá rủi ro cho thấy có những sự thay đổi

Thứ yếu

AF 3 2 Huấn luyện

AF 3 2 1 Có hồ sơ lưu trữ về các hoạt Phải lưu trữ hồ sơ ghi chép về Thứ yếu

Trang 38

động huấn luyện và những người tham dự hay không?

các hoạt động huấn luyện bao gồm chủ đề, người huấn luyện, ngày huấn luyện và người tham

dự Yêu cầu phải có bằng chứng

về sự tham dự huấn luyện

AF 3.2 2 Những công nhân xử lý hoặc

quản lí các loại thuốc thú y, hóa chất, chất tẩy rửa, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt côn trùng và các hóa chất độc hại khác và những công nhân làm việc với các trang thiết bị nguy hiểm hoặc phức tạp, đã được xác định khi tiến hành đánh giá giá rủi ro tại mục AF.3.1.1, có

những giấy chứng nhận đủ năng lực và/hoặc thông tin chi tiết về việc đã đạt yêu cầu qua đánh giá năng lực liên quan đến các lĩnh vực đó hay không?

Hồ sơ ghi chép phải giúp nhận biết được những công nhân thực hiện các nhiệm vụ như thế và phải xuất trình giấy chứng nhận được huấn luyện hoặc chứng minh về năng lực thực hiện

không chấp nhận việc không áp dụng (N/A)

Chính yếu

AF.3 2 3 Tất cả các công nhân có

được tập huấn đầy đủ về đảm bảo sức khỏe, an toàn và có được hướng dẫn theo các vấn

đề đã được xác định khi đánh giá rủi ro tại mục AF.3.1.1

Qua quan sát thấy được rằng công nhân có khả năng thể hiện được năng lực của họ đối với nhiệm vụ và công việc được giao Nếu không có hoạt động nào xảy ra trong lúc kiểm

Thứ yếu

Trang 39

hay không? tra, cần có bằng chứng về việc

hướng dẫn cho công nhân về các vấn đề này Không chấp nhận việc không áp dụng(N/A)

AF 3 2.4 Bất k lúc nào có hoạt động

nuôi trồng được thực hiện tại

m i nông trại, có phải luôn luôn có sự hiện diện thích hợp của một số người (ít nhất

là 1 người đã được huấn luyện về sơ cứu, cấp cứu hay không?

Bất k lúc nào có hoạt động nuôi trồng được thực hiện tại m i nông trại, phải luôn có ít nhất 1 người đã được huấn luyện về sơ cứu, cấp cứu trong vòng 5 năm trở lại) Nếu có quy định pháp luật thì bắt buộc phải thực hiện việc đào tạo về Sơ cứu, cấp cứu

Các hoạt động nuôi trồng bao gồm tất cả các hoạt động được thực hiện xuyên suốt tất cả các chương và các mô-đun có thể áp dụng được

Thứ yếu

AF 3 2 5 Nông trại có tài liệu hướng

dẫn về vệ sinh không?

Các hướng dẫn về vệ sinh phải được thể hiện một cách dễ nhìn như: các k hiệu rõ ràng (tranh ảnh) hoặc ngôn ngữ bình dân của người lao động

Hướng dẫn ít nhất phải và bao gồm:

- Sự cần thiết phải làm vệ sinh tay

- Việc che các vết cắt trên da

- Hạn chế hút thuốc, ăn uống ở

Thứ yếu

Ngày đăng: 28/08/2015, 13:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] “2020 Glo al Food Outlook Trends, lternatives, and Choices”, Mark W. Rosegra Michael S. Paisne, Siet Meijer, Julie Witcover Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2020 Glo al Food Outlook Trends, lternatives, and Choices
[7] “Good gricultural Practices Certification: Increasing Marketability of Philippine Fruits and Vegeta les” y Mr Israel Q. Dela Cruz Sách, tạp chí
Tiêu đề: Good Agricultural Practices Certification: Increasing Marketability of Philippine Fruits and Vegetables
Tác giả: Mr Israel Q. Dela Cruz
[8] “ ssessment of the GLO LG P quaculture Certification Programme- 2/2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ssessment of the GLO LG P quaculture Certification Programme- 2/2010
[9]”GFSI oard meeting kit”- 2009, France Sách, tạp chí
Tiêu đề: GFSI oard meeting kit
Nhà XB: France
Năm: 2009
[14] Theo http://www.fao.org.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến Thức Nông - Lâm - Ngư Nghiệp
Tác giả: Theo
Nhà XB: Fao.org.vn
Năm: 2025
[12] www.isgmard.org.vn/.../ban%20tin%20ISG%20%20Nov%20V.pdf [13] www.tinmoi.vn/tag/tổ-chức-FAO Link
[10] GFSI Newsletter. www.mygfsi.com Khác
[15] www.ifad.org/mpat/resources/user.pdf Khác
[16] oda.mpi.gov.vn/LinkClick.aspx?fileticket=OiyA%2FutJc8c%3D Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ liên hệ giữa dân số và thực phẩm toàn cầu từ năm 1966-1998 - xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu
Hình 1 Biểu đồ liên hệ giữa dân số và thực phẩm toàn cầu từ năm 1966-1998 (Trang 6)
Hình 2:  iểu đồ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi ở các khu vực khác - xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu
Hình 2 iểu đồ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi ở các khu vực khác (Trang 7)
Hình 3:  iểu đồ thể hiện nhu cầu lương thực của thế giới qua các năm 1974, 1997, - xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu
Hình 3 iểu đồ thể hiện nhu cầu lương thực của thế giới qua các năm 1974, 1997, (Trang 8)
Hình 4:  iều đồ thể hiện nhu cầu gia tăng lương thực của các vùng - xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu
Hình 4 iều đồ thể hiện nhu cầu gia tăng lương thực của các vùng (Trang 9)
Hình 5:   ồ thị  iểu thị Nhu cầu thịt trên toàn thế giới  Nhu cầu thịt đƣợc dự  áo sẽ tăng h7n 55  từ 1997-2020 và chủ yếu xảy ra ở các  nước đang phát triển, riêng Trung Quốc chiếm hơn 40 , tuy nhiên nhu cầu thịt ở các  nước Nam  ,  ông Nam  , và Châu Ph - xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu
Hình 5 ồ thị iểu thị Nhu cầu thịt trên toàn thế giới Nhu cầu thịt đƣợc dự áo sẽ tăng h7n 55 từ 1997-2020 và chủ yếu xảy ra ở các nước đang phát triển, riêng Trung Quốc chiếm hơn 40 , tuy nhiên nhu cầu thịt ở các nước Nam , ông Nam , và Châu Ph (Trang 10)
Hình 7:  ồ thị  iểu diễn nhu cầu lương thực ở các nước đang phát triển - xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu
Hình 7 ồ thị iểu diễn nhu cầu lương thực ở các nước đang phát triển (Trang 11)
Hình 10: Mạng lưới thương mại ngũ cốc theo vùng - xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu
Hình 10 Mạng lưới thương mại ngũ cốc theo vùng (Trang 12)
Hình 9: năng suất ngũ cốc tăng trưởng tỉ lệ theo vùng - xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu
Hình 9 năng suất ngũ cốc tăng trưởng tỉ lệ theo vùng (Trang 12)
Hình 12: trẻ em suy dinh dƣỡng theo vùng - xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu
Hình 12 trẻ em suy dinh dƣỡng theo vùng (Trang 13)
BẢNG DANH SÁCH NHÓM - xu hướng quản lý thực phẩm toàn cầu
BẢNG DANH SÁCH NHÓM (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w