Khách hàng có thể phân bổ việc mua hàng cho vài nhà cung cấp. Một giai đoạn không mua hàng có thể được theo dõi bằng một số lần mua. Không muốn dưa vào một nhà cung cấp đơn lẻ. Các nhà cung cấp có thể thay thế cho nhau. Khách hàng bị buộc vào một hệ thống. Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp có thể bao gồm: Các khoản đầu tư cụ thể Phat chấm dứt hợp đồng Chi phí thiết lập 1 nhà cung cấp mới Huấn luyện lại Tìm Đánh giá một nhà cung cấp mới.
Trang 1LÀM HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG
TS Vũ Thế Dũng
22/04/2008
Trang 2Tóm tắt các nội dung đã học ở buổi trước
Chúng ta đã trao đổi các vấn đề sau:
Marketing = tiếp thị
Marketing không chỉ là bán hàng
Marketing đặt nhu cầu của khách hàng lên số 1
Nhưng quá chú ý đến khách cũng có thể là vấn đề của Marketing
Hành vi mua của NTD bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố và trải qua nhiều bước
Hiểu được hành vi mua sẽ giúp các nhà Marketing xây dựng và triển khai các kế hoạch Marketing
hiệu quả
Trang 3Mục tiêu buổi 3
Tại sao phải làm hài lòng khách hàng?
Doanh nghiệp có lợi gì khi làm KH hài lòng?
Sự hài lòng là gì?
Làm thế nào để khách hàng hài lòng?
Thực tiễn tại Việt Nam
Tình hình triển khai CSI trên thế giới
Trang 4Câu hỏi thảo luận
Thế nào là một sản phẩm tốt? Thế nào là chất lượng?
Theo Anh/Chị có cách nhìn về chất lượng có duy nhất một hay có thể có nhiều quan điểm/ nhiều cách tiếp cận?
4
Trang 5Tại sao phải làm hài lòng khách hàng?
Chất lượng được nhìn dưới nhiều góc độ: (các tiêu chuẩn) kỹ thuật và cảm nhận của khách hàng
Trên phương diện Marketing, sự cảm nhận, đánh giá của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công.
Marketing do vậy có mục tiêu làm HÀI LÒNG hay
THỎA MÃN các nhu cầu của KHÁCH HÀNG
Trang 6Câu hỏi thảo luận
Hãy liệt kê các tiêu chí mà Anh/Chị coi là
quan trọng khi mua các sản phẩm và dịch vụ sau:
Trang 7Doanh nghiệp có lợi gì khi làm KH hài lòng?
Khi khách hàng hài lòng với sản phẩm và
dịch vụ, họ sẽ:
Quay trở lại
Mua nhiều hơn
Nói tốt về công ty, sản phẩm, dịch vụ, và nhãn hiệu
Ít nhậy cảm với giá hơn
Tin cậy và trung thành hơn với nhãn hiệu của công ty
Các yếu tố trên kết hợp sẽ gia tăng LỢI
NHUẬN của công ty
Trang 8Các câu hỏi chính mà các DN phải đối diện?
Khách hàng mục tiêu của ta là ai? Họ có tính chất gì?
Những yếu tố nào cấu thành sự hài lòng của khách
hàng?
Trọng số (tầm quan trọng) của từng yếu tố trong 1 cấu trúc chung
Sự chuyển dịch của cấu trúc và trọng số này trong
quá khứ và tương lai
Khách hàng thỏa mãn sẽ tạo ra giá trị gì cho chúng
ta?
Chúng ta cần thay đổi, cải tiến những gì?
Trang 9Mô hình của sự hài lòng
Uy tín thương hiệu
Lợi thế cạnh tranh
Giảm chi phí
Tăng doanh thu
Gia tăng lợi nhuận
Sự hài lòng
Các yếu
tố khác
Kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 10Ví dụ về cấu trúc lợi ích mà khách hàng kỳ vọng
Mức độ cá thể hóa sản phẩm theo yêu
Trang 11Một vài kết quả tại Việt Nam
1999: Service Center của một cơng ty tin học TP HCM
trên quan điểm của khách hàng cĩ 11 yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ của một trung tâm dịch vụ
Thái độ của nhân viên tiếp tân
Mức độ dễ dàng trong liên hệ
Thái độ của nhân viên kỹ thuật
Chất lượng dịch vụ
Kỹ năng của nhân viên kỹ thuật
Thời gian chờ để được phục vụ
Môi trường dịch vụ và trang thiết bị
Qui trình thực hiện dịch vụ
Mức độ sẵn có của các phụ tùng thay thế
Thời gian thực hiện dịch vụ
Giá của dịch vụ
Trang 12Các yếu tố N Đ Đ iểm TB iểm TB
Thái độ của nhân viên tiếp tân 196 3.9
Thái độ của nhân viên kỹ thuật 196 4.3
Kỹ năng của nhân viên kỹ thuật 195 4.1
Môi trường dịch vụ và trang thiết bị 190 4.1
Mức độ sẵn có của các phụ tùng thay thế 199 4.0
Kết quả
Trang 13Kết quả chung
Trang 14.242 Kỹ năng chuyên môn
Kết quả đối với khách hàng doanh nghiệp
Trang 15Kết quả đối với khách hàng cá nhân
15
Mức độ hài
lòng chung
.452 Chất lượng dịch vụ
.456 Thời gian thực hiện dịch vụ
Trang 16Năm 2000: Dịch vụ bán sỉ thiết bị tin học HCMC
chung của khách hàng:
Mức độ hài
lòng chung
.221 qui trình xử
lý đơn hàng 405 Giá
.296 Thời gian giao hàng
Trang 17Năm 2003: Dịch vụ bán sỉ thiết bị tin học HCMC
chung của khách hàng:
Mức độ hài lòng chung = 159 mức độ dễ dàng trong liên
hệ + 205 giải quyết khiếu nại + 276 cách thức công ty vượt quá sự mong đợi của khách hàng + 239cách thức giải thích các chính sách với đại lý
Trang 18Năm 2003: Dịch vụ bán sỉ thiết bị tin học HCMC
Trang 19 Tăng 1 điểm của mức độ hài lòng của khách hàng (thang Likert 1-7) thì sẽ tăng 9.8% phần của khách hàng hay 140 triệu doanh thu / năm từ một khách hàng
của các đại lý:
Số lượng nhà cung cấp = - 273Cập nhật thông tin - 237 Hỗ trợ kỹ thuật
Năm 2003: Dịch vụ bán sỉ thiết bị tin học HCMC
Trang 20Một vài kết quả tại Việt Nam
Ít nhà cung cấp Nhiều nhà cung cấp Tỷ trọng
mua ít Nhóm 1: N = 22 (26%) Sgeneral = 5.14
Trang 21Biểu đồ mức độ hài lòng theo nhóm khách hàng:
Tỷ trọng mua ít vs Tỷ trọng mua nhiều
Trang 22Các yếu tố Mua ít Mua nhiều
7 Các hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng 4.62 5.20
9 Giải quyết khiếu nại 4.38 4.90
14 Hỗ trợ trong các dự án đặc biệt 4.43 5.08
15 Sự vui vẻ và cởi mở trong quan hệ kinh doanh với công ty 5.34 5.93
18 Cách thức công ty giải thích các chính sách dành cho KH 4.89 5.48
20 Mức độ thỏa mãn chung 4.83 5.45
21 So với đối thủ cạnh tranh 4.36 5.08
Các yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa hai nhóm
(Mua ít vs Mua nhiều)
Trang 233.00 4.00 5.00
12 13
14 15
Biểu đồ mức độ hài lòng theo nhóm khách hàng:
Ít nhà cung cấp vs Nhiều nhà cung cấp
Trang 24Các yếu tố cung Ít nhà cấp Nhiều nhà
1 Mức độ dễ dàng trong liên hệ với công ty 5.15 4.51
2 Cập nhật đầy đủ thông tin về sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng 4.77 3.97
3 Giá cả cạnh tranh 5.00 4.46
4 Chính sách bảo vệ giá 5.08 4.20
5 Thái độ phục vụ của nhân viên 5.75 5.23
8 Qui trình và cách thức xử lý đơn đặt hàng hay yêu cầu mua hàng của KH 5.08 4.37
9 Giải quyết khiếu nại 4.85 4.31
14 Hỗ trợ trong các dự án đặc biệt 4.98 4.37
19 Cách thức công ty làm cho KH vui thích và vượt qua sự mong đợi của KH 4.88 4.34
20 Mức độ thỏa mãn chung 5.33 4.80
21 So với đối thủ cạnh tranh 4.92 4.37
Các yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa hai nhóm
(ít nhà cung cấp vs nhiều nhà cung cấp)
cung cấp
Trang 25Một vài kết quả tại Việt Nam
2004: Đánh giá dịch vụ do một Hiệp Hội lớn của
Tp.HCM cung cấp cho các doanh nghiệp thành viên
kiếm tài trợ từ các tổ chức quốc tế
Trang 26Phân tích khoảng cách: Đánh giá vs Kỳ vọng
1 3 4 5 6 7
ôn g
/k ỹ
th uậ t
Trang 27Nhà quản lý dùng CSI thế nào?
CSI là một bộ chỉ số mang định hướng
khách hàng rất cao, nó được dùng để:
Giúp DN hiểu rõ cấu trúc chất lượng do khách
hàng đánh giá
Là cơ sở quan trọng để hoạch định mục tiêu,
chiến lược, và các chương trình tiếp thị
Cần thực hiện định kỳ và cụ thể hóa CSI vào hệ
thống đánh giá chất lượng của công ty
Trang 28Nhà quản lý dùng CSI thế nào?
Quản trị sự phàn nàn?
Khách hàng không hài lòng – họ làm gì?
95% Họ bỏ đi, qua mua của đối thủ cạnh tranh
5% phàn nàn hay khiếu nại
Chúng ta làm gì?
Khách hàng không phàn nàn – sp và dịch vụ của
ta rất tốt?!
Những khách hàng phàn nàn thật đáng ghét – bao nhiêu người khác mua mà có than phiền gì đâu sao Ông/ Bà này lại than phiền?
Trang 29Nhà quản lý dùng CSI thế nào?
Phàn nàn chính là một nguồn thông tin phản hồi cực
Hiệu ứng Phục Hồi (Recovery Paradox): khi phàn
nàn nhưng được giải quyết thỏa đáng khách hàng
có xu hướng hài lòng hơn cả lúc bình thường.
Trang 30Nhà quản lý dùng CSI thế nào?
Quản trị truyền khẩu
Truyền khẩu là kênh truyền thông rất quan
trọng, nhưng rất khó kiểm soát
Bank of America cho mỗi khách hàng hiện tại 20USD nếu giới thiệu một khách hàng mới
Trang 31Nghiên cứu sự hài lòng trong B2B
Trang 32Source: Anderson et al 1994
Trang 33Tấn công hay phòng thủ
33
Chiến lược cạnh tranh
Tấn công Khách hàng mới
Phòng thủ Khách hàng cũ
Mở rộng
thị trường
Chiếm lĩnh thị phần
Xây rào cản rút lui
Gia tăng
Sự hài lòng
Source: Fornell (1992)
Trang 34Thị phần hay sự hài lòng?
Trang 35CSI trên thế giới
Nhận thức được tầm quan trọng của CSI đối với hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp, rất nhiều các
quốc gia đã tiến hàng khảo sát thường niên và đánh giá chỉ số CSI cho cộng đồng doanh nghiệp
Trang 36CSI trên thế giới
CSI ở tầm quốc gia là một định chế xã hội đóng vai trò trọng tài:
ro trong kinh doanh của doanh nghiệp và rủi ro trong tiêu dùng của công chúng
hàng tiêu dùng và hàng công nghiệp, khu vực kinh doanh
và cả khu vực dịch vụ công của nhà nước
Trang 37CSI trên thế giới
Tổng hợp kết quả ở Mỹ
Source: Fornell et al 1996
Trang 38CSI trên thế giới
Tổng hợp kết quả ở Mỹ
Source: Fornell et al 1996
Trang 39CSI trên thế giới
So sánh giữa các quốc gia
Source: M.D Johnson et al 2002
Trang 40Tương quan giữa mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng
Source: Gronholdt et al 2000
Trang 41Personal computers (Business)
Automobiles Magazines Newspapers Personal computers
Software
TV magazines
Apparel Athletic shoes Automobiles
Beverages – beer Beverages – soft drinks Consumer electronics Food processing Household appliances Newspapers
Personal care products Personal computers Pet foods
Travel (Charter)
Airlines Appliance repair Auto associations Banks
Building societies Car repair services Charity organizations Credit card companies Department stores Doctors
Drug/variety stores Elderly care
Electronics/appliance stores Furniture stores
Gas-service stations Holiday destinations Home improvement centers
Hospitals and clinics Insurance (Health) Insurance (Property) Lawyers
Mail order companies Parcel delivery
Pharmacies Religious organizations Supermarkets
Tour operators Vehicle inspection
Airlines Banks Broadcast TV Department and discount stores Electric service
Gas-service stations Hospitals
Hotels Insurance (Life) Insurance (Property) Motion pictures Parcel delivery – express mail Restaurants – fast food
Supermarkets Telecommunications – long distance Telecommunications – local
Government
and public
agencies
Broadcast TV Pharmacy Police Postal service (Business) Postal service (Public) Railroad
Telecommunications (Business)
Telecommunications (Public)
Wine and spirits
Broadcast TV Police
Postal service Public administration Public city transportation Railway
Telecommunications Waste disposal
Internal revenue service Police – central
Police – suburban Postal service Waste disposal – city Waste disposal – suburban
Các ngành tiêu biểu được các nước xây dựng chỉ số CSI
Trang 42Một vài nhận định
ty trong một ngành, giữa các ngành với nhau, giữa các quốc gia tại một thời điểm và tại các thời điểm khác nhau
trúc CSI riêng biệt và được đánh giá riêng nên có giá trị định hướng rất tốt cho doanh nghiệp và người tiêu dùng
nhiều so với các định chế xã hội cùng loại trong việc
phân loại và vinh danh các doanh nghiệp, sản phẩm hay dịch vụ
ĐO LƯỜNG ĐƯỢC CÁI ĐÓ QUẢN LÝ ĐƯỢC
Trang 43Triển khai CSI trên thực tiễn
Nghiên cứu CSI có thể được thực hiện cho:
Từng doanh nghiệp theo đơn đặt hàng
Nhóm doanh nghiệp, nhóm ngành trong một thành phố hay quốc gia
Cho các đơn vị hành chính của thành phố hay
chính phủ
Các tổ chức phi lợi nhuận: trường học, bệnh
viện
Trang 44Xây dựng CSI ở doanh nghiệp
Mục tiêu:
Xác định các yếu tố cấu thành chất lượng của sản phẩm và dịch vụ
Đánh giá về tầm quan trọng của từng yếu tố
Đánh giá về mức độ hài lòng đối với từng yếu tố
Phân tích khoảng cách: kỳ vọng – nhận được
Lên kế hoạch lấp các yếu tố có khoảng cách lớn
nhất
44
Trang 45Phương pháp
Phỏng vấn sâu một vài khách hàng hay nhân viên bán hàng/ nhà phân phối để xác định các yếu tố cấu thành chất lượng
Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên các yếu tố
đã tìm được và triển khai hỏi trên diện rộng
Phân tích số liệu tìm được
Sử dụng số liệu để lên kế hoạch phục vụ
khách hàng
45
Trang 46chúng ta với khách hàng khác
Nhờ vậy lợi nhuận của chúng ta sẽ gia tăng
Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng là công việc phải thực hiện thường xuyên
Nó giúp chúng ta hiểu được các yêu cầu của khách hàng và sự thay đổi của các yêu cầu này theo thời gian
Trang 47Tóm tắt các ý chính
Chỉ số CSI là bộ chỉ số chuẩn hóa có thể thực hiện ở cấp độ doanh nghiệp, ngành, hay
quốc gia
Bộ chỉ số này giúp chúng ta so sánh mình
với quá khứ, mình với đối thủ trên từng
phương diện để từ đó thiết kế các mục tiêu phục vụ khách hàng một cách có định hướng
Nghiên cứu khách hàng hài lòng đồng thời
phải nghiên cứu những người bỏ chúng ta đi hay nghiên cứu những lời phàn nàn Đây là những thông tin rất tốt giúp chúng ta tiến bộ
Trang 48Hỏi/ Đáp