Các vấn đề hiện nay của suy tim• Sinh lý bệnh: mô hình tiến triển của suy tim • Chẩn đoán: vị trí của chất chỉ điểm sinh học • Điều trị suy tim tâm thu: kéo dài đời sống bằng giảm tần số
Trang 1CẬP NHẬT 2011 VỀ SUY TIM
PGS.TS Phạm Nguyễn Vinh Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Bệnh viện Tim Tâm Đức
Viện Tim Tp.HCM
Trang 2Các vấn đề hiện nay của suy tim
• Sinh lý bệnh: mô hình tiến triển của suy tim
• Chẩn đoán: vị trí của chất chỉ điểm sinh học
• Điều trị suy tim tâm thu: kéo dài đời sống bằng giảm tần số tim
• Điều trị suy tim với phân suất tống máu bảo tồn
• Hướng nghiên cứu tương lai
2
Trang 3Sinh bệnh học suy tim
3
SNS: sympathetic nervous system RAS: renin angiotensin system
Trang 4Hoạt hóa hệ giao cảm/suy tim
TL: Mann DL.In Braunwald’s Heart Disease, 9 th ed, 2012, Elsevier,p.488 4
AR: adrenoreceptor RAS: renin angiotensin system
Trang 5Hoạt hóa hệ
renin-angiotensin-aldosterone/suy tim
TL: Nohria A et al In Colluci WS (ed): Atlas of Heart Failure, 4 th ed Philadelphia Current Medicine 2005
Trang 6Chẩn đoán suy tim: có vai trò của
chất chỉ điểm sinh học?
6
Trang 7Qui trình chẩn đoán suy tim có đo peptide bài niệu/
bệnh nhân có triệu chứng cơ năng gợi ý suy tim
• TL: Dickstein K. et al. ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and
Khám lâm sàng, ECG, phim ngực
siêu âm tim
NT- pro BNP; BNP
Trang 8Natriuretic peptides/chẩn đoán suy
tim
tim : ít khả năng suy tim
trương
TL : Cleland J et al Guidelines for the diagnosis and treatment of heart failure :
executive summary (update 2005) Eur Heart J 2005 ; 26 : 1115-1140
Trang 9NT-proBNP, BNP: hữu ích trong
chẩn đoán cấp cứu khi lâm sàng suy tim không chắc chắn (IIa, A)
TL: Jessup M et al 2009 Focused update: ACC/ AHA Guidelines for the Diagnosis and Management of Heart Failure in Adults Circulation 2009; 119: 1977-2016
Trang 10Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim với
phân xuất tống máu bảo tồn
Trang 11Khả năng chẩn đoán của khảo sát hình
ảnh không xâm nhập
TL: Friedrich MG J Am Cardiol Img 1: 652, 2008
Trang 12Mục tiêu điều trị suy tim
• Giảm tử vong
• Cải thiện triệu chứng, chất lượng cuộc sống,
tăng khả năng gắng sức, giảm số lần nhập viện
• Phòng ngừa tăng tổn thương cơ tim; giảm tái
cấu trúc cơ tim
Trang 13Điều trị không thuốc
• Hướng dẫn bệnh nhân có thể tự chăm sóc, hiểu biết về tật bệnh, triệu chứng bệnh bắt
đầu nặng hơn.
• Hiểu biết về điều trị, tác dụng không mong
muốn của thuốc.
