1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Xử trí cấp cứu rối loạn nhịp tim

42 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nào rối loạn nhịp tim được coi là cấp cứu?. TRIỆU CHỨNG TIẾN TRIỂN NHANH TỪ KHI XUẤT HIỆN LOẠN NHỊP  Rối loạn huyết động ngay hoặc sau thời gian ngắn khi xuất hiện rối loạn nhịp..

Trang 1

Phan Đình Phong

phong.vtm@gmail.com

Trang 2

Khi nào rối loạn nhịp tim

được coi là cấp cứu?

 Bệnh nhân không ổn định

 Điện tâm đồ nguy cơ cao

Trang 4

ĐANG CÓ RỐI LOẠN NHỊP TIM VỚI

HUYẾT ĐỘNG KHÔNG ỔN ĐỊNH

Tần số tim > 150 ck/ph hoặc < 40 ck/ph

Trang 6

TRIỆU CHỨNG TIẾN TRIỂN NHANH

TỪ KHI XUẤT HIỆN LOẠN NHỊP

Rối loạn huyết động ngay (hoặc sau thời gian ngắn) khi xuất hiện rối loạn nhịp

RL nhịp mới xuất hiện, diễn biến nặng…

Bệnh nhân “không ổn định”

Trang 7

Nhịp quá nhanh hoặc quá chậm

Rối loạn nhịp thất

“Dấu hiệu cảnh báo”, “dấu hiệu tồn

dư”

Điện tâm đồ “không ổn định”

(nguy cơ cao)

Trang 8

Nhanh… 150 ck/ph <<

Trang 9

Nhanh hơn… 300 ck/ph

Trang 10

150 ck/ph – nhịp xoang <<

Trang 11

150 ck/ph – AVRT <<

Trang 12

150 ck/ph – Tim nhanh thất

Trang 13

Đơn dạng <<

Trang 14

Đa dạng <<

Trang 15

Tim nhanh thất đa dạng <<

Chou’s Electrocardiography in Clinical Practice 6 th Edition

Trang 16

Xoắn đỉnh <<

Chou’s Electrocardiography in Clinical Practice 6 th Edition

Trang 17

Rung thất

Trang 18

Chậm ít, QRS mảnh <<

Trang 19

Chậm nhiều hơn, QRS rộng

Trang 20

Loạn nhịp đã lâu <<

Trang 21

Chou’s Electrocardiography in Clinical Practice 6 th Edition

Loạn nhịp xuất hiện đột ngột -> kém thích nghi -> ngất

Trang 24

“Dấu hiệu cảnh báo”

Trang 25

“Dấu hiệu cảnh báo”

Trang 26

“Dấu hiệu tồn dư”

Trang 28

Block 3 nhánh (trifascicular block)

Trang 29

“Dấu hiệu tồn dư”

Trang 30

Xử trí cấp cứu rối loạn nhịp tim

Cấp cứu ngừng tuần hoàn (hồi sinh

tim phổi) đối với các trường hợp rối

loạn nhịp không có mạch (pulseless

patients)

Xử trí cấp cứu nhịp nhanh

Xử trí cấp cứu nhịp chậm

Trang 32

Liều lượng/ cách dùng

Trang 33

Xử trí cấp cứu nhịp tim nhanh

Các lưu ý quan trọng !

 KHÔNG NÊN trì hoãn (do ngại) shock điện

chuyển nhịp khi BN không ổn định Nếu shock

không thành công, truyền amiodarone 300 mg/ 10-20 phút và shock lại Truyền duy trì

amidodarone 900 mg/ ngày

 NÊN coi nhịp nhanh với QRS rộng là tim nhanh thất (nếu khó ∆ phân biệt) Xử trí SVT như là VT

sẽ an toàn hơn việc xử trí VT như là SVT

ACC Guidelines 2010, ARC Guidelines 2009

Trang 34

Xử trí cấp cứu nhịp tim nhanh

Các lưu ý quan trọng !

 Tạo nhịp vượt tần số (overdriving) chỉ định đối với tim nhanh thất đơn đạng dai dẳng, tái phát nhiều lần sau shock điện hay thuốc chống loạn

Trang 35

Xử trí cấp cứu nhịp tim nhanh

 Magie sulfate hiệu quả đối với xoắn đỉnh/ QT

kéo dài nhưng không hiệu quả đối với QT bình

thường

ACC Guidelines 2010, ARC Guidelines 2009

Trang 36

Xử trí cấp cứu nhịp tim nhanh

Trang 38

Liều lượng/ cách dùng

Trang 39

Xử trí cấp cứu nhịp tim chậm

Các lưu ý quan trọng !

 Atropin vẫn là chỉ định đầu tiên cho mọi trường hợp nhịp chậm Cần dùng liều cao hơn khi BN

được điều trị chẹn beta giao cảm trước đó

 KHÔNG dùng atropin cho BN đã ghép tim vì

không còn phân bố thần kinh phế vị Atropin có thể gây bloc tim nghịch thường ở BN ghép tim

(nguyên nhân chưa rõ)

 Tạo nhịp thất tạm thời vẫn là xử trí căn bản

ACC Guidelines 2010, ARC Guidelines 2009

Trang 40

Tất cả các rối loạn nhịp tim đều có thể dẫn tới rối loạn huyết động và ngừng tim

Tính cấp thiết và mức độ khẩn trương của cấp cứu RLNT phụ thuộc vào tình trạng

bệnh nhân + điện tâm đồ

Tuân thủ các phác đồ (algorithms) Trong trường hợp khó, cần tham vấn chuyên gia tim mạch (cũng chính là chúng ta)

Lời kết

Trang 42

Xin tr©n träng

c¸m ¬n !

Ngày đăng: 22/08/2015, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN