1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề thi thử đạo học 2016.1

6 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015MÔN: Sinh học Thời gian làm bài: 90 phút Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và biến dị Câu 1 Thông hiểu: Đột biến làm tăng số gen trên 1 NST là: Câu 2 Vận dụng: Dạng

Trang 1

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

MÔN: Sinh học Thời gian làm bài: 90 phút

Chủ đề 1: Cơ chế di truyền và biến dị

Câu 1 (Thông hiểu): Đột biến làm tăng số gen trên 1 NST là:

Câu 2 (Vận dụng): Dạng đột biến thay thế một cặp nu có thể làm chuỗi polipeptit ngắn hơn bình

thường là do:

A Đột biến trong vùng intron

B Các axit amin bị các enzim cắt bỏ sau tổng hợp

C Đột biến làm bộ ba kết thúc xuất hiện sớm

D Đột biến thay thế nu cùng loại ở bộ ba sau bộ ba mở đầu

Câu 3 (Thông hiểu): Loại ARN có hiện tượng cắt bỏ intron và nối các exon lạivới nhau là:

Câu 4 (Nhận biết): Trong cấu trúc siêu hiển vi của sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 11nm

được gọi là:

Câu 5 (Thông hiểu): Tác nhân hóa học 5-Bu làm gen bị đột biến dạng:

Câu 6 (Vận dụng cao):Cônsixin là hoá chất gây đột biếncó tác dụng vào giai đoạn nào của quá trình phân bào

A Kỳ đầu, khi thoi phân bào hình thành

B Kỳ giữa, khi NST co xoắn cực đại

C Kỳ sau, khi NST trong cặp tương đồng phân ly về 2 cực của tế bào

D Kỳ cuối, khi thoi vô sắc tan rã, màng nhân mới hình thành

Câu 7 (Vận dụng): Một gen bị đột biến điểm làm cho số liên kết hiđro trong gen đó tăng 1 liên kết Đây là dạng đột biến:

Câu 8 (Vận dụng): Ở cà độc dược, 2n = 24, số loại đột biến NST kiểu dị bội (2n+1) tối đa của loài là:

Câu 9 (Vận dụng): Để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người ta gây đột biến:

Câu 10 (Thông hiểu): Người vừa mắc hội chứng tocno thuộc dạng thể dị bội:

Câu 11 (Vận dụng cao): Ở một loại tế bào sinh dục của loài A xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hỗ

giữa 2 NST Tế bào sinh dục này giảm phân có thể tạo ra

A Một loại giao tử duy nhất

B Hai loại giao tử bình thường với tỷ lệ như nhau

C Một loại giao tử bình thường và 3 loại giao tử có chuyển đoạn

D Ba loại giao tử bình thường và 1 loại giao tử có chuyển đoạn

Câu 12 (Vận dụng): Người ta tiến hành lai 2 cây thuốc lá có kiểu gen: AaBB x Aabb Biết alen A và a nằm trên cặp NST số 3, alen B và b nằm trên cặp NST số 5 Do xảy ra đột biến trong giảm phân tạo ra con lai có 3 NST ở cặp số 3 Các kiểu gen có thể có của con lai trong trường hợp này là:

Trang 2

A AAaBb, AAABb B AaaBB, AAABb

Chủ đề 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền

Câu 13 (Vận dụng):: Ở một loài thực vật, chiều cao của cây được quy định bởi 3 gen nằm trên các NST khác nhau, mỗi gen có 2 alen Những cá thể chỉ mang các alen lặn là những cá thể thân thấp với chiều cao là 150cm Sự có mặt của mỗi alen trội trong kiểu gen làm cho chiều cao của cây tăng thêm 5cm Chiều cao của các cây F1 là bao nhiêu nếu bố là cây cao nhất và mẹ là cây thấp nhất của loài:

Câu 14 (Nhận biết): Loại giao tử Abd có thể được tạo ra từ những kiểu gen nào dưới đây?

Câu 15 (Vận dụng):: Thí nghiệm trên một dòng đậu, người ta cho F1 tự thụ phấn, được F2 gồm 4 loại kiểu hình Do sơ xuất của việc thống kê, người ta chỉ còn ghi lại được số liệu của kiểu hình thân thấp, hạt dài là 6,25% Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau, tương phản với tính trạng thân thấp, hạt dài là thân cao, hạt tròn Tỷ lệ cây thân thấp, hạt tròn thu được từ phép lai này được dự đoán là:

Câu 16 (Thông hiểu): Một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, phép lai cho tỷ lệ 3:3:1:1 là:

Câu 17 (Thông hiểu): Phép lai hai tính trạng AaBb xAaBb, trong đó có 1 tính trạng là trội không hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:

Câu 18 (Vận dụng): Khi lai cây bố mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen và có kiểu hình hạt đỏ, tròn với nhau thì được thế hệ F1 có tỷ lệ phân li như sau: 54% đỏ,tròn: 21% đỏ,dài: 21% trắng, tròn: 4%trắng,dài Mỗi gen quy định một tính trạng nằm trên NST thường Tần số hoán vị gen là:

Câu 19 (Thông hiểu): Cho cây F1 tự thụ phấn, được F2 phân li theo tỷ lệ: 56,25% số cây có hạt phấn dài, màu vàng: 25% số cây có hạt phấn ngắn, màu trắng: 18,75% số cây có hạt phấn ngắn, màu vàng Màu sắc hạt phấn được quy định bởi 1 cặp gen Cấu trúc NST không thay đổi trong giảm phân Quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc hạt phấn và 2 tính trạng này là:

C Trội lặn hoàn toàn và phân li độc lập D Trội lặn hoàn toàn và hoán vị gen

Câu 20 (Vận dụng cao): Ở ruồi giấm, a quy định mắt lựu, b quy định cánh xẻ, các tính trạng trội tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường Thực hiện một phép lai giữa hai các thể ruồi giấm thu được kết quả như sau:

Ruồi đực F1: 7,5% mắt đỏ, cánh bình thường: 7,5% mắt lựu, cánh xẻ: 42,5% mắt đỏ, cánh xẻ: 42,5% mắt lựu, cánh bình thường

Ruồi cái F1: 50% mắt đỏ, cánh xẻ: 50% mắt đỏ, cánh bình thường

Kiểu gen của ruồi giấm cái đem lai và tần số hoán vị gen là:

Câu 21 (Vận dụng cao): A: hoa đỏ, B:hạt trơn, D: thân cao,a: hoa vàng, b:hạt nhăn,d: thân thấp F1: đỏ,trơn,cao Cho F1 x F1 => F2: 56,25% đỏ,trơn,cao: 18,75đỏ,nhăn,thấp: 18,75 vàng,trơn,cao:

6,25vàng,nhăn,thấp Kết luận nào sau đây đúng

A Aa và Dd nằm trên 1 cặp NST, A liên kết hoàn toàn với D,Bb nằm trên cặp NST khác

B Bb và Dd nằm trên 1 cặp NST, B liên kết hoàn toàn với , Aa nằm trên cặp NST khác

C Aa và Bb nằm trên 1 cặp NST, A liên kết hoàn toàn với B, Dd nằm trên cặp NST khác

D Aa và Bb nằm trên 1 cặp NST, A liên kết hoàn toàn với b, Dd nằm trên cặp NST khác

Trang 3

Câu 22 (Vận dụng): F1 chứa 3 cặp gen dị hợp, khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với các số liệu như sau:

Kết luận nào sau đây đúng:

I.3 gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

II.Tần số hoán vị gen là 5%

III.3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng

IV.Tần số hoán vị là2,5%

Câu 23 (Vận dụng cao):Một cây có kiểu gen Ab//aB tự thụ phấn, tần số hoán vị gen của tế bào sinh hạt phấn

và tế bào sinh noãn đều là30%, con lai mang kiểu gen Ab//ab được sinh ra có tỷ lệ là:

Chủ đề 3: Di truyền học quần thể

Câu 24 (Thông hiểu): Cho các quần thể có cấu trúc di truyền:

Quần thể 1: 1AA

Quần thể 2: 0,5AA: 0,25Aa: 0,25aa

Quần thể 3: 0,5Aa: 0,5aa

Quần thể 4: 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

Quần thể cân bằng di truyền là:

Câu 25 (Vận dụng): Ở người,A quy định mắt đen, a quy định mắt xanh, B quy định tóc quăn,b quy định tóc thẳng; liên quan đến nhóm máu có 4 kiểu hình

-Nhóm máu A do gen IA quy định

-Nhóm máu B do gen IB quy định

-Nhóm máu AB có kiểu gen IAIB quy định

-Nhóm máu O do gen IO quy định

Biết IA, IB trội hoàn toàn so với IO; các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau

Với các cặp tính trạng trên, số loại kiểu gen khác nhau có thể có là:

Câu 26 (Thông hiểu): Một quần thể ở thế hệ xuất phát có tần số kiểu gen dị hợp là 60% Sau 3 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp thì tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể là

Câu 27 (Vận dụng): Trong một quần thể cân bằng di truyền, xét một gen gồm 2 alen A và a, trong đó

có 9% số cá thể có kiểu gen aa Tỷ lệ cá thể có kiểu gen Aa trong quần thể này là:

Chủ đề 4: Ứng dụng di truyền học

Câu 28 (Vận dụng): Cấu trúc KHÔNG được dùng làm vecto chuyển gen là:

Câu 29 (Thông hiểu): Cho các bước sau:

1.Tạo dòng thuần chủng

2.Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

3.Xử lý mẫu vật bằng các tác nhân gây đột biến

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến theo trình tự sau:

Câu 30 (Thông hiểu): Cừu Đôly có kiểu gen giống với

Trang 4

Câu 31 (Vận dụng): Cho biết một tính trạng phụ thuộc vào tác động cộng gộp của 4 gentrội thuộc 4

locut khác nhau Theo giả thuyết siêu trội, phép lai cho ưu thế lai cao nhất là:

Chủ đề 5: Di truyền học người

Câu 32 (Vận dụng): Theo lời kể của một người đàn ông thì ông ngoại của anh ta bị mù màu,bà ngoại,

bố, mẹ và chị gái anh ta bình thường Vợ anh ta cho biết,em trai của chi ta bi mù màu nhưng bố,mẹ chị

ta thì bình thường Cặp vợ chồng này đều không bị bệnh Xác suất để họ sinh con đầu lòng bị bệnh mù màu là:

Câu 33 (Nhận biết): Một cặp vợ chồng bình thường nhưng lai có một cậu con trai bị bệnh máu khó

đông.Giả sử không có đột biến xảy ra thì cậu con trai này lấy gen bệnh từ ai?

Câu 34 (Vận dụng cao): Nhóm máu ở người được quy định bởi các cặp alen đồng trội là M,N Người

có nhóm máuM có kiểu gen MM, người có nhóm máu N có kiểu gen NN, nhóm máu MN có kiểu gen

MN Trong một gia đình bố và mẹ đều có nhóm máu MN Xác suất để họ sinh 6 con gồm 3 con nhóm máu M, 2 con có nhóm máu MN và 1 con có nhóm máu N là:

Chủ đề 6: Bằng chứng và cơ chế tiến hóa

Câu 35 (Nhận biết): Ví dụ liên quan đến cơ quan tương đồng là:

Câu 36 (Thông hiểu): Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như

loài mới vì:

A Cây tứ bội có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội

B Cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn so với cây lưỡng bội

C Cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng,cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội

D Cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ

Câu 37 (Vận dụng): Một alen rất hiếm gặp trong quần thể nhưng sau một thời gian ngắn lại trở nên phổ biến trong quần thể Nguyên nhân có thể là do:

A Môi trường sống liên tục thay đổi theo một hướng xác định

B Tốc độ đột biến tạo nên gen này cao bất thường

C Đột biến lặp đoạn mang gen này

D Môi trường sống xuất hiện nhiều tác nhân đột biến

Câu 38 (Thông hiểu): Dòng gen không thể diễn ra giữa:

Câu 39 (Nhận biết): Đặc điểm của chọn lọc phân hóa là:

A Ưu tiên duy trì những cá thể mang tính trạng trung bình

B Tần số kiểu gen biến đổi theo hướng thích nghi với tác động của nhân tố chọn lọc định hướng

C Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể trong loài

D Diễn ra theo nhiều hướng, mỗi hướng thích nghi với nhân tố chọn lọc

Câu 40 (Vận dụng):Loài cỏ Spartina có bộ NST2n=120 được xác định gồm bộ NSTcủa loài cỏ gốc Châu Âu 2n=50 và bộ NST của loài cỏ gốc Châu Mĩ 2n=70 Loài cỏ Spartina được hình thành bằng con đường:

C Lai xa và đa bội hóa D Sinh thái

Chủ đề 7:Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất

Câu 41 (Nhận biết): Loài người xuất hiện vào đại nào sau đây?

Trang 5

C Đại Trung sinh D Đại Nguyên sinh

Chủ đề 8: Cá thể và quần thể sinh vật

Câu 42 (Nhận biết): Những loài như dơi, muỗi thường hoạt động vào:

Câu 43 (Thông hiểu): Liên quan đến sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong không gian, phát biểu nào sau đây đúng

A Môi trường sống không đồng nhất

B Các cá thể có tính lãnh thổ cao

C Các cá thể thích sống tụ họp với nhau

D Các cá thể không có tính lãnh thổ cũng không thích sống tụ họp với nhau

Câu 44 (Nhận biết): Tuổi thọ sinh thái được tính:

A Từ khi cá thể sinh ra cho đến khi bị chết vì già

B Từ khi cá thể sinh ra cho đến khi bị chết vì nguyên nhân sinh thái

C Bằng tuổi trung bình của các cá thể già trong quần thể

D Bằng tuổi trung bình của các cá thể còn non trong quần thể

Chủ đề 9: Quần xã sinh vật

Câu 45 (Thông hiểu): Các cây Tràm trong rừng U Minh thuộc nhóm loài:

Câu 46 (Vận dụng): Trong mối tương quan giữa các loài, dấu + thể hiện loài có lợi,dấu – thể hiện loài

bị hại, còn 0 thể hiện loài không được lợi và không có hại Mối quan hệ giữa nhạn bể và cò khichúng làm tổ chung được biểu diễn là:

Câu 47 (Vận dụng): Mối quan hệ giữa người và vật nuôi được xem là mối quan hệ:

Chủ đề 10: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường

Câu 48 (Thông hiểu): Loài nào trong số các loài sau KHÔNG phải là sinh vật sản xuất?

Câu 49 (Nhận biết): Vật chất trong chu trình sinh địa hóa được các sinh vật sử dụng:

Câu 50 (Nhận biết): Tài nguyên nào sau đây KHÔNG có khả năng tái sinh?

-HẾT -(Thí sinh KHÔNG ĐƯỢC sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Ngày đăng: 30/07/2015, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w