• Thay đổi lối sống: giảm cân, ngưng thuốc lá, không uống rượu, bớt mặn (bớt Natri), tập
thể dục, hạn chế nước (suy tim nặng)
Trang 14Các giai đoạn trong sự tiến triển của suy tim
Giai đoạn A
Nguy cơ cao suy tim
không bệnh tim thực
thể hoặc triệu chứng
cơ năng suy tim
Giai đoạn B Có bệnh tim thực thể nhưng không triệu chứng suy tim
Giai đoạn C Có bệnh tim thực thể trước kia hoặc hiện tại có triệu chứng cơ năng suy
tim
Giai đoạn D Suy tim kháng trị, cần can thiệp đặc
thuốc độc với tim; tiền
sử có bệnh cơ tim
Td:
Tiền sử NMCT Tái cấu trúc thất trái
Bệnh van tim không triệu chứng
cơ năng
Td: b/n có bệnh tim thực thể kèm khó thở, mệt giảm gắng sức
Td: b/n có triệu chứng cơ năng rất nặng lúc nghỉ mặc dù điều trị nội tối đa (nhập viện nhiều lần, xuất viện cần biện pháp điều trị đặc biệt)
Bệnh tim thực thể
Tiến triển đến triệu chứng
cơ năng suy tim
Triệu chứng
cơ năng kháng trị lúc nghỉ
TL : Hunt SA et al ACC/AHA 2005 Guideline update for chronic heart failure Circulation 2005; 112 Sept
Trang 15Các biện pháp điều trị/giai đoạn của suy tim
TL: Jessup M, Brozena S N Engl J Med 348: 2007, 2003
Trang 16• Liều từ thấp đến cao- Thử lại creatinine 2 tuần sau
• Ngưng UCMC nếu
creatinine tăng ≥ 50% trị số ban đầu (hoặc K+> 5.5 mmol/L)
Trang 17AIRE – Mục đích
Nhằm xác định xem ramipril có làm giảm mọi tử vong ở
BN bị NMCT đã được xác định kèm bằng chứng lâm sàng của suy tim hay không?
Acute Infarction Ramipril Efficacy
A cute I nfarction R amipril E fficacy
Trang 18Ramipril Giả dược
p = 0.002
“Ramipril…làm giảm tử vong do mọi nguyên nhân đáng kể và có ý nghĩa thống kê cao…lợi ích này xuất hiện rõ rệt và sớm trong vòng 30 ngày”
Trang 19“tỷ lệ sống còn tuyệt đối trong khoảng thời gian theo dõi trung
bình 59 tháng là 11,4% cao hơn ở nhóm ramipril”
Trang 20• Điều trị với ramipril 5 mg , 2 lần/ngày nên được tiếp tục
không giới hạn trừ khi có vấn đề về dung nạp
Hall AS et al Lancet 1997;349:1493-1497
“điều trị bằng ramipril 5 mg, 2 lần/ngày sau NMCT cấp, một khi đã khởi đầu, thì nên được tiếp tục duy trì đến vô hạn trừ khi dung nạp kém”
Trang 21Chẹn bêta/ suy tim tâm thu
(Loại I, MCC: A)
• Tất cả bệnh nhân có PXTM ≤ 40%, NYHA II →IV
• Đã được dùng liều đầy đủ UCMC hoặc chẹn thụ thể AG
II ± đối kháng aldoslerone
• Lâm sàng đang ổn định
• Không bị:
– Suyễn– Blốc NT II,III, hội chứng suy nút xoang, nhịp xoang chậm (< 50/phút)
Trang 22Các nghiên cứu chứng minh hiệu quả
của chẹn bêta / suy tim tâm thu
• CIBIS II (bisoprolol), COPERNICUS
(carvedilol), MERIT- HF (metoprolol
CR/XL)
• SENIORS ( nebivolol)
• COMET (carvedilol)
Trang 23Các thuốc đối kháng aldosterone/ suy
tim tâm thu (Loại I, MCC: B)
• PXTM ≤ 35%, NYHA III- IV, đã sử dụng liều tốt nhất
chẹn bêta và UCMC
• Chống chỉ định:
– K + > 5 mmol/L – Creatinine máu > 220 Mmol/L (~2.5 mg/dL) – Dùng chung viên Kali
– Phối hợp với UCMC và chẹn thụ thể angiotensin II
Trang 24Các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II/
suy tim tâm thu
• Loại I, MCC A:bệnh nhân có PXTM ≤ 40% vẫn còn triệu chứng cơ năng dù liều tối đa UCMC và chẹn bêta
• Loại I, MCC B: thay thế khi bệnh nhân không dung nạp được UCMC
• Chống chỉ định:
• Tương tự UCMC, ngoại trừ phù mạch
• Bệnh nhân đang sử dụng UCMC và đối kháng
aldosterone
TL: Dickstein K et al ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and
chronic heart failure 2008 Eur Heart J 2008; 29: 2388-2442
Trang 25Hydralazine và Isosorbide dinitrate
(H – ISDN)/ Suy tim tâm thu
• Loại IIa, MCC B
• Khi không dung nạp UCMC và chẹn thụ
thể AG II
Trang 26TL: Dickstein K et al ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and
chronic heart failure 2008 Eur Heart J 2008; 29: 2388-2442
Digoxin/ Suy tim tâm thu
Trang 27Lợi tiểu/ suy tim tâm thu
• Loại I, MCC B: suy tim kèm triệu chứng cơ năng của sung huyết
Trang 28Cách sử dụng lợi tiểu/ suy tim tâm thu
• Liều lượng: thay đổi theo từng bệnh nhân và
Trang 29Điều trị suy tim với chức năng thất
trái bảo tồn
• Nghiên cứu CHARM- Preserved (3023 bệnh
nhân): candesartan không giảm có ý nghĩa tiêu chí chính (tử vong tim mạch, suy tim)
• Nghiên cứu PEP- CHF (850 bệnh nhân
perindopril): giảm có ý nghĩa tử vong tim mạch và suy tim/ 1 năm
• Lợi tiểu: giảm triệu chứng
• Kiểm soát tốt THA và TMCB cơ tim, tần số thất/ RN
TL: Dickstein K et al ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and
chronic heart failure 2008 Eur Heart J 2008; 29: 2388-2442
Trang 3030Tại sao tần số tim chậm giúp cải
thiện tiên lượng bệnh nhân?
Trang 31Nghiên c ứ u đi ề u tr ị suy tim tâm thu b ằ ng thu ố c ( ứ c ch ế kênh If
(ivabradine)
Trang 34Điều trị suy tim bằng phẫu
thuật và dụng cụ
Trang 35Chỉ định điều trị suy tim cĩ NYHA III/IV
bằng dụng cụ (mới)
cứ CRT-P/ CRT-D
giúp giảm tật
bệnh và tử vong
NHYA III/IV PXTM ≤ 35%
QRS ≥ 120 ms, nhịp xoang Điều trị nội khoa tối ưu Bệnh nhân NYHA loại IV phải là bệnh nhân không nằm viện
TL: Dickstein K et al Eur Heart J 2010; 31: 2677-2687
Trang 36Chỉ định điều trị suy tim cĩ NYHA II
bằng dụng cụ (mới)
CRT hoặc tốt hơn
CRT-D nhằm giảm
tật bệnh và giảm
tiến triển bệnh
NHYA độ II PXTM ≤ 35%
QRS ≥150 ms, nhịp xoang Điều trị nội tối ưu
TL: Dickstein K et al Eur Heart J 2010; 31: 2677-2687
Trang 37Điều trị tái đồng bộ cơ tim: nghiên
cứu CARE-HF
TL: Cleland JGF et al N Engl J Med 2005; 352: 1539
Trang 38Điều trị tái đồng bộ tim kèm khử rung
thất: Nghiên cứu MADIT-CRT
TL: Moss AJ et al N Engl J Med 2009; 361: 1329
38
Trang 39Hướng nghiên cứu hiện nay:
• Sửa chữa và tái tạo cơ tim (Myocardial
repair and regeneration)
• Gene liệu pháp (Gene therapy)
Trang 40Tiến trình phát triển điều trị suy tim
bằng tế bào
TL: Chavakis E et al Circulation 2010; 121: 325
40 IPS cells: induced pluripotent stem cells
Trang 41Các loại tế bào/ điều trị suy tim (1)
TL: Dimmler S et al J Clin Invest 2005; 115: 572
MSC: Mesenchymal stem cell; SP cells: side population cells
Trang 42Các loại tế bào/ điều trị suy tim (2)
TL: Dimmler S et al J Clin Invest 2005; 115: 572 42
EPCs: andothelial progenitor cells
Trang 43• Hướng tương lai:
– Tái tạo cơ tim: myoblast – Gene liệu pháp
– Pharmacogenetic liệu pháp