Kỹ năng : Nhận biết được lợi ích của máy tính điện tử trong hoạt động thông tin của con người và nhận biết được nhiệm vụ chính của tin học.. Kỹ năng : Nhận biết được lợi ích của máy tính
Trang 1Ngày soạn: 23/08/2014
Tuần 1 - Tiết 1
CHƯƠNG 1 - LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH VÀ TIN HỌC
Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp các em hiểu khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người
- Có được khái niệm ban đầu về tin học và máy tính điện tử
2 Kỹ năng :
Nhận biết được lợi ích của máy tính điện tử trong hoạt động thông tin của con người và nhận biết được nhiệm vụ chính của tin học
3 Thái độ :
- Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
- Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Trang 2IV CỦNG CỐ:
- Thông tin là gì?
HĐ1: Giới thiệu khái niệm thông tin
- Giới thiệu vài nét cơ bản về
thông tin hằng ngày mà học sinh
thường hay bắt gặp
- GV: Hằng ngày các em thường
xem tivi, phim những gì mình
xem như: bão, sóng thần, tai
nạn, liên quan con người đó là
thông tin
- GV: Em hãy nêu một số ví dụ về
thông tin mà con người có thể thu
nhận được bằng mắt, tai, mũi,
- HS lắng nghe, ghi nhớ
1 Thông tin là gì?
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện …) và về chính con người
HĐ2: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người
? Nghe đài dự báo về thời tiết vào
buổi sáng cho ta biết được điều
gì?
? Đèn đỏ tín hiệu giao thông cho
ta biết được điều gì?
?Làm thế nào để biết được những
thông tin trên?
- GV kết luận: đó là quá trình tiếp
nhận thông tin
Thông tin có vai trò hết sức
quan trọng, chúng ta không chỉ
tiếp nhận thông tin mà còn lưu
trữ, trao đổi và xử lý thông tin
KL về hoạt động thông tin
- GV nhấn mạnh sự quan trọng
của việc xử lý thông tin, đưa ra
VD cụ thể (phân tích xử lý thông
tin ở VD trên - đèn đỏ giao thông)
- GV đưa ra mô hình xử lí thông
- HS: nghe = tai, nhìn = mắt
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ
- HS chú ý theo dõi, lắng nghe
2 Hoạt động thông tin của con người:
- Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng
vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người
- Mô hình quá trình xử lý thông tin:
Xử lí Thông tin raThông tin vào
Trang 3- Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhận thông tin đó.
V DẶN DÒ:
- Học bài kết hợp SGK
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3/5 SGK
- Chuẩn bị cho tiết 2 – bài 1 phần còn lại
- Giúp các em hiểu khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người
- Có được khái niệm ban đầu về tin học và máy tính điện tử
2 Kỹ năng :
Nhận biết được lợi ích của máy tính điện tử trong hoạt động thông tin của con người và nhận biết được nhiệm vụ chính của tin học
3 Thái độ :
- Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
- Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 4IV CỦNG CỐ:
- Hãy nêu một số ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con người
- Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não
- Đọc bài đọc thêm “Sự phong phú của thông tin” (Nếu còn thời gian)
V DẶN DÒ:
- Học bài kết hợp SGK
- Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK/5
- Chuẩn bị tiết 3 - bài 2 “Thông tin và biểu diễn thông tin”
* RÚT KINH NGHIỆM:
? Con người tiếp nhận thông tin
bằng cách nào?
? Con người lưu trữ, xử lý các
thông tin đó ở đâu?
- GV: Nhưng ta biết các giác quan
và bộ não của con người là có
hạn! (VD: chúng ta không thể
nhìn được những vật ở quá xa hay
quá nhỏ)
? Để quan sát các vì sao trên trời,
các nhà thiên văn học không dùng
nhanh với các con số quá lớn …
con người đã không ngừng sáng
tạo các công cụ, phương tiện
tương tự trên giúp mình vượt qua
những giới hạn ấy, máy tính điện
tử ra đời với mục đích ban đầu là
hỗ trợ cho công việc tính toán của
con người
- GV đưa ra nhiệm vụ chính của
ngành tin học
- GV: Nhờ sự phát triển của tin
học, máy tính không chỉ là công
cụ trợ giúp tính toán thuần tuý mà
nó còn có thể hỗ trợ con người
trong nhiều lĩnh vực khác nhau
của cuộc sống
- HS: bằng các giác quan (thính giác, thị giác, xúc giác, khứu giác, vị giác)
- HS: Bộ não giúp con người làm việc đó
- HS lắng nghe
- HS: Họ sử dụng kính thiên văn
- Một trong những nhiệm vụ chính nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử
Trang 5- Nắm được các dạng thông tin cơ bản.
- Nắm được biểu diễn thông tin và vai trò của biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng:
- Hình thành cho học sinh khả năng biểu diễn thông tin bằng các dạng thông tin khác nhau
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
- Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu thế nào về thông tin và tin học?
3 Bài mới :
Trang 6Trường THCS Hùng Vương 6 Năm học: 2014 - 2015
HĐ1: Giới thiệu các dạng thông tin cơ bản
- Ở tiết học trước các em đã được
tìm hiểu về thông tin
- GV: Hãy lấy một số ví dụ về
thông tin?
- GV: Những thông tin này em tiếp
nhận được nhờ những cơ quan nào?
- GV: Em hãy lấy ví dụ về thông
tin ở dạng văn bản?
- GV: Em hãy lấy một số ví dụ về
thông tin ở dạng hình ảnh?
- GV: Em hãy lấy ví dụ về thông
tin ở dạng âm thanh?
- GV nhận xét và rút ra kết luận:
Thông tin hết sức phong phú, đa
dạng, con người có thể thu nhận
thông tin dưới dạng khác: mùi, vị,
cảm giác (nóng lạnh, vui buồn…)
Nhưng hiện tại ba dạng thông tin
nói trên là ba dạng thông tin cơ
- HS: Hình vẽ, tấm ảnh của bạn
- HS: Tiếng gọi cửa, tiếng chim hót…
- HS lắng nghe, ghi nhớ
1 Các dạng thông tin cơ bản:
- Các dạng thông tin cơ bản:
+ Dạng văn bản
+ Dạng hình ảnh
+ Dạng âm thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu diễn thông tin
- Giới thiệu các cách biểu diễn
thông tin
- GV: Ngoài cách thể hiện bằng
văn bản, hình ảnh, âm thanh thì
thông tin còn được thể hiện bằng
nhiều cách khác nhau như: dùng
sỏi để tính, dùng nét mặt thể hiện
điều muốn nói
Vậy biểu diễn thông tin là gì?
- GV nhận xét, kết luận
- GV: Biểu diễn thông tin có vai trò
quan trọng đối với việc truyền và
tiếp nhận thông tin
- Lấy VD: Em sẽ tìm nhà bạn em
nhanh hơn nhờ địa chỉ
- GV: Em nào có ví dụ khác về vai
trò của biểu diễn thông tin ?
- GV: Biểu diễn thông tin nhằm
mục đích lưu trữ và chuyển giao
thông tin thu nhận được Thông tin
cần được biểu diễn dưới dạng có
thể tiếp nhận (có thể hiểu và xử lý
- HS chú ý lắng nghe.
- Suy nghĩ và liên hệ thực
tế cuộc sống
- HS: Biểu diễn thông tin
là thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó
- HS chú ý lắng nghe.
- HS: Em sẽ nhận ra người
bà con ở xa ngay lần gặp đầu tiên nhờ bức ảnh
- HS lắng nghe, ghi nhớ
2 Biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết định với mọi hoạt động thông tin của con người
Trang 7IV CỦNG CỐ:
- Thông tin có những dạng cơ bản nào?
- Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau?
V DẶN DÒ:
- Học bài kết hợp SGK
- Trả lời các câu hỏi 1, 2/5 SGK
- Chuẩn bị tiết 4 – bài 2 phần còn lại
- Nắm được các dạng thông tin cơ bản
- Nắm được biểu diễn thông tin và vai trò của biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng:
- Hình thành cho học sinh khả năng biểu diễn thông tin bằng các dạng thông tin khác nhau
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
- Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày các dạng thông tin cơ bản trong tin học?
- Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin?
3 Bài mới :
Trang 8- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 9.
- Chuẩn bị tiết 5 – bài 3 “Em có thể làm được những gì nhờ máy tính?”
* RÚT KINH NGHIỆM:
- GV: Người khiếm thị có xem ti vi
được không? Vì sao?
- GV: Thông tin có thể được biểu
diễn bằng nhiều cách khác nhau tùy
theo mục đích và đối tượng sử
dụng Vì vậy để máy tính có thể xử
lí cần biểu diễn thông tin dưới dạng
dãy bit chỉ bao gồm 2 kí hiệu 0 và
1 Có thể hiểu nôm na rằng bit là
đơn vị (vật lý) có thể có một trong
hai trạng thái có hoặc không có tín
hiệu
- GV: Trong tin học, thông tin lưu
giữ trong máy tính còn được gọi là
+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới
dạng dãy bit thành một trong các
dạng quen thuộc
- HS: Không, vì không phù hợp
dãy bit chỉ gồm 2 ki hiệu 0 và 1.
Trang 9- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và trả lời câu hỏi:
? Hãy nêu một số khả năng của
1 Một số khả năng của máy tính:
- Khả năng tính toán nhanh.
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi
HĐ 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
- GV: Với những khả năng đó theo
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS: Giải toán, học ngoại ngữ, nghe nhạc, soạn thảo văn bản…
- Điều khiển tự động và rô-bốt
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
HĐ3: Máy tính và điều chưa thể
- GV: Theo các em máy tính là
công cụ tuyệt vời, vậy máy tính có
thể thay thế hoàn toàn con người
được không?
? Máy tính không làm được việc
gì ? Vì sao ?
? Theo các em, ai làm ra máy tính?
Sức mạnh của máy tính do ai quyết
định?
- GV: Máy tính chỉ làm ra được
những gì con người chỉ dẫn thông
qua các câu lệnh
Máy tính chưa hoàn toàn thay
thế được con người
- HS suy nghĩ trả lời
- HS: Con người làm ra máy tính, con người quyết định sức mạnh của máy tính
3 Máy tính và điều chưa thể:
- Máy tính không có khả năng phân biệt mùi vị, cảm giác… và không có năng lực tư duy
- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định
Trang 11IV CỦNG CỐ:
- Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành công cụ xử lí thông tin hữu hiệu?
- Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay?
V DẶN DÒ:
- Học bài kết hợp SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 13
- Chuẩn bị tiết 6 – bài 4 “Máy tính và phần mềm máy tính”
- Giúp học sinh biết được mô hình quá trình xử lí thông tin trong máy tính
- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tin hữu hiệu?
- Có thể dùng máy tính vào những công việc gì?
3 Bài mới :
Trang 12Giáo án Tin học 6 GV: Nguyễn Mỹ Lan Chi
Trường THCS Hùng Vương 12 Năm học: 2014 - 2015
HĐ1: Tìm hiểu mô hình quá trình ba bước
Ôn lại kiến thức cũ
? Em hãy nhắc lại mô hình quá
trình xử lí thông tin đã học ở bài
1
- GV: Trong mô hình trên các
em có thể thấy, việc đưa thông
tin vào có thể gọi là bước nhập
thông tin (Input) và việc lấy
thông tin ra có thể gọi bước
xuất thông tin (Output)
? Em hãy nêu ví dụ tiến hành
công việc nào đó mà em thường
làm ở nhà theo qui trình ba
bước
- GV: bất kỳ quá trình xử lý
thông tin nào cũng là một quá
trình 3 bước như trên Máy tính
là công cụ xử lý thông tin
máy tính cũng phải có các bộ
phận đảm nhận các chức năng
tương ứng, phù hợp với mô
hình của quá trình ba bước
1 Mô hình quá trình ba bước:
HĐ2: Tìm hiểu cấu trúc chung của máy tính điện tử
- GV giới thiệu mô hình máy
tính của thế hệ đầu tiên và máy
tính ngày nay (hình ảnh
SGK/15)
Như vây ta thấy máy tính ra
đời ở thời điểm khác nhau thì
hình dáng, kích thước khác
nhau nhưng có điểm chung là
gì?
? Em hãy nêu cấu trúc chung
của máy tính điện tử?
- GV: Các thành phần nêu trên
hoạt động dưới sự hướng dẫn
của chương trình máy tính do
con người làm ra
Chương trình là gì?
- GV giới thiệu về bộ xử lí
trung tâm (CPU)
- GV giới thiệu bộ nhớ thông
- HS lắng nghe, quan sát 3 hình trong SGK/15
- HS: Có cấu trúc giống nhau
- HS: Cấu trúc chung của máy tính:
+ Bộ xử lí trung tâm+ Bộ nhớ
- Cấu trúc chung của máy tính gồm
3 khối chức năng chủ yếu: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, các thiết bị vào/ra
- Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện
* Bộ xử lí trung tâm (CPU)
Là bộ não của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển
và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình
* Bộ nhớ: có 2 loại:
- Bộ nhớ trong: được dùng để lưu
Nhập (INPUT) Xử lí (OUTPUT)Xuất
Trang 13IV CỦNG CỐ:
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ phận nào?
- Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính?
V DẶN DÒ:
- Học bài kết hợp SGK
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4/19 SGK
- Chuẩn bị tiết 7 – bài 4 phần còn lại
- Giúp học sinh biết được máy tính là một công cụ để xử lí thông tin
- Học sinh nắm được khái niệm phần mềm và phân loại phần mềm
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vẽ mô hình quá trình ba bước và cho ví dụ cụ thể
Trang 14- Có mấy loại bộ nhớ? Chức năng của mỗi loại? Kể tên một số bộ nhớ ngoài mà em biết.
3 Bài mới:
HĐ1: Máy tính là một công cụ xử lí thông tin
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK, quan sát sơ đồ
SGK: Em hãy nêu mô hình hoạt
tin hữu hiệu
- GV: Quá trình xử lí thông tin
trong máy tính được tiến hành
một cách tự động theo sự chỉ
dẫn của các chương trình
- HS đọc thông tin trong
SGK, trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS nghe giảng, ghi bài
3 Máy tính là một công cụ xử lí thông tin:
- Nhờ có các thiết bị, các khối chức năng chính máy tính đã trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu
HĐ2: Tìm hiểu về phần mềm máy tính
Trang 15- GV: Các thiết bị trong mô
hình hoạt động ba bước của
máy tính được gọi là thiết bị vật
lí, hay là phần cứng máy tính
Tuy nhiên nếu chỉ có như vậy
thì máy tính của chúng ta chưa
hoạt động được Vậy máy tính
cần gì nữa?
- GV giới thiệu về phần mềm
Sức mạnh của máy tính chính là
ở các phần mềm, con người
càng phát triển thêm nhiều phần
mềm mới, máy tính càng tăng
cường được sức mạnh và được
sử dụng rộng rãi Phần mềm
là gì?
- GV bổ sung kết luận
? Theo em, trong máy tính có
bao nhiêu loại phần mềm?
- GV giới thiệu về các loại phần
- Phần mềm ứng dụng: là chương
trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể
IV CỦNG CỐ:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
? Phần mềm là gì? Có mấy loại phần mềm? Ví dụ mỗi loại
V DẶN DÒ:
- Học bài kết hợp SGK
- Trả lời các câu hỏi trang 19 SGK
- Chuẩn bị tiết 8 – Bài thực hành 1 “Làm quen với một số thiết bị máy tính”
* RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 13/09/2014
Tuần 4 - Tiết 8
Trang 16Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Phần mềm là gì? Có mấy loại phần mềm? Hãy kể tên một số loại phần mềm mà em biết
- GV giới thiệu mục đích, yêu
cầu của bài thực hành
* Phân biệt các bộ phận của
máy tính cá nhân
- Giới thiệu từng bộ phận của
máy tính và liên hệ được cấu
trúc chung của máy tính
- GV yêu cầu HS lên phân biệt
bàn phím và chuột? Nêu chức
năng của chúng
- GV đưa ra hình ảnh thân máy
tính và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi
? Thân máy tính gồm những
thiết bị nào?
- GV yêu cầu HS nêu tên các
thiết bị xuất dữ liệu và chức
- HS chú ý lắng nghe
- HS hoạt động cá nhân, quan sát vật mẫu
- HS trình bày, HS khác nghe và nhận xét
- HS quan sát, trả lời câu hỏi
- HS trình bày, HS khác nhận xét
c) Các thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình, máy in, loa, ổ ghi
Trang 17năng của chúng.
- GV yêu cầu HS nêu tên các
thiết bị lưu dữ liệu và chức năng
của chúng
- GV liên hệ thực tế: Trên thực
tế, do nhu cầu trao đổi dữ liệu
ngày càng nhiều nên người ta
không còn (hoặc rất ít) sử dụng
đĩa mềm để lưu trữ dữ liệu vì
dung lượng thấp và dễ hỏng
Thay vào đó, người ta sử dụng
các thiết bị nhớ hiện đại hơn là:
đĩa CD/DVD, USB… vì dung
lượng lưu trữ lớn gấp nhiều lần
ứng Ngoài ra, có thể gắn thêm
máy in, loa hoặc ổn áp (đối với
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS chú ý lắng nghe
- HS suy nghĩ, trả lời
- Quan sát và làm theo hướng dẫn của GV
- HS chú ý theo dõi
- Nghe hướng dẫn và thực hành
CD/DVD…
d) Các thiết bị lưu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD/DVD, USB…
e) Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh
- Thân máy, màn hình, bàn phím, chuột…
2 Bật máy tính:
3 Làm quen với bàn phím và chuột:
4 Tắt máy:
- Nháy chuột vào nút Start Turn Off Computer Turn Off
Trang 18IV CỦNG CỐ:
? Nhắc lại các bộ phận chính của máy tính
? Viết quy trình tắt máy, quy trình khởi động máy
V DẶN DÒ:
- Xem lại bài và các thiết bị Thực hành tại nhà cách bật và tắt máy tính (nếu có máy tính)
- Chuẩn bị tiết 9 - bài 5: “Luyện tập chuột”
Trang 19I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Học sinh phân biệt được các nút của chuột máy tính
- Học sinh biết các thao tác chính với chuột
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh?
- Nêu cách bật và tắt máy tính?
3 Bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu các thao tác chính với chuột
- GV yêu cầu HS nhắc lại chức
năng của chuột
- Yêu cầu HS quan sát chuột và
cho biết chuột có mấy nút?
được, mặt dưới của chuột phải
được tiếp xúc với một mặt
hiện từng thao tác với chuột
- GV nên lưu ý HS nháy nút
chuột nhẹ nhàng, nhưng thả tay
dứt khoát kể cả khi nháy đúp
- HS nhắc lại chức năng của chuột
- HS quan sát chuột và trả lời câu hỏi
- HS quan sát, lắng nghe và tập cầm chuột theo sự hướng dẫn của GV
- HS quan sát, lắng nghe
1 Các thao tác chính với chuột:
+ Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ nút chuột nào)
+ Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay
+ Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay + Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột + Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác
Trang 20chuột (nháy nhanh nút trái
chuột 2 hai lần liên tiếp)
- GV cho HS thực hành những
thao tác với chuột
- HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV
HĐ2: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills
- HS theo dõi và thực hành theo sự hướng dẫn của GV
2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skill:
- Phần mềm được thự hiện theo 5 mức:
IV CỦNG CỐ :
- Tóm tắt lại các kiến thức vừa học
? Nêu các thao tác chính với chuột?
? Nguyên tắc cầm chuột đúng cách?
? Các thao tác trong khi sử dụng chuột?
V DẶN DÒ:
- Học bài và tự thực hành thêm cách cầm chuột (nếu có máy tính)
- Chuẩn bị tiết 10 – bài 5 phần còn lại
* RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 20/09/2014
Tuần 5 - Tiết 10
Trang 21Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT (tt)
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút:
Câu 1: Hãy nêu công dụng của chuột?
Câu 2: Em hãy kể tên các thao tác cơ bản với chuột?
3 Bài mới :
- GV phân chia nhóm HS luyện
- GV thoe dõi, uốn nắn, sửa sai
cho các em, đặc biệt là những
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS chú ý lắng nghe
- HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe, ghi nhớ
3 Luyện tập:
- Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng của phần mềm
- Nhấn một phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính
- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua từng bước
Trang 22em có kĩ năng còn yếu.
- GV nhận xét, đánh giá việc
thực hành của các nhóm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV CỦNG CỐ:
- Các bước luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills
- Một học sinh lên thực hiện lại phần mềm
Trang 231 Kiến thức :
- Học sinh biết được cấu trúc của bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Hiểu được cách gõ bàn phím bằng mười ngón
- Biết được ích lợi của việc gõ phím bằng mười ngón
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hai HS thực hành trên máy với phần mềm luyện tập chuột Mouse Skills
- Yêu cầu HS đọc thông tin,
quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Quan sát bàn phím
trả lời câu hỏi
- HS trình bày, HS khác nghe và nhận xét
có gai là F và J
HĐ2: Tìm hiểu ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón
Trang 24- GV giới thiệu quy định gõ 10
ngón tay và ích lợi của việc gõ
Ngoài ra còn có tác phong của
người làm việc chuyên nghiệp
với máy tính
- GV: Bên cạnh những lợi ích
đã nêu, việc rèn luyện gõ 10
ngón sẽ giúp rèn luyện tư thế
ngồi đúng Kĩ năng gõ 10 ngón
sẽ giúp con người khi làm việc
với máy tính không có cảm giác
bị gò bó, không còn phải quá
tập trung vào việc tìm phím để
gõ, cho phép tập trung tư duy
vào nội dung gõ, tránh phân tán
làm ảnh hưởng đến chất lượng
của văn bản
- HS theo dõi
- Hoạt động cá nhân + Đọc thông tin + Quan sát hình
trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
2 Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón:
- Nêu tên gọi các hàng phím trong khu vực chính, phím chức năng, phím điều khiển?
- Ích lợi của việc gõ phím bằng 10 ngón là gì?
V DẶN DÒ:
- Học bài kết hợp SGK
- Tự thực hành gõ hàng phím cơ sở (nếu có máy tính)
- Chuẩn bị cho tiết 12 – bài 6 phần còn lại
Trang 25- Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúng theo ngón tay quy định, ngồi và quan sát đúng tư thế.
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Khu vực chính của bàn phím gồm những phím chính nào?
- Ích lợi của việc gõ phím bằng 10 ngón?
3 Bài mới :
HĐ1: Tư thế ngồi
- GV hướng dẫn và giải thích
việc ngồi không đúng tư thế
- GV hướng dẫn tư thế ngồi
đúng, đồng thời quan sát, đánh
giá, điều chỉnh tư thế ngồi của
một số HS trong lớp
Khi đánh máy ngồi thẳng
lưng đầu không ngửa ra sau,
không cúi xuống, mắt nhìn
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- GV yêu cầu HS để hai tay lên
bàn phím và điều chỉnh lại nếu
c) Luyện gõ các phím hàng trên
- Bàn tay trái phụ trách các phím
Trang 26- Yêu cầu HS quan sát hình
IV CỦNG CỐ:
? Em hãy nhắc lại cách đặt tay để gõ phím như thế nào?
- Gọi 1 hoặc 2 HS luyện gõ lại hàng phím cơ sở
V DẶN DÒ:
- Tự thực hành gõ lại các hàng phím ở nhà (nếu có máy tính)
- Chuẩn bị tiết 13 – Bài tập
- Học sinh ôn lại các kiến thức về máy tính, thiết bị máy tính và chương trình máy tính
- Học sinh biết phân biệt các dạng thông tin cơ bản của máy tính
- Củng cố kiến thức chương
Trang 272 Thái độ :
- Học sinh hứng thú với bài học, hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Thái độ học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, hệ thống câu hỏi và bài tập ôn tập
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút:
Câu 1: Khu vực chính của bàn phím gồm mấy hàng phím? Kể tên Hàng phím nào quan trọng nhất?
Câu 2: Nêu ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón?
3 Bài mới :
HĐ1: Ôn tập lại các kiến thức đã học
nhỏ, mỗi nhóm hai câu
Bài tập 1: Thông tin có thể ở dạng
A Con số, chữ, âm thanh
B Văn bản, hình ảnh, tranh khắc trên đá
C Mùi thơm của hoa hồng, vị ngọt của
D Webcam, máy in, bàn phím
Bài tập 3: Thiết bị xuất thông tin của
máy tính gồm:
A Loa, màn hình, máy in
B Loa, máy in, bàn phím
C Bàn phím, chuột, máy in
D Chuột, máy in, màn hình
Bài tập 4: Hãy điền những cụm từ “thế
giới”, “đem lại” vào những vị trí còn
thiếu
Thông tin là những gì… …sự hiểu biết
về……… xung quanh và về chính con
người
Bài tập 5: Các dạng thông tin cơ bản là:
- HS hoạt động nhómĐọc câu hỏi
Thảo luậnTrả lời
HS hoạt động nhómĐọc câu hỏi
Thảo luậnTrả lời
Trang 28A Văn bản, tiếng nói, hình ảnh
B Chữ viết, âm thanh, hình ảnh
C Âm thanh, văn bản, hình ảnh
D Tất cả sai
Bài tập 6: Những khả năng to lớn nào
đã làm cho máy tính trở thành một công
cụ xử lí thông tin hữu hiệu?
A Khả năng tính toán nhanh
B Làm việc không mệt mỏi
C Khả năng lưu trữ lớn
D Tính toán chính xác
E Tất cả các khả năng trên
Bài tập 7: Trong những tình huống nào
sau đây, máy tính thực thi công việc tốt
hơn con người:
A Khi phân tích tâm lí một con
người
B Khi chẩn đoán bệnh
C Khi thực hiện một phép toán
phức tạp
D Khi dịch một tài liệu
Bài tập 8: Trình tự của quá trình ba
Bài tập 9: Các khối chức năng chính
trong cấu trúc chung của máy tính điện
tử theo Von Neuman gồm có:
A Bộ nhớ, bàn phím, màn hình
B Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào/ra, bộ
nhớ
C Bộ xử lí trung tâm, bàn phím và
chuột, máy in và màn hinh;
D Bộ xử lí trung tâm và bộ nhớ, thiết bị
vào, thiết bị ra
Bài tập 10: Đơn vị cơ bản để đo thông
Thảo luậnTrả lời
HS hoạt động nhómĐọc câu hỏi
Thảo luậnTrả lời
C Âm thanh, văn bản, hình ảnh
Bài tập 6:
E Tất cả các khả năng trên
Bài tập 7:
C Khi thực hiện một phép toán phức tạp
Trang 29- Học thuộc các định nghĩa và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 30III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2 Nội dung kiếm tra :
* Khoanh tròn chữ cái trước mỗi câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là:
a Chế tạo máy tính điện tử
b Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử
c Đào tạo con người sử dụng máy tính điện tử
d Cả a,b,c đều đúng
Câu 2: Máy tính điện tử có khả năng nào trong các khả năng dưới đây?
a Tính toán nhanh với độ chính xác cao
b Làm việc liên tục trong thời gian dài
c Lưu trữ được hàng triệu trang sách
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
a Bộ nhớ là nơi lưu trữ chương trình và dữ liệu
b Bộ nhớ trong của máy tính không phải là RAM
c Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi ngắt điện
d Thông tin lưu ở bộ nhớ ngoài không bị mất khi ngắt điện
Câu 6: Có bao nhiêu thao tác chính với chuột?
Câu 9: Phần mềm nào dưới đây không phải phần mềm ứng dụng?
a Windows c Mouse Skills
Trang 31d Bàn phím
Câu 12: Các dạng thông tin cơ bản là:
Câu 13: Thông tin trong máy tính được biểu diễn dưới dạng:
Câu 15: Thao tác nháy chuột là:
a Nhấn nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột
b Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay
c Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay d Nhấn và giữ nút trái chuột rồi di chuyển
Câu 16: Hai phím có gai trên bàn phím là:
d Gõ phím Esc Turn Off OK
Câu 18: Hoạt động thông tin bao gồm:
a Tiếp nhận và xử lý thông tin
b Tiếp nhận và lưu trữ thông tin.
c Lưu trữ và truyền thông tin d Tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin.
Câu 19: Phần mềm luyện tập chuột Mouse Skills là:
a Phần mềm ứng dụng b Phần mềm hệ thống
c Phần mềm lập trình d Phần mềm tính toán
Câu 20: Em hãy cho biết khả năng hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là gì?
a Máy tính không có năng lực tư duy b Máy tính không thể chơi trò chơi
c Máy tính không thể tính toán với những con số lớn.
b Lưu trữ d Truyền thông tin
Câu 23: Mô hình của quá trình ba bước là:
a Nhập - xuất - xử lý b Xử lý - nhập - xuất
c Nhập - xử lý - xuất d Xuất - xử lý - nhập
Câu 24: Thiết bị cho em thấy các hình ảnh hay kết quả hoạt động của máy tính là:
Trang 321 3
1 4
15 1 6
1 7
1 8
1 9
Trang 33- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- Tư thế ngồi khi luyện bàn phím là như thế nào? Có những hình thức luyện tập gõ bàn phím nào?
- Thực hiện thao tác mở máy, tắt máy, gõ mười ngón các phím theo yêu cầu
HĐ1: Giới thiệu phần mềm Mario
- GV: Theo em, phần mềm Mario
Entertainment phát hành dựa trên
hình ảnh của Mario, một nhân vật
nổi tiếng trong trò chơi điện tử và
phim hoạt hình của một hãng sản
xuất trò chơi Đây là một trong các
phần mềm nổi tiếng nhất về luyện
gõ 10 ngón
- GV khởi động phần mềm và giới
thiệu về màn hình làm việc của
Mario trước khi cho HS luyện tập
với phần mềm
- GV: Nêu chức năng của từng
bảng chọn File, Student, Lessons?
- Phần mềm có ba bảng chọn chính là: File, Student, Lessons
Trang 34luyện tập: Dễ, trung bình, khó,
mức luyện tập tự do
- GV: Nêu tên và chức năng của
các bài luyện tập chính?
- GV giới thiệu các bài luyện tập
- GV: Em nên bắt đầu từ bài luyện
tập đầu tiên
- HS trình bày, HS khác nghe và nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát và ghi nhớ kiến thức
- Lessons có tất cả 6 bài luyện tập
HĐ2: Luyện tập
- GV: Để đăng kí tên người luyện
tập, ta phải khởi động chương
trình Mario lên Em hãy nêu cách
khởi động chương trình Mario?
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK
? Nêu các bước thực hiện phần
đăng kí tên người luyện tập?
- GV bổ sung, hướng dẫn HS khởi
động, thực hiện thao tác nhập tên
để đăng kí sử dụng
- GV yêu cầu HS thực hành
- GV nêu mục đích của việc nạp
tên người luyện tập: Nạp tên đã
đăng kí để Mario có thể tiếp tục
theo dõi kết quả học tập của mình
- GV: Nêu các bước nạp tên người
- GV yêu cầu HS thực hành thao
tác nạp tên người luyện tập
- HS trả lời: Để khởi động chương Mario ta nháy đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm Mario
- HS trình bày, HS khác nghe và nhận xét
- HS chú ý theo dõi
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS trình bày, HS khác nghe, nhận xét
- HS chú ý theo dõi
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV
2 Luyện tập:
a) Đăng kí người luyện tập
b) Nạp tên người luyện tập
- Thực hành lại những nội dung đã học (nếu có máy tính)
- Chuẩn bị tiết 16 – bài 7 phần 2 (c, d, e, g)
* RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hai HS thực hành trên máy với phần mềm gõ phím nhanh?
Trang 36 HS lên bảng thực hiện.
3 Bài mới :
- GV tiếp tục giới thiệu hình trong
SGK
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, quan sát màn hình thông tin
của HS trên máy tính
+ Mức 1 (outside: ngoài trời):
mức dành cho người mới bắt đầu,
không có điều kiện
+ Mức 2 (Underwater: dưới
nước): mức dành cho người trung
bình, WPM =10
+ Mức 3 (underground: dưới mặt
đất): mức dành cho người muốn
phát triển nâng cao, WPM = 30
Lesons times: thời gian luyện tập.
- GV yêu cầu HS trình bày cách
thoát khỏi phần mềm
- GV nhận xét buổi thực hành
- HS hoạt động nhóm + Đọc thông tin + Quan sát hình
trả lời câu hỏi
- HS trình bày, HS khác nghe và nhận xét
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe, quan sát
- HS thực hành
- HS theo dõi kết quả của mình theo sự hướng dẫn của GV
Trang 37- Học thuộc bài và tự thực hành lại (nếu có máy tính).
- Chuẩn bị tiết 17 - bài 8 “Quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời”
- Biết cách khởi động/ thoát khỏi phần mềm Solar System 3D Simulator.
- Biết sử dụng các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
- Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học
- Học sinh ngày càng yêu thích sử dụng máy tính, thích khám phá phần mềm học tập, yêu thích môn học hơn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS lên thực hiện việc mở một bài học bất kì của phần mềm Mario và thực hành
3 Bài mới :
Trang 38Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ1: Giới thiệu phần mềm
- GV giới thiệu về phần mềm
Solar System 3D Simulator.
- Yêu cầu HS khởi động phần
mềm (nháy đúp chuột vào biểu
tượng của phần mềm để khởi
- Lắng nghe và ghi bài
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- Lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS khởi động lại phần mềm và quan sát
1 Giới thiệu phần mềm:
- Phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Trời, giải thích một số hiện tượng như nhật thực, nguyệt thực
- Phần mềm cho biết một số hành tinh
HĐ2: Các lệnh điều khiển quan sát
- GV giới thiệu các lệnh điều
khiển quan sát
Để điều chỉnh khung nhìn,
em sử dụng các nút lệnh trong
cửa sổ của phần mềm
- GV yêu cầu HS xem SGK,
thảo luận nhóm và cho biết tên
- Nút vị trí quan sát tự động chuyển động trong không gian
để phóng to hoặc thu nhỏ khung hình
để thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh
- Nút để xem thông tin chi tiết của các vì sao
IV CỦNG CỐ:
- Cách khởi động và thoát khỏi phần mềm?
- Nêu lại các nút lệnh điều khiển quan sát
V DẶN DÒ:
- Học bài kết hợp SGK
- Chuẩn bị tiết 18 – bài 8 phần 3
Trang 39- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện.
- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Solar System 3D Simulator.
- Biết sử dụng các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
- Học sinh hiểu bài và hứng thú với bài học
- Học sinh ngày càng yêu thích sử dụng máy tính, thích khám phá phần mềm học tập, yêu thích môn học hơn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.
3 Bài mới :
- GV: Yêu cầu HS thao tác khởi
Trang 40- GV: Em hãy nháy chuột vào nút
lệnh View để điều chỉnh khung
hình
GV: Ta điều chỉnh sao cho có
thể nhìn thấy tất cả các vì sao
trong Hệ Mặt trời
? Quan sát và cho biết Hệ Mặt
Trời bao gồm những hành tinh
nào? Có bao nhiêu hành tinh?
- GV: Hãy mô tả sự chuyển động
của Trái Đất và Mặt Trăng?
GV: giải thích nguyên nhân có
ngày và đêm
- GV: Em hiểu thế nào là hiện
tượng nhật thực?
GV: Yêu cầu HS thao tác sao
cho giống hình ảnh như trong SGK
(hiện tượng nhật thực)
GV mô tả hiện tượng nhật thực
- GV: Tương tự, em hãy mô tả
hiện tượng nguyệt thực theo ý hiểu
của mình
GV : Mô tả hiện tượng nguyệt
thực và yêu cầu HS thao tác về
hiện tượng này trên phần mềm
- HS: Thao tác trên thanh
công cụ với nút lệnh View.
- HS: Hệ mặt trời gồm 8 hành tinh
- HS: Mặt trăng quay xung quanh trái đất và tự quay quanh nó
- HS giải thích theo ý hiểu
- HS: Điều chỉnh, thao tác với chuột theo yêu cầu của
GV
- HS: Mô tả hiện tượng
- HS: Thao tác, tự khám phá
b) Điều chỉnh khung nhìn
- Điều chỉnh khung nhìn cho thích hợp để quan sát Hệ Mặt Trời, vị trí sao Thuỷ, sao Kim, sao Hoả
c) Hiện tượng ngày và đêm
- Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất và tự quay quanh nó nhưng luôn hướng một mặt về phía Mặt Trời, Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời do đó ta có hiện tượng ngày và đêm
d) Hiện tượng nhật thực
- Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời thẳng hàng, Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất
e) Hiện tượng nguyệt thực
- Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời thẳng hàng, Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời
IV CỦNG CỐ:
- Giải thích lại hiện tượng nhật thực và nguyệt thực?
- Sao Kim, sao Hỏa sao nào gần Mặt Trời hơn?
V DẶN DÒ:
- Xem lại cách khởi động và thoát khỏi phần mềm Solar System 3D Simulator.
- Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK/ trang 38
- Chuẩn bị tiết 19 – Bài 9 “Vì sao cần có hệ điều hành”
* RÚT KINH NGHIỆM: