1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng di truyền phân tử các bệnh

87 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 9,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh hemoglobin S Bệnh hồng cầu liềm Mã thứ 6 gen β globin là GAG acid glutamic GTG valin làm biến đổi thành HbS Bệnh di truyền theo quy luật alen lặn NST thường - Đồng hợp tử SS bệnh

Trang 2

Cấu trúc gen BetaThalassemia

Cụm gen beta nằm trên nhánh ngắn NST số

11 (11p15.5), mã số trên GenBank là U01317

Trang 3

mARN tiền thân AND

mARN thuần thục

ra tế bào chất

protein

giáng cấp

yếu tố kiểm soát phiên mã

yếu tố kiểm soát quá trình ARN

yếu tố kiểm soát vận chuyển ARN yếu tố kiểm soát giáng cấp

yếu tố kiểm soát dịch mã

Trang 4

Ph©n tö Hb cÊu t¹o bëi 4 chuçi

globin g¾n víi mét ph©n tö Hem

Cấu tạo Hb

Trang 5

Heme

Trang 6

Chuỗi Hemoglobin

Trang 7

Thành phần globin của các Hb bình thường

Trang 9

Bệnh của hemoglobin do bất thường

chất lượng chuỗi globin

1 Bệnh hemoglobin S (Bệnh hồng cầu liềm)

Mã thứ 6 gen β globin là GAG (acid glutamic) GTG (valin) làm biến đổi thành HbS

Bệnh di truyền theo quy luật alen lặn NST thường

- Đồng hợp tử (SS) bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu nặng, không có khả năng gắn oxy, Hb kết tụ lại thành dạng tinh thể -> hc hình liềm

-> chết trước tuổi trưởng thành

Trang 11

Bệnh của hemoglobin do bất thường

chất lượng chuỗi globin

2 Bệnh hemoglobin C

Mã thứ 6 gen β globin là GAG (acid glutamic) AAG (lyzin ) làm biến đổi thành HbS

Bệnh di truyền theo quy luật alen lặn NST thường

- Đồng hợp tử (CC) thiếu máu tan huyết nhẹ, lách to,trong máu nhiều hồng cầu hình bia và một ít hồng cầu nhỏ

Trang 13

Bệnh hemoglobin E

• đột biến gen β globin tại mã thứ 26 bình

thường là GAG (glutamic) => AAG (lyzin).

• quy luật alen lặn nhiễm sắc thể thường.

Trang 14

Điện di Hb

Sắc ký lỏng HC cao áp

(HPLC) RFLP

Trang 15

• Xét nghiệm tiêu bản máu xem hình thể hồng

cầu

• Xét nghiệm thể tích trung bình của hồng cầu, Hb trung bình của

hồng cầu

Trang 16

• Gien HbE bị biến đổi thường thấy ở người gốc Đông Nam Á (Thái Lan, Miến Điện,Campuchia, Việt

Nam, Lào và Inđô), Sri Lanka, Anh

• -dự tính có con  thử máu để xác định xem mình

có phải là người có gien bệnh hay không, nếu gia

đình của một trong hai người có gốc từ những vùng nêu trên; hoặc nếu gia đình họ có tiền sử bị bất cứ

bệnh rối loạn máu hoặc thiếu máu nào

Trang 18

CHỨNG METHEMOGLOBIN

Do thiếu enzym methemoglobin reductase do

đó MetHb không chuyển thành Hb gây nên triệu

chứng xanh tím và rối loạn oxy hoá tế bào.

Histidin ở vị trí 58 của chuỗi α -> Tyrozin -> HbM Boston

Histidin ở vị trí 63 của chuỗi β ->

tyrozin -> HbM Saskatoon

HbM Milwaukee thì

Valin ở vị trí 67 của

Trang 19

Methemoglobinemia - Hiện tượng người da xanh

Nó xảy ra với một nhóm người ở Kentucky, Mỹ Đó là dòng họ Fugate hay còn gọi là dòng họ người da xanh Kentucky.

Căn bệnh này do một gene lặn trong cơ thể gây ra

Trang 20

BÖnh α thalassemia vn

BÖnh Hb do thiÕu hôt hoÆc

thiÕu hoµn toµn kh«ng cã chuçi

α trong ph©n tö Hb, cã hai gen (4 alen) chi phèi tæng hîp α

globin

Trang 22

Bệnh β thalassemia.

globin dẫn đến giảm hoặc không

Trang 23

Không hoặc giảm tổng hợp

chuỗi beta Globin

Trang 24

NGUYÊN NHÂN

(1) Độ t bi n gây m t hoàn toàn chu i ế ấ ỗ β globin,

g i là ọ β0 thalassemia:

+ Nonsense mutations + frame shift mutations + độ t bi n m t o n ế ấ đ ạ

(2) Đột biến gây giảm tổng hợp chuỗi β globin, gọi

β+ thalassemia

Trang 25

Nonsense mutations

Trang 26

Frame shift mutations

Trang 27

Deletion mutation

Trang 28

NGUYÊN NHÂN

Trang 31

Đặc điểm hồng cầu của bệnh nhân

beta-Thal thể nặng

Trang 32

Đặc điểm hồng cầu của bệnh

nhân beta-Thal thể nhẹ

Trang 33

Đặc điểm hồng cầu của bệnh nhân

beta-Thal thể trung gian

Trang 36

Werewolf Syndrome - Hội chứng người sói

Có quá nhiều lông bao phủ khắp cơ thể chúng ta, từ đầu tới những ngón chân,

Phát hiện năm 1648 ở quần đảo Canary (Tây Ban Nha), Từ đó

đến nay, đã có khoảng 50 bệnh nhân mắc hội chứng

Bệnh bị đột biến bẩm sinh

hoặc do tác dụng phụ của

thuốc, kéo theo hệ lụy là

căn bệnh ung thư

Trang 37

Hậu quả chung do thiếu hụt enzym

Trang 38

• Năm 1902, Archibald Garrod đã nghiên cứu alkapton niệu –nghiên cứu rối loạn chuyển hóa bẩm sinh đầu tiên.

• Năm 1996, gen của bệnh alkapton niệu

đã được phát hiện.

Phân tích DNA đã được sử dụng trong phát hiện di hợp tử,chuân đoán

Trang 39

• Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh là bệnh rối lọan chuyển hóa enzym được có từ trước khi sinh ra.

Trang 40

- Hiếm gặp

- Tần suất : 1/2500 trẻ mới sinh chiếm 10%

- Hiện nay có khoảng 350 rối loạn chuyển hóa khác nhau

- Đa số di truyền lặn trên NST thường

Trang 41

• Cơ chế phát sinh bệnh là do thiếu hoặc không có enzym xúc tác.

• Enzym là sản phẩm của gen bản chất là protein, có tác dụng xúc tác phản ứng chuyển hóa vật chất trong cơ thể.

CƠ CHẾ

Trang 43

Gen 1 Gen 2 Gen 3

CƠ CHẾ

Trang 44

Hậu quả

Giả sử thiếu enzim EBC dẫn đến:

- Thiếu C thiếu 1phần hay hoàn toàn D.

- Thiếu D kích thích sản xuất EAB B tăng

- B tích tụ do không chuyển hóa thành C

B ứ đọng quá nhiều gây nhiễm độc

Trang 45

Bệnh phenylxeton niệu (phenylketonuria: PKU)

• Thể kinh điển :

=> Do thiếu enzym phenylalanin hydroxylase (gen nhánh dài NST số 12) nên phenylalanin không chuyển thành tyrozin được dẫn đến ứ đọng phenylalanin trong máu, não,…

Trang 46

Thể phenylxeton niệu khác

Trang 47

Bệnh tích oxalat

Trang 48

Bệnh galactose huyết (galactosemia)

Trang 49

Các bệnh tích glycogen

Bệnh Von Gierke do thiếu enzym glucose - 6 - phosphatase, cần cho giải phóng glucose khỏi glucose - 6 - phosphat.

Bệnh Pompe do quá sản enzym glycogen transglucosidase =>

glycogen được tạo thành quá nhiều.

Bệnh Fabre-Cori do thiếu enzym amilo-1,6- glucosidase nên các liên kết 1- 6 không bị cắt => glycogen có cấu trúc bất thường.

Bệnh Andersen do thiếu enzym phân nhánh amilo-1,4-1,6-

transglucosidase => glycogen có cấu trúc bất thường.

Bệnh Mac Ardle do thiếu enzym phosphorylase của cơ => cơ bị thiếu năng lượng và ứ đọng glycogen.

Trang 51

 Đột biến trên gen G6PD tại điểm

Xq28.

 Có hơn 140 loại đột biến gây

nên sự thiếu hụt men G6PD Hầu hết tất cả các đột biến trên đều dẫn đến sự thay đổi trong xây

Trang 52

Một số dạng đột biến của enzym G6PD

Trang 53

CHUYỂN HÓA PHẢN ỨNG KHỬ

Thiếu men G6PD là nguyên nhân dẫn đến thiếu Glutathione do đã sử dụng

Glutathione vào phản ứng tạo NADPH

 Glutathione là chất chống oxi hóa có

chức năng bảo vệ màng tế bào hồng cầu chống các tác nhân oxi hóa.

G6PD TB HỒNG CẦU NADP+

Trang 54

- Sau 1 - 2 ngày, nước tiểu nhạt dần, trẻ

rất mệt, thiếu máu nặng, vàng da, vàng mắt.

- Có thể có những biến chứng suy thận

Trang 55

=> Đường huyết tương lúc đói 7mmol/l

Đường huyết tương bất kỳ >11,1 mmol/l

=> Đường huyết tương

Trang 56

PHÂN LOẠI:

Đái tháo đường type 1:

Còn gọi là bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin hay bệnh đái tháo đường tự miễn

Do tuyến tụy sản xuất không đủ insulin (thiếu insulin tương đối hay tuyệt đối so với nhu cầu của cơ thể) hoặc do tế bào không sử dụng

được insulin

Trang 57

Đối tượng dễ mắc:

Xảy ra ở người trẻ, thường dưới 30 tuổi

và không béo bệu

Qui luật di truyền:

Tuân theo quy luật di truyền đa nhân tố

Đái tháo đường type 1:

Trang 58

Đái tháo đường type 1:

Trang 59

Rota virus Rubella virus

Coxsackie virus

Trang 60

Nguyên nhân

• Nguyên nhân chính xác vẫn chưa được biết

rỏ Gen, vi rút, và tự kháng thể có thể đóng vai trò gây ra Đái tháo đường type 1

Đái tháo đường type 1:

Trang 61

Triệu chứng:

• Khát nước , Tiểu thường xuyên

• Cảm thấy rất đói hoặc mệt mỏi

• Giảm trọng lượng mặc dù ăn ngon miệng

• Vết thương lành chậm

• Khô da, ngứa da

Đái tháo đường type 1:

Trang 62

Điều trị

Các mục tiêu của điều trị trước mắt: là chữa nhiễm ketone acid và đường huyết tăng cao ( nếu có)

Mục tiêu điều trị lâu dài là:

• Kéo dài cuộc sống

• Giảm các triệu chứng

• Bệnh nhân ĐTĐ type 1 nên biết cách :

Tự kiểm tra đường huyết máu Tập thể dục

Chăm sóc chân

Đái tháo đường type 1:

Trang 63

Đái tháo đường type 2:

Phát sinh do cơ thể mất khả năng sử dụng tốt insulin để duy trì đường huyết ở trong mức bình thường Do đó, ở bệnh nhân tiểu đường, lượng đường trong máu thường

xuyên cao hơn mức bình thường

Quy luật di truyền:

Tuân theo quy luật di truyền đa nhân tố

Di truyền trội NST thường

Cơ chế:

Trang 64

Ai dễ bị bệnh tiểu đường loại 2?

Béo phì

Ít hoạt động Trên 40 tuổi

Có cha mẹ hay anh chị em bị tiểu đường Từng bị tiểu đường khi mang thai hay sanh

em bé nặng trên 4kg

Triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 2:

Tăng đói Tăng khát Tiểu nhiều

Đái tháo đường type 2:

Trang 65

• Các biện pháp giúp kiểm soát bệnh tiểu

đường loại 2:

- Tìm hiểu căn bệnh tiểu đường

- Ăn uống có kế hoạch

- Vận động thân thể

- Dùng thuốc

- Theo dõi đường huyết

Đái tháo đường type 2:

Trang 67

Rối loạn chuyển hoá mucopolysaccharid

Một số mucopolysaccharid (glycosaminoglycan) quan trọng là acid

hyaluronic, chondroitin sunphat A và C,

chondroitin sunphat B (dermatan sulphat), keratan sulphat và heparan sulpha

Trang 68

• Hội chứng Hurler: nguyên nhân do thiếu

hụt enzym ∝ -L-iduronidase

• Hội chứng Hunter: nguyên nhân do thiếu

hụt enzym iduronate sulphatase

• Hội chứng Sanfilippo: nguyên nhân do

thiếu hụt enzym heparan - L - sulphatase loại A, ∝ -N-acetyl-D-glucosaminidase loại

B

Trang 69

• Hội chứng Morquio: nguyên nhân do

thiếu hụt enzym

Galactosamin-6-sulphatase

• Hội chứng Maroteaux-Lamy: nguyên

nhân do thiếu hụt enzym arylsulphatase B

• Hội chứng Sly: nguyên nhân do thiếu hụt

enzym β Glucuronidase

Trang 70

BỆNH TĂNG CHOLESTEROL HUYẾT CÓ TÍNH CHẤT GIA ĐÌNH

Trang 71

- Bản chất: chất béo steroid

- Tồn tại: màng tế bào của tất cả các mô trong cơ thể.

- Trong máu: được vận chuyển dưới dạng lipoprotein (kết hợp của protein và cholesterol)

- Chức năng:

• Thành phần quan trọng của màng tế bào,

• Tiền chất chính để tổng hợp vitamin D , hormone steroid: cortisol, cortisone và aldosterone ở tuyến thượng thận

CHOLESLEROL

Trang 73

• Tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình là bệnh

di truyền trội NST thường.

Trang 74

• Chế độ ăn: thức ăn có nhiều cholesterol

• Do di truyền: trong gia đình người có bệnh

cholesterol máu cao thì cha mẹ, anh em cũng thường bị

• Do các bệnh về chuyển hoá : tiểu đường,

rối loạn chuyển hoá lipid máu…

Bệnh tiểu đường:đường huyết cao góp phần cholesterol LDL cao hơn và giảm cholesterol HDL

NGUYÊN NHÂN

Trang 75

Chứng bệnh dư cholesterol huyết không có triệu chứng gì,chỉ có thử máu mới phát hiện được

TRIỆU CHỨNG

Trang 76

Gây trở ngại cho dòng máu chảy trong các Máu có oxygen

sẽ không chảy

Trang 77

Cơn đau tim

Mảng cholesterol (cholesterol plaque) đóng trên thành đông mach vành (coronary arteries) gây ra cục đông máu (blood clot) làm nghẽn dòng máu.tải oxygen tới các cơ tim

Đột quỵ

Máu chuyển oxygen lên não bị nghẽn

vì cục đông máu (blood clot) trong

Trang 78

Điều trị sớm bằng chế độ ăn kiêng (chế độ ăn kiêng làm giảm 15-20% cholesterol trong máu)

ĐIỀU TRỊ

Trang 79

• Điều trị thuốc cũng

cần thiết để phòng ngừa các biến chứng

về tim mạch

ĐIỀU TRỊ

Trang 80

• Ngoài ra, chọn thực

phẩm có tác dụng giảm Cholesterol cao.Các thực phẩm

có chất kháng oxy hóa có tác dụng làm giảm Choleterol trong máu

ĐIỀU TRỊ

Trang 82

• Uống rượu vang đỏ mỗi ngày có thể làm tăng lượng cholesterol HDL và giảm lượng

LDL nhờ có chất saponins, một loại hợp chất có trong nho đỏ

ĐIỀU TRỊ

Trang 83

Bệnh tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình nên được phát hiện sớm

VI.PHÒNG TRỊ

Trang 84

Ngăn ngừa tăng

cholesterol bằng cách

bổ sung nhiều loại

vitamin

PHÒNG TRỊ

Trang 85

• Ăn thật nhiều cá

• Ăn các loại hạt

PHÒNG TRỊ

Trang 86

Tránh xa những đồ

ăn nhanh và nhiều chất béo.

PHÒNG TRỊ

Trang 87

• Giảm mỡ bụng

• Hãy vận động

• Giảm stress để giảm cholesterol

PHÒNG TRỊ

Ngày đăng: 27/08/2015, 15:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w