Hội chứng qt dài - 13 týp gen khác nhau của hội chứng QT dài LQTS với hơn 600 các vị trí đột biến khác nhau... Hội chứng qt dài - Các gen LQTS tác động lên tất cả các dòng ion khác nhau.
Trang 1di truyÒn vµ rèi lo¹n nhÞp tim
PSG.TS Tr¬ng Thanh H¬ng ViÖn tim m¹ch quèc gia ViÖt nam
Trêng §¹i häc Y hµ néi
Trang 2Biến đổi gene và các loại rối loạn nhịp tim
- Biến đổi gen và các rối loạn nhịp tim :
H.c QT dài
H.c QT ngắn
H.c Brugada
Loạn sản thất phải (ARVD)
Tim nhanh thất đa hình
H.c W-P-W
Rung nhĩ
Trang 3héi chøng qt dµi
Trang 4
Hội chứng qt dài
- 13 týp gen khác nhau của hội chứng QT dài
(LQTS) với hơn 600 các vị trí đột biến khác nhau
Trang 5Hội chứng qt dài
- Các gen LQTS tác
động lên tất cả các dòng
ion khác nhau
Trang 7Héi chøng qt dµi
Goldenberg et al JACC 2010
Trang 8Hội chứng qt dài
Khả năng đột tử liên quan đến khoảng QT và gen
Goldenberg et al JACC 2010
Trang 9Héi chøng qt dµi
LQTS 1:
Trang 10Héi chøng qt dµi
LQTS 2:
Trang 11Héi chøng qt dµi
LQTS 3
Trang 12Hội chứng qt dài
Khả năng bị đột tử của LQTS 1 theo giới:
Midaglovich & Goldenberg Heart Rhythm 20011
Trang 13Hội chứng qt dài
Khả năng bị đột tử của LQTS 2 theo giới:
Midaglovich & Goldenberg Heart Rhythm 20011
Trang 14Priori et al JAMA 2004
Trang 15héi chøng qt ng¾n
Trang 16
Hội chứng qt ngắn
- Hội chứng QT ngắn và gen đợc quan tâm đến bắt
đầu từ những năm 2000 đợc báo cáo bởi tác giả
Ihor Gussak tại Mayo Clinic
- Đến thời điểm này, đã phát hiện 6 type lâm sàng khác nhau của SQTS
- Hầu hết là những biến đổi gen đối lập với vị trí
của hội chứng LQTS
Trang 17Héi chøng qt ng¾n
Trang 18Hội chứng qt ngắn
- 13 týp gen khác nhau của hội chứng QT dài
(LQTS) với hơn 600 các vị trí đột biến khác nhau
Trang 19Hội chứng qt ngắn
- 13 týp gen khác nhau của hội chứng QT dài
(LQTS) với hơn 600 các vị trí đột biến khác nhau
Trang 20Hội chứng qt ngắn
- 13 týp gen khác nhau của hội chứng QT dài
(LQTS) với hơn 600 các vị trí đột biến khác nhau
Trang 21Hội chứng qt ngắn
Có 1 type gen không theo quy luật thông thờng (không có gen đối lập trong LQTS)
Trang 22héi chøng brugada
Trang 24
Héi chøng brugada
-
Trang 26lo¹n s¶n thÊt ph¶i
Trang 27
Lo¹n s¶n thÊt ph¶i
• Thêng gÆp ë thiÕu niªn vµ ngêi trÎ tuæi
Bè 73 tuæi MÑ 70 tuæi
Em 39 tuæi
Trang 28Loạn sản thất phải
- Loạn sản thất phải là bệnh lý gen phức tạp mà
chúng ta không dự báo đợc trớc kiểu gen
- 30% ngời trong gia đình có thể có bất thờng gen
- Kiểu hình gen thờng gặp nhất là plakophilin 2
Trang 29Lo¹n s¶n thÊt ph¶i
-
Corrado D Heart 2009
Trang 30Loạn sản thất phải
- Các gen thờng gặp khác plakoglobin, plakophilin
2, desmoplakin, desmoglein và desmocollin
- Biến đổi gen là do thay đổi protein mà nó tạo ra khoảng ghép cơ học giữa tế bào cơ tim và mang những tế bào khác đến thay thế
- Bệnh của thể liên kết (desmosomes)
Trang 31tim nhanh thÊt ®a h×nh
Trang 32
Tim nhanh thất đa hình
- Thờng hay biểu hiện bệnh ở trẻ lớn và thanh niên
- Gen phát hiện đầu tiên năm 2001 Biến đổi gen ở thụ thể ryanodine (RyR2), điều hòa canxi trong tế bào
- Chẩn đoán gen giúp chẩn đoán và phân tầng nguy cơ cho các thành viên gia đình
Trang 33Tim nhanh thất đa hình
Di truyền gen trội – CPVT1
- Biến đổi gen ở thụ thể ryanodine (RyR2)
- Là một trong những gen lớn nhất trong hệ gen ở ngời
- Biến đổi gen thờng có xu hớng tụ lại thành một vùng
đặc hiệu
Di truyên gen ẩn- CPVT2
- Biến đổi calcequestrin tim (CASQ2)
- Calcequestrin tim có vai trò điều hòa đáp ứng của
RyR2
Trang 35héi chøng w-p-w
Trang 36
Hội chứng W-P-W
- Gen đợc tìm thấy trong hội chứng W-P-W là
PRKAG 2
- Chỉ có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân hội chứng
W-P-W có mang theo gen này
- Hầu hết các ca, nguyên nhân hội chứng W-P-W là cha rõ
- Những ngời mang gen này cũng có thể có kèm
theo BCT phì đại
Trang 37Héi chøng W-P-W
- Gen PRKAG 2 n»m ë vÞ trÝ NST sè 7
Trang 38Hội chứng W-P-W
- Gen PRKAG 2 tham gia quá trình tạo nên
protein là một phần của enzyme có tên là AMPK (AMP- activated protein kinase) Enzyme này giúp nhạy cảm và đáp ứng đòi hỏi năng lợng trong tế
bào Nó thờng thấy nhiều ở quả tim bào thai, dù vai trò trong quá trình này vẫn cha đợc biết
Trang 39Hội chứng W-P-W
- Các nghiên cứu đều cha xác định đợc làm thế nào gen
PRKAG 2 có thể dẫn tới hội chứng W-P-W và các tổn thơng
khác ở tim
- Một số nghiên cứu gợi ý rằng có thể các gen này làm thay
đổi hoạt động của AMPK ở tim, dù vẫn cha rõ có hay không các thay đổi gen sẽ làm tăng hay giảm hoạt tính của
enzyme
- Một số nghiên cứu chỉ ra rằng sự thay đổi AMPK sẽ cho phép một phức bộ đờng là glycogen tạo nên sự bất thờng trong tế bào cơ tim
Trang 40Hội chứng W-P-W
- Một số nghiên cứu thấy đợc rằng sự thay đổi
AMPK liên quan đến điều hòa kênh ion tại tim
Những kênh này cho phép vận chuyển chủ động các ion ra và vào trong tế bào cơ tim, đóng một vai trò thiết yếu trong việc duy trì nhịp tim bình thờng
Trang 41rung nhÜ
Trang 42
Rung nhĩ
Vì sao yếu tố gene trong rung nhĩ ít đợc đề cập và không nhiều ngời chú ý đến:
- Chỉ xuất hiện ở một số nhỏ các gia đình
- Bệnh thờng xuất hiện muộn
- Rung nhĩ có thể chỉ là cơn kịch phát và không có triệu chứng
- Không có sự đồng nhất giữa các gen và kiểu hình
Trang 44Rung nhĩ
Rung nhĩ có tính di truyền đợc thấy:
Nghiên cứu Framingham
- Một trong hai bố mẹ có rung nhĩ sẽ tăng nguy cơ rung nhĩ ở con (OR =1,85)
- Cả hai bố mẹ đều có rung nhĩ thì nguy cơ rung nhĩ tăng cao hơn ở con (OR= 3,17)
Fox JAMA 2004;291: 2851
Trang 46Rung nhĩ
Kiểu gene gặp trong rung nhĩ:
Có rất nhiều vị trí gen đợc định vị ở bệnh nhân rung nhĩ: 10q 22-24, 10 p, 5p13 và 5p15
Trang 48Kết luận
- Có rất nhiều rối loạn nhịp và hội chứng gây rối
loạn nhịp liên quan đến gen trên lâm sàng
- Đến thời điểm này, các phát hiện về gen trong rối loạn nhịp vẫn cha dừng lại và cần tiếp tục tìm kiếm
- Những hiểu biết về gen trong rối loạn nhịp có thể giúp chúng ta đánh giá đợc nguy cơ lâm sàng cũng
nh đa lại những biện pháp điều trị hợp lý