Phân loại trầm cảm và tần suất Ba thể của trầm cảm : * Cơn trầm cảm nặng major depression * Rối loạn khí sắc dysthymia * Rối loạn lưỡng cực bipolar disorder Tần suất/Mỹ : * 13% dân c
Trang 1LO ÂU VÀ BỆNH TIM
MẠCH 2012
PGS.TS Phạm Nguyễn Vinh Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Bệnh viện Tim Tâm Đức Viện Tim Tp Hồ Chí Minh
Trang 2Phân loại trầm cảm và tần suất
Ba thể của trầm cảm :
* Cơn trầm cảm nặng (major depression)
* Rối loạn khí sắc (dysthymia)
* Rối loạn lưỡng cực (bipolar disorder)
Tần suất/Mỹ :
* 13% dân chúng có cơn trầm cảm nặng/đời người
* 5% có rối loạn khí sắc
TL : Kessler RC et al Arch Gen Psychiatry 1994 ; 51 : 8-19
2
Trang 3Tầm quan trọng của rối loạn lo âu
Tần suất cao nhất/rối loạn tâm thần
Rối loạn thần kinh tim (cardiac neurosis) : một thể bệnh của rối loạn lo âu
3
Trang 4Tần suất Trầm cảm trên bệnh nhân tim
mạch
Trầm cảm/ bệnh nhân BĐMV: 15-23%*
Nghiên cứu Purebl G và c/s:**
Trầm cảm nặng (Major depression) 30% bệnh nhân tim mạch
Có triệu chứng trầm cảm: 52% bệnh nhân tim mạch
4
TL: * Lesperance F et al Circulation 2002; 105: 1049 – 1053 ** Purebl G et al Behav Med 2006; 31: 133-139
Trang 5Tương quan giữa trầm cảm và bệnh tim
Trang 6Trầm cảm : yếu tố nguy cơ độc lập của
bệnh tim TMCB
N/c của Ford và c/s :
N/c của Pratt và c/s, Wassertheil Smoller và c/s : Kết quả tương tự
TL : Ford DE et al Arch Intern Med 1998 ; 158 : 1422-1426
Pratt LA et al Circulation 1996 ; 94 : 3123-3129 Wassertheil-Smoller S et al Arch Intern Med 1996 ; 156 : 553-561
6
Trang 7Hậu quả sinh lý bệnh của Trầm cảm
Tăng hoạt hệ giao cảm thượng thận
Giảm biến đổi tần số tim (HRV : Heart Rate Variability)
Thay đổi thụ thể tiểu cầu và/hoặc phản ứng tiểu cầu
7
Trang 8Sơ đồ cắt nghĩa hậu quả sinh lý bệnh của
Trầm cảm lên bệnh tim mạch
8
TL : Fuster, Alexander, O’Rourke Hurst’s The Heart, 10th ed, 2001, p 2231
Trang 9Làm cách nào chẩn đoán
xác định trầm cảm?
Trang 10Tầm sốt trầm cảm
Hãy sử dụng 2 câu hỏi tầm soát sau đây ngay khi
Bác sĩ nghĩ đến trầm cảm:
Hỏi trực tiếp về cảm giác của bệnh nhân hay về tình
trạng khí sắc của họ trong vòng 2 tuần vừa qua
Bệnh nhân cảm thấy không quan tâm hay không cảm
thấy vui vẻ đối với các hoạt động hàng ngày trong 2 tuần vừa qua không?
10
Trang 11Tầm sốt trầm cảm
Nếu bệnh nhân trả lời ‘có’đối với một trong hai câu trên thì
sẽ hỏi tiếp các câu sau:
Có thay đổi cảm giác ngon miệng không?
Có cảm giác là không thể tập trung chú ý không?
Có mất tự tin không?
Có cảm giác như sắp chết không?
Có cảm giác bi quan hay tuyệt vọng về tương lai không?
Có rối loạn giấc ngủ không?
Có giảm cảm giác ham muốn tình dục không?
Có cảm giác có tội hay tự trách bản thân nhiều quá không?
11
Trang 1212
Khí sắc trầm cảm
Giảm năng lượng
(reduced energy) dẫn đến
dễ mệt mỏi và giảm hoạt động / chậm chạp tâm thần vận động
Giảm tập trung và chú ý
Giảm sự tự trọng và giảm tự tin,
khó khăn trong việc quyết định
Ý nghĩ có tội, tự buộc tội/không
xứng đáng
Ý nghĩ đen tối hoặc bi quan
đ/với tương lai
Ý tưởng / hành vi tự tử, tự gây
thương tích
Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ /
ngủ nhiều)
Giảm thèm ăn uống, thay đổi
trọng lượng cơ thể Chẩn đốn trầm cảm theo ICD-10
Trang 13triệu chứng
Thời gian
Ít nhất 2
TRẦM CẢM NHẸ
Trang 14Vai trò quan trọng của trầm cảm đối với bệnh động mạch vành
Yếu tố nguy cơ độc lập
Tăng tật bệnh và tử vong b/n đã bị bệnh ĐMV
14
Trang 15Cơ chế về mối liên quan giữa
Trầm cảm và BĐMV
Các cơ chế sinh lý bệnh :
* Tăng hoạt tiểu cầu và các thụ thể
* Rối loạn chức năng nội mạc
* Tăng hoạt giao cảm
* Giảm sự biến đổi tần số tim
* Rối loạn trục hạ đồi - não thùy - thượng thận
15 TL: Musselman DL et al Hurst’s The Heart ed.by Fuster, O’Rourke, Walsh, Poole- Wilson Mc Graw Hill 2008, 12 th ed, p 2169-2178
Trang 16Nguy cơ tương đối về NMCT cấp và tử vong tim
mạch ở 730 cá nhân có hay không
Trầm cảm trong 12 năm
TL : Roose SP J Clin Psychiatry 2001 ; 62 (suppl 8) : 19-22
16
Trang 17Rối loạn lo âu : vấn đề thường gặp của thầy thuốc tim mạch
17
Trang 18Tần suất rối loạn lo âu
TL : Sheibourne CD et al Arch Fam Med 1996 ; 5 : 27-34
18
Sợ giản đơn Sợ xã hội Stress sau chấn thương Rối loạn lo âu toàn thể Sợ chỗ đông người
Cơn hoảng loạn Rối loạn ép buộc – ám ảnh (obsessive compulsive disorder) Bất cứ rối loạn lo âu khác
8,8 7,9 3,9 3,1 2,8 2,3
< 1
19,3
Trang 19Tần suất rối loạn lo âu/bệnh nhân ngoại trú
chăm sóc ban đầu vì bệnh khác
TL : Sheibourne CD et al Arch Fam Med 1996 ; 5 : 27-34
19
THA : Tăng huyết áp ĐTĐ : Đái tháo đường
Cơn trầm cảm nặng
9,4 22,7 54,1 66,3
0,9 5,5 10,4 14,6
1,1 4,8 11,9 15,5
1,2 9,2 12,4 17,8
Trang 20Điều trị trầm cảm và rối loạn lo âu
trên bệnh nhân tim mạch
Biện pháp tâm lý xã hội Điều trị bằng thuốc
Điều trị bằng sốc điện (electroconvulsive therapy)
20
Trang 21Điều trị bằng thuốc
Ba nhóm thuốc điều trị trầm cảm :
- Ức chế men monoamine oxidase (MAO inhibitors)
- Chống trầm cảm 3 vòng (tricyclic antidepressants)
- Ức chế chọn lọc serotonin và ức chế chọn lọc nor-
Thuốc nào ảnh hưởng lên hệ tim mạch? Tương tác thuốc tim mạch?
21
Trang 22Điều trị rối loạn lo âu
Nhóm benzodiazepine : nguy cơ nghiện Ức chế chọn lọc serotonin và tianeptine
22
Trang 23TL: N Nguyen et al Human Psychopharmacology Cln Exp 2006; 21: 139-149
Trang 24Nghiên cứu so sánh etifoxime với
lorazepam
2 nhóm bệnh ADWA: ngẫu nhiên, mù đôi, song song, đa trung tâm
Nhóm etifoxine: 150 mg/ng; nhóm lorazefram 2 mg/ng
Thời gian điều trị: 4 tuần lễ Kết quả
Hiệu quả giảm lo âu: etifoxine tương đương lorazepan ADWA: Adjustment Disorder With Anxiety
TL: N Nguyen et al Human Psychopharmacology Cln Exp 2006; 21: 139-149
Trang 25Impression
TL: N Nguyen et al Human Psychopharmacology Cln Exp 2006; 21: 139-149
Trang 26Chỉ tianeptine và các chất ức chế chọn lọc serotonine hoặc SSNRIs không có tác dụng phụ về tim mạch
SSNRIs : các chất ức chế serononin (5-HT) và nor-epinephrine (NE)
26
Trang 27Tương tác giữa thuốc chống trầm cảm
và thuốc tim mạch
Các SSRIs (fluoxetine, paroxetine, fluvoxamine, sertratine) : ức chế cytochrome P450 2D6
Các thuốc tim mạch chuyển hóa bởi Cyt P450.2D6
- chẹn bêta ái mỡ
- chống loạn nhịp Ic : flecainide, mexiletine, propafenone
Các SSRIs (fluoxetine, fluvoxamine, nefazodone) ức chế cytochrome P450 3A4 : tăng nồng độ huyết tương các
thuốc ức chế calci và warfarin
27
Trang 28Nghiên cứu sử dụng Sertraline điều trị cơn Trầm cảm nặng trên b/n NMCT cấp hoặc CĐTN không ổn định (1)
CĐTNKÔĐ (26%)
tuần theo dõi
28
Trang 29 Tiêu chí chính : thay đổi phân suất tống máu thất trái
trong điều trị cơn Trầm cảm nặng trên b/n NMCT cấp hoặc CĐTNKÔĐ
Nghiên cứu sử dụng Sertraline điều trị cơn Trầm cảm nặng
trên b/n NMCT cấp hoặc CĐTN không ổn định (2)
Trang 30Điều trị bằng sốc điện (ECT) :
ảnh hưởng tim mạch
Vô tâm thu do kích thích phế vị Nhịp tim nhanh
THA do tăng tiết epinephrine Hạ HA tư thế đứng (ngắn hạn)
30
Trang 31Các bệnh nội khoa dễ bị biến chứng tim
mạch khi điều trị sốc điện
Tiền sử đột quỵ trong vòng 6 tháng Các bệnh làm tăng áp lực nội sọ (TD : bướu não) Các bệnh nội khoa làm tổn thương rào cản não – máu (TD : viêm màng não)
Túi phình ĐMC hoặc túi phình mạch não NMCT
Bệnh van tim nặng Blốc nhĩ thất độ cao Loạn nhịp thất có triệu chứng Rối loạn đông máu
31
Trang 32Có thể điều trị bằng sốc điện trên BN đặt máy tạo nhịp tim hoặc máy phá
rung chuyển nhịp (ICD)
32
Trang 33Kết luận (1)
1 Trầm cảm và lo lắng là yếu tố nguy cơ tim
mạch, cần điều trị như các YTNC khác (THA, cholesterol cao, béo phì )
2 Thầy thuốc cần phát hiện Trầm cảm và lo lắng thường xuyên như đo HA tìm bệnh THA
33
Trang 34Kết luận (2)
3 Cần điều trị chống Trầm cảm ở b/n NMCT cấp và ở b/n
cao tuổi có bệnh tim mạch
serotonin (SSRIs) ở b/n Trầm cảm có kèm bệnh tim mạch
quan giữa Trầm cảm và bệnh lý Nội, Tim mạch
34