1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề thi thử đại học 2016 môn sinh 4

32 578 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai gen này nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, được minh họa trong một tế bào của sinh vật này như thể hiện ở hình dưới đây.. Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.Lời giải:

Trang 1

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015

Môn: Sinh học

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1(TH) Nếu trình tự nucleotide của mạch gốc của ADN là 5'-ATGXGGATTTAA-3

trình tự mạch bổ sung sẽ như thế nào?

A 5'-TAXGXXTAAATT-3' B 3'-TTAAATXXGXAT-5'

C 5'-TTAAATXXGXAT-3' D 5'-AUGXGGATTTAA-3'

Lời giải: mạch bổ sung chỉ có thể là: 3’-TAXGXXTAAATT-5’

Đáp án C

Câu 2(NB) Một sinh vật lưỡng bội có kiểu gen AABB Hai gen này nằm trên các nhiễm

sắc thể khác nhau, được minh họa trong một tế bào của sinh vật này như thể hiện ở hình dưới đây Tế bào này đang trải qua giai đoạn nào của chu kỳ tế bào (kí tự + là các cực của

tế bào)?

A giảm phân II

B nguyên phân

C giảm phân I

D có thể là nguyên phân hoặc giảm phân

Lời giải: nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo là kí giữa của

giảm phân I

Câu 3(NB) (ID:85015) Các thành phần cấu trúc có mặt trong operon Lacở E.coli bao

gồm:

A.vùng khời động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z.Y.A)

B.gen điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

C.gen điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

D.vùng khởi động - gen điều hòa - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

Lời giải: Trong operon lac bao gồm vùng khởi động P ,vùng vận hành O,cụm gen cấu trúc Z,Y,A,không có gen điều hòa R

Chọn A

Câu 4(TH) Trong công tác giống, hướng tạo ra những giống cây trồng tự đa bội lẻ thường

được áp dụng đối với những loại cây nào sau đây?

A Điều, đậu tương B Cà phê, ngô C Nho, dưa hấu D Lúa, lạc

Trang 2

Lời giải: đáp án C

Câu 5(TH) Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

A luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit

B phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

C luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

D tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau

Lời giải: các gen trên 1 NST sẽ tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau

Đáp án D

Câu 6(VD) Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14 Nếu xảy ra đột biến

lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này ỉà

A.8 B 13 C.7 D 15

Lời giải: theo đề ra 2n = 14, suy ra n = 7 vậy số lượng thể 1 tối đa được tạo ra là 7

Chọn C

Câu 7(NB) Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?

A Mã di truyền có tính thoái hoá B Mã đi truyền là mã bộ ba

C Mã di truyền cổ tính phổ biến D Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.Lời giải: 3 đặc điểm A,B,C là của mã di truyền, còn D thì không

Đáp án D

Câu 8(VD) Ở một loài động vật, quá trình giảm phân hình thành giao tử ở một tế bào có

hiện tượng 1 cặp NST không phân ly ờ kỳ sau giảm phân I, sản phâm của giảm phân sẽ gồm các tế bào:

Trang 3

giảm phân I sẽ tạo 4 giao tử đột biến trong đó có 2 tế bào n+1, 2 tế bào n -1

chọn A

Câu 9(TH) Người ta dựa vào dạng đột biến nào để xác định vị trí của gen trên NST?

A Đảo đoạn B Lặp đoạn C Chuyển đoạn D Mất đoạn.

Lời giải: dựa vào đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gen trên NST

Câu 10(TH) Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của đột biến gen?

A Mức độ có lợi hay có hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen, điều kiện môi trường.

B Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau.

C Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.

D Phần lớn đột biến điểm thường vô hại.

Lời giải: đáp án B là phát biểu không đúng về hậu quả của ĐBG

Câu 11(VD) Ở một số loài thực vật, đã ghi nhận một số cá thể bị bạch tạng, toàn thân có

màu trắng Ở một số loài như vạn niên thanh (chi Aglaonema) có hiện tượng lá xanh đốm trắng, nguyên nhân của hai hiện tượng trên:

A Lá đốm do sen trong lục lạp bị đột biến, bạch tạng do đột biến gen nhân

B Lá đốm do đột biến gen nhân, bạch tạng do đột biên gen lục lạp

C Bạch tạng do gen đột biến, lá đốm do quy định của gen không đột biên

D Lá đốm do năng lượng ánh sáng chiếu vào lá không đồng đều

Lời giải

Lá đốm do đột biến gen trong lục lạp,chỉ tạo thành lá trắng ở một số tế bào,còn bạch tạng

do đột biến gen trong nhân

Chọn A

Câu 12 (VD) Ở một cơ thể động vật lưỡng bội, một số tế bào có kiểu gen Aa BD/bd

thường trong giảm phân tuy nhiên một số tế bào NST chứa hai locus B và D không phân ly

ở kỳ sau giảm phân 2 Biết rằng không xuất hiện hiện tượng hoán vị, số loại giao tử tối đa

có thể tạo ra từ cơ thể động vật nói trên là:

A 4 B 8 C 10 D 12

Lời giải

Trang 4

Số loại giao tử bình thường là 2 x 2=4

Các loại giao tử đột biến của cặp BD/bd là BD/BD,bd/bd,O=>có 3 loại giao tử đột

biến=>số loại giao tử

đột biến về 2 gen đang xét là 2 x 3= 6

Số loại giao tử tối đa là 4+6 =10

Chọn C

Câu 13 (VD) Ở một loài thực vật, màu sắc hạt rất đa dạng và phong phú Người ta đem lai

giống hạt đỏ và hạt trắng thì tạo ra 100% hạt màu hồng ở F1, tiếp tục cho F1tự thụ phấn thì

ở F2 ngoài các hạt đỏ, hạt trắng, hạt hồng còn có các màu sắc trung gian giữa đỏ và hồng, giữa hồng và trắng Quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc hạt là?

A át chế B tác động cộng gộp C bổ trợ D tác động đa hiệu của gen

Câu 14 (VD) Ở cà chua, quả đỏ là trội so với quả vàng; quà tròn là trội so với quả bầu

Mỗi tính trạng do một locus đơn gen, 2 alen chi phối và di truyền độc lập với nhau Học sinh ra chợ mua được 2 giống thuần chủng quả đỏ, hình bầu và quả vàng, tròn Nếu muốn tạo ra giống cà chua quả đỏ, dạng tròn thì cần ít nhất bao nhiêu thể hệ lai?

Trồng cây AaBb cho tự thụ phấn tạo ra cho các cho các loại quả kiểu hình đỏ , bầu dục ;

đỏ tròn , trắng bầu dục, trắng tròn lựa chọn các quả đỏ tròn đỏ , gieo các hạt trong có qủa

đỏ tròn

Trang 5

Tiếp tục tự thụ phấn bắt buộc các cây đỏ tròn ở F2 => thu được thế hệ F3 , lựa chọn các cây cho 100 % kiểu hình quả đỏ tròn thu lấy hạt , hạt dược tạo ra chọn làm giống cà chua

quả đỏ dạng tròn Chọn B

Câu 15(TH) Điều nào sau đây là không đúng về quy luật hoán vị gen:

A Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp.

B Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.

C Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ.

D Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%.

Lời giải

Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ là sai

khi nói về tần số hoán vị gen

Chon C

Câu 16 (VDC) Tiến hành tự thụ phấn giống ngô F1dị hợp về 3 locus cho kiểu hình hạt đỏ,

bắp dài với nhau thu được: 5739 cây ngô hạt đỏ, bắp dài: 610 cây ngô hạt vàng, băp ngắn:

608 cây ngô hạt trắng, bắp dài: 1910 cây ngô hạt đỏ bắp ngắn: 1299 cây ngô hạt vàng, bắp dài: 25 cây ngô hạt trắng, bắp ngắn Tần số hoán vị (nếu có) xuất hiện trong phép lai là bao nhiêu (hoán vị 2 bên):

A 35% B 20% C 40% D 25%

Lời giải

Xét riêng từng tính trạng: đỏ : vàng : trắng = 12 : 3:1=>tương tác át chế AaBb x

AaBb.A_B_=A_bb : đỏ,aaB_ : vàng ;aabb : trắng

Dài : ngắn = 3: 1=> Dd x Dd;D_ : dài ; dd : ngắn

Hạt trắng ngắn (aa,bb,dd)=0,0025=> (aa,dd)= 0,01=>ad = 0,1=>giao tử hoán vị, f = 20%Chọn B

Câu 17 (VD) Ở một loài thực vật lưỡng bội Alen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so

với alen a quy định quả vàng Màu sắc quả còn chịu sự tác động của một locus khác gồm 2 alen là B và b nằm trên cặp NST tương đồng khác Nếu trong kiểu gen có B thì quả có màu, nếu không có B thì quả trắng Nếu cho giao phấn giữa 2 hai câv dị hợp về 2 cặp alen thì đời lai sẽ cho tỷ lệ như thế nào biết rằng không có đột biến xay ra

A 9 đỏ: 3 vàng: 4 trắng B 12 vàng: 3 đỏ: 1 trắng

Trang 6

Câu 18.(VD) Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc

thể giới tính X không có alen trên Y gây nên (X ) Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

A bố B bà nội C ông nôi D mẹ.

Lời giải

Con trai bị mù màu có KG XmY.nhân giao tử Y từ bố,giao tử Xm từ mẹ

Chọn D

Câu 19 (VD) Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 locus (mỗi locus 2 alen) tương

tác theo quy luật tương tác bổ trợ 2 nhóm kiểu hình Tính trạng chiều cao cây do 1 locus 2 alen chi phối D - thân thấp, d - thân cao Biết rằng các gen nằm trên các cặp NST khác nhau Một sinh viên tiến hành phép lai AaBbDd X aaBbDd cho đòi con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ:

Câu 20 Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183

cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

A phân li độc lập B liên kết gen hoàn toàn

C tương tác cộng gộp D tương tác bổ trợ

Lời giải: đời con có tỉ lệ 9:6:1 theo quy luật tương tác bổ trợ

Chọn D

Câu 21(VD) Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

A XMXm x XmY B XMXM x X MY C XMXm x X MY D XMXM x XmY.Lời giải: com gái mù mau có KG là XmXm chứng tỏ trong KG của cả bố và mẹ phải có Xm Chon A

Câu 22 (VD) Chiều cao của cây do hai cặp 2en Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST thường chi

phối Cứ mỗi alen trội (không phân biệt của locus nào) làm giảm chiều cao của cây 5 cm Trong quần thể ngẫu phối cây cao nhất là 100 cm Cây cao 90 cm có kiểu gen là:

Trang 7

A Aabb; aaBB B A-B-; A-bb và aaBC AABb; AaBB D AAbb aaBB và AaBb

B 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

C 0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA

D 0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA

Lời giải: quần thể đạt TTCB khi p2q2 = 2pq

Chon B

Câu 25 (VDC) Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp

nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng

di truyền về các hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen a là 0,8; của alen B là 0,4 thì tỷ

lệ các cá thể có kiểu gen AABb là

Càu 26 (VD) ở một loaì thực vật alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy

định hoa vàng Thế hệ ở thế hệ ban đầu (P) của một quán thể tự thụ phấn, cấu trúc di

truyền của quần thể có dạng là 0.6AA: 0,4Aa Cho rằng quẩn thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tỷ lệ cây hoa đỏ ở thế hệ tiếp theo là:

A 64% B 90% C 96% D 32%

Trang 8

Câu 27.(VD) Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối

của alen A = 0,3; a = 0,7 Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là:

Câu 28 (TH) Trong chọn giống cây trồng, việc sử dụng kỹ thuật lai xa phổ biến ờ những

giống cây trồng có khả năng sinh sản sinh dưỡng vì:

A.Chiều dài ống phấn và chiều dài của vòi nhụy của 2 loài phù hợp nhau

B.Hạt phấn của loài này có thể nảy mâm trên vòi nhụy cùa loài kia

C Bộ NST cùa 2 loài cùng có khả năng sinh sản sinh dưỡng giông nhau

D Không cần khắc phục hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa

Lời giải

Việc sử dụng lai xa thường phổ biến ở các loài cây trồng có khả năng sinh sản sinh dưỡng

vì ở những loài này Vì các loài này thường không tạo ra các giao tử bình thường nên bị bất thụ trong sinh sản hữu tính Khắc phục hiện tượng bất thụ ở thế hệ lai người ta tạo ra cá thể mới bằng cách sinh sản sinh dưỡng

Đáp án D

Câu 29 (TH)Trong quy trình tạo giổng ưu thế lai, người ta thường nghiên cứu nhiều tổ

hợp lai từ các dòng thuần khác nhau đặc biệt là có tính đến các kết quả của phép lai thuận nghịch, phép lai thuận nghịch cần phải được quan tầm nhằm :

A Xác định vai trò của các gen liên kết giới tính trons việc hình thành ưu thế lai

Trang 9

B Đánh giá vai trò của tế bào chẩt lên sự biểu hiện cùa tính trạng để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.

C Phát hiện các gen biểu hiện chịu ảnh hưởng hay phụ thuộc giói tính

D Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để dò tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

Câu 30 (TH) Bằng cách nào để nhận biết các dòng vi khuẩn đã nhận được ADN tái tổ hợp

trong kỹthuật chuyển gen vào tể bào nhận nhờ thể truyền ?

A Chọn thể truyền có các gen chỉ thị đặc hiệu để nhận biết

B.Dùng Canxi clonia làm giãn màng tế bào hoặc dùng xung điện

C Dùng xung điện để thay đổi tính thấm cùa màng tế bào đối với axit nucleic

Câu 31 (VDC) Ở người, mù màu do một gen lặn nằm trên X không có alen tương ứng

trên Y chi phối Ở một gia đình, hai vợ chồng bình thường, bố mẹ vợ cũng bình thường nhưng bà mẹ vợ có hiện tượng dị hợp về locus chi phối bệnh mù màu Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh ra con đầu lòng là con trai và không bị mù màu với xác suất là:

A 100% B 50% C 37,5% D 25%

Lời giải

Người vợ có xác suất KG : ½ XMXM: ½ XMXm người chồng có kiểu gen XMY

Xác suất sinh con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là ½ x ½ + ½ x ½ x ½ = 37.5%

Chọn C

Trang 10

Câu 32 (TH) ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cẩu trúc

nhiễm sắc

thể?

A.Bệnh tiếng khóc mèo kêu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

B.Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu

C.Bệnh máu khó đong và hội chứng Tocno

Câu 33 (TH) Trong số các yếu tố chi ra dưới đây, nhân tố nào đóng vai trò then chốt trong

việc sáng tạo ra các kiểu gen thích nghi?

Chọn A

Câu 34 (TH) Trong số các bằng chứng tiến hóa, bằng chứng về cơ quan thoái hóa có vai

trò rất quan trọng, cơ quan thoái hóa là gì?

A Các cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

B Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới chẳng hạn như tay người chuyển sang cầm nắm không còn làm nhiệm vụ vận chuyển cơ thể

C Thay đổi cấu tạo như bàn chân chi còn 1 ngón ở ngựa

D Biến mất hoàn toàn, như người không còn đuôi giống nhiều loài linh trưởng khác

Lời giải

Trang 11

Cơ quan thoái hóa là các cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành,không còn chức năng

hoặc chức năng bị tiêu giảm

Chọn A

Câu 35 (TH) Trong số các nhân tố tiến hóa chọn lọc tự nhiên được coi là nhân tố tiến hóa

cơ bản vì?

A tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc

B diễn ra với nhiểu hình thức khác nhau

C đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

D nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen cùa quần thể

B.Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới

C Cách li địa lí có thê dẫn đến hình thành loài mới qua nhiêu giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

D.Không cổ cách li địa lí thì không thể hình thành

Lời giải

Cách li địa lí là nhân tố tiến hóa,ngăn cản sự giao phối tự do giữa cá thể quần thể mới với

cá thể quần thể ban đầu,có vai trò thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen giữa quần thể gốc và quần thể mới hình thành.Cách li địa lí một thời gian dài có thể dẫn tới hình thành loài mớiChọn C

Câu 37(TH) Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình

thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

A cách li tập tính B cách li sinh thái

C cách li sinh sản D cách li địa lí

Đáp án A

Câu 38(TH) Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể

giao phối với nhau.Đó là dạng cách li

A tập tính B cơ học C trước hợp tử D sau hợp tử

Đáp án B

Trang 12

Câu 39(NB) Trong lịch sửphát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh

trưởng phát sinh ở:

A đại Trung sinh B đại Nguyên sinh C đại Cổ sinh D đại Tân sinh.Đáp án D

Câu 40(TH) Chọn phát biểu sai:

A Kích thước của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hay năng lượng tích

lũy trong các cá thể) trong một đơn vị diện tích hoặc thể tích

B Kích thước của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hay năng lượng tích

lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể

C Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà QT có thể đạt được, phù

hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

D Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn có đường cong tăng

trưởng dạng chữ S

Đáp án A

Câu 41(TH) Xét các yếu tố sau đây:

I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể

II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể

III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường

IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:

C I, II và IV

D I, II, III và IV

A I và II B I, II và III C I, II và IV D I, II, III và IV

Đáp án D

Câu 42(VD) Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?

A Tập hợp cá sống trong Hồ Tây

B Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo

C Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới

Câu 44(TH) Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas

Trùng roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn Quan hệ này giữa mối và trùng roi là:

Trang 13

A.cộng sinh B.hội sinh C.hợp tác D.kí sinh Đáp án A

B sinh khối ngày càng giảm

C tính ổn định của quần xã ngày càng giảm

D độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp

Đáp án D

Câu 46(TH) Biện pháp nào sau đây không có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng

A.ngăn chặn thực hiện nạn phá rừng, tích cực trồng rừng

B.xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên

C.vận động đồng bào dân tộc sống trong rừng định canh, định cư

D.chống xói mòn, khô hạn, ngập úng và chống mặn cho đất

Đáp án D

Câu 47(VD) Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu

thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)

A.0,57% B.0,92% C.0,0052% D.45,5%Lời giải: HSST = 1,1.102 / 1,2.104 X 100%= 0,92%

Chọn B

Câu 48(TH) Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái

đất:

A.bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng

B.bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm

C.cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn

D.sử dụng tiết kiệm nguồn nước

Đáp án C

Câu 49(VD) cho chuỗi thức ăn Cỏ → châu chấu → ếch → rắn → đại bàng

Trong chuỗi thức ăn trên, ếch thuộc bậc dinh dưỡng

A 1 B 3 C 4 D 2

Đáp án B

Câu 50 Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển là:

A.làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ

Trang 14

B.tăng cường chu trình cacbon trong hệ sinh thái

C.kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất

D.làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai

Đáp án D

3 Nội dung báo cáo hội thảo:

Chuyên đề 6: Bằng chứng và cơ chế tiến hóa

- Phần này chiếm 5 câu trong đề minh họa

- Trong ma trận đề thì phần này gồm 5 câu ở mức độ nhận thức là thông hiểu

- Tóm tắt lý thuyết

CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ

I BẰNG CHỨNG GIẢI PHẨU SO SÁNH :

1- Cơ quan tương đồng :

- Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc bắt nguồn cùng 1 cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù có thể thực hiện chức năng khác nhau

- Vd: cấu tạo chi trước của mèo, cá voi, dơi, tay người

+Tuyến nọc độc của rắn  tuyến nước bọt ở Đv khác, Vòi hút của bướm  đôi hàm

dưới của sâu bọ, Gai xương rồng, tua cuốn đậu Hà Lan  lá

- Cơ quan tư ơng đồng phản ánh sự tiến hoá phân li.

2- Cơ quan tuơng tự

- Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự

-Vd : cánh ở côn trùng và cánh dơi , mang cá và mang tôm, chân chuột chũi và chân dế

dũi, gai cây hoàmg liên (biến dạng của lá) với gai cây hoa hồng (sự phát triển của biểu

bì thân)

-Cơ quan t ương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy.

3- Cơ quan thoái hoá :

Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành Do điều kiện sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng

Vd: xương cùng, ruột thừa, răng khôn ở người

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy

Trang 15

Nhưng nếu cùng nguồn, cùng chức năng thì sao?? Nó là tương đồng hay tương tự Nó

là tương đồng vì cùng nguồn, nó là tương tự vì cùng chắc năng vậy nó vừa là tương đồng vừa là tương tự VD Cánh chim và cánh dơi, Ta chú ý 1 chút tương đồng là cùng nguồn

và có thể thực hiện chức năng khác nha, vây trong trường hợp này đáp án chuẩn nhất phải là tương đông, còn tương tự thì cùng chức năng nhưng phải KHÁC nguồn gốc

II BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ

+ Phân tích trình tự các axit amin của cùng 1 loại prôtêin hay trình tự các Nu của cùng 1 gen ở các loài khác nhau có thể cho ta biết mối quan hệ giữa các loài

HỌC THUYẾT ĐACUYN.

1 Khái niệm biến dị của Đacuyn

Là người đầu tiên đưa ra khái niêm biến dị: theo ông : Biến dị là những đặc điểm khác

biệt giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản

- Biến dị cá thể xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và không xác định là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa và cho chọn giống

2 Chọn lọc nhân tạo(CLNT):

- Nội dung: Vật nuôi và cây trồng chịu tác động của CLNT do con người tiến hành gồm 2 mặt // vừa đào thải những cá thể mang biến dị bất lợi vừa tích lũy những cá thể mang biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người

3 Chọn lọc tự nhiên( CLTN):

- Nội dung: Mọi sinh vật trong tự nhiên đều chịu tác động của CLNT gồm 2 mặt // vừa đào thải những cá thể mang biến dị bất lợi vừa tích lũy những cá thể mang biến dị có lợi cho sinh vật

4 Một số điểm của học thuyêt Đacuyn.

a Các nhân tố tiến hóa

Biến dị, di truyền, CLTN

b Nguyên nhân tiến hoá

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền

c Cơ chế tiến hoá

Sự tích luỹ các biến dị có lơị, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc

tự nhiên

d Hình thành đặc điểm thích nghi

Trang 16

- Biến dị phát sinh vô hướng

- Sự thích nghi hợp lí đạt được thông qua sự đào thải các dạng kém thích nghi

e Hình thành loài mới

- Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, theo con đường phân li tính trạng, từ một nguồn gốc chung

g Chiều hướng tiến hoá

- Ngày càng đa dạng phong phú - Tổ chức ngày càng cao - Thích nghi ngày càng hợp lí

8 Một số quan niệm của Đácuyn về CLTN

a Nguyên liệu của CLTN

- Biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của điều kiện sống và của tập quán hoạt động

- Chủ yếu là các biến dị cá thể qua quá trình sinh sản

Nguyên liệu Tính biến dị và di truyền của sinh vật Tính biến dị và di truyền của sinh vật.Nội dung Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu

của con người

Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật

Động lực Nhu cầu về kinh tế và thị hiếu của con người. Đấu tranh sinh tồn của sinh vật.

Kết quả Vật nuôi, cây trồng phát triển theo hướng có lợi cho con người. Sự sống sót của những cá thể thích

nghi nhấtVai trò

- Nhân tố chính quy định chiều hướng

và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng

- Giải thích vì sao mỗi giống vật nuôi, cây trồng đều thích nghi cao độ với nhu cầu xác định của con người

Nhân tố chính quy định chiều hướng, tốc độ biến đổi của sinh vật, trên quy

mô rộng lớn và lịch sử lâu dài, tạo ra

sự phân li tính trạng, dẫn tới hình thành nhiều loài mới qua nhiều dạng trung gian từ một loài ban đầu

5 hạn chế

- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền biến dị.(tồn tại chính)

- Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền

- Chưa xác định được cơ chế tác dụng của CLTN và của ngọai cảnh

6 Đóng góp

- Nêu lên được nguồn gốc các loài

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật và đa dạng của sinh giới

phát hiện được vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo – (Đóng góp lớn nhất)

THUYẾT TIẾN HOÁ HIỆN ĐẠI

Ngày đăng: 30/07/2015, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành đặc - đề thi thử đại học 2016 môn sinh 4
Hình th ành đặc (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w