- Cô cho trẻ đi vòng tròn nhẹ nhàng 1 vòng quanh lớp * LQ kiến thức mới: Ném trúng đích thẳng đứng - Cô hỏi lại bài vận động cơ bản buổi sáng trẻ đã được thực hiện - Cô nói lại tên vận
Trang 1Ôn kiến thức cũ: TC về một số con vật nuôi trong gia đình
TC: Mèo đuổi chuột
* Gây hứng thú
- Cho cả lớp hát cùng cô bài hát “ gà trống mèo con và cún con”
- Đàm thoại về nội dung bài hát
* Ôn kiến thức cũ: TC về con vật nuôi trong gia đình
- Cho trẻ quan sát hình ảnh một số con vật nuôi trong gia đình
- Hỏi trẻ con gì ?
- Cho trẻ nhận xét đặc điểm nổi bật của con vật
- Cho trẻ phát âm
- Cho trẻ bắt chiếc tiếng kêu của con vật
- Cô chốt lại và giáo dục trẻ
* Kết thúc
- Cho trẻ chơi trò chơi “ mèo đuổi chuột”
LQ kiến thức mới: Nhận biết và phát âm chữ cái b, d, đ
* Gây hứng thú
- TC với trẻ về chủ đề nhánh
- Cô chốt lại giáo dục trẻ
* LQ kiến thức mới: Nhận biết và phát âm chữ cái b, d, đ
- Cô giơ lần lượt từng chữ cái: b, d, đ
- Cô phát âm chữ cái b, d, đ
- Cô cho trẻ phát âm theo cô từng chữ cái
- Cô chốt lại giáo dục trẻ
* LQ kiến thức mới: Nhận biết và phát âm chữ cái b, d, đ
Trang 2- Cô cho trẻ chơi trò chơi với chữ cái b, d,đ
+ TC giơ thẻ chữ theo yêu cầu
+ TC tìm đúng nhà
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
* Kết thúc
- Cho cả lớp hát bài hát “một con vịt”
LQ kiến thức mới: Bài thơ “ mèo đi câu cá”
*Gây hứng thú
-Cô cho trẻ quan sát tranh con mèo
- Hỏi trẻ là con gì? Nuôi ở đâu
- Cô chốt lại
* LQ kiến thức mới : Làm quen bài thơ “ mèo đi câu cá”
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “mèo đi câu cá”
- Cô đọc lần 2: giới thiệu tên bài thơ và giảng nội dung bài thơ
- Cô đọc trước từng câu thơ cho trẻ đọc theo cô
- Cô chốt lại: GD trẻ chăm chỉ, không được lười như hai anh em mèo con
- Cô chốt lại và giáo dục trẻ
* Ôn kiến thức cũ: Vẽ con gà trống ( mẫu )
- Cô phát cho mỗi trẻ 1 tờ giấy A4 và bút trì, bút màu
- Buổi sáng cô giáo đã dạy lớp mình vẽ con gì ?
- Cô hướng dẫn lại cách vẽ con gà trống cho trẻ quan sát
- Cô cho trẻ vẽ con gà trống
*LQ kiến thức mới: Bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1
-Cô hát lần 2: Nói tên bài hát, nội dung bài hát
- Cô cho trẻ hát cùng cô từng câu trong bài hát
Trang 3* Kết thúc - Cô hát cho trẻ nghe một lần nữa
Thứ 5 ngày 28/11/2013
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Ôn kiến thức cũ: Ném trúng đích thẳng đứng
* Gây hứng thú
- TC với trẻ: Muốn cho cơ thể khỏe mạnh các con phải làm gì ?
- Cô cho trẻ đi vòng tròn nhẹ nhàng 1 vòng quanh lớp
* LQ kiến thức mới: Ném trúng đích thẳng đứng
- Cô hỏi lại bài vận động cơ bản buổi sáng trẻ đã được thực hiện
- Cô nói lại tên vận động cơ bản sáng đã học
- Cô chuẩn sân tập, dụng cụ cho trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ thực hiện với nhiều hình thức khác nhau
- Chú ý sử sai cho trẻ
* Kết thúc
- Cho cả lớp đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh lớp
LQ kiến thức mới: Dạy vận đông bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”
* Gây hứng thú
- Cho trẻ hát và vận động bài hát “ một con vịt” cùng cô
- Đàm thoại
-Cô chốt lại
*LQ kiến thức mới: Dạy vận đông bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”
- Cô cho cả lớp hát lại bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”
-Cô dạy trẻ hát và vận đông theo lời bài hát
- Cho trẻ chơi trò chơi kết bạn
* LQ kiến thức mới: Thêm bớt trong phạm vi 7
- Cô cho cả lớp xếp 7 bông hoa, cho trẻ đếm và tìm thẻ số tương ứng
- Cô cho trẻ thêm, bớt trong phạm vi 7 tìm thẻ số tương ứng
- Cô chú ý hướng dẫn trẻ yếu
- Động viên khuyến khích trẻ
* Kết thúCho trẻ đọc bài thơ “ mèo đi câu cá”
Trang 4
CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐỘNG VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH
Tuần 15: Từ ngày 2/1 đến 6/ 12/ 2013
THỂ DỤC BUỔI SÁNG (Thực hiện cả tuần)
I Mục tiêu :
- Tập nhịp nhành kết hợp với bài hát em đi qua ngã tư đường phố
- Biết tập các động tác hô hấp,tay vai,chân, bụng,bật theo đúng yêu cầu của cô
- Giáo dục trẻ biết siêng năng tập luyện, ăn uống đủ chất để có co thể khỏe mạnh
- cô cho trẻ thổi nơ hít vào thật sâu và thổi từ từ,
thi thổi nơ bay cao , bay xa
* Động tác phát triển chung
- Động tác tay 4: Tay đưa ra trước, gập khuỷu
tay
CB: đứng thẳng, hai chân giang rộng bằng vai
Nhịp1 : hai tay đưa ra phía trước cao ngang vai
Nhịp 2 : Gập khuỷu tay lại, bàn tay chạm vào
vai
Nhịp 3 : Duỗi thẳng tay ra phía trước
Nhịp 4 : Hạ 2 tay xuống ,tay xuôi theo người
-Động tác bụng 4:Ngồi cúi người, ngửa ra sau
CB:ngồi bệt,thẳng lưng,2 chân duỗi thẳng
Nhịp 1:Đưa thẳng 2 tay cao quá đầu
Nhịp 2:Cúi xuống ,2 tay đưa về phía trước, bàn
Trang 5Nhịp 3: Ngồi thẳng, ngủa người ra phía sau, 2
bàn tay chống xuống đất
Nhịp 4: Ngồi thẳng để hai tay tự do (4 lần/4
nhịp)
-Động tác chân 4:Ngồi nâng 2 chân duỗi thẳng
CB: Ngồi bẹt , chân duỗi thẳng, tay chống ra
đằng sau
Nhịp 1: Co 2 đầu gối lại , bàn chân sát đất
Nhịp 2: Duỗi thẳng 2 chân
Nhịp 3: Giơ 2 chân lên cao
Nhịp 4:Hạ 2 chân xuống, duỗi thẳng (4 lần/4
nhịp)
-Động tác bật 1: bật tiến về phía trước
-Cô cho trẻ bật tiến về phía trước.(4 lần/2 nhịp)
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Hoạt động: Làm quen tiếng việt
Tên đề tài: TC về các con vật sống trong rừng (con voi, con hổ, con gấu…)
I Mục Tiêu
- Trẻ nghe hiểu và nói được câu “ (con voi, con hổ, con gấu…) ”
- Rèn phát âm, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây?
- Cô phát âm lần lượt “con voi, con hổ, con gấu”
- Dưới bức tranh có từ: “ con voi, con hổ, con
gấu”, cô phát âm mẫu.
- Cô nói con hổ, con gấu, voi là con vật sống
trong rừng, cô nói mầu từ “ sống trong rừng ’’
Trang 6cho trẻ quan sát.
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây?
- Cô phát âm lần lượt “con voi, con hổ, con gấu”
- Dưới bức tranh có từ: “ con voi, con hổ, con
gấu”, cô phát âm mẫu.
- Con hổ có đặc điểm gì ? Lông hổ như thế nào ?
- Cô nói con hổ lông vàng có vằn đen, con hổ sống
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “ tranh gì biến mất ”
- Cô phổ biết cách chơi luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
Đề tài: TC về một số con vật sống trong rừng (voi, gấu, khỉ, hổ)
- Tranh một số con vật sống trong rừng: voi, gấu, khỉ, hổ
- Câu đố, bài hát, bài thơ nói về các con vật trong rừng
- Bảng, đất nặn, đĩa đựng sản phẩm, khăn lau tay
III Tiến hành
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
+ Cô cho cháu hát bài “Chú voi con ở bản đôn”
- Đàm thoại: + Bài hát tên là gì
+ Trong bài hát nói đến con gì
+ Con voi sống ở đâu
- Cô chốt lại giáo dục trẻ biết bảo vệ các con vật
- Lớp hát kết hợp động tác
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
Trang 7qúy hiếm
Hoạt động 2: Phát triển bài
TC về một số con vật sống trong rừng
* Quan sát con voi:
- Các cháu cùng quan sát xem cô có tranh con gì?
- Voi có những bộ phận nào ?
- Voi có đặc điểm gì ?
- Voi có mấy chân ?
- Con voi ăn gì ?
- Voi đẻ trứng hay đẻ con ?
- Voi là con vật to lớn, nhưng voi rất hiền, voi
giúp người làm việc kéo gỗ, làm xiếc, voi còn đi
đánh giặc, ngà voi rất quí
- Khỉ là con vật hiền, khỉ đẻ con và cho con bú,
khỉ có hình dáng giống như người leo trèo rất giỏi
* Quan sát con gấu:
+ cô cho cháu quan sát tranh con gấu
- Đây là tranh con gì ?
- Gấu có những bộ phận nào ?
- Lông Gấu có màu gì ?
- Gấu có mấy chân ?
- Gấu là con vật sống trong rừng, gấu có dáng
giống người đi chậm chạp ?
- Đầu mình, chân, đuôi, vòi
- Tai to vòi dài chân to, cóngà
- Mình có lông dài tay dài
- Khỉ thích ăn các loại quả
Trang 8* Cụ cho chỏu so sỏnh sự giống và khỏc nhau
giữa cỏc con vật
+ So sỏnh khỉ và hổ
- Khỉ và hổ giống nhau ở điểm nào ?
- khỏc nhau như thế nào?
Đú là con gỡ ?
- Con khỉ
- Con hổ
- Con voi
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Hoạt động cú chủ đớch: Quan sỏt con nhớm
TCVĐ: Cỏo ơi ngủ chưa
- Chơi tự do
I Mục tiờu:
- Qua quan sát trẻ nhận biết đợc đặc điểm nổi bật của con nhím biết đợc ích lợi của con nhím
- Hứng thú chơi trò chơi “Cáo ơi ngủ à ”chơi một cách tự nhiên , hứng thú
- Trau dồi óc quan sát, khả năng ghi nhớ có chủ đích ở trẻ
- Cung cấp vốn từ phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Hát bài hát nói về con gì ?
- Cô trò chuyện với trẻ về các con vật sống
trong rừng
- Trẻ hỏt
- Trẻ hỏt
Trang 9- Đây là gì của con nhím
- Cho trẻ nêu các đặc điểm con nhím nh
phóng những chiếc lông vào chúng ta sẽ rất
nguy hiểm Các con nhớ nhé
Hoạt động 2:Trò chơi vận động:
Trò chơi : “ Cáo ơi ngủ à
- Cô giới thiệu cách chơi và cho trẻ chơi
TCVĐ: người tài xế giỏi
Chơi tự do
I Mục tiờu
Trang 10- Qua quan sát trẻ nhận biết được đèn xanh đèn đỏthông qua đó giáo dục trẻ ý thức
về an toàn giao thông
- Biết chơi trò chơi, có ý thức trong khi chơi
- Giáo dục trẻ chấp hành luật lệ an toàn giao thông
- Cô cho trẻ hát bài “ đèn đỏ đèn xanh”
- Đàm thoại: + Bài hát tên là gì
+ Trong bài hát nói đến gì?
- Cô trò chuyện với trẻ về các biển báo giao thông
Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích QS đèn xanh
đèn đỏ
- Các cháu cùng quan sát đèn xanh đèn đỏvà đàm
thoại với trẻ
- Con đang xem gì?
- khi đi đường chúng ta gặp đèn đỏ thì chúng ta
phải làm gì?
-Đèn xanh thi chúng ta phải như thế nào?
- Khi tham gia giao thông chúng ta phải làm sao?
Hoạt động 2: Trò chơi vận động
- Trò chơi người tài xế gỏi
- Cô giới thiệu cách chơi luật chơi
- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần
Hoạt động 3: Chơi tự do
-Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình
-Trẻ hát-Trẻ trả lời
-Trẻ trả lời
-Trẻ trả lời-Trẻ trả lời-Trẻ trả lời-Trẻ trả lời
-Trẻ trả lời-Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi
HOẠT ĐỘNG HỌC GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
Hoạt động: Ân nhạc
Đề tài: Biểu “diễn văn nghệ sau chủ đề”
Trang 11NDKH: NH: “sắp đến tết rùi”
I Mục tiêu
- Trẻ trẻ thể hiện được những điệu múa bài hát đọc thuộc thơ trong chủ đề Những trò choiquen thuộc vói trẻ
- Trẻ múa hát một cách hồn nhiên vui tươi
- Giáo dục trẻ chấp hành tốt luật lệ an toàn giao thông ,yêu văn nghệ
II Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị lời bài hát kết hợp vận động theo trò chơi âm nhạc, sắc sô, mũ chóp
III Tiến hành
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về một số phương tiện giao
thông
- Cô cho cả lớp hát bài đi đường em nhớ
- Cô dẫn dắt giới thiệu chương trình
Hoạt đông 2: Phát triển bài
-Hôm nay cô tổ chức thi xem ai hát giỏi
-Cô cho tổ nhóm, cá nhân xen kẽ các tiết mục ,
Hát múa đọc thơ, trò chơi
-Cô cho cá nhân trẻ lên biểu diễn
-Cô khuyến khích động viên trẻ biểu diễn
Hoạt động 3: Kết thúc
*Nghe hát bài sắp học
- Cô cho trẻ nghe hát bài “sắp đến tết rồi”
-Cô hát cho trẻ lần 1: cô giới thiệu tên bài hát tên
tác giả
-Cô hát lần 2: giảng giả nội dung bài hát
Bài hát nói về tết sắp đến tết rồi em bé đã lớn
Biết đi thăm ông bà
- Cô hát lần 3: cho trẻ hưởng ứng cùng cô
Tên đề tài: Tô màu một số con vật sống trong rừng
( con huơu, nai, khỉ, sư tử )
( theo ý thích)
I Mục tiêu
- Trẻ biết cầm chì màu tô các con vật sống trong rừng theo ý thích của trẻ
Trang 12- Luyện cho trẻ kỹ năng tơ khơng chờm ra ngồi
- GD trẻ biết chú ý trong giờ học, ngồi học đúng tư thế Rèn sự khéo léo của đơibàn tay và trí tưởng tượng của trẻ
- Trẻ yêu thích đến trường, giữ gìn sản phẩm, bảo vệ trường lớp sạch sẽ
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ mộ số con vật sống trong rừng “ con khỉ, hươu, gấu”
- Giấy, bút màu cho trẻ
III Tiến hành
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Trò chuyện
- Hát vận động bài “ Chú voi con ở bản
đơn”
- Trò chuyện về nội dung bài hát
Hoạt động 2 : Phát triển bài
* Quan sát- đàm thoại
Cho trẻ quan sát, đàm thoại bức tranh
-Tranh vẽ những con vật gì? Sống ở đâu
- Các bạn thấy bố cục tranh như thế nào?
- Con khỉ, con hươu, con nai cĩ màu lơng
như thế nào ?
- Ngồi các con vật ra tranh cịn vẽ cây
cối, hoa nữa để cho bức tranh thêm đẹp
- Cơ chốt lại
- Bây giờ cả lớp mình cùng tơ màu cho
bức tranh các con vật trong rừng nhé
- Cơ hỏi ý định của trẻ: trẻ thích tơ con
khỉ, con hươu, con nai, sư tử màu gì ?
- Cơ nhắc lại cách cầm bút, cách ngồi
- Cho treo sản phẩm của mình
- Cho trẻ nhận xét bài đẹp? Chưa đẹp?
Trang 13chưa đẹp giờ sau cố gắng
Thứ 4 ngày 4/12/2013
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.
Hoạt động: Làm quen tiếng việt
Tên đề tài: Con gấu, con ngựa vằn, con ngựa vằn đang ăn cỏ, con gấu có 4 chân
I Mục Tiêu
- Trẻ nghe hiểu và nói được câu“con Con gấu , con ngựa vằn, con ngựa vằn đang
ăn cỏ, con gấu có 4 chân”
- Rèn phát âm, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây?
- Cô phát âm lần lượt “con gấu, con ngựa vằn ”
- Dưới bức tranh có từ:“ con gấu, con ngựa vằn
”, cô phát âm mẫu.
- Cô nói con gấu, con ngựa vằn,là con vật sống
trong rừng, cô nói mầu từ “ sống trong rừng ’’
Hoạt động 2: Thực hành.
- Cô lần lượt treo tranh con gấu, con ngựa vằn
cho trẻ quan sát
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây ?
- Cô phát âm lần lượt “con gấu, con ngựa vằn ”
- Dưới bức tranh có từ: “ con gấu, con ngựa vằn
”, cô phát âm mẫu.
- Con gấu có đặc điểm gì ? con gấu sống ở đâu ?
- Cô nói con gấu có 4 chân cho trẻ nói câu “con
gấu có 4 chân”
- Phát với nhiều hình thức khác nhau: Cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân
- Cho trẻ quan sát tranh con ngựa vằn cho trẻ phát
âm “ con ngựa vằn ’’
- Con khỉ đang ăn gì ? con khỉ đang ăn cỏ
- Cho trẻ phát âm“ con ngựa vàn đang ăn cỏ ăn ”
Trang 14- Cô phổ biết cách chơi luật chơi
- Trẻ chơi trò chơi
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Hoạt động có chủ đích: Quan sát con sóc qua tranh
TCVĐ: Bịt mắt bắt dê
Chơi tự do
I Mục tiêu:
- Trẻ biết tên, đặc điểm nổi bặt của con sóc: chân, nơi sống, thức ăn…
- Khả năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngông ngữ cho trẻ
- TrÎ biÕt ®ưîc Ých lîi vµ c¸ch ch¨m sãc c¸c con vËt cã Ých
* Quan sát con sóc qua tranh
- Các cháu xem cô có tranh vẽ con gì?
- Sóc là con vật rất hiền lành, sóc sống trên
cây leo trèo rất giỏi
-Hạt dẻ, các loại quả đuôi to, leo trèo rất giỏi
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Hoạt động: làm quen chữ cái
Đề tài: Những trò chơi với chữ cái b, d, đ
I Mục tiêu
Trang 15- Trẻ nhận biết chữ cái b, d, đvà phát âm được chữ cái b, d, đ qua các trò chơi vớichữ cái
- Rèn kĩ năng nhận biết qua trò chơi và phát âm cho trẻ
- Trẻ chú ý trong giờ, chăm ngoan học giỏi, trẻ bảo vệ các con vật quý hiếm, tránh
xa các con vật nguy hiểm như: hổ, sư tử…
II Chuẩn bi :
- Thẻ chữ b, d, đ
đủ cho cô và của trẻ
- Tranh chứa chữ cái b, d, đ
- Ngôi nhà có gắn chữ cái b, d, đ
III Tiến hành
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề:
- Cho trẻ kể một số con vật sống trong rừng
- Cô khái quát lại và giáo dục trẻ bảo vệ các
con vật quý hiếm, tránh xa các con vật nguy
hiểm như: hổ, sư tử…
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Những trò chơi với chữ cái b, d, đ
TC1: Trò chơi tìm chữ cái trong từ
- Cô có bức tranh « con báo » dưới tranh có từ
« con báo » cho trẻ tìm chữ b trong từ dưới
tranh
- Tương tự tranh có từ chứ chữ d, đ cho trẻ tìm
chữ cái d,đ trong từ dưới tranh
TC2:Trò chơi về đúng nhà
- Cô gắn chữ cái b, d, đ vào trong ngôi nhà và
gắn ở góc lớp
- Mỗi tre cầm một chữ cái khác nhau b, d, đ
- Trẻ đi vòng tròn và hát khi nghe cô nói
- Sau đó đổi thẻ chữ cái cho nhau chơi tiếp 3 lần
- Trò chơi: giơ chữ cái theo yêu cầu của cô
- Cô nói chữ nào trẻ giơ chữ cái đó lên và đọc
Trang 16- Động viên khen trẻ học tốt nhắc trẻ yếu
GIÁO ÁN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ.
Hoạt động: Làm quen tiếng việt
Tên đề tài: Con báo, con huơu, con nai, con hươu có lông màu vàng, con báo rất
hung dữ
I Mục Tiêu
- Trẻ nghe hiểu và nói được câu“Con báo, con huơu, con con nai, con huowu có
lông màu vàng, con báo rất hung dữ”
- Rèn phát âm, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Cô lần lượt treo tranh con báo, con hươu, con
nai cho trẻ quan sát
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây?
- Cô phát âm lần lượt “con báo, con hươu, con
nai”
- Dưới bức tranh có từ:“ con báo, con hươu, con
nai ”, cô phát âm mẫu.
- Cô nói con gấu, con báo, con hươu, con nai ,là
con vật sống trong rừng, cô nói mầu từ “ sống
trong rừng ’’
Hoạt động 2: Thực hành.
- Cô lần lượt treo tranh con báo, con hươu, con
nai cho trẻ quan sát
- Cô có bức tranh vẽ con gì đây ?
- Cô phát âm lần lượt “con báo, con hươu, con nai
”
- Dưới bức tranh có từ: “ con báo, con hươu, con
nai”, cô phát âm mẫu.
- Cô hỏi lần lượ tcon báo, con hươu, con nai
có đặc điểm gì ? con con báo, con hươu, con nai
sống ở đâu ?
- Cô nói con hươu có lông màu vàng cho trẻ nói
câu “con hươu có lông màu vàng”
- Phát với nhiều hình thức khác nhau: Cả lớp, tổ,
Trang 17nhóm, cá nhân
- Cho trẻ quan sát tranh con báo cho trẻ phát âm “
con báo ’’
- Con báo là động vật sống trong rừng, con báo là
động vật rất hung dữ, cho trẻ phát âm “ hung dữ”
- Cho trẻ phát âm“ con ngựa vàn đang ăn cỏ ăn ”
Hoạt động 3: Củng cố.
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “ tranh gì biến mất ”
- Cô phổ biết cách chơi luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ biết đọc bài thơ “Đi chơi phố”, đọc đúng từ ngữ mạch lạc
- Rèn kĩ năng đọc thơ cho trẻ, phát triển ngôn ngữ, vốn từ cho trẻ
- Trẻ chú ý trong giờ học, gặp đèn đỏ thì dừng lại gặp đèn xanh thi nhanh ưa đường
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ nội dung bài thơ “đi chơi phố”
III Tiến hành
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ hát bài “Đèn đỏ đèn xanh”
- Cô cùng trẻ trò chuyện về bài hát:
+ Bài hát có tên là gì?
+ Bài hát nói về gì?
+ Con voi là động vật sống ở đâu ?
- Cô khái quát, giáo dục trẻ
Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cô đọc lần 1: Đọc thơ
- Cô đọc lần hai kết hợp sử dụng tranh
- Cho trẻ đọc thơ cùng cô dưới nhiều hình thức