Cách tổ chức trong điều trị ung thư• Quốc gia – Các kế hoạch 5 năm về K – Viện ung thư quốc gia VUTQG – Các Trung tâm Điều trị Ung Thư – Các Mạng lưới Vùng điều trị Ung thư – Các Trung t
Trang 1Tổ chức chăm sóc trong
điều trị ung thư
b-millat@chu-montpellier.fr
Chân thành cám ơn : Giáo sư Denis Collet
CHRU Bordeaux Pessac
Trang 2Cách tổ chức trong điều trị ung thư
• Quốc gia
– Các kế hoạch 5 năm về K
– Viện ung thư quốc gia (VUTQG)
– Các Trung tâm Điều trị Ung Thư
– Các Mạng lưới Vùng điều trị Ung thư
– Các Trung tâm phối hợp điều trị Ung Thư (3C)
• Thực tiễn điều trị ung thư
– Qui định tiêu chuẩn hành nghề, Hội chẩn đa
chuyên khoa, Thông báo, Hồ sơ trao đổi thông tin
Trang 3• Một lựa chọn về chính sách
• Khai trương ngày 14 tháng 7 năm 2002
• Do Tổng thống nước Cộng hòa khởi xướng
b-millat@chu-montpellier.fr
Trang 5• Hiểu biết (điều 1 đến 3)
•Sổ đăng ký
•Viện Theo dõi Sức Khỏe Quốc Gia (VTDSKQG)
•Chương trình Y khoa hóa các Hệ thống thông tin (CTYKHCHTT)
•Trung tâm Quốc tế Nghiên cứu Ung thư
Trang 9 Phối hợp (29-38)
• Điều trị đa chuyên khoa
• Tính liên tục trong điều trị
• Mạng lưới vùng điều trị ung thư thành phố-bệnh
viện
• Bảo đảm chất lượng điều trị và tính công minh
về điều trị trong vùng
Trang 10•Mạng lưới vùng Điều trị Ung thư
•Hội chẩn đa chuyên khoa
•Chương trình chăm sóc cho từng
cá thể
•Trung tâm phối hợp điều trị K.
•Hồ sơ Trao đổi thông tin điều trị K.
•Tiêu chuẩn hành nghề
Trang 11•Thông tin (kiốt, điện thoại, internet)
•Tư vấn thông báo bệnh
Trang 12•Tiếp cận tiền lương vay trước và bảo hiểm
Trang 13•Đào tạo ban đầu
• Chất lượng các dịch vụ, thời gian thực tập
•Đào tạo liên tục
• Bằng liên Trường Đại học
•Đào tạo cận lâm sàng
•Các trung tâm Điều trị K.
(61-65)
(66-70)
Trang 15Các cấu trúc có sẵn
- Các Cơ quan Y tế Vùng (chăm sóc)
- Viện Theo dõi Sức Khỏe(Dịch tễ học)
- Viện Dự phòng và Giáo dục Y tế Quốc gia (Dự phòng)
- Cơ quan Y tế cao cấp Ủy nhiệm và đánh giá
Trang 16Tạo lập các tham chiếu về thực hành và
về tổ chức
•Thực hành lâm sàng
•Tiêu chuẩn hành nghề (cơ sở y tế hay các khoa điều trị)
•Sổ làm việc của các mạng lưới
Theo dõi và Đánh giá lực lượng
•Hiệu năng toàn bộ
•Năng lực đặc hiệu của nhân viên, của bộ phận hay tổ chức chăm sóc và dự phòng
•Cơ quan quan sát quốc gia về thiết bị mới
•Đánh giá kinh tế y tế của các thiết bị mới
•Định danh các máy móc thiết bị và các bộ phận vì lợi ích quốc gia
Trang 17Thông tin cho cộng đồng và cho nhân viên
y tế
• ban thông tin về ung thư
• cancernet (web site của Viện Ung Thư Quốc Gia) ;
• tài liệu thông tin cho bệnh nhân dùng :
- các thử nghiệm điều trị ;
- quyền của bệnh nhân ;
- các tham chiếu về điều trị;
- tổ chức điều trị ung thư cấp vùng
Trang 18Định hướng và thí điểm các chủ đề ưu tiên qua các Trung tâm Điều trị Ung thư hoặc các tổ chức nghiên cứu.
• Đặt tên cho các Trung tâm điều trị Ung thư và các đơn vị nghiên cứu « kết hợp với Viện Ung thư Quốc Gia » ;
• Xác định và niêm yết chương trình hành động
• Kêu gọi cung cấp chủ đề và kinh phí
• Các hoạt động nghiên cứu do Viện trực tiếp hướng dẫn
Trang 19Người đồng hành và phát triển công
nghiệp :
• người đồng hành với các hiệp hội, các nhà công nghiệp ;
• trợ giúp pháp lý và tài chính lúc khởi nghiệp ;
• phát triển công nghiệp và nộp bằng sáng chế.
Châu Âu và quan hệ quốc tế :
• ủy ban châu Âu
• các chương trình của châu Âu và quốc tế.
Các chương trình thường trực :
• điều trị cho người lớn tuổi
• các K hiếm gặp và K trẻ em
Trang 20Tăng số lượng và tác dụng của các sổ đăng ký
•Cải thiện độ bao phủ
nhờ các sổ đăng ký
•Hệ thống quan sát dịch tễ học hiện tại nặng nề khó phát triển
http://www.oncoprof.net/Generale2000/g17_PlanCancer.php
Trang 21Các sổ đăng ký
Trang 22Tăng số lượng và tác dụng của các sổ đăng ký
•Cải thiện độ bao phủ
nhờ các sổ đăng ký
•Hệ thống quan sát dịch tễ học hiện tại nặng nề khó phát triển
http://www.oncoprof.net/Generale2000/g17_PlanCancer.php
Trang 23Mạng lưới theo dõi dịch tễ học
quốc gia về ung thư
Trang 267 Trung tâm điều trị K
- INSERM, CNRS, Các Đại học, CEA
- Trung tâm Viện-Trường Đại học
- Trung tâm chông Ung thư
- Công nghiệp thuốc
Trang 27Nhiệm vụ của các Trung tâm điều trị ung thư
• Cấu trúc và phối hợp nghiên cứu ;
• Xác định các định hướng chiến lược ;
• Tạo sự hiệp đồng với những người chủ chốt phát
triển kinh tế và đổi mới ;
• Tương hợp giữa các chính sách nghiên cứu với sựphát triển vùng và liên vùng ;
• Đồng hành cùng công nghiệp (vùng và quốc gia) ;
Trang 28Tổ chức điều trị ung thư
• Quốc gia
- Các kế hoạch Ung thư 5 năm
- Viện Ung thư Quốc gia (VUTQG)
- Các Trung tâm Điều trị Ung thư
• Vùng
- Các mạng lưới vùng điều trị ung thư
- Các Trung tâm Phối hợp Điều trị Ung thư (TTPHĐTUT)
• Thực hành điều trị ung thư
- Tiêu chuẩn hành nghề, Hội chẩn Đa chuyên khoa, Thông báo,
Hồ sơ trao đổi thông tin
Trang 29• Cần hình thành các mạng lưới do sự cách biệt
về y tế và về xã hội (rối loạn chức năng)
• Thể chế hóa bằng Lệnh / Quyết định (1996):
khung pháp lý và mục tiêu, với mục đích điều
trị toàn diện lâm sàng, cận lâm sàng, tâm lý, xã hội, v.v…
b-millat@chu-montpellier.fr
Các Mạng lưới Vùng Điều trị Ung Thư
Trang 30• Mối quan hệ giữa các nhân viên y tế khác nhau (bác sĩ tổng quát, điều dưỡng, dược sĩ, các bác sĩ chuyên khoa, phẫu thuật viên, bác sĩ xạ trị, bác sĩ ung thư, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ sinh học, bác sĩ GPB, ), khi tham gia vào điều trị ung thư, dù họ đang làm việc tại bệnh viện nào đi nữa.
• Mạng lưới không phải là một cơ sở y tế
• Mạng lưới không thực hiện việc chăm sóc
Các Mạng lưới Vùng Điều trị Ung Thư
Trang 31Các mạng lưới điều trị ung thư
b-millat@chu-montpellier.fr
Trang 32Mục tiêu của các mạng lưới
• Đưa y tế đến gần dân: dễ tiếp cận điều trị
• Chất lượng điều trị: tuân theo các qui tắc
• Mọi người phối hợp và thống nhất với nhau
• Tổ chức tùy theo nhu cầu của bệnh nhân
• Đánh giá các tổ chức điều trị
• Bảo đảm các đào tạo cần thiết
• Tránh bất bình đẳng quyền tiếp cận dịch vụ
y tế
Trang 33Các Trung tâm Phối hợp Điều trị Ung thư (TTPHĐTUT)
• Bắt buộc đối với mọi cơ sở y tế điều trị bệnh
nhân ung thư
• Tập họp lại các tổ chức được cấp phép trong vùng
• Do các cơ sở y tế sắp xếp
• Gắn kết với Hội đồng Y Khoa của cơ sở y tế
• Các tổ chức hàng ngang (ví dụ: Ủy ban
Phòng Chống …)
b-millat@chu-montpellier.fr
Trang 34Nhiệm vụ Các TTPHĐTUT
• Chất lượng điều trị
– Các tham chiếu, đánh giá thực hành, các biện pháp cải tiến chất lượng
• Tổng kê hàng năm gửi về mạng lưới
– Tổ chức các Hội chẩn Đa chuyên khoa
– Tập họp lại các phiếu Hội chẩn đa chuyên khoa
– Theo dõi sự hài lòng của bệnh nhân & gia đình
• Đào tạo
Trang 35Tổ chức điều trị ung thư
• Quốc gia
- Các kế hoạch Ung thư 5 năm
- Viện Ung thư Quốc gia (VUTQG)
- Các Trung tâm Điều trị Ung thư
• Vùng
- Các mạng lưới vùng điều trị ung thư
- Các Trung tâm Phối hợp Điều trị Ung thư (TTPHĐTUT)
• Thực hành điều trị ung thư
Trang 36Tiêu chuẩn của VUTQG chấp thuận cho
các cơ sở y tế được điều trị ung thư
1 Có quyết định thông báo
2 Có hội chẩn thống nhất đa chuyên khoa
3 Chương trình điều trị cho từng người bệnh (PPS)
4 Các tham chiếu về thực hành lâm sàng tốt
5 Bệnh nhân có thể tiếp cận các điều trị « hỗ trợ »
6 Bệnh nhân có thể tiếp cận các điều trị mới và các thử nghiệm lâm sàng
7 Là Thành viên của một mạng lưới vùng
Trang 37Các tiêu chuẩn để Phẫu thuật viên được
hành nghề điều trị ung thư
• PTV có chứng nhận được đào tạo chuyên khoa này
• Có ít nhất PTV tham gia vào hội chẩn đa chuyên
khoa
• Hồ sơ bệnh nhân bao gồm
– Biên bản Hội chẩn đa chuyên khoa
– Kết quả GPB được chuẩn hóa
– Tường trình Phẫu thuật
• Có khả năng làm Sinh thiết tức thì
• Có thể tiếp cận Ngân hàng lưu trữ mô u
b-millat@chu-montpellier.fr
Trang 38Các tiêu chuẩn để Phẫu thuật viên được
hành nghề điều trị ung thư
• Đào tạo chuyên biệt cho nhân viên ở cơ sở y tế
• Cải tiến chất lượng bằng cách Kiểm tra lại Biến
chứng – Tử vong
• Tự đánh giá hàng năm về thực hành
– Hoạt động của PTV
– Chất lượng của bệnh nhân được theo dõi
• Chuyển các hồ sơ khuyết danh về
VUTQG
Trang 39Các tiêu chuẩn để Phẫu thuật viên được
hành nghề điều trị ung thư tiêu hóa
• Thực quản, Gan, Tụy và Trực tràng dưới phúc mạc
– Thảo luận hồ sơ trong hội chẩn đa chuyên khoa
– Chỉ định phẫu thuật được công nhận trong hội
chẩn đa chuyên khoa
• Tương hợp phương diện kỹ thuật với thao tác
dự kiến thực hiện và chăm sóc liên tục
– PTV tham dự hội chẩn đa CK sẽ phải tham gia vào phẫu thuật
– Có thể thực hiện nội soi hoặc hình ảnh học can
thiệp tại chỗ hay can thiệp theo qui ước
• Dạ dày ?
b-millat@chu-montpellier.fr
Trang 41Thực hành điều trị ung thư
Hội chẩn đa chuyên khoa
• Mỗi bệnh nhân đều phải có một phác đồ tổng thểđược lập và được viết lại bằng văn bản thống nhất ý kiến
• Phác đồ này phải được
– Dán vào hồ sơ bệnh án
– Được chuyển đến bác sĩ điều trị
• Mỗi khi có thay đổi phác đồ
– Có phụ lục được lưu vào hồ sơ bệnh án
– Được chuyển đến bác sĩ điều trị
b-millat@chu-montpellier.fr
Trang 42Hội chẩn thống nhất Đa chuyên khoa
• Ít nhất có 3 chuyên khoa khác nhau
• Hoạt động có định dạng
• Được thực hiện cho tất cả các điều trị lần đầu
• Trừ các hồ sơ theo tình huống chuẩn hóa (các
tham chiếu, danh sách được mạng lưới cho phép, v.v…)
• Ý kiến trong hội chẩn đa CK bao gồm cả tên và trình
độ chuyên môn của những người tham dự
• Đánh giá hội chẩn đa chuyên khoa
• Đáp ứng theo yêu cầu của Đánh giá thực hành
chuyên nghiệp (EPP)b-millat@chu-montpellier.fr
Trang 43Quyết định điều trị
Ca mới
H.chẩn đa CK Điều trị chuẩn hóa ?
Đề xuất điều trị
Thông báo cho BN Chương trình điều trị phù hợp cho từng BN
Trang 44Hồ sơ trao đổi thông tin
điều trị ung thư
• Do VUTQG qui định
– Hỗ trợ phối hợp điều trị
– Trao đổi an tâm giữa những người chủ chốt khác nhau
– Giúp cho quyết định y khoa
– Đánh giá các thực hành và chất lượng điều trị
– Hỗ trợ để phân tích dịch tễ học
– Giúp trao đổi liên lạc giữa thầy thuốc và bệnh nhân
• Nội dung kỹ thuật được chi tiết hóa
• Chồng chéo với các Hồ sơ bệnh án được chia sẻ
Trang 45Tư vấn thông báo
• Giai đoạn điều trị xuất phát từ "dân chủ trong chăm
sóc sức khỏe"
• Quyết định được thực hiện ở 58 cơ sở y tế
• 4 thì
– Thông báo chẩn đoán và đề nghị phương thức điều trị.
– Thông báo bệnh và xác định các nhu cầu của bệnh nhân – Khả năng tiếp cận với đội ngũ nhân viên điều trị hỗ trợ
– Làm việc phối hợp với y tế của thành phố.
b-millat@chu-montpellier.fr
Trang 46Tư vấn thông báo: Chẩn đoán
• Cần tổ chức trong điều kiện
– Bình thản, thời gian tư vấn
– Bảo đảm là bệnh nhân hiểu vấn đề
• Đề nghị phương thức điều trị
– Trích từ Hội chẩn đa chuyên khoa
– Thông tin về các lợi ích / nguy cơ
– Phương án điều trị thích hợp cho từng
Trang 47Tư vấn thông báo
Trang 48Tư vấn thông báo
Trang 49Tư vấn thông báo
Quan hệ với Bác sĩ điều trị
• Bác sĩ gia đình: người đối thoại ưu tiên với bệnh
nhân và gia đình bệnh nhân
• Vai trò đầu mối liên lạc
• Vai trò trao đổi thông tin chính xác (nói cùng ngôn ngữ về cùng một vấn đề)
• Phối hợp với các bác sĩ bệnh viện
– Tiếp cận 24h/24 ; 7ngày/7
– Tránh dùng cách đi qua ngả cấp cứu
b-millat@chu-montpellier.fr
Trang 50Kết luận
• Qui định chặt chẽ : Cơ cấu tổ chức và mạng lưới, Cách thực hiện, Nghiên cứu, Đánh giá và Đào tạo
• Ý chí chính sách : luật, sắc lệnh, thông tri, v.v…
• Thầy thuốc ở tình thế đối mặt với các thủ tục hành chính khó khăn vì các nhu cầu chuyên môn không được ưu tiên
• Các tiến bộ (cần đánh giá…) với giá phải trả ngày
càng nặng
• Các sáng kiến còn hạn chế
• Tái lập lại trách nhiệm y khoa bằng quản lý các rủi
ro, đánh giá thực tiễn làm việc và cập nhật các kiến thức chuyên môn
Trang 51Điều trị hỗ trợ
• « toàn bộ các chăm sóc và hỗ trợ cần thiết cho bệnh nhân suốt quá trình bệnh sẽ đồng hành cùng với điều trị ung thư đặc hiệu, nếu
có nhu cầu »
• Lồng ghép với điều trị ung thư
• Phối hợp với điều trị giảm nhẹ nếu cần
b-millat@chu-montpellier.fr