• Lo âu thông thường liên quan tới một đe dọa rõ ràng, thực tế... RL stress sau sang chấn post traumatic stress disorder PTSD Xuất hiện sau một sang chấn mạnh, vượt quá ngươ
Trang 1RỐI LOẠN LO ÂU
& BỆNH TIM MẠCH
BS TRẦN DUY TÂM
BV Tâm thần Tp HCM
Trang 2
1 ĐẠI CƯƠNG
• Là một trạng thái bệnh lý đặc trưng bởi :
• Về tâm lý là một cảm giác lo âu, căng thẳng, sợ một điều gì xấu sắp xãy ra
• Về cơ thể là một tập hợp gồm các triệu chứng
căng thẳng, một sự kịch phát hệ thần kinh tự trị
giao cảm (thần kinh thực vật) với các dấu hiệu
như :
tim nhanh, khô miệng, máy giật cơ, run tay, nghẹt thở, nặng ngực, khó chịu vùng dạ dày, buồn nôn, choáng váng,
dễ giật mình, khó nuốt, dễ kích động nổi nóng, khó thư
giãn, kém tập trung, khó ngủ…
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
• Rối loạn (RL) lo âu khác với lo âu thông thường
• Lo âu thông thường liên quan tới một đe dọa rõ ràng, thực tế Ở RL lo âu các đe dọa thường không rõ ràng, mơ hồ hoặc vô lý
• Liên quan tới các xung đột tâm lý
• Chúng xâm chiếm lấy người bệnh, lo âu một cách không tương xứng, bất hợp lý so với các mối đe dọa
Trang 5Phân loại các RL lo âu
RL hoảng loạn
RL lo âu lan tỏa
Các ám ảnh sợ
RL ám ảnh cưỡng chế
RL chấn thương sau stress
Trang 6RL hoảng loạn= lo âu cực độ kịch phát
Trang 7Cơn lo âu cấp tính, hoảng loạn (panic disorder)
- Xuất hiện đột ngột, không có yếu tố báo trước, nhanh
chóng lên tới đỉnh điểm của sự hoảng loạn
- RL hoảng loạn dễ dẫn tới việc lạm dụng rượu, ma túy,
trầm cảm, thu hẹp hoạt động xã hội…
- Thường xuyên khám cấp cứu với các chẩn đoán nhồi máu
cơ tim, hạ Ca máu…
Trang 8RL lo âu lan tỏa = lo âu thường trực vì các khó
khăn, vấn đề thường ngày
Trang 9RL lo âu lan tỏa Generalized Anxiety Disorder GAD
vấn đề hàng ngày…so với mọi người,
• Mất nhiều thời gian vào sự suy nghĩ, tính toán và nỗ lực để thoát khỏi các lo âu, luôn cần sự trấn an
• Các dấu hiệu đi kèm: bồn chồn, hay mệt, khó tập trung hay quên, không thư giản được, cảm giác
căng thẳng, căng cơ…
Trang 102.2 RL lo âu lan tỏa ( trouble anxiété généralisée TAG, generalized anxiety disorder GAD)
• Thường thấy khởi phát vào tuổi thành niên
• 25% thân nhân cấp 1 bị RL lo âu lan tỏa
• Diễn tiến có thể mãn tính, nguy cơ trầm cảm thứ phát rất cao
Trang 11Ám ảnh sợ đặc hiệu = Sợ hãi một đối
tượng, một tình huống cụ thể
Trang 12Ám ảnh sợ xã hội Sợ một cách vô lý khi ở trong môi trường công cộng, ứng xử
trước đông người (nói trước tập thể, ăn uống nơi công cộng, đi vệ sinh công
cộng…) → tránh né giao tiếp công cộng
Trang 132.3 Các ám ảnh sợ đặc hiệu (specific phobia, phobie)
Sợ một cách vô lý một đối tượng, một tình huống (sợ dao, sợ độ cao, sợ ngựa…) Xuất hiện sự lo âu cực độ khi chạm trán hoặc rơi vào tình huống đó hành vi tránh né
Trang 14AA cưỡng chế = các ý nghĩ, hình ảnh, thao tác tâm lý… lập đi
lập lại hoặc những hành vi, nghi thức cưỡng chế
Trang 152.4 RL ám ảnh cưỡng chế (obsessive- compulsive disorder OCD, trouble obsessionnel compulsif TOC)
Ám ảnh bởi các ý nghĩ, hình ảnh, thao tác tâm lý… lập đi lập lại một cách cưỡng chế hoặc
những hành vi, nghi thức lập đi lập lại (rửa tay, kiểm tra, sắp xếp ), mặc dù trái với ý muốn
nhưng bệnh nhân sẽ hết sức căng thẳng, lo âu nếu cưởng không thi hành hoặc nghĩ tới chúng
Trang 16PTSD = sang chấn mạnh sống lại tình huống sang chấn,
tránh né, quên và nhiễu loạn cuộc sống
Trang 172.5 RL stress sau sang chấn (post traumatic stress disorder PTSD)
Xuất hiện sau một sang chấn mạnh, vượt quá
ngưỡng bình thường Người bệnh luôn như sống lại biến cố cũ dưới dạng tái hiện hình ảnh nghiền
ngẩm tâm thần, ác mộng (Hội chứng quá khứ tiếp
diễn) Họ có hành vi tránh né nơi chốn, hình ảnh,
lời nói… gơi lại biện cố, đôi khi có hiện tượng
quên đi những phần quan trọng của biến cố, cuộc
sống tâm lý cảm xúc và quan hệ xã hội bị nhiễu
loạn nặng nề
Trang 18Tỉ lệ đồng mắc cao !!!
• Tỉ lệ đồng mắc bệnh lý lo âu, rối loạn khí sắc với bệnh tim mạch cao tại Mỹ (1):
– 34% bệnh nhân tim mạch có các rối loạn khí sắc – 3,3% bệnh nhân tim mạch có rối loạn lo âu
• Bệnh lý lo âu đi kèm với nguy cơ tim mạch (2)
– Bệnh nhân lo âu: nguy cơ tim mạch cao gấp 2,7 lần
– BN lo âu và trầm cảm: tỉ lệ này là 3,54
(1) Goodwin et al 2009
(2) Vogelzangs et al 2010
Trang 19Lo âu & tim mạch
• Nguy cơ bệnh mạch vành, tử vong do tim mạch tăng tới 26%
và 48% trên bệnh nhân lo âu (p<0,0001 và p=0,003) (1)
• Lo âu liên quan tới tăng 47% chết do mọi nguyên nhân
(p=0,04), chết do bệnh tim mạch (p=0,02) và 25% tái phát triệu chứng tim mạch
• Ngủ ít (<7,5 giờ) làm tăng 32% nguy cơ tim mạch (p=0,03) (3)
• Trầm cảm và lo âu làm tăng 28% và 26% nguy cơ nhập viện của bệnh nhân tim mạch (4)
• Bệnh nhân tim mạch lo âu kèm trầm cảm: nguy cơ nhập viện tăng 35%
(1) Roest et al 2010 (Meta-Analysis)
(2) Roest et al 2010
(3) Eguchi et al 2008
(4) Chamberlain, et al 2011 Associations of preexisting depression and anxiety with hospitalization in patients with
cardiovascular disease
Trang 20Lo âu & tim mạch
• 20 NC từ 1980 tới 2009
• Với thời gian trung bình là 11 năm, các bệnh
nhân lo âu có vấn đề tim mạch là 26%, phổ
biện là thiếu máu cơ tim, nguy cơ tử vong lên tới 48%
1 Annelieke M Roest, Elisabeth J Martens, Peter de Jonge, and Johan DenolletAnxiety and Risk of Incident
Coronary Heart Disease: A Meta-Analysis Journal of American College of Cardiology 2010, 56: 38-46
2 Imre Janszky, Staffan Ahnve, Ingvar Lundberg, and Tomas HemmingssonEarly-Onset Depression, Anxiety, and Risk
of Subsequent Coronary Heart Disease: 37-Year Follow-Up of 49,321 Young Swedish Men Journal of American College of Cardiology 2010, 56: 31-37
Trang 21Rối loạn lo âu lan tỏa, bệnh lý phổ biến
• Làm giảm chất lượng cuộc sống, tăng nguy cơ trầm cảm và trầm trọng các bệnh lý thần kinh (1)
• Kéo dài thời gian làm việc hơn 4 lần so với người khỏe mạnh (2)
• GAD làm tăng nguy cơ tự sát:
-Tỷ lệ có ý tưởng tự sát trong suốt cuộc đời: 31,9%
- Tỷ lệ hành vi tự sát trong suốt cuộc đời là : 12.01%
1 Bernal M et al., J Affect Disordes 2006: 101: 27-34
2 Barger SD., et al Does generalized anxiety disorder predict coronary heart disease risk factors independently
of major dipression disorders? Journal Affect Disorders 2005; 88:87-91
Trang 22RL hoảng loạn với nguy cơ cao về
tim mạch & đột tử
• Tỷ lệ chết trẻ cao liên quan tới tim mạch
và tự sát
• Liên quan tới lối sống: nghiện thuốc lá,
rượu, dinh dưỡng không hợp lý, tỷ lệ cao
phì đại thất trái và thuyên tắc
1 William Coryell, MD; Russell Noyes, MD; John Clancy, MD Excess Mortality in Panic Disorder A Comparison With Primary Unipolar Depression
Arch Gen Psychiatry 1982;39(6):701-703
2 Weissman, Myrna M.; Markowitz, Jeffrey S.; Ouellette, Robert; Greenwald, Steven; Kahn, Jeffrey P Panic disorder and cardiovascular/cerebrovascular problems: Results from a community survey The American Journal of Psychiatry, Vol 147(11), Nov 1990, 1504-1508
Trang 232 Reinhold JA, Mandos LA, Rickels K, Lohoff FW Pharmacological treatment of generalized anxiety disorder Expert Opinion
Pharmacotherapy 2011;12:2457-2467
3 Katzman MA CNS Drugs 2009; 23: 103 – 120
Rối loạn lo âu lan tỏa - Thách thức trong điều trị
Trang 24Guideline hóa dược trị liệu các RL lo âu theo WFSBP 2012
RL hoảng loạn PD RL lo âu lan tỏa GAD Ám ảnh sợ XH RL ám ảnh cưỡng
Trang 25Quetipiane XR - Giúp cải thiện giấc ngủ đáng kể cho
bệnh nhân RLLA lớn tuổi
Effect of extended release quetiapine fumarate (quetiapine XR) on quality of life and sleep in elderly patients with generalized anxiety disorder, Catherine Datto et al 2013
Trang 26Các liệu pháp tâm lý
Nhận thức hành vi
Phân tâm
Hệ thống Tâm thể
Tâm lý
nâng đỡ
Trang 27KẾT LUẬN
• RL lo âu là nhóm bệnh lý phổ biến trong dân
số chung, gây ảnh hưởng đáng kể đến sức
khỏe, hoạt động nghề nghiệp XH và suy giảm chất lượng cuộc sống
• Tỷ lệ cao đồng hành với bệnh lý tim mạch
• RL lo âu lan tỏa và RL hoảng loạn có nguy cơ cao bệnh lý tim mạch, tự sát và tử vong sớm