Bất ổn về huyết động không rõ nguyên nhân Sốc Phù phổi cấp SÂ Doppler cấp cứu +/- Cầm tay Mặt cắt tối thiểu: dưới bờ sườn, từ mỏm tim Dịch màng tim +++ Ép TP/NP, Giãn TMCD TP giãn,
Trang 1VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER
TIM TRONG CẤP CỨU VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM
BS NGUYỄN TUẤN HẢI nguyentuanhai@hmu.edu.vn nguyentuanhai@bachmai.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Emergency Medicine Clinics of North America, Volume 22, Issue 3, August 2004 , Pages 621-640
áp dụng lần đầu tại khoa cấp cứu ở Hoa Kỳ
nhập tối thiểu), có thể thực hiện nhiều
lần
chính
phối hợp với Doppler đánh giá huyết
động
những tình huống lâm sàng trầm trọng
cho can thiệp điều trị ngay tức
khắc
Trang 3CHỈ ĐỊNH LÂM SÀNG CHÍNH:
hoàn
của siêu âm
CHỈ ĐỊNH LÂM SÀNG
Trang 4MỘT SỐ CHỈ ĐỊNH ĐẶC BIỆT:
CHỈ ĐỊNH LÂM SÀNG
Trang 5TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 6Bất ổn về huyết động không rõ nguyên nhân
Sốc Phù phổi cấp
SÂ Doppler cấp cứu
+/- Cầm tay Mặt cắt tối thiểu: dưới bờ sườn, từ mỏm tim
Dịch màng tim (+++)
Ép TP/NP, Giãn TMCD
TP giãn, ko vận động
TT giảm/không vận động Tim tăng động, TMCD xẹp
ÉP TIM
CẤP
TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
SUY TIM CẤP:
Nhồi máu cơ tim Viêm cơ tim
Nhiễm độc
GIẢM THỂ TÍCH TRẦM TRỌNG: chảy máu trong? SỐC NK? KHÁC?
Trang 7 Siêu âm Doppler qua thành ngực:
– Phát hiện các bất thường cấu trúc và chức năng tim – Khó khăn: Hình ảnh qua thành ngực mờ → mặt cắt dưới bờ sườn
Siêu âm Doppler qua thực quản: (chú ý chống chỉ định)
– Bệnh nhân chấn thương, đa chấn thương
– Bệnh nhân sau phẫu thuật
– Tìm kiếm các luồng thông trong tim
– Trước sốc điện chuyển nhịp: loại trừ huyết khối
– Đánh giá hoạt động của van nhân tạo
CÁC HÌNH THỨC SÂ DOPPLER
Trang 8 SÂ qua thành ngực : ưu tiên số 1, dễ thực hiện, dễ lặp
lại, thông tin nhanh chóng
SÂ qua thực quản > SÂ qua thành ngực:
– Chấn thương ngực kín
– Bệnh nhân thông khí nhân tạo
– Bệnh nhân sau phẫu thuật tim, và sau phẫu thuật
chung
– Bệnh lý có nguy cơ gây thuyên tắc từ tim
LỰA CHỌN HÌNH THỨC SÂ NÀO?
Trang 9 Phát hiện được dịch màng tim và biết cách chẩn đoán tình trạng ép tim
đánh giá chức năng thất trái
YÊU CẦU TỐI THIỂU
Trang 10CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
SIÊU ÂM DOPPLER
Trang 11MỘT SỐ MẶT CẮT THƯỜNG QUY TRÊN
SIÊU ÂM QUA THÀNH NGỰC
Trang 12MÆt c¾t
4 buång
Mám tim D-íi bê s-ên
MÆt c¾t trôc däc
C¹nh øc tr¸i
MÆt c¾t trôc ngang
SƠ ĐỒ MỘT SỐ MẶT CẮT THƯỜNG QUY
MÆt c¾t trªn hâm
øc
Trang 13MỘT SỐ MẶT CẮT THƯỜNG QUY TRÊN
SIÊU ÂM QUA THỰC QUẢN
Trang 14 2D: giải phẫu các buồng tim, hoạt động van tim
TM: Chức năng tim theo p/p Techolz, bề dày thành tim
Doppler xung: Dòng chảy có V = 2 – 3 m/s Dùng đo cung lượng tim, dòng chảy qua các van tim
Doppler liên tục: Dòng chảy có vận tốc cao Dùng trong HoHL, HoC, hoạt động van nhân tạo, ALĐMP
Doppler màu: đánh giá cả thay đổi về giải phẫu và huyết động
Doppler mô cơ tim: đánh giá chức năng tim, áp lực đổ đầy thất, phát hiện mất đồng bộ…
CÁC KIỂU SIÊU ÂM DOPPLER
Trang 154 buồng từ mỏm
Đánh giá vận động vùng
So sánh kích thước TP/TT Chức năng TT
toàn bộ
Trục dọc cạnh ức Đo chức năng trên TM theo Teicholz
Đánh giá tình trạng van hailas Hoạt động van tim Mặt cắt từ mỏm Đánh giá dễ dàng với Doppler màu, xung… Đánh giá thể tích 4 buồng dưới bờ
sườn, TMC dưới
Thay đổi theo hô hấp của TMC dưới Đánh giá thể tích TT cuối tâm trương Sốc/Tụt áp Dưới bờ sườn,
Trục dọc cạnh ức
Đánh giá ĐMC, màng phổi, dịch ổ bụng…
Bệnh ĐMC cấp Trục dọc cạnh ức
cao, 2 buồng từ mỏm, trên hõm ức
Giãn ĐMC lên (> 40 mm) Tách nội mạc ĐMC lên, quai ĐMC, ĐMC xuống
Ngừng tim Dưới bờ sườn Nhanh nhất (dưới 10 giây): Dịch, vô tâm
thu, giảm động TP
Emerg Med Clin N Am 29 (2011) 759–787
Trang 17– Thời gian giảm tốc sóng E
• Dòng chảy qua TM phổi
─ Sóng S, D, Ap
• Doppler mô qua vòng van hai lá
NGHIÊN CỨU VỀ HUYẾT ĐỘNG
Đánh giá áp lực đổ đầy thất trái
Trang 19 Dòng chảy qua van hai lá:
Trang 22TĨNH MẠCH CHỦ DƯỚI
Trang 23TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 24VAI TRÒ PHÁT HIỆN CỦA SIÊU ÂM:
Giảm thể tích tuần hoàn
Rối loạn chức năng thất phải
SỐC, TỤT ÁP
Trang 25RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI NGUYÊN NHÂN:
Viêm cơ tim cấp
Cấp cứu ngừng tuần hoàn kéo dài
Thiếu oxy trầm trọng, toan máu trầm trọng
Do thuốc: quá liều chẹn bê ta, chẹn canxi
Trang 26RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI THÔNG SỐ SIÊU ÂM DOPPLER:
Trang 27RỐI LOẠN ĐỔ ĐẦY THẤT TRÁI NGUYÊN NHÂN:
nhiễm trùng, tăng áp lực trong lồng ngực …
thân, cổ chướng
thất: NMCT cấp
Trang 28GIẢM THỂ TÍCH TUẦN HOÀN THÔNG SỐ SIÊU ÂM DOPPLER:
A.Chenzbraun, Emergency Echocardiography, 2009
Trang 29TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG:
Trước một bệnh nhân tụt áp, E/A có vai trò quan trọng:
E/A < 1: BN có giảm thể tích tuần hoàn (ngay cả khi có phối hợp RL chức năng thất trái)
E/A > 1: Ít khả năng hơn
E/E’: có giá trị trong đánh giá áp lực đổ đầy thất trái
Hạn chế: Không đánh giá được chính xác khi:
Nhịp tim quá nhanh hoặc quá chậm
Rung nhĩ
E/A thay đổi theo tuổi
Bệnh van hai lá
Trang 30Tụt huyết áp Giảm cung lượng tim
E/A >> 1 và/hoặc E/E’ > 15
ÁP
LỰC ĐỔ ĐẦY TT
Trang 31ÉP TIM CẤP
THÔNG SỐ SIÊU ÂM :
Chẩn đoán dịch màng tim: khoảng trống siêu âm
Chẩn đoán tình trạng ép tim trên siêu âm:
Dấu hiệu đè xẹp thất phải, nhĩ phải
TM chủ dưới giãn, không thay đổi theo hô hấp
Thay đổi sóng E van hai lá > 20% theo hô hấp
(sau TSTT thì TTr)
Ước tính lượng dịch
ÍT < 10 mm < 300 ml VỪA 10 – 20 mm 300 – 700 ml NHIỀU > 20 mm > 700 ml
Trang 32TDMT ít
TDMT vừa
TDMT nhiều
Trang 341 Siêu âm tim hướng dẫn chọc dẫn lưu màng ngoài tim
- Đầu dò siêu âm đặt ở dưới bờ sườn hoặc ở mỏm tim, giúp xác định vị trí chính xác và hướng đi của catheter
2 Siêu âm cản âm được thực hiện khi:
Dịch máu đông
Nghi ngờ kim chọc đi qua vách tim vào trong buồng tim
âm không xuất hiện trong khoang màng ngoài tim mà xuất hiện
phòng phẫu thuật mở màng tim tối thiểu
Trang 36BỆNH CẢNH LÂM SÀNG:
theo bệnh lý tại tim và phổi
PHƯƠNG THỨC SIÊU ÂM:
THIẾU OXY
Trang 37BỆNH CẢNH LÂM SÀNG:
CÁC THÔNG SỐ SIÊU ÂM DOPPLER:
BỆNH LÝ CẤP CỨU CỦA VAN TIM
Trang 38NGUYÊN NHÂN:
Đứt dây chằng cột cơ tự phát/do viêm NTMNK
sùi Hở cạnh van
Trang 40ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG VAN NHÂN TẠO
THÔNG SỐ SIÊU ÂM:
Doppler màu: Đánh giá dòng hở qua van nhân tạo
Doppler liên tục:
Chênh áp trung bình qua van
Thời gian bán giảm áp lưc (PHT)
Diện tích lỗ van hiệu dụng
Trang 41ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG VAN NHÂN TẠO
GIỚI HẠN BÌNH THƯỜNG:
Van động mạch chủ nhân tạo
Van hai lá nhân tạo
Trang 42CHỈ ĐỊNH SIÊU ÂM CẤP CỨU:
Không có sự tương hợp giữa lâm sàng, ĐTĐ và các dấu ấn sinh học
ĐTĐ hoặc các dấu ấn sinh học không rõ ràng để khẳng định hay loại trừ HC vành cấp
Đau ngực cấp + huyết động không ổn định
VAI TRÒ CỦA SÂ CẤP CỨU:
Chẩn đoán vị trí rối loạn vận động vùng
Đánh giá mức độ nặng: RL vùng nặng, EF giảm
Phát hiện các biến chứng cơ học, hoặc bệnh phối hợp
ĐAU NGỰC VÀ HỘI CHỨNG VÀNH CẤP
Trang 43Sơ đồ phân vùng t-ới máu của các nhánh ĐMV chính
NT NP
14
7
9 12
11
10
8
14 16
11
7
Sơ đồ phân vùng t-ới máu của các nhánh ĐMV chính
NT NP
14
7
9 12
11
10
8
14 16
11
7
ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG VÙNG THẤT TRÁI
Trang 44Đứt cột cơ lá
trước VHL
Thủng vách liên thất
Vỡ thành tự
do thất trái
A.Chenzbraun, Emergency Echocardiography, 2009
Trang 45VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM:
Trang 46European Journal of Echocardiography (2009) 10, i31–i39
Trang 47VAI TRÒ PHÁT HIỆN CỦA SIÊU ÂM:
BN đã có ngừng hoạt động điện học ở tim:
Tắc mạch phổi
Ép tim cấp
Tràn khí màng phổi áp lực
Mất thể tích tuần hoàn (vỡ phình ĐMC, chảy máu nặng) …
TRONG VÀ SAU HỒI SINH TIM PHỔI
Trang 48BS.cấp cứu HSTP yêu cầu
Bắt đầu điều trị đặc hiệu
Ngừng HSTP
Tiếp tục HSTP
Yêu cầu dừng ép tim, đánh giá nhanh Dịch màng tim, thất phải, thất trái
Đăt đầu dò vào mặt cắt dưới bờ sườn Đặt đầu dò thực quản (BN đặt ống)
Dịch màng tim ≥ vừa: Ép tim
TP giãn, giảm động: Tắc mạch phổi
TT nhỏ, tăng động: Giảm V tuần hoàn
TT giãn, giảm động: RLCN TT nặng
Bs.cấp cứu hồi sinh tim phổi BS siêu âm tim
Trang 49 Siêu âm Doppler tim trong cấp cứu: