1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

VAI TRÒ của SIÊU âm TRONG LÒNG MẠCH (IVUS) TRONG ĐÁNH GIÁ tổn THƯƠNG MẠCH VÀNH tại vị TRÍ CHIA đôi

4 319 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 134,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Y học thực hành 857 - số 1/2013 60 VAI TRò CủA SIÊU ÂM TRONG LòNG MạCH IVUS TRONG ĐáNH GIá TổN THƯƠNG MạCH VàNH TạI Vị TRí CHIA ĐÔI Nguyễn Mạnh Thắng - Bệnh viện Đa Khoa Đức Giang Nguyễ

Trang 1

Y học thực hành (857) - số 1/2013

60

VAI TRò CủA SIÊU ÂM TRONG LòNG MạCH (IVUS) TRONG ĐáNH GIá TổN THƯƠNG MạCH VàNH TạI Vị TRí CHIA ĐÔI

Nguyễn Mạnh Thắng - Bệnh viện Đa Khoa Đức Giang Nguyễn Quang Tuấn - Trường Đại Học Y Hà Nội TóM TắT

Nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò của siêu âm

trong lòng mạch (IVUS) trong đánh giá tổn thương tại

vị trí chia đôi động mạch vành Kết quả nghiên cứu cho

thấy: Chiều dài tổn thương mạch vành tại vị trí chia đôi

đánh giá bằng IVUS lớn hơn so với phương pháp chụp

mạch vành qua da (QCA) cả ở đoạn gần (13,29 ± 3,18

mm so với 10,32 ± 3,25 mm, p < 0,05) và đoạn xa

(13,42 ± 3,71 mm so với 10,38 ± 6,35 mm, p < 0,05)

Mức độ hẹp lòng mạch vành đánh giá bằng IVUS lớn

hơn so với QCA ở cả đoạn gần và đoạn xa (72,28 ±

17,1% so với 62,08 ± 16,46 % và 73,67 ± 13,40 % so

với 63,39 ± 14,05 %, p< 0,05) IVUS phát hiện mức độ

canxi hóa thành mạch tốt hơn so với QCA (đoạn gần

63,15% và đoạn xa 55,3% so với đoạn gần 7,9% và

đoạn xa 5,3%, p < 0,05) Kết luận: Đánh giá tổn thương

mạch vành tại vị trí chia đôi bằng IVUS tốt hơn so với

QCA cả về mức độ tổn thương (chiều dài tổn thương,

mức độ hẹp) và mức độ canxi hóa thành mạch với p <

0,05

Từ khóa: Siêu âm trong lòng mạch, chụp động

mạch vành qua da, vị trí chia đôi

SUMMARY

Aims: The aim of this study was to evaluate

coronary artery lesions at bifurcation position by

intravascular ultrasound (IVUS) compared with

percutaneous coronary angiography (QCA)

Objectives and methods: Between from november

2008 to october 2009, 38 patients with bifurcation

coronary artery lesions undergoing IVUS at Viet nam

National Heart Institue were enrolled

Results: Research results showed that the length of

coronary artery lesion segment at bifurcation position

evaluated by IVUS was significant longer in both the

proximal (13.29±3.18mm compared with

10.32±3.25mm, p<0.05) and the distance

(13.42±3.71mm vs 10.38±6.35mm, p<0.05), and the

degree of coronary artery stenosis evaluated by IVUS

was significant greater in both the proximal

(72.28±17.1% vs 62.08±16.46%, p<0.05) and the

distal and 73.67±13.40% vs 63.39±14.05%, p<0.05) in

comparison with QCA Moreover, IVUS detected

calcium levels into circuit significant higher than QCA

(paragraph 63.15% and distal 55.3% compared to the

7.9% and distal 5.3%, p<0.05)

Conclusion: Compared with QCA, assessment of

coronary artery lesions at bifurcation by IVUS was

significant better in terms of the level of lesions (length

and degree of stenosis) and the level of calcium circuit

Keywords: Intravascular ultrasound, percutaneous

coronary arteriography, bifurcation

ĐặT VấN Đề

Bệnh mạch vành do xơ vữa là một trong những bệnh phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng

đầu ở các nước phát triển, hiện đang có xu hướng gia tăng rất mạnh ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam [1],[2],[3]

Tổn thương tại vị trí chia đôi động mạch vành là một trong những thách thức lớn trong chẩn đoán và điều trị bệnh mạch vành Vì vậy, việc đánh giá chính xác tổn thương vị trí chia đôi của mạch vành, để từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp hợp lí nhằm giúp cho công tác chẩn đoán và điều trị đạt hiệu quả cao là một yêu cầu cấp thiết đặt ra trên thực tế

Trước đây, đánh giá tổn thương mạch vành bằng QCA được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành Tuy nhiên, do QCA là phương pháp đánh giá tổn thương lòng mạch gián tiếp nên không tránh khỏi những hạn chế do hiện tượng

“chồng hình“ gây ra do các nhánh mạch máu gần nhau IVUS (Intracoronary Ultrasound: IVUS) là một hệ thống siêu âm có đầu dò siêu nhỏ, trong đó đầu dò siêu âm được đưa trực tiếp vào lòng mạch vành, hình

ảnh thu được, chuyển đổi từ sóng siêm âm thu được từ lòng mạch thành hình ảnh Chính vì vậy, hình ảnh thu

được bằng IVUS là ảnh tổn thương thực tế, từ đó khắc phục được những hạn chế mà QCA mắc phải khi đánh giá tổn thương mạch vành tại vị trí chia đôi

Viện Tim Mạch Quốc Gia là một trong những cơ sở

đầu tiên áp dụng hệ thống IVUS trong chẩn đoán bệnh

lí mạch vành Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về vai trò của IVUS trong đánh giá tổn thương mạch vành Tuy nhiên, IVUS vẫn là kỹ thuật mới mẻ tại Việt Nam Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu:

1 Nghiên cứu đặc điểm tổn thương tại vị trí chia đôi

động mạch vành trên IVUS

2 So sánh đặc điểm tổn thương tại vị trí chia đôi

động mạch vành giữa IVUS và QCA

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP

1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu

được tiến hành tại Viện Tim Mạch Việt Nam từ tháng

11 năm 2008 đến tháng 10 năm 2009

2 Đối tượng

2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

+ Bệnh nhân bị bệnh mạch vành, có tổn thương

ĐMV (hoặc nghi ngờ tổn thương) tại vị trí chia đôi + Bệnh nhân và người nhà đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 2

Y học thực hành (857) - số 1/2013 61

2.2 Tiêu chuẩn loại trừ: Không đưa vào nghiên

cứu những bệnh nhân bị dị ứng thuốc cản quang, đang

trong tình trạng sốc tim, đang nhiễm trùng nặng, suy

gan suy thận nặng, rối loạn đông máu, bệnh nhân và

người nhà không đồng ý tham gia nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

+ Thiết kế nghiên cứu: Theo phương pháp mô tả

cắt ngang

+ Phương pháp đánh giá vai trò IVUS trong đánh

giá tổn thương ĐMV:

Tất cả bệnh nhân tham gia nghiên cứu điều được

thăm khám lâm sàng, làm các xét nghiệm cận lâm

sàng cần thiết theo mẫu bệnh án nghiên cứu thiết kế

Tất cả bệnh nhân đều được chụp mạch vành qua

da bằng máy Infenix của hãng TOSHIBA Tất cả tổn

thương đều được đo đạc lại bằng phần mềm đo QCA

của máy chụp mạch

Sau khi chụp mạch qua da, bệnh nhân tham gia

nghiên cứu đều được thăm dò tổn thương bằng IVUS

Đầu dò IVUS được đưa vào lòng mạch vành, kết quả

thu được sẽ được sử lí bằng phần mềm iReview

version 1.0 của hệ thống IVUS của hãng Boston

Scientific Trong đó, tất cả các thông số về: diện tích

lòng mạch, độ dài tổn thương, hình thái tổn thương tại

vị trí chia đôi đều được mô tả và khảo sát

Kết quả thu được sau khi xử lí sẽ được so sánh với

kết quả thu được từ chụp mạch vành qua da

4 Xử lí số liệu

Số liệu nghiên cứu được xử lí bằng phần mềm

SPSS 16.0 Kết quả thu được thể hiện dưới dạng:

+ Biến số: trung bình ± SD

+ Logic: %

Trong đó có sử dụng Test χ2, T-Student để kiểm

định sự khác biệt của các giá trị trung bình

Hồi quy tuyến tính được dùng để kiểm định mối

tương quan giữa các biến định lượng, trong đó nếu

p<0,05 thì sự khác biệt đó có ý nghĩa thống kê

KếT QUả NGHIÊN CứU Và BàN LUậN

1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Biến nghiên cứu Trung bình, n Tỉ lệ (%)

Tăng huyết áp 27 71,1

Rối loạn lipid máu 21 55,3

Đái tháo đường 9 23,7

Hút thuốc lá 20 52,7

Khi nghiên cứu trên 38 bệnh nhân, độ tuổi trung

bình của nhóm là 64 ± 9,2, trong đó tỉ lệ giới nam/nữ:

2/1 Nguy cơ tim mạch gặp nhiều nhất là nhóm tăng

huyết áp chiếm 71,1%, thấp nhất là nhóm đái tháo

đường, trong đó nhóm nguy cơ hút thuốc lá 52,7% là

nhóm nguy cơ có thể thay đổi được bằng lối sống

2 Đặc điểm tổn thương mạch vành tại vị trí chia

đôi khi đánh giá bằng IVUS

Do đầu dò của hệ thống siêu âm được đưa trực tiếp

vào lòng mạch vành trong quá trình đánh giá và khảo

sát tổn thương tại vị trí chia đôi, vì vậy, đã khắc phục

được tối đa những sai lầm khi đánh giá tổn thương mạch vành bằng chụp mạch vành qua da Những thông số về diện tích lòng mạch nhỏ nhất, độ dài tổn thương, hình thái tổn thương được đánh giá một cách

rõ nét, đây là căn cứ quan trọng để phẫu thuật viên có quyết định làm can thiệp hay không

2.1 Nhánh chính 2.1.1 Đặc điểm tổn thương mạch nhánh chính tại vị trí chia đôi:

Bảng 2 Đặc điểm tổn thương mạch vành tại vị trí chia đôi:

Đoạn gần Đoạn xa Thông số X ±SD X ±SD

P EEM tham chiếu (mm) 14,1 ± 2,36 11,9 ± 1,98 <0,01 MLA tham chiếu (mm²) 6,68 ± 3,21 5,24 ± 2,65 <0,01 MaLD tham chiếu (mm²) 4,39 ± 0,45 3,46 ± 0,51 <0,01 MLD tham chiếu (mm²) 2,74 ± 0,68 1,86 ± 0,56 <0,05 EEM (mm) 13,41 ± 2,27 11,45 ± 1,92 <0,01 MLA (mm²) 3,96 ± 2,82 2,56 ± 1,61 <0,05 MaLD (mm) 4,27 ± 0,5 3,33 ± 0,53 <0,01 MLD (mm) 2 ± 0,66 1,27 ± 0,55 <0,01 Phần trăm hẹp lòng mạch

(%) 72,28 ± 17,1 73,67±13,40 >0,05 Chiều dài tổn thương (mm) 13,29 ± 3,18 13,42 ± 3,71 >0,05 Trong đó, thông số về diện tích lòng mạch nhỏ nhất (MLA) rất có giá trị để bác sĩ can thiệp cân nhắc có cần can thiệp hay chỉ điều trị bảo tồn theo dõi

Diện tích lòng mạch nhỏ nhất ở 2 đầu nhánh chính

có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (đoạn gần 3,96 ± 2,82 mm > 2,56 ± 1,61 mm² đoạn xa, với p < 0,01) và nhỏ hơn 4 mm (giá trị cần can thiệp mạch vành tại vị trí tổn thương)

Kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu của Young-Hak, Young Joon Hong tại Hàn Quốc và K Ito tại Nhật Bản [7],[8]

2.1.2 Đặc điểm về hình thái tổn thương nhánh chính tại vị trí chia đôi

Bảng 3 Hình thái tổn thương giữa đoạn gần và

đoạn xa nhánh chính:

Đoạn gần Đoạn xa Thông số

Huyết khối 0 0 1 2,63 Mảng xơ vữa mềm 7 18,42 9 23,68

Xơ vữa hỗn hợp 6 15,79 7 18,42 Hỗn hợp 24 63,15* 21 55,3*

*p < 0,05 Hình thái tổn thương ở hai đoạn nhánh chính có sự khác biệt nhau Tuy nhiên, thường gặp nhất là hình thái tổn thương hỗn hợp: đoạn gần hình thái này chiếm 63,15% lớn hơn đoạn xa 55,3%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Bảng 4 Đặc điểm vị trí phân bố, độ lớn cung canxi giữa đoạn gần và đoạn xa nhánh chính:

Thông số Đơn vị Đoạn gần Đoạn xa P Nằm ở bề mặt % 83,3 80 >0,05 Nằm ở sâu % 16,7 20 >0,05

Trang 3

Y học thực hành (857) - số 1/2013

62

Độ lớn cung

Canxi º 94,4±100,3 76,91±33,1 <0,05

Trong nghiên cứu này, chúng tôi thấy có sự tương

đồng về vị trí phân bố của mảng, đám canxi giữa hai

đầu tổn thương Vị trí phân bố gặp nhiều nhất là ở bề

mặt lòng mạch, tuy nhiên, độ lớn của cung canxi là

khác nhau Độ lớn trung bình cung canxi ở đoạn gần:

94,4 ± 100,3º> 76,91 ± 33,1º: độ lớn trung bình cung

canxi đoạn xa và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê

với p < 0,05

2.2 Nhánh bên

+ Giá trị trung bình của đường kính lỗ vào nhánh

bên là 2,29 ± 0,33 mm

+ Tại vị trí lỗ vào nhánh bên chúng tôi không thấy

hình thái tổn thương đặc hiệu nào

3 So sánh vai trò của IVUS với QCA trong đánh

giá tổn thương mạch vành tại vị trí chia đôi

Bảng 5 So sánh đặc điểm tổn thương mạch vành

tại vị trí chia đôi đánh giá bằng IVUS so với QCA:

Đoạn gần nhánh chính Đoạn xa nhánh chính

Phương

pháp

Thông số IVUS QCA p IVUS QCA P

Chiều dài

tổn thương 13,29 ± 3,18 10,32 ± 3,25 <0,01 13,42 ± 3,71 10,38 ± 6,35 <0,01

% Hẹp lòng

mạch 72,28 ± 17,1 62,08 ± 16,46 <0,05 73,67 ± 13,40 63,39 ± 14,05 <0,05

Khi khảo sát tổn thương tại vị trí chia đôi động mạch

vành, chúng tôi nhận thấy:

IVUS đánh giá mức độ hẹp lòng mạch tốt hơn so

với QCA, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với

p<0,05

IVUS đánh giá chiều dài tổn thương lớn hơn so với

QCA và sự khác biệt này cũng có ý nghĩa thống kê với

p < 0,01 Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp

với các nghiên cứu khác trên thế giới Do đầu dò IVUS

được đưa trực tiếp vào lòng mạch, nên IVUS cho ta

một đánh giá sát thực, trực tiếp hơn so với QCA, đó

chính là ưu điểm nổi bật của IVUS mà các tác giả nước

ngoài đều đề cập đến khi so sánh 2 phương pháp

[4],[5],[6]

IVUS phát hiện được tỉ lệ canxi hóa thành mạch

cao hơn so với QCA

Trong nghiên cứu của chúng tôi, khi tiến hành thăm

dò mạch vành trên 38 bệnh nhân có tổn thương chúng

tôi thấy IVUS phát hiện canxi hoá lòng mạch tốt hơn

hẳn so với chụp mạch vành qua da Cụ thể: trên IVUS

đoạn gần, phát hiện canxi hoá là 63,15 % và đoạn xa

là 55,3%, nhưng với QCA chỉ phát hiện được ở đoạn

gần 7,9% hiện tượng canxi hoá, đoạn xa là 5,3% Sự

khác biệt trong phát hiện canxi hoá của hai phương

pháp là rõ rệt và có ý thống kê với p < 0,05 Kết quả

nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với các tác giả

nước ngoài

Như vậy, với việc khắc phục và hạn chế được

những nhược điểm của chụp mạch vành qua da, IVUS

đã cho ta cái nhìn thật hơn về lòng mạch cần thăm dò

Nó không chỉ hữu dụng trong chẩn đoán tổn thương

mà còn có vai trò rất lớn trong việc lựa chọn kích cỡ

Stent phù hợp trong trường hợp phải can thiệp, mặt

khác cũng đánh giá tiên lượng, dự phòng được những tai biến đáng tiếc do sự dịch chuyển của mảng xơ vữa trong quá trình làm can thiệp Hơn thế, IVUS còn đánh giá một cách chính xác kết quả đặt Stent ngay sau khi can thiệp Ngoài ra, IVUS cũng là một trong những phương tiện có giá trị cao trong theo dõi và tầm soát mảng xơ vữa im lặng, và hiện tượng tái hẹp trong Stent sau khi đặt Stent

KếT LUậN

1 Đặc điểm tổn thương tại vị trí chia đôi động mạch vành trên IVUS:

Đặc điểm về các thông số tổn thương:

Nhánh chính:

Đường kính lòng mạch tham chiếu, đường kính lòng mạch lớn nhất, đường kính lòng mạch nhỏ nhất và diện tích lòng mạch nhỏ nhất của đoạn gần lớn hơn đoạn xa (p < 0,05)

Không có sự khác biệt về: chiều dài tổn thương, gánh nặng mảng xơ vữa và phần trăm hẹp lòng mạch giữa đoạn gần so với đoạn xa

Nhánh bên:

Đường kính lỗ vào nhánh bên có giá trị trung bình 2,29 ± 0,33mm

Đặc điểm về hình thái tổn thương:

Hình thái tổn thương gặp nhiều nhất là thể hỗn hợp canxi hóa lòng mạch: đoạn gần là 63,15 % và đoạn xa

là 55,3 % trường hợp

2 IVUS đánh giá tổn thương mạch vành tại vị trí chia đôi tốt hơn QCA về độ dài tổn thương, mức độ hẹp lòng mạch và mức độ canxi hóa thành mạch: Tổn thương trên IVUS dài hơn so với trên QCA ở cả

đoạn gần (13,29 ± 3,18mm so với 10,32 ± 3,25mm, p < 0,05) và đoạn xa (13,42 ± 3,71mm so với 10,38 ± 6,35mm, p < 0,05)

Mức độ hẹp lòng mạch vành trên IVUS nhiều hơn

so với QCA ở cả đoạn gần (72,28 ± 17,1 % so với 62,08 ± 16,46 %, p < 0,05) và đoạn xa (73,67 ± 13,4 %

so với 63,39 ± 14,05 %, p < 0,05)

IVUS đánh giá MứC độ canxi hóa thành mạch tốt hơn so với QCA với: Đoạn gần 63,15 % và đoạn xa 55,3 % SO VớI đoạn gần 7,9 % và ở đoạn xa 5,3 % VớI P < 0,05

KIếN NGHị Nếu có điều kiện, nên sử dụng phương pháp thăm

dò IVUS để đánh giá tổn thương mạch vành tại vị trí chia đôi, do IVUS đánh giá tổn thương mạch vành tốt hơn QCA không chỉ về tính chất tổn thương mà còn cả

về hình thái tổn thương

TàI LIệU THAM KHảO

1 Trần Đỗ Trinh và cộng sự (1990) Một số nhận xét

về bệnh nhồi máu cơ tim tại khoa Tim mạch Bệnh viện Bạch Mai 1980-1990 Kỉ yếu công trình nghiên cứu khoa học 89-90, Bệnh viện Bạch Mai: 82-86

2 Phạm Việt Tuân (2008), Tìm hiểu đặc điểm mô hình bệnh tật ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Viện Tim mạch Việt Nam trong thời gian 5 năm (2003-2007) Luận văn thạc sĩ: 52- 92

Trang 4

Y học thực hành (857) - số 1/2013 63

3 Nguyễn Lân Việt (2007) Bệnh tim thiếu máu cục bộ

mạn tính - Thực hành bệnh tim mạch Nhà xuất bản y học

37-65

4 Abizaid As (1999) One-year follow-up after IVUS

assessment of moderate left main coronary artery disease

in patients with ambiguous angiograms J Am Coll Cardiol

1999;34:707-715

5 Briguori C, Anzuini A (2001) Intravascular

ultrasound criteria for the assessment of the functional

significance of intermediate coronary artery stenoses and

comparison with fraction flow reserve J Am Cardiol

87(2):136-41

6 Bech (1998) Long-term follow-up after deferral of percutaneous transluminal coronary angioplasty of intermediate stenosis on the basis of coronary pressure measurement J Am Coll Cardiol 1998;31:841-8477

7 Kito et al (1999) Impact of coronary artery remodeling on misinterpretation of angiographic disease eccentricity: evidence from intravascularultrasound International Journal Of Cardiology, Vol 70(3):275-282

8 Young “ Hak Kim (2006) Comparison of simple and complex stenting technique in the treatment of unprotected lef main coronary artery bifurcation stenosis

J Am Cardiol, 97: 1597-1601

Nguy cơ tai biến ở Nam là 22.2 % (8/36), ở Nữ là

6.7 % và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p <

0.05)

KếT LUậN

Qua mẫu nghiên cứu 95 phim CT.Scan mũi xoang,

chúng tôi thấy:

- Các dạng của mỏm móc:

* Theo phân loại của Annals of Otology, Rhinology

and Laryngology Suppl 167 - Oct 1995: type A chiếm

tỉ lệ cao nhất (67.4%), theo sau là type C (25.2%), thấp

nhất là type B (7.4%)

* Theo phân loại Landsberg R & FriedmanM,

Laryngoscope 111, Dec 2001: type 1 cao nhất

(47.3%), tiếp đến type 6 (15.8%), type 2 (12.6%), type

3 (11.6%), type 5 (7.4%) và thấp nhất là type 4 (5.3%)

* Nguy cơ tai biến ở Nam và Nữ khác biệt không có

ý nghĩa thống kê

- Các kiểu trần sàng:

Trần sàng type A chiếm đa số (88.4%), tiếp sau là type B (6.3%), type D (4.2%); không thấy Type C trong mẫu nghiên cứu

Nguy cơ tai biến ở Nam là 22.2 % (8/36), ở Nữ là 6.7 % và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0.05)

TàI LIệU THAM KHảO

1 Anand V.K et al (1993) CT of the nasal cavity and paranasal sinuses and with emphasis on imflammatory disease Practical endoscopic sinus surgery Mc Graw-Hill Inc pp 42-52

2 Kopp W, Stammberger H, Fotter R.(1988) Special radiolgic image of the paranasal sinuses Eur J Radiol; 8: 152-156

3 Zinreich SJ, Kennedy DW, Rosenbaum AE, Gayler

BW, Kumar AJ, Stammberger H (1987) Paranasal sinuses: CT imaging requirements for endoscopic surgery Radiology; 163: 709-775

PHẫU THUậT NộI SOI ĐIềU TRị BảO TồN VòI Tử CUNG TRONG CHửA NGOàI Tử CUNG CHƯA Vỡ

Vũ Văn Du - Bệnh viện Phụ sản Trung ương TóM TắT

Mục đích: Xác định một số đặc điểm của chửa

ngoài tử cung được chẩn đoán sớm, tai biến, biến

chứng của mổ nội soi và kết quả thông vòi tử cung sau

mổ nội soi bảo tồn vòi tử cung trong chửa ngoài tử

cung chưa vỡ

Thiết kế nghiên cứu: thử nghiệm lâm sàng không

có nhóm chứng

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Huyết động ổn định,

nồng độ âhCG < 20.000 mUI/ml, kích thước khối chửa

< 6 cm, bệnh nhân có nguyện vọng sinh đẻ và tự

nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu: Bảo tồn vòi tử cung bằng

cách rạch dọc bờ tự do mà không dùng vasopressin

Tổ chức rau thai được lấy bằng ống hút Nồng độ

âhCG được làm ngay trước mổ và không quá 1 ngày

trước mổ Nồng độ âhCG được định lượng sau mổ cho

tới khi < 5 mIU/ml Đánh giá độ thông cơ học của vòi tử

cung bằng cách chụp tử cung - vòi tử cung sau mổ 3 -

6 tháng

Kết quả nghiên cứu:

Trong nghiên cứu này các dấu hiệu cơ năng và thực thể như sau: dấu hiệu chậm kinh chiếm 79%; đau bụng chiếm 79% và ra máu chiếm 92% Sờ thấy khối phân phụ chiếm 65% Tỷ lệ thông vòi tử cung bên bảo tồn chiếm tỷ lệ 47,2% (17/36 trường hợp) và tắc vòi tử cung bên bảo tồn chiếm 52,8% Nghiên cứu của chúng tôi không có biến chứng nào trong mổ và sau mổ Kết luận

1 Triệu chứng cơ năng và thực thể của chửa ngoài

tử cung được chẩn đoán sớm không đặc hiệu, nên chỉ gợi ý đến chửa ngoài tử cung

2 Kết quả thông vòi tử cung qua chụp phim tử cung – vòi tử cung là 47,2%

3 Trong nghiên cứu này không có trường hợp nào

bị tai biến cũng như biến chứng trong mổ và sau mổ summary

Ngày đăng: 22/08/2015, 07:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc điểm chung của đối t−ợng nghiên cứu - VAI TRÒ của SIÊU âm TRONG LÒNG MẠCH (IVUS) TRONG ĐÁNH GIÁ tổn THƯƠNG MẠCH VÀNH tại vị TRÍ CHIA đôi
Bảng 1 Đặc điểm chung của đối t−ợng nghiên cứu (Trang 2)
Bảng  3.  Hình  thái  tổn  th−ơng  giữa  đoạn  gần  và - VAI TRÒ của SIÊU âm TRONG LÒNG MẠCH (IVUS) TRONG ĐÁNH GIÁ tổn THƯƠNG MẠCH VÀNH tại vị TRÍ CHIA đôi
ng 3. Hình thái tổn th−ơng giữa đoạn gần và (Trang 2)
Bảng 4. Đặc điểm vị trí phân bố, độ lớn cung canxi  giữa đoạn gần và đoạn xa nhánh chính: - VAI TRÒ của SIÊU âm TRONG LÒNG MẠCH (IVUS) TRONG ĐÁNH GIÁ tổn THƯƠNG MẠCH VÀNH tại vị TRÍ CHIA đôi
Bảng 4. Đặc điểm vị trí phân bố, độ lớn cung canxi giữa đoạn gần và đoạn xa nhánh chính: (Trang 2)
Bảng  2.  Đặc  điểm  tổn  th−ơng  mạch  vành  tại  vị  trí  chia đôi: - VAI TRÒ của SIÊU âm TRONG LÒNG MẠCH (IVUS) TRONG ĐÁNH GIÁ tổn THƯƠNG MẠCH VÀNH tại vị TRÍ CHIA đôi
ng 2. Đặc điểm tổn th−ơng mạch vành tại vị trí chia đôi: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w