1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Những tiến bộ mới trong điều trị lupus tổn thương thận

7 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 474,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lupus là một bệnh lý viêm mạn tính, dễ tái phát, thường kèm sốt gây tổn thương đa cơ quan của hệ thống mô liên kết, như da, khớp, thận và các màng thanh dịch.

Trang 1

NHỮNG TIẾN BỘ MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ LUPUS TỔN THƯƠNG THẬN

Huỳnh Thoại Loan*

LỊCH SỬ

Lupus là một bệnh lý viêm mạn tính, dễ tái

phát, thường kèm sốt gây tổn thương đa cơ quan

của hệ thống mô liên kết, như da, khớp, thận và

các màng thanh dịch

Lupus được đề cập đến từ rất lâu, khoảng

thế kỷ thứ 10 trong văn chương anh quốc, từ

"lupus" có nghĩa la-tinh là sói, vì mô tả các sang

thương da như tổn thương do con vật này gây

ra Tuy nhiên Hippocrat được xem là người đầu

tiên đề cập đến bệnh này dưới tên "herpes

esthiomenos", là một dạng sang thương da(4)

Bước quan trọng thứ 2 là các tác giả đã mô tả

lupus như là một bệnh toàn thân với các biểu

hiện như sốt, trong đó William Osler là tác giả

của một nghiên cứu 29 bệnh nhân (1894 đến

1903), với biểu hiện ban và tổn thương nội tạng

Giai đoạn kế tiếp là tác giả Malcolm

Hargraves mô tả tế bào LE cell, vai trò trong

chẩn đoán bệnh lupus Sau đó, George Friou

phát hiện ra kháng thể kháng nhân (ANA) trên

bệnh nhân lupus

Lupus gây tổn thương nhiều cơ quan, nên từ

năm 1971 đã xuất hiện tiêu chuẩn chẩn đoán

bệnh lupus (4/14), sau đó vào năm 1982 tiêu

chuẩn này được Hiệp hội Thấp hoa kỳ bổ sung

Định nghĩa

Cơ chế bệnh sinh của lupus rất phức tạp Yếu

tố di truyền, các cytokin tiền viêm và viêm, tự

kháng thể, các tế bào lymphô cũng như các bất

thường hệ thống bổ thể đều có vai trò trong cơ

chế bệnh sinh của lupus(3)

Lupus được đặc trưng bởi hiện tượng mất cơ

chế tự dung nạp (self-tolerance) và sản xuất tự

kháng thể chống lại kháng nguyên nhân tế bào

Tự kháng thể này được sản xuất đầu tiên qua

nhiều cơ chế, bao gồm việc đào thải các sản

phẩm của hiện tượng apoptosis

Cơ chế bệnh sinh

Cơ chế bệnh sinh của lupus tổn thương thận được phân ra hai giai đoạn ngoài thận và trong thận(2)

Giai đoạn ngoài thận

Qua các quá trình như sau Hiện tượng chết tế bào và khả năng kiểm soát giải quyết hiện tượng này

Tế bào chết, phân hủy nhân tế bào và cơ thể lại nhận diện lầm nhân tế bào như là một kháng nguyên siêu vi và sản xuất tự kháng thể chống lại

Vai trò của nhiễm siêu vi thúc đẩy quá trình nhận diện lầm này đã được chứng minh

Hiện tượng tăng sản tế bào lymphô quá mức

Tế bào răng cưa và tế bào lymphô B có nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ nhận diện kháng nguyên cho tế bào lymphô T

Bệnh nhân lupus có sự kết hợp giữa yếu tố di truyền trong việc hạn chế khả năng ngăn cản việc nhận diện thành phần nhân với hệ thống miễn dịch và khả năng hoạt hóa thụ thể nhân tế bào nhận diện siêu vi

Bên cạnh đó có vai trò của yếu tố nội tiết và môi trường thúc đẩy quá trình này ở các mức độ khác nhau

Giai đọan trong thận

Tổn thương bệnh học liên quan đến phức hợp miễn dịch kháng nguyên kháng thể

Tế bào lymphô ngoài việc sản xuất kháng thể, còn còn kích hoạt tế bào lymphô T và các hiệu ứng tiền viêm

Chính các phức hợp miễn dịch kháng

* Bệnh viện Nhi Đồng 1

Trang 2

nguyên kháng thể gây tổn thương nhiều hơn là

tác động của kháng thể lên thành phần nhân của

tế bào tại thận

Kháng thể kháng DNA hoạt hóa tế bào nội

mô và tế bào trung mô tại thận theo nhiều cơ chế

khác nhau

Bên cạnh đó các thành phần khác trong quá trình viêm như các cytokin tiền viêm IFN và IFN beta

Cơ chế bệnh sinh của Lupus và viêm thận do Lupus (5)

Lupus tổn thương thận

Lupus tổn thương thận

 Là một biến chứng nặng của lupus, xuất hiện từ 40-80% bệnh nhân lupus

 Các biểu hiện lâm sàng của tổn thương thận trong lupus rất đa dạng[ 1 ]

Hội chứng bệnh cầu thận

mạn

Tiểu máu vi thể, suy thận, cao huyết áp

máu, tiểu máu vi thể.

Lupus WHO IV, V Viêm cầu thận tiến triển

nhanh

Triệu chứng ngoài thận, viêm mạch máu do lupuc, thiểu niệu

Thuyên tắc vi mạch máu và

HC antiphosphlipid

HA cao, dấu hiệu thần kinh, thuyên tắc động mạch và tĩnh

mạch

Thiếu máu tán huyết, kháng thể kháng cardiolipin, tiểu đạm ít, tiểu máu vi thể

Tổn thương huyết khối vi mạch, thuyên tắc

mô kẽ

Vi khuẩn

Tế bào răng cưa non

Tế bào răng cưa trưởng thành

Tế bào T

Tế bào B

Phức hợp miễn dịch KN-KT

Phức hợp DNA-LL37-HNP

Tương bào

Trang 3

Nhóm Giải phẫu bệnh

a.Vùng trung mô giãn rộng b.Tăng sinh tế bào trung mô

a.Tổn thương hoại tử hoạt tính b.Tổn thương hoại tử hoạt tính và xơ hóa

c.Tổn thương xơ hóa

a Không có tổn thương khu trú b.Tổn thương hoại tử hoạt tính c.Tổn thương hoại tử và xơ hóa d.Tổn thương xơ hóa

a.Viêm cầu thận màng thuần

b Kết hợp nhóm II

c Kết hợp nhóm II

d Kết hợp nhóm IV

Các giai đoạn tiếp cận điều trị lupus tổn thương thận (6)

Các chuyên gia về bệnh lý viêm thận do lupus đã đề nghị lưu đồ điều trị sau đây được nhiều tác giả trên thế giới đồng thuận, hiện tại bệnh viện Nhi đồng 1 cũng áp dụng phác đồ điều trị này, tuy nhiên thuốc Rituximab vẫn chưa được sử dụng

Điều trị lupus tổn thương thận qua các giai

đoạn

Giai đoạn kinh điển

Các thuốc đã được sử dụng trong gần 50 năm

qua, bao gồm steroid và các thuốc ức chế miễn

dịch không chọn lọc như: steroid,

cyclophosphamide, azathioprine, mycophenolate

mofetil và là các thuốc điều trị xuất hiện sớm nhất,

vẫn giữ vai trò quan trọng trong điều trị viêm

thận do lupus

Các thuốc điều trị theo cơ chế bệnh sinh[8]

Dựa vào cơ chế bệnh sinh của viêm thận do lupus, các tác giả đã tìm ra các thuốc tương ứng với các giai đoạn của cơ chế này

Điều trị hiện tại của viêm thận do lupus bao gồm các thuốc: steroid, cyclophosphamide, azathioprine, mycophenolate mofetil là những thuốc ức chế miễn dịch không có chọn lọc và các thuốc này ức chế nhiều thành phần trong cơ chế miễn dịch đáp ứng

Viêm thận do Lupus

Nhóm III hay IV  V

Corticosteroids và mycophenolate mofetil

Corticosteroids và

mycophenolatemofetil hay

cyclophosphamide liều thấp

Đáp ứng

hoàn toàn

Đáp ứng hoàn toàn

Đáp ứng không hoàn toàn

Đáp ứng không hoàn toàn

Corticosteroids và cyclophosphamide liều cao hay kèm thêm rituximab hay calcineurin i nhibitor

Corticosteroids và cyclophosphamide liều cao hay kèm thêm rituximab

Duy trì ức chế miễn

dịch liều thấp với

corticosteroids và

mycophenolate

mofetil hay

azathioprine

Duy trì ức chế miễn dịch liều thấp với corticosteroids và mycophenolate mofetil hay azathioprine

Nhóm V

Tiểu đạm ngưỡng thận

Tiểu đạm dưới ngưỡng thận hư

Corticosteroids và cyclophosphamide hay mycophenolate mofetil hay azathioprine hay Corticosteroids và calcineurin inhibitor

Angiotensin- converting-enzyme inhibitor hay angiotensin-receptor blocker

Duy trì ức chế miễn dịch liều thấp với corticosteroids và mycophenolate mofetil hay azathioprine hay calcineurin inhibitor

Trang 4

lymphocyte chết Apoptosis Opsonin hóa Hiện tượng thực

bào Tiêu hóa DNA

Hoại tử

Lưu thông các phần tử chứa acid nhân gây kích thích miễn dịch

A Hiện tượng chết và đào thải tế bào bị rối loạn

B Hiện tượng tự tiêm chủng với kháng nguyên nhân

Tế bào T

Tế bào răng cưa trưởng thành

Tế bào răng cưa non

Trưởng thành

bào

Kháng thể

Hình thành phức hợp miễn dịch KN-KT và viêm cầu thận

Phức hợp miễn dịch KN-KT

Bổ thể

Thận

Mô viêm

Trang 5

Các thuốc này đã được chứng minh là có

hiệu quả làm giảm hoạt tính của viêm thận do

lupus, nhưng lại không chứng tỏ được sự cải

thiện nhiều hơn trong 30 năm gần đây

Các thuốc ức chế miễn dịch không chọn lọc

này đều gây nên các biến chứng nhiễm trùng đe

dọa tính mạng bệnh nhân Vì vậy nhu cầu tìm

kiếm các thuốc mới có các tác dụng can thiệp vào

cơ chế bệnh sinh của bệnh lupus và ít gây tác

dụng phụ hơn

a Hiện tượng chết tế bào lệch lạc và khả

năng đào thải tế bào chết bị khiếm khuyết

Hiện tại không có thuốc sinh học nào có thể

kiểm soát đặc hiệu hiện tượng này Việc dùng

kem chống nắng và tránh ánh sáng mặt trời là

quan trọng

b Hiệu quả kích thích sinh miễn dịch của

nhân tế bào và miễn dịch thông qua INF alpha

Toll-like receptor 7/9 blockade có thể ức chế

hiện tượng tự gắn nhân tế bào gây nên hiệu ứng

miễn dịch, tuy nhiên các thuốc này vẫn còn

trong giai đoạn thử nghiệm trên bệnh nhân

lupus, còn trên bệnh nhân viêm thận do lupus

vẫn chưa chứng minh được hiệu quả

c Trình diện kháng nguyên và hoạt hóa tế

bào T

Dùng thuốc bất hoạt sự tương tác giữa CD80

và CD86 trên tế bào trình diện kháng nguyên và

CD28 trên tế bào T sẽ ức chế hiệu quả hiện tượng

hoạt hóa tế bào T sau ghép thận

Tuy nhiên Abatacept lại cho thấy không hiệu

quả trong những nghiên cứu ngẫu nhiên về điều

trị tấn công viêm thận do lupus WHO III, IV,

nhưng lại có hiệu quả trên kháng thể kháng ds

DNA và việc hồi phục bổ thể

d Tế bào B và tương bào có thời gian sống

ngắn

Tế bào B và tương bào có thời gian sống

ngắn có tham gia vào cơ chế bệnh sinh của lupus

và viêm thận do lupus nên việc điều trị có sử

dụng thuốc ức chế CD20 và tương bào như

rituximab, ocrelizumab, ofatumunab Các nghiên

cứu viêm thận do lupus đề kháng cho thấy tỷ lệ đáp ứng là 75%, tuy nhiên nghiên cứu đa trung tâm phân bố ngẫu nhiên có đối chứng không cho thấy bất cứ tác dụng khi nào bổ sung các thuốc này khi điều trị tấn công bằng các thuốc ức chế miễn dịch cổ điển

Điều trị ức chế CD22, là sialoglycoprotein xuyên màng nằm trên bề mặt tế bào B, nhưng không có trên tương bào và tế bào B ghi nhớ, bằng epratuzumab có thể cải thiện các đợt cấp của bệnh nhân lupus, nhưng lại không có hiệu quả trong điều trị viêm thận do lupus

BLyS (B lymphocyte stimulator) là yếu tố bị

ức chế bởi belimumab, nghiên cứu với thuốc này cho thấy có khả năng giảm hoạt tính bệnh lâu dài, được FDA và EMA công nhận cho điều trị duy trì bằng belimumab đối với bệnh nhân viêm thận nặng do lupus

e Tương bào có thời gian sống kéo dài Tương bào có thời gian sống dài có vai trò quan trọng trong việc điều hòa và sản xuất kháng thể Các tế bào này xuất phát ở tủy xương

và cơ quan lymphô trong tế bào viêm Các tế bào được ức chế bởi globulin kháng tế bào tuyến ức,

ức chế proteasome, kháng thể kháng CD138/CD

38 Tuy nhiên các thuốc này chưa được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị viêm thận do lupus

f Chất trung gian của hiện tương viêm ở

mô Hiện tượng viêm ở mô ảnh hưởng đến nhiều cytokine tiền viêm, vài chất có thể được ức chế với các thuốc sinh học: TNF-alpha (infliximab), Interleuline -6 (tocilizumab), Interleukine-12 (ustekinumab), Interleukine-17 (ixekizumab và secukinumab), và TWEAK (BIIB023)

Thuốc ức chế TNF là infliximab có khả năng cải thiện viêm thận do lupus nặng nhưng lại khiến bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng nặng

Tiến bộ trong cơ chế bệnh sinh và điều trị lupus tổn thương thận (7)

Trong hơn 20 năm qua đã có rất nhiều

Trang 6

nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh và các thử

nghiệm điều trị bệnh lupus và viêm thận do

lupus, đã có rất nhiều thành công tuy nhiên cũng

vẫn còn đầy thách thức cho bệnh lý phức tạp

này

Biểu đồ sau đây cho phép tổng kết lại các thành tựu đã đạt được cũng như các khó khăn trong tương lai trong việc đối phó với căn bệnh này

KẾT LUẬN

Cơ chế bệnh sinh của viêm thận do lupus

phát triển từ ngoài thận và trong thận Các yếu

tố ngoài thận là một phức hợp bao gồm các yếu

tố di truyền của nhiều con đường miễn dịch

khác nhau ở mỗi bệnh nhân, do đó dẫn đến các

đáp ứng lâm sàng rất khác nhau khi điều trị

bằng thuốc sinh học Vì vậy việc điều trị viêm

thận do lupus với 1 loại thuốc sinh học sẽ là một

thách thức Các thuốc ức chế miễn dịch không

bào trong bệnh lupus Tuy nhiên viêm thận do lupus là một trường hợp viêm cầu thận do phức hợp miễn dịch ảnh hưởng hiện tượng viêm thận qua trung gian bổ thể, được khuếch đại bởi hiện tượng thấm nhập của bạch cầu và nhiều cytokine tiền viêm Tổn thương thận do hiện tượng viêm và tái cấu trúc mô dẫn đến rối loạn chức năng thận và bệnh thận mạn do lupus do

đó việc sử dụng thuốc khánh viêm sinh học là một kết hợp đáng ghi nhận với các thuốc ức chế

Phát hiện

microRNAs

Lần đầu sử dụng

Rituximab điều trị

bệnh ở người

(lymphoma)

Ghi nhận chức năng chính của microRNAs

microRNAs ghi nhận là 1 biomarkers trong viêm thận lupus nephritis

Hiểu biết vai trò của

tế bào B dẫn đến sử dụng Rituximab trong viêm thận lupus

Hiểu biết vai trò của microRNA trong hệ thống

Nghiên cứu tiền cứu đối chứng giả dược của Rituximab trên bệnh nhân viêm thận lupus trung bình-nặng cho các kết quả thất vọng

Vấn đề thiết kế nghiên cứu được đặt ra chú không phải bản thân Rituximab dẫn đến kết quả hạn chế

Vai trò microRNAs của tế bào Bvà tự kháng thể trong bệnh lupus được nhận diện

Các nghiên cứ về an toàn và hiệu quả của Rituximab trong viêm thận tăng sinh lupus co các kết quả thấp

Nhận diện microRNAs như là biomarker của SLE trong cặn nước tiểu Vai trò của microRNA trong cơ chế bệnh sinh viêm thận lupus

Hiệu quả tiền viêm của Tweak/Fn14 tại các tế bào ở thận được ghi nhận

Tweak nước tiểu được ghi nhận là biomarker của viêm thận lupus Tương bào tự hoạt hóa

có thể tích tụ tại ống thận

mô kẻ và gây nên hiện tượng viêm kéo dài

Tweak/Fn14 được nhận diện trên thận của bệnh nhân viêm thận lupus Các nghiên cứu ức chế Tweak trên chuột được công bố

Tự kháng thể từ tương bào tạo ra phức hợp miễn dịch KN-KT gây viêm thận lupusNghiên cứu thêm về các đặc tính

tế bào B tại thận giúp cho các nghiên cứu điều trị trúng đích (CD40-silencing RNA, BAFF inhibition)

Các nghiên cứu thử nghiệm giai đoạn II về

ức chế Phase II trial về

ức chế kháng thể kháng Tweak

Tương bào

microRNAs

Tweak/Fn14 pathway

Rituximab

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

médecine interne, 2015 36: p 98-106

Pathogenesis to Targets for Biologic Treatment Nephron

Clin Pract, 128: p 224-231

understanding of pathogenesis is leading to clinical

advances Nature medicine, 18 (6): p 871-882

4 Mallavarapu RK, Grimsley EW, (2007) The History of

Lupus Erythematosus South Med J 100(9): p 896-898

5 Rekvig OP, Van der Vlag J, (2014) The pathogenesis and diagnosis of systemic lupus erythematosus: still not resolved Semin Immunopathol, 36: p 301-311

Evolving Role of Novel Therapeutics Am J Kidney Dis., 63(4): p 677-690

pathogenesis, diagnosis and treatment of lupus nephritis Current Opinion in Rheum., 26 (5): p 502-509

Classification of Glomerulonephritis in Systemic Lupus Erythematosus Revisited J Am Soc Nephrol, 2004 15: p 241–250

Ngày đăng: 16/01/2020, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm