Hở van động mạch chủ cấp tính: 50% các ca lóc thành ĐMC lên, do lóc tách ở giữa các tổ chức chống đỡ cho van ĐMC, có thể dẫn tới suy tim ứ huyết nặng nề 2.. Các yếu tố nguy cơ lóc tác
Trang 1Chẩn đoán và điều trị lóc thành động mạch chủ
TS.BS Nguyễn Ngọc Quang
Bộ môn Tim mạch Đại học Y Hà Nội Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai
Trang 2Phân loại lóc thành động mạch chủ
Trang 4• Vết rách nguyên ủy ở nội
mạc, thứ phát lan vào thành
• Huyết khối trong thành ĐMC
• Mảng xơ vữa loét thủng
Cơ chế lóc thành động mạch chủ
Trang 6Vị trí rách Tỷ lệ vỡ
ĐMC lên Khoang màng tim 70%
Khoang màng phổi trái 6%
Quai ĐMC Khoang màng tim 35%
Khoang màng phổi trái 32%
ĐMC xuống Khoang màng tim 12%
Khoang màng phổi trái 44%
Liên quan giữa vết rách đầu & vị trí vỡ
Trang 7Biến chứng của lóc thành ĐMC
1 Vỡ qua thành tự do của lòng giả : thường liên quan trực tiếp
đến vết rách nguyên ủy: (i) vỡ vào khoang màng tim ép tim;
(ii) vỡ vào khoang màng phổi, trung thất…
2 Hở van động mạch chủ cấp tính: 50% các ca lóc thành ĐMC
lên, do lóc tách ở giữa các tổ chức chống đỡ cho van ĐMC, có thể dẫn tới suy tim ứ huyết nặng nề
2 Chèn ép vào các nhánh động mạch quan trọng : do lóc tách
lan vào các nhánh bên hoặc mảng nội mạc rách ép vào lỗ xuất
phát Lâm sàng đa dạng: (i) đột quỵ não; (ii) liệt hai chi dưới;
(iii) tăng huyết áp do suy thận; (iv) thiếu máu tạng; (v) nhồi máu cơ tim
2 Phình giãn và vỡ thứ phát (muộn)
Trang 8Tiến triển tự nhiên của lóc tách
• Kết quả giải phẫu bệnh: >50% các ca tách thành ĐMC không điều trị tử vong trong vòng 48 giờ
• 1934 Shennan và cộng sự: tổng kết trên 300 ca: 40% các ca tách thành ĐMC lên đột tử - không có ca nào sống >5 tuần
• 1972 Anagnostopoulos và cộng sự: tổng kết 973 ca tách thành
ĐMC không điều trị: 50% tử vong trong vòng 48 giờ - 84% tử vong trong vòng 1 tháng
Tỷ lệ tử vong tăng xấp xỉ 1%/giờ trong vòng 48 giờ đầu
Mốc thời gian chuyển từ cấp sang mạn tính: 14 ngày
Trang 9Đặc điểm lâm sàng
1 Tỷ lệ mới mắc không rõ ràng
Hiện tại: ước tính 5,000 – 10,000 ca/năm ở Hoa Kỳ
Số lượng ca thường cao hơn (bỏ sót chẩn đoán, đột tử)
2 Số liệu trên giải phẫu bệnh: chiếm tỷ lệ 0.2% các ca
3 Nam thường gặp hơn so với nữ: 2-5 lần
4 Lứa tuổi thường gặp:
- Động mạch chủ lên: 50-55 tuổi
- Nếu <40 tuổi: h/chứng Marfan, có thai, bệnh van ĐMC
- Động mạch chủ xuống: 60-70 tuổi
Yếu tố quan trọng nhất để chẩn đoán được là
phải cảnh giác cao trên lâm sàng!
Trang 10Các yếu tố nguy cơ lóc tách ĐMC
• Chấn thương xoắn vặn/giảm tốc đột
ngột (tai nạn xe hơi, rơi)
• Hẹp eo động mạch chủ
Bất thường trung mạc động mạch chủ Gen
Trang 12Khám lâm sàng
1 Toàn trạng cấp tính, rất nặng “acutely ill”
2 Tăng huyết áp (do tăng tiết catecholamine, thiếu máu thận)
3 Huyết áp thấp (20%): liên quan biến chứng cấp
4 Hở van động mạch chủ: (50-60% ca lóc tách ĐMC lên)
5 Mất mạch (60% ca tách thành ĐMC lên): Có thể thay đổi theo
thời gian
6 Một số triệu chứng khác: Khối đập ở khớp ức-đòn, TM cổ căng,
tiếng thổi và khối phồng ở bụng
Trang 13• Cảm giác đau di chuyển
• Chưa đau như thế bao giờ
- Đau phía trước: tách ĐMC lên
- Đau phía sau: tách ĐMC xuống
- Cảm giác đau lan
Đau ở các vị trí này thường do các nguyên nhân thông thường khác (NMCT, viêm phổi, viêm màng phổi, nhồi máu phổi, tràn khí màng phổi, loét dạ dày, viêm túi mật, viêm tụy)
Cần nghĩ tới tách thành ĐMC nếu không khẳng định được nguyên nhân nào khác gây đau
Trang 14Triệu chứng lâm sàng
Trang 15Đánh giá nguy cơ lóc tách ĐMC
1 Đối tượng nguy cơ cao : (i) h/c Marfan, h/c Loey-Dietz, h/c
Ehlers-Danlos, h/c Turner hoặc các bệnh lý mô liên kết; (ii) Đột biến gen FBN1, TGFBR1, TGFBR2, ACTA2, và MYH11; (iii)Tiền sử gia đình lóc tách /phình ĐMC; (iv) Bệnh van
ĐMC; (v) Tiền sử mới can thiệp/phẫu thuật ĐMC; (vi) Phình giãn ĐMC từ trước
2 Hình thái đau nguy cơ cao : Đau ngực, lưng, bụng có đặc
điểm: (i) Khởi phát đột ngột; (ii) Mức độ nặng nề; (iii) Cảm giác đâm, xé hoặc rách
3 Dấu hiệu thực thể có nguy cơ cao : (i) Mất mạch; (ii)
Chênh lệch huyết áp tâm thu các chi >20 mmHg; (iii) Dấu hiệu thần kinh khu trú; (iv) Tiếng thổi do hở van ĐMC mới xuất hiện)
Trang 16Chẩn đoán khác? Tụt HA hoặc giãn rộng trung thất trên
X-quang không lý giải được?
Cân nhắc thăm dò hình ảnh của bệnh lý ĐMC dựa trên các bệnh cảnh lâm sàng (đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi, ngất hoặc có nguy cơ khác của lóc
Tiếp cận theo nguy cơ lóc tách
0/3 yếu tố nguy cơ cao
Trang 17ECG có biểu hiện NMCT cấp?
X quang ngực có bệnh lý khác?
Bệnh sử và thăm khám khẳng định một
bệnh lý khác?
Điều trị ban đầu thích hợp
Chẩn đoán phân biệt bằng các biện pháp thăm dò
khác?
Nghĩ tới HCV cấp, cân nhắc ngay biện pháp tái thông ĐMV Nếu tiến hành can thiệp, đánh giá rõ tổn thương thủ phạm?
Thăm dò hình ảnh đặc hiệu Không
1/3 yếu tố nguy cơ cao
Tiếp cận theo nguy cơ lóc tách
Trang 18• Cần tham vấn ngay phẫu thuật viên
• Tiến hành các biện pháp chẩn đoán hình ảnh đặc hiệu
• TEE (Ưu tiên khi lâm sàng không ổn định)
• CT (thăm dò toàn bộ ĐMC)
• MR (thăm dò toàn bộ ĐMC)
Thăm dò hình ảnh đặc hiệu
Tiếp cận theo nguy cơ lóc tách
≥ 2/3 yếu tố nguy cơ cao
Trang 19Hình ảnh chẩn đoán
• Chụp phim Xquang ngực
• Siêu âm tim qua thành ngực
• Siêu âm tim qua thực quản*
Trang 22Những ghi nhận cần có khi đánh giá hình ảnh ĐMC trên CT và MRI
1 Vị trí đoạn ĐMC bất thường
2 Đường kính tối đa đoạn ĐMC bị giãn, đo theo đường kính thành ngoài của ĐMC, đặt
vuông góc với trục dòng máu Đo chiều dài đoạn ĐMC bất thường
3 Đối với bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã được xác định có hội chứng di truyền có nguy
cơ cao bị bệnh lý động mạch chủ, cần đo kích thước vòng van, đường kính xoang Valsava, đường kính vị trí tiếp nối xoang Valsava và ĐMC lên, đường kính ĐMC lên
4 Đánh giá sự có mặt của tổn thương huyết khối hoặc xơ vữa trên bề mặt nội mạc
thành mạch
5 Đánh giá sự có mặt của các tổn thương tụ máu trong thành mạch, loét xơ vữa và vôi
hóa
6 Sự lan tỏa của tổn thương ĐMC vào các nhánh động mạch bao gồm cả phình và
tách, các bằng chứng tổn thương cơ quan đích thứ phát (giảm tưới máu ruột, thận)
7 Các bằng chứng của vỡ ĐMC bao gồm tụ máu quanh ĐMC, tụ máu trung thất, tràn
dịch màng phổi, màng tim; thoát thuốc cản quang từ lòng ĐMC
8 Khi có kết quả thăm dò hình ảnh trước đó, so sánh trực tiếp hình ảnh giữa hai lần
thăm dò để phát hiện sự gia tăng kích thước mạch máu
Đánh giá hình ảnh ĐMC
Trang 23Điều trị
1 Theo dõi tại phòng hồi sức cấp cứu (CICU)
2 Tham vấn phẫu thuật viên/bác sỹ tim mạch can thiệp
3 Theo dõi sát nhịp tim, huyết áp, nước tiểu, dấu hiệu thần kinh
khư trú, mức độ đau, dấu hiệu thiếu máu tạng
4 Quan trọng nhất là kiểm soát sát sao huyết áp: (i) Giảm tiến
triển của lóc tách thành ĐMC; (ii) Giảm huyết áp và co bóp
thất trái để làm giảm dP/dt:
– Sodium nitroprusside + chẹn b giao cảm
– Chẹn a/b giao cảm + Chẹn kênh canxi
Trang 24- Khống chế HA/nhịp tim
- Truyền TM chẹn beta hoặc
labetalol (Nếu chống chỉ định với
chẹn beta: thay bằng diltiazem hoặc
verapamil)
- Chỉnh liều cho nhịp tim <60
1
Giảm đau Opiates đường TM Chỉnh liều theo tình trạng đau
Khống chế HA: Thuốc giãn mạch truyền TM
Chỉnh liều HAtt <120mm HG (Mục tiêu là HA thấp
nhất mà vẫn bảo đảm tưới máu tạng)
Thêm thuốc khống chế HA
3
Điều trị dựa trên tổn thương
theo giải phẫu
Phác đồ xử trí lóc thành ĐMC
Trang 25Dựa trên kết quả khống chế HA và nhịp
tim bằng thuốc đường tĩnh mạch:
Dựa trên kết quả điều trị theo tổn thương giải phẫu:
Tách thành liên quan
đến ĐMC lên?
Theo dõi huyết động chặt chẽ Duy trì HAtt < 120mm Hg (Huyết áp thấp nhất có thể và duy trì tưới máu tạng) Tiếp tục ĐT Nội khoa
Thiếu máu chi hoặc tạng cấp Tách thành lan rộng Phình lan rộng Không khống chế được THA
Biến chứng đòi hỏi phải phẫu
thuật hoặc can thiệp?
Phẫu thuật
hoặc Can thiệp Yes
Yes
Phác đồ xử trí lóc thành ĐMC
Trang 26Điều trị theo tổn thương
• Đánh gía chức năng tim (TEE)
Can thiệp/phẫu thuật sớm
Trang 27Thuốc hạ áp trong tách thành ĐMC
Trang 28Chỉ định điều trị lóc thành ĐMC
• Xem xét khả năng phẫu thuật/can thiệp cho mọi bệnh nhân
• Tụt huyết áp: Xem xét phẫu thuật/can thiệp cấp cứu
• Lóc tách ĐMC chủ lên: Phẫu thuật cấp cứu
• Lóc tách ĐMC xuống:
• Phẫu thuật trong pha cấp không khác biệt về tỷ lệ tử vong với điều trị nội khoa (tử vong 35-75%)
• Nguy cơ phẫu thuật cao: suy thận, thiếu máu tạng, tuối>70
• Nguy cơ tử vong/biến chứng khi phẫu thuật tỷ lệ nghịch với kinh nghiệm phẫu thuật
Trang 29Phẫu thuật lóc tách thành ĐMC
Trang 30Mục tiêu của phẫu thuật:
1 Cắt bỏ vết rách nội mạc và/hoặc loại trừ
rách thông giữa lòng giả/thật
2 Tái tạo đoạn động mạch chủ (Dacron graft)
3 Tạo hình van ĐMC khi có biến chứng HoC
- Giảm ép do lòng giả và treo lại van ĐMC
- Thay van ĐMC nếu vòng van bị hư hại
(composite graft hoặc homograft)
- Thay van ĐMC khi gốc ĐMC > 5cm để
ngăn ngừa tiến triển
Trang 31Chỉ định điều trị
lóc
thành ĐMC
Trang 32Phẫu thuật lóc tách thành ĐMC
Đặt stent graft lóc tách thành ĐMC
Trang 33Nhóm/phân nhóm Mức độ khuyến
cáo Mức độ bằng chứng Loét thâm nhập/huyết
khối trong thành Không có triệu chứng III C
Có triệu chứng IIa C Chấn thương cấp I B Chấn thương mạn IIa C Tách thành ĐMC type B
cấp Có thiếu máu cục bộ I A
Không thiếu máu cục bộ IIb C Tách thành ĐMC bán cấp IIb B Tách thành ĐMC mạn IIb B Phình ĐMC xuống do
thoái hóa >5,5 cm, tổn thương phối hợp IIa B
>5,5 cm, không có tổn thương phối hợp IIb C
<5,5 cm III C Phình quai ĐMC Nguy cơ PT mở ở mức tương đối III A
Tổn thương nặng kèm theo IIb C Phình ĐMC ngực bụng/ tổn thương nặng kèm theo IIb C
Chỉ định đặt stent graft
Trang 40Bệnh lý ĐMC Thời gian theo dõi Phương pháp
Tách thành ĐMC cấp tính Trước khi ra viện, 1 tháng, 6
ngực-Thay van ĐMC và ĐMC
lên
Trước khi ra viện, hàng năm SÂ tim qua thành ngực
Quai ĐMC Trước khi ra viện, 1 năm, 2 tới
XQ tim phổi, CT scanner bụng
Trang 41Xin cảm ơn sự chú ý của các quý vị !