Thông tin chứa đựng trong vật chất di truyền phải được sử dụng để sinh ra những phân tử cần cho cấu trúc và hoạt động của tế bào.. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN1.4.2 Cơ chế chung
Trang 1CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
1.2 CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA VẬT CHẤT DI TRUYỀN
1.2.1 Cấu trúc của axit nucleic
Đường pentose Các bazơ nitơ
Các thành phần của nucleotide, chuỗi polynucleotid
Trang 2Vật chất di truyền đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật Cho nên để là phân tử mang vật chất di truyền thì phải có những đặc điểm cơ bản sau:
Chứa đựng thông tin ở dạng bền vững
Được sao chép một cách chính xác để thông tin di truyền của thế hệ sau giống như thế hệ trước
Thông tin chứa đựng trong vật chất di truyền phải được sử dụng để sinh ra
những phân tử cần cho cấu trúc và hoạt động của tế bào
Vật chất di truyền phải có khả năng bị biến đổi
Trang 3CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
Các Nucleotid nối với nhau trong mạch polynucleotide
Trang 4CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN 1.2.2 Chuỗi xoắn kép DNA
Chuỗi xoắn kép DNA Nguồn: David Sadava and et al, Life: the science of biology - 8th edition
Trang 5CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
Mô hình chuỗi xoắn kép DNANguồn: Bruce Alberts and et al, Molecular
biology of the cell 5th edition
Trang 6CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
Một số dạng xoắn của phân tử DNA Nguồn: Harvey Lodish and et al Molecular Cell Biology 6 th edition
Trang 7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
1.4 SAO CHÉP DNA
1.4.1 Thí nghiệm của M Meselson và F.Stahl
Năm 1957 J Stent và M Delbruck đã đưa ra kiểu sao chép DNA có thể có:Kiểu bảo toàn
Kiểu nửa bảo toàn (bán bảo toàn)
Kiểu phân tán
Trang 8CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
Hình 1-26 Các kiểu sao chép DNA Nguồn: Neil A Campbell, Jane B
Reece, Biology - 8th edition
Trang 9CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
1.4.2 Cơ chế chung của quá trình sao chép
1.4.2.1 Nguyên tắc chung
Các liên kết hydro có vai trò ổn định cấu trúc xoắn và gắn hai mạch nucleoitvới nhau phải được phá vỡ tách thành 2 mạch để tạo ra mạch đơn cho quá trìnhsao chép
Phải có đoạn mồi DNA hoặc RNA bắt cặp với mạch đơn làm khuôn mẫu
Có đủ 4 loại deoxynucleotid triphosphat
Mạch mới luôn tổng hợp theo hướng 5’P->3’OH
Các nucleotid mới được nối với nhau bằng liên kết cộng hoá trị để tạo ra mạchmới
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
1.4.2.2 Các yếu tố tham gia vào quá trình sao chép
Enzym DNA helicase
Protein SSB (Single Strand DNA Binding Protein-các P bám chuỗi DNA đơn)
Các primer
DNA polymease: có 3 loại DNA polymeraseI, II và III
DNA polymease I có chức năng thay thế các RNA primer bằng trình tự các Nucleotid của DNA.
DNA polymease II chức năng chính là sửa chữa những DNA bị tổng hợp sai.
DNA polymease III là enzym có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp kéo dài chuỗi DNA mới bằng cách bám vào sợi khuôn mẫu lắp các Nu
bổ sung vào vị trí tương ứng
Enzym ligase
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
1.4.2.3 Quá trình sao chép DNA
Hình 1-28 Mô hình quá trình sao chép của phân tử DNA
Nguồn: Neil A Campbell, Jane B Reece, Biology - 8th edition
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DI TRUYỀN
Hình 1-29 Các đơn vị sao chép Nguồn: Neil A Campbell, Jane
B Reece, Biology - 8th edition
Trang 14Di truyền phân tử ứng dụng trong
chăn nuôi1.3 Phiên mã
Trang 15Di truyền phân tử ứng dụng trong
chăn nuôi
Trang 16Di truyền phân tử ứng dụng trong
chăn nuôi
1.4 Mã di truyền
Trang 17Di truyền phân tử ứng dụng trong
chăn nuôi
• Mã di truyền mang tính phổ biến
• Mã di truyền mang tính thoái hoá, trừ 2 mã AUG và UGG, có nghĩa là nhiều bộ ba mã hoá cho cùng một loại axit amin
• Mã di truyền có những bộ ba khởi đầu và kết thúc đặc hiệu
• Mã lỏng lẻo (tính linh hoạt -wobble)
Trang 18Di truyền phân tử ứng dụng trong
chăn nuôi
1.5 Điều hoà phiên mã
1.5.1 Hệ thống kiểm tra operon lactose
Trang 19Di truyền phân tử ứng dụng trong
chăn nuôi
1.5.2 Hệ thống kiểm tra operon tryptophan
Trang 20Di truyền phân tử ứng dụng trong chăn nuôi
2.6 PHẢN ỨNG CHUỖI TRÙNG HỢP (PCR)
• Năm 1984, K.Mullis
• Các bước của phản ứng PCR
Giai đoạn biến tính tách hai mạch
Giai đoạn bắt cặp mồi
Giai đoạn tổng hợp sợi DNA mới
Trang 21Di truyền phân tử ứng dụng trong
chăn nuôi
Trang 22Di truyền phân tử ứng dụng trong
chăn nuôi
Thành phần của phản ứng PCR
+ DNA khuôn (đoạn DNA cần được khuyếc đại)
+ Mồi xuôi và mồi ngược
+ Enzyme Taq DNA polymease
+ Bốn loại nucleotid đã được hoạt hoá (dNTP)
Trang 23Di truyền phân tử ứng dụng trong
chăn nuôi
• Ứng dụng
+ Phương pháp này để tách dòng những đoạn DNA đặc hiệu, giúp cho việc phát hiện các đột biến, cho phép phân tích kiên kết gen, giúp cho nghiên cứu quá trình tiến hoá ở mức độ phân tử, có thể phục hồi những gen đã tồn tại cách hàng triệu năm
+ Trong chọn giống vật nuôi cây trồng thì nhờ phương pháp này
mà có thể chọn lựa được cặp bố mẹ làm giống một cách nhanh hơn nhiều so với các phương pháp khác.
Trang 24Di truyền phân tử ứng dụng trong
chăn nuôi
+ Đối với y học có thể chuẩn đoán nhanh, chính xác nhiều bệnh từ vi khuẩn đến virus, chuẩn đoán sớm và theo dõi điều trị ung thư.
+ Trong tư vấn di truyền y học, cho phép chuẩn đoán nhanh, chính xác các bệnh di truyền, chuẩn đoán trước sinh, các di tật bẩm sinh.
+ Trong khoa học hình sự có thể chuẩn đoán nhanh chính xác tội phạm từ một sinh phẩm của thủ phạm để lại tại hiện trường, xác định chính xác các quan hệ huyết thống
Trang 25CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ
2.7 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ NUCLEOTIDE PHÂN TỬ DNA
2.7.1 Phương pháp Maxam -Gilbert
Phân tử DNA sợi kép được đánh dấu phóng xạ bởi 32 P tại đầu 5 ’ hoặc đầu 3’ của mỗi sợi, các sợi được làm biến tính, tách nhau ra và tinh sạch để cho một tập hợp các sợi được đánh dấu cho các phản ứng xác định trình tự
Các đoạn này DNA đánh dấu phóng xạ được chia làm 4 nhóm mỗi nhóm chịu một xử
lý hoá học riêng và làm để đứt gãy chuỗi nucleotide tại vị trí nucleotide đó.
Xử lý Methyl hoá (bằng dimethyl sunfate) làm cho mạch gẫy ở G, xử lý ở pH =2 làm đứt ở A hoặc G, xử lý bằng hydrazine làm đứt ở C và T, nếu ở nồng độ cao thì ở C.
phân tích các sản phẩm của 4 nhóm xử lý bằng phương pháp điện di sau quá trình chạy điện di các băng trên gel được biểu hiện thông qua một bản phóng xạ tự ghi Dựa vào bản phóng xạ tự ghi có thể xếp các đoạn DNA theo thứ tự ngắn đến dài điểm mốc chuẩn là đầu 5 ’ Tổng hợp các kết quả của 4 nhóm thì xác định được trình tự đoạn DNA.
Trang 26CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DI TRUYỀN PHÂN TỬ
2.7.2 Phương pháp xác định trình tự của Sanger
Phương pháp này do Fed Sanger và Alan Coulson hoàn thiện vào năm 1977.Phương pháp này dựa trên các khả năng tự nhiên enzym DNA polymerase đểtổng hợp các đoạn DNA Khởi đầu cho việc giải trình tự theo phương phápnày một đoạn mồi được lai bổ xung với trình tự đoạn DNA để khởi đầu choquá trình sao mã
Trang 27Nguồn: Molecular Biology and Biotechnology Fourth Edition John M Walker and Ralph Rapley
Trang 28CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DI TRUYỀN PHÂN TỬ
2.7.3 Đọc trình tự DNA tự động bằng đánh dấu huỳnh quang
Trong phản ứng tạo chuỗi kết thúc mỗi loại ddNTP được đánh dấu với mỗi loạithuốc nhuộm huỳnh quang khác nhau ví dụ thuốc nhuộm huỳnh quang cho màu
đỏ được đánh dấu cho ddTTP, màu xanh cho ddATP, màu tím cho ddCTP và màuđen cho ddGTP
Các sản phẩm của ống phản ứng đều cùng được chạy trên 1 làn điện di mỗi sảnphẩm với thuốc nhuộm đặc hiệu sẽ được đọc một cách chính xác bằng đầu đọclaser từ đó máy tính sẽ cho ra trình tự của phân tử DNA
Trang 29CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DI TRUYỀN PHÂN TỬ
Nguồn: Neil A Campbell, Jane B Reece,
Biology - 8th edition
Trang 42Nguy
Trang 43RF