Các giá thể có thể là cát,trấu, vỏ sơ dừa, than bùn, vermiculite perlite… Kỹ thuật thuỷ canh là một trong những nghề làm vườn hiện đại, chọn môi trường tựnhiên cần thiết cho cây phát tri
Trang 1MỞ ĐẦU
Rau quả không chỉ cung cấp dinh dưỡng, màu sắc trong bữa ăn hàng ngày mà còn
là những vị thuốc hữu hiệu lại an toàn trong sử dụng, đặc biệt là không gây di bệnhmới
Vì thế mà từ lâu người ta đã nói “ăn không rau như đau không thuốc” ý muốn nhấnmạnh tầm quan trọng của rau quả đối với đời sống con người Nó cung cấp các loạiVitamin và các chất khoáng thiết yếu cho cơ thể Các chất bổ dưỡng ở rau, quả đã xâydựng nên mạng lưới “vi mạch” trong cơ thể, góp phần mang lại nguồn năng lượnghoàn chỉnh cho mỗi người đồng thời đây còn là món ăn ngon miệng Gần đây khoa họcdinh dưỡng đã kết luận rằng rau quả còn cung cấp cho con người nhiều chất xơ, có tácdụng giải các độc tố phát sinh trong quá trình tiêu hoá thức ăn Do vậy, trong chế độdinh dưỡng của con người rau quả không thể thiếu và ngày càng quan trọng Tại cácnước phát triển, mức sống của người dân càng được nâng cao thì trong khẩu phần ăn,
tỷ trọng rau quả ngày càng tăng
Nói đến công dụng của rau quả ta không thể bỏ qua công dụng của cà chua Đó làmột loại quả mọng, khi chín có màu đỏ Màu đỏ của cà chua cho thấy hàm lượngvitamin rất cao, trung bình 100g cà chua chín tươi sẽ đáp ứng 13% nhu cầu hàng ngày
về vitamin A, B6, C Ngoài các vitamin B1, B2, cà chua còn rất giàu các chất vi lượngnhư Ca, Fe, K, P, Mg, Ni, Co, I, các acid hữu cơ… Chính vì thế mà cà chua được xem
là một thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, tăng cường sức đề kháng của cơ thể Sắc tốlycopen trong cà chua, cùng với β-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,
Trang 2vừa ngăn chặn tế bào ung thư, vừa chống sự hình thành các cục máu đông trong thànhmạch máu Lycopen có tác dụng chống thoái hoá hoàng điểm, giảm mù loà
Với những lợi ích của cà chua nêu trên nên em đã chọn đề tài “Thuỷ canh cây
cà chua”, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cà chua Vì phương pháp này không
cần dùng chế phẩm thuốc trừ sâu bệnh nên không ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêudùng, không làm thoái hoá đất nông nghiệp, bảo vệ môi trường
Phần I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung về thuỷ canh
1.1.1 Khái niệm [1] [11]
Thuỷ canh (Hydroponics) là kỹ thuật trồng cây không dùng đất mà trồng trực tiếp
vào môi trường dinh dưỡng hoặc giá thể mà không phải là đất Các giá thể có thể là cát,trấu, vỏ sơ dừa, than bùn, vermiculite perlite…
Kỹ thuật thuỷ canh là một trong những nghề làm vườn hiện đại, chọn môi trường tựnhiên cần thiết cho cây phát triển, là chọn lựa sử dụng những chất thích hợp cho sựsinh trưởng và phát triển của cây, tránh được sự phát triển của côn trùng, cỏ dại, bệnhtật từ đất
* Lợi ích của kỹ thuật trồng thuỷ canh [3].[10]
Trang 3-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Có khả năng thích nghi dễ dàng với các điều kiện trồng khác nhau Do đặc tínhkhông cần đất, chỉ cần không gian để đặt hệ thống Do đó ta có thể tiến hành trồng ởnhiều vị trí, địa hình khác nhau như hải đảo, vùng núi xa sôi, hay trên tầng thượng, bancông, hiên nhà, sau nhà,…
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Giải phóng một lượng sức lao động Do không phải làm đất, cày bừa, nhổ cỏ,tướinước,… Việc chuẩn bị cho hệ thống trồng thuỷ canh không đòi hỏi lao động nặngnhọc, người già, trẻ em, người khuyết tật đều có thể tham gia hiệu quả
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Năng suất cao Vì có thể trồng nhiều vụ trong năm, ít bị ảnh hưởng bởi hiện tượngtrái mùa như phương pháp trồng thông thường Ngoài ra thuỷ canh còn cho phép trồngliên tục, trồng gối đầu (có thể chuẩn bị cây giống cho vụ sau khi đang trồng vụ hiện tại)nên năng suất tổng cộng trong năm cao gấp nhiều lần so với trồng thông thường Hệthống nhà lưới giúp hạn chế hầu như tối đa sâu bệnh gây hại thông thường trong mùatrái vụ
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Sản phẩm hoàn toàn sạch, phẩm chất cao Do chủ động hoàn toàn về chất dinhdưỡng cung cấp cho rau nên chất lượng rau đạt mức gần như tối ưu, cho phẩm chất rautươi ngon, nhiều dinh dưỡng Ngoài ra, phương pháp thuỷ canh được trồng chủ yếutrong hệ thống nhà lưới, nhà kính nên tránh được các tác nhân gây bệnh được sinh rabởi côn trùng sâu bọ Vì vậy, ở đây hầu như rất ít sử dụng thuốc trừ sâu và hoá chấtđộc hại khác, không tích luỹ chất độc, không gây ô nhiễm môi trường Một khuynhhướng khác đang được các nhà vườn chuyên trồng thuỷ canh rau ưu ái lựa chọn, là việc
sử dụng các thuốc trừ sâu có nguồn gốc thảo mộc, sinh học, vi sinh… Đây là các loạithuốc có tính thân thiện với môi trường, ít gây độc với con người, đặc biệt là khả năngphân huỷ khá nhanh, nên ít để lại dư lượng trong sản phẩm
Trang 4* Hạn chế của kỹ thuật thuỷ canh [3].[10]
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Chi phí đầu tư cho hệ thống cao
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Hiện nay thuỷ canh chỉ mới có thể áp dụng hiệu quả cho các loại cây rau quả, hoangắn ngày
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Sâu hại và dịch bệnh có thể lây lan một cách nhanh chóng
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Do công nghệ thuỷ canh cây trồng chưa được nghiên cứu, chuyển đổi phù hợp vớiđiều kiện Việt Nam, nên hiện nay giá thành sản xuất còn khá cao
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên các loại sâu bệnh hại cây trồng pháttriển mạnh Mùa mưa bão cũng là vấn đề lớn đối với việc bảo vệ cây trồng thuỷ canh
1.1.2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu
1.1.2.1 Ngoài nước
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Kỹ thuật thuỷ canh đã có từ lâu, theo những từ ngữ ghi chép từ chữ tượng hìnhcủa người Ai Cập trong vài năm trước công nguyên, đã mô tả lại sự trồng cây trongnước.[2]
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Sự nghiên cứu của những niên đại gần đây cho thấy vườn treo Babilon và vườnnổi Kashimir và tại Aztec indians của Mehico cũng còn nhiều nơi trồng cây trên vỉa hètrong những hồ cạn Hiện tại vẫn còn nhiều bè trồng cây được tìm thấy ở gần thành phốMehico.[2]
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Năm 1699, John Woodward (người Anh) đã thí nghiệm trồng cây trong nước cóchứa các loại đất khác nhau [6]
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Những năm 60 của thế kỷ 19 Sachs & Knop (Đức) đã sản xuất ra các dung dịch đểnuôi cây [7]
Trang 5-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Trong những năm 30 của thế kỷ 20 TS.W.F.Gerick (California) đã phổ biến rộngrãi thuỷ canh ở nước Mỹ Những nông trại thuỷ canh di động đã cung cấp thực phẩmrau tươi cho lính Mỹ trong suốt thời gian chiến tranh quân sự tại Nam Thái BìnhDương [8]
Trong số đó trong trang trại lớn nhất thì trồng cho mục đích kinh doanh như hoaCẩm Chướng, Layon, Cúc…[2]
Ngoài ra còn có các cơ sở trồng thuỷ canh hoa ở Đức, Ý, Thụy Điển… [8]
Đa phần ở các nước Châu Mỹ latinh trồng thực phẩm phục vụ cho lương thực làchủ yếu
Nhật Bản đẩy nhanh kỹ thuật thuỷ canh để sản xuất rau sạch An toàn thực phẩm làmột trong những vấn đề mà người Nhật quan tâm, họ luôn lo ngại thuốc trừ sâu, cáchoá chất phụ gia nông nghiệp Hơn nữa vì diện tích canh tác hẹp nên kiểu trồng thuỷcanh này lại đáp ứng nhanh nhu cầu cho tinh thần và đời sống người Nhật Bản [1]
Tp Hồ Chí Minh, Côn Đảo, sở khoa học một số tỉnh thành Công ty Gold Garden &Gino, nhóm sinh viên ĐH Khoa Học Tự Nhiên Tp.Hồ Chí Minh với phương pháp thuỷ
Trang 6canh một số loại rau thông dụng: cải xanh, xà lách, cải ngọt… phân viện công nghệ sauthu hoạch Viện sinh học nhiệt đới cũng nghiên cứu và sản xuất Nội dung chủ yếu là:
+ Thiết kế và phối hợp sản xuất thử các vật liệu dùng trồng thuỷ canh
+ Nghiên cứu trồng các loại cây khác nhau, cấy truyền từ nuôi cấy mô vào hệthống thuỷ canh trước khi đưa vào đất một số cây ăn quả khó trồng trực tiếp vào đất
+ Triển khai thuỷ canh ở quy mô gia đình, thành thị và nông thôn
+ Kết hợp thuỷ canh với dự án rau sạch ở thành phố
Từ tháng 9/2006, phương pháp trồng rau thuỷ canh được thử nghiệm tại Phân việnSinh học Đà Lạt Hệ thống này không cần công chăm sóc bởi hệ thống tự cung cấpnước tưới, chế độ dinh dưỡng cho rau hoàn toàn tự động Sau khi trồng thành công rau
xà lách bằng phương pháp thuỷ canh, Phân viện Sinh học Đà Lạt tiếp tục thử nghiệmtrồng khoai tây và cũng cho kết quả tốt [4]
1.1.3 Chất dinh dưỡng-môi trường nuôi trồng thuỷ canh
1.1.3.1 Chất dinh dưỡng [1].[11]
Những nguyên tố cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển thích hợp là O, H, C, S,
Mg, Mn, Fe, Cu, Bo, Mo Một số nguyên tố thì chỉ cần với số lượng rất ít, tuy nhiênmột trong số các nguyên tố đó có thể trở thành một nhân tố giới hạn đối với sự lànhmạnh của cây Nhiều nguyên tố được tìm thấy trong các enzyme và co-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,enzyme (cácchất này là nhân tố điều chỉnh các hoạt động sinh hoá), trong khi những chất khác thìquan trọng đối với sự tích trữ thức ăn
Trang 7Sự thiếu hụt bất kì một nguyên tố nào đều thể hiện ra với những triệu chứng và đặcthù riêng, có thể cho ta biết là cây đang thiếu loại nguyên tố nào
Carbon và oxy được cung cấp bởi không khí ở dạng CO2 Mặc dù, tỷ lệ khí CO2trong khí quyển thấp (0.03%) nhưng lượng này trong khí quyển cũng là rất lớn Ngay
cả khi thực vật đã tiêu thụ một lượng lớn, nhưng lượng này vẫn luôn được giữ khôngđổi Khí CO2 xâm nhập vào cơ thể thực vật qua quang hợp hay hoà tan trong nước
* Oxy: O2 đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng và phát triển của cây, dochức năng tham gia vào quá trình hô hấp Chức năng sống có thể ngừng lại nếu nhưkhông có quá trình hô hấp Cây hấp thụ O2 từ khí quyển qua lá và từ nước thông qua rễ.Thông thường thì không có vấn đề gì xảy ra khi hấp thụ O2 từ lá, nhưng khi hấp thụqua rễ có thể giảm sút nhiều nếu như rễ mọc trong nước không được thoáng khí, hoặc ởgiữa lớp cát mà không khí không vào được
* Hydro: Cây hấp thụ H2 hầu hết là từ nước, thông qua quá trình thẩm thấu qua rễ
Nó rất quan trọng vì chất béo và carbonhydrat đều có thành phần chính là hydro, cùngvới oxy và cacbon
* Các nguyên tố đa lượng: Hiện diện vài phần nghìn đến vài phần trăm (từ 0.001-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,
Nitơ: Là thành phần bắt buộc của protid chất đặc trưng cho sự sống Nó có trong
thành phần men, trong màng tế bào, trong diệp lục tố mang chức năng cấu trúc
Trang 8Các hợp chất Nitơ còn cung cấp năng lượng cho cơ thể, tham gia cấu tạo ADP vàATP (ADP và ATP là các chất cao phân tử, mang vai trò chất dự trữ).
Nitơ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với đời sống thực vật Nitơ tồn tại dưới haidạng: dạng khí Nitơ tự do trong khí quyển (N2) và dạng hợp chất Nitơ hữu cơ, vô cơkhác nhau Nitơ là yếu tố dinh dưỡng đóng góp rất quan trọng trong việc điều tiết quátrình sinh lý, trao đổi chất của cây
Nitơ còn là thành phần của nhiều vitamin B1, B2, B6, PP… đóng vai trò là nhómhoạt động của nhiều hệ enzyme oxy hoá khử, trong đó có sự tạo thành adenine(Adenine: một chất cần thiết trong cấu trúc của DNA)
Nitơ còn có tác động nhiều đến sự đồng hoá CO2, khi thiếu nitơ cường độ đồng hóa
CO2 giảm, làm giảm cường độ quang hợp Khi cung cấp đầy đủ nitơ cho cây làm quátrình tổng hợp auxin tăng lên Nitơ còn ảnh hưởng đến các chỉ tiêu hoá keo của chấtsống như độ ưa nước, độ nhớt… từ đó ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, hô hấp vàcác quá trình sinh lý trao đổi chất Dạng sử dụng ure (NH4)2SO4, NH4NO3…
Nếu cây trồng hấp thu nitơ vượt quá nhu cầu thì thân sẽ mềm mỏng và khó hìnhthành hoa Tuy nhiên, nếu không cung cấp đủ lượng cần thiết, cây sẽ bị cứng do thừacenlulo và lignin ở thành tế bào (lignin: chất kích thích sinh trưởng thực vật)
Nitơ là nguyên tố đa lượng duy nhất, mà cây trồng có thể hấp thu ở cả dạng anion
và cation (ở dạng NO3-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, và NH4+)
Khi thiếu nitơ thì thân lá, bộ rễ kém phát triển, lá có màu xanh nhạt, phiến lá mỏng,ảnh hưởng đến quang hợp nên sức khoẻ của cây giảm rõ rệt
Photpho (P): P là thành phần quan trọng trong sự sinh trưởng, P cần thiết cho sự
phân chia tế bào, sự tạo hoa và trái, sự phát triển của rễ P có liên quan lớn đến sự tổng
Trang 9hợp đường, tinh bột vì P là thành phần của các hợp chất cao năng lượng (ADP, ATP)tham gia quá trình phân giải hay tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào.
Sau khi P xâm nhập vào thực vật dưới dạng các hợp chất vô cơ (P2O5, KH2PO4…)theo con đường đồng hóa sơ cấp P bởi hệ rễ đã tham gia vào hầu hết các quá trình traođổi chất của cây P đóng vai trò quyết định sự biến đổi vật chất và năng lượng mà mốiliên quan tương hỗ của các biến đổi đó quy định chiều hướng, cường độ, các quá trìnhsinh trưởng, phát triển của cơ thể thực vật và cuối cùng là năng suất của chúng
Khi thiếu P cây có biểu hiện rõ rệt về hình thái bên ngoài, là năng suất giảm Đốivới những cây họ hoà thảo (lúa) nếu thiếu P lá mềm yếu, sự sinh trưởng của rễ, sự đẻnhánh, phân cành kém Lá cây có màu xanh đậm do sự thay đổi tỷ lệ diệp lục tố a vàdiệp lục tố b Ở những lá già thì đầu mút của lá và thân có màu đỏ, hàm lượng proteintrong cây giảm, hàm lượng nitơ hoà tan tăng
Đối với cây ăn quả thì tỷ lệ đậu quả kém, quả chín chậm, hàm lượng acid trong quảcao Biểu hiện thiếu ở lá già trước
Ở môi trường có pH thấp (môi trường acid) nhiều Fe thì dễ bị thiếu P vì làm P ítlinh động Sự thiếu P thường đi đôi với sự thiếu nitơ và có triệu chứng gần tương tựnhau vì P liên hệ đến sự biến dưỡng nitơ
Kali (K): K làm gia tăng quá trình quang hợp và thúc đẩy sự vận chuyển Glucid từ
phiến lá vào các cơ quan K còn tác động rõ rệt đến trao đổi protid, lipid, đến quá trìnhhình thành các vitamin
K rất dễ xâm nhập vào tế bào, làm tăng tính thấm của thành tế bào đối với các chấtkhác, tăng quá trình thuỷ hoá, giảm độ nhớt, tăng lượng nước liên kết K ảnh hưởng
Trang 10đến quá trình sinh tổng hợp các sắc tố trong lá, ảnh hưởng tích cực quá trình đẻ nhánh,hình thành bông và chất lượng hạt của các cây ngũ cốc.
Ở cây cà chua có hàm lượng K cao sẽ làm cho quả rắn chắc, phần thịt quả sẽ đượcgiữ cứng trong một thời gian dài, ngay cả khi hái quả vào giai đoạn chín Với lượng Kkhoảng 300ppm, thì quả bảo quản được 25 ngày, nếu lượng K khoảng 200ppm thì chỉbảo quản được 20 ngày
Tuy nhiên, khi tăng hàm lượng K thì lại gây ảnh hưởng bất lợi cho việc hấp thu Mg.Nếu K quá cao cần phun MgSO4 trên lá
K giúp cho việc tăng tính chống chịu của cây với nhiệt độ thấp, khô hạn và bệnh tật.Khi thiếu K thì sự tích tụ amoniac cao gây độc hại cho cây, là biểu hiện ở lá có màuxanh sẫm, đọt bị cháy hay có những đốm màu nâu, có khi lá cuốn lại, thường xuất hiện
ở lá già trước Các triệu chứng khác như chồi cằn cỗi, cây chết, không trổ hoa, rễ kémphát triển, lóng ngắn
Sử dụng K dưới dạng KCl, KHCO3, K2HPO4, KNO3, K2SO4,…
Canxi (Ca): Ca là thành phần muối pectat của tế bào (pectat calcium) có ảnh hưởng
trên tính thấm của màng Trong tế bào, Ca hiện diện ở không bào, mô già, ở lá giànhiều Ca hơn lá non
Ca cần cho sự xâm nhập của NH4+ và NO3-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, vào rễ
Ca là ion kém linh động nên màng tế bào thực vật hấp thu dễ dàng Khi nồng độ Catrong môi trường cao thì Fe bị kết tủa cho nên các chất này giảm hoặc không di chuyểnvào tế bào, kết quả là lá bị vàng (vì Fe là thành phần cấu tạo của diệp lục tố) Ca còn làchất hoạt hoá của một số enzyme nhất là ATPase (enzyme phân cắt ATP, giải phóngnăng lượng cho cơ thể) Ca cần với một khối lượng cho thân và rễ Ca cũng cần cho sự
Trang 11hấp thụ N2 Ca không được hấp thu như những nguyên tố khác nên bất kỳ sự thiếu hụtnào cũng biểu hiện rất nhanh trên những lá non.
Khi thiếu Ca, đặc biệt trong môi trường thuỷ canh thì rễ bị nhầy nhụa ngăn cản sựhấp thụ chất dinh dưỡng, cây ngừng phát triển và chết Biểu hiện, ngọn chồi lá nonthường bị xoắn, lá bị tua cháy bìa lá, thân cuống hoa bị gãy, sinh trưởng bị chết.Ca2+còn là chất đối kháng của ion K+
Sử dụng Ca2+ dưới dạng Ca(NO3)2, CaCl2, CaSO4 …
Magie (Mg): Là thành phần cấu trúc của diệp lục tố, có tác dụng sâu sắc và nhiều
mặt đến quá trình quang hợp, phụ trợ cho nhiều enzyme đặc biệt ATPase liên quantrong biến dưỡng carbonhydrat, sự tổng hợp acid nucleid, sự bắt cặp của ATP với cácchất phản ứng
Khi thiếu Mg lá bị vàng, quang hợp kém
Sử dụng Mg dưới dạng MgSO4.H2O, MgO
* Nguyên tố vi lượng: Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng trong đời sống
thực vật Hàm lượng các nguyên tố này trong mô thực vật biến động trong khoảng mộtphần nghìn đến một trăm phần nghìn
Các nguyên tố vi lượng tham gia vào quá trình oxy hoá khử, quang hợp, trao đổinitơ và Glucid của thực vật, tham gia vào các trung tâm hoạt tính của enzyme vàvitamin, tăng tính chống chịu của cơ thể thực vật đối với các điều kiện môi trường bấtlợi Sự thiếu hụt các nguyên tố vi lượng có thể gây ra nhiều bệnh và không hiếm nhữngtrường hợp cây bị chết ở tuổi cây non
Các nguyên tố như Cu, Bo, Zn và Mo cần thiết nhưng chỉ cần với lượng rất nhỏ.Những nguyên tố này có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây
Trang 12Kẽm (Zn): Tham gia trong quá trình tổng hợp auxin, Zn còn là chất hoạt hoá của
nhiều enzyme dehydrogenase, có thể có vai trò trong quá trình tổng hợp protein
Zn có tác dụng phối hợp với nhóm GA3, Zn có liên quan đến sinh tổng hợp vitaminnhóm B1, B2, B6, B12
Zn còn thúc đẩy sự vận chuyển các sản phẩm quang hợp từ lá xuống các cơ quan dựtrữ, tăng khả năng giữ nước, độ ngậm nước của mô do làm tăng quá trình tổng hợp cáccao phân tử ưa nước như protein, acid nucleic
Khi thiếu Zn thì cường độ tổng hợp trytophan từ indol và xerin bị kìm hãm nên rễkhông tạo được hoặc kém phát triển, lá bị bạc màu sắc tố bị huỷ hoại, lá kém phát triểndạng lá không bình thường
Sử dụng Zn dưới dạng ZnSO4.7H2O
Lưu huỳnh (S): Giữ vai trò đệm trong tế bào.
S là thành phần cấu trúc của cystein, methyonin, tạo cầu nối S-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,S trong cấu trúc bậc
ba của protein
S còn là thành phần của một số enzyme Thiếu S sự sinh tổng hợp protein giảm, cây
bị hoàng hoá do không tổng hợp được diệp lục tố lá có màu xanh lục nhạt thỉnh thoảng
có chỗ có màu đỏ, thường xuất hiện ở lá non, cây chậm lớn, năng suất, phẩm chấtgiảm
Sắt (Fe):Có vai trò quan trọng trong phản ứng oxy hoá khử, là nhân của
poocphyrin, Fe tham gia trong chuỗi chuyển điện tử ở quang hợp
Fe còn xúc tác sự khử CO2 của OAA (oxaloacetic acid), succinic acid Fe đóng vaitrò kết hợp giữa enzyme và cơ chất để enzyme dễ dàng hoạt động
Trang 13Sự thiếu hụt Fe nhanh chóng biểu hiện trên lá và sẽ ngăn chặn sự sinh trưởng vàphát triển Sự thiếu hụt Fe thường dẫn đến bệnh vàng lá trầm trọng, giảm lượngclorophin ở lá Fe không hoạt động mạnh trong cây và tác động thiếu này sẽ biểu hiệnmàu vàng trên lá non.
Lượng Fe giảm trong môi trường dung dịch dinh dưỡng khá nhanh so với nhữngnguyên tố khác trong môi trường do:
+ Quá trình oxy hoá Fe bởi tia UV khi mà dung dịch dinh dưỡng cung cấp chocây dưới dạng tia phun sương
+ Độ pH của dung dịch dinh dưỡng vượt quá mức 6.5
+ Sự hấp thu của cây trồng cho sự sinh trưởng và phát triển
+ Trở thành dạng không tan bởi một số cấu phần khác trong môi trường
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Thiếu Fe thường bị vàng hoàn toàn và bị cháy sém ở ngọn và mép lá
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Nếu môi trường nhiều Zn, Cu, P dẫn đến thiếu Fe
Đồng (Cu): Cũng là thành phần cấu tạo của nhiều enzyme xúc tác các phản ứng
oxy hoá khử, can thiệp vào các phản ứng oxy hoá cần O2 phân tử Thiếu Cu lá kémphát triển, lá màu xanh đậm, nếu thiếu nhiều dẫn đến chết một phần của lá
Cu còn tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật trong môi trường dinhdưỡng nước
Sillic (Si): Si có hai hiệu quả đáng kể sau:
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Chống lại sự tấn công của côn trùng và bệnh tật
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Chống lại tác dụng của kim loại
Bảng 1.1 Ảnh hưởng của một số nguyên tố khoáng đến cà chua [1]
Trang 14dưới có màu tía, cây còi cọc, thân
cứng, hệ thống rễ nghèo nàn, sự thiếu
hụt thể hiện đầu tiên ở lá trưởng thành,
lá rụng sớm, quá trình tạo quả có thể bị
ngừng lại
Không có dấu hiệu
K Biểu hiện như lá bị cháy, lá cuộn lại và
thường bị rụng, sinh trưởng hạn chế,
quả chín không đều, thân mềm
Ảnh hưởng đến hoạt động củacác nguyên tố khác
vẫn có màu xanh, mép lá xoắn lại, hình
thành quả giảm nếu thiếu nghiêm
trọng
Lá lớn có màu sáng
Fe Lá non bị bệnh vàng lá, triệu chứng lan
dần đến những lá già hơn, sinh trưởng
kém, hoa rụng
Không có dấu hiệu
Mn Xuất hiện những đốm vàng trên lá,
vùng xung quanh, những lá trên bị
quăn xuống
Giảm kích thước và tăngtrưởng của lá
Trang 15Ca Lá non bị quăn lại, cuối cùng chết ở
phía lưng từ đầu nhọn và mép lá, xuấthiện những điểm chết, cuối cùng bịthối rữa, thân dày và hoá gỗ, rễ pháttriển kém
Không có dấu hiệu
từ phía lưng, lá trên nhỏ và xoắn vàotrong, thân nứt nẻ và những vùng hoálibe phát triển, trái có màu tối và khô
Sự chết hoại tăng lên bắt đầu
từ trên đỉnh và dịch chuyểndần vào phía trong
cuống hoa có lóng ngắn
Xuất hiện bệnh vàng lá, thân
nhỏ và chậm phát triển
hiệu của bệnh vàng lá, rất ít hoa đượctạo thành
Sinh trưởng chậm
gân lá phát triển đầu tiên ở những lágià, lá bị khô hoặc cháy xém
Lá chuyển sang vàng
lá bị tưa như những mô chết
bị rời ra
1.1.3.2 Dung dịch dinh dưỡng [1].[3][11]
* Sự pha chế: Trong thuỷ canh tất cả các chất cần thiết cung cấp cho cây đều được
sử dụng dưới dạng các muối khoáng vô cơ được hoà tan trong dung môi là nước
Trang 16Nếu sử dụng các môi trường dinh dưỡng với dạng nước thì phải nắm rõ nguyên tắcpha chế để chúng không bị kết tủa làm mất tác dụng của hoá chất.
Trong thuỷ canh, các muối khoáng sử dụng phải có độ hoà tan cao, tránh lẫn các tạpchất Môi trường dinh dưỡng đạt yêu cầu cao khi có sự cân bằng về nồng độ ionkhoáng sử dụng trong môi trường để đảm bảo độ pH ổn định trong khoảng từ 5.5-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,6.0,
là độ pH mà đa số cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
* Độ pH: Trong môi trường dinh dưỡng, độ pH rất quan trọng cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây
Độ pH được tính dựa trên mức độ hoạt động của các nguyên tố khác nhau với câytrồng Dưới 5.5 thì khả năng hoạt động của P, K, Ca, Mg, Mo giảm đi rất nhanh, trên6.5 thì Fe và Mn lại trở nên bất hoạt
Việc điều khiển pH của dung dịch rất quan trọng để ngăn chặn pH tăng lên quá cao
sẽ gây ra tình trạng kết tủa của Ca3(PO4)2, gây ngẹt ống dẫn dung dịch và bám vàoquanh bộ rễ của cây Để ngăn chặn pH tăng cao có thể sử dụng H3PO4, HNO3 hoặccũng có thể sử dụng NH3
Nếu pH xuống 5.5, KOH hay một số chất thích hợp khác có thể thêm vào dung dịch
để tăng pH lên
Nếu pH quá cao, H3PO4 hay HNO3 có thể sử dụng H3PO4 thường được sử dụngnhiều hơn, vì nó bổ sung thêm PO4 vào quá trình trồng trọt, và tăng thêm lượng khoángchất cần thiết cho cây trồng
Sự sinh trưởng của cây là một trong những nhân tố làm cho môi trường trở nên cótính acid hơn, vì trong quá trình sống rễ giải phóng ra các acid hữu cơ và ion H+
Trang 17Sự thay đổi pH trong dung dịch dinh dưỡng thường xảy ra khá nhanh, phụ thuộcvào độ lớn của hệ thống rễ và thể tích dinh dưỡng của một cây.
Giá thể được sử dụng càng lâu thì các chất hữu cơ đọng lại trong đó càng nhiều vàcần nhiều sự điều chỉnh cần thiết để đạt được pH như mong muốn
Trong thuỷ canh đa số các cây trồng thích hợp với môi trường hơi acid đến gầntrung tính, pH tối ưu từ 5.8-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,6.5
Trong nuôi trồng thuỷ canh, pH được cân bằng bởi hoạt động của cây Nếu pH tăngkhi đó cây sẽ thải ra các muối acid, nếu pH giảm xuống thì cây sẽ thải ra các thànhphần ion base, có thể làm giới hạn việc hấp thu các muối gốc acid, nên rễ cây khôngcần thiết hấp thu
Nhìn chung pH của môi trường nên kiểm tra thường xuyên khi trồng thuỷ canh cóthể 2-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,3 lần/tuần, nên thực hiện các hình thức kiểm tra này vào thời điểm nhiệt độ giốngnhau vì pH của môi trường có thể giao động theo ánh sáng và nhiệt độ vào các thờiđiểm khác nhau trong ngày
Sự thay đổi pH của môi trường dinh dưỡng của thuỷ canh có thể do vi sinh vật gâyra
pH nội bào không chỉ phụ thuộc vào môi trường xung quanh mà vi sinh vật có thểkiểm soát được một phần do tiết các ion
pH trong tế bào không giống như môi trường ngoài, ngay trong nội tế bào cũngkhông đồng nhất
Những thí nghiệm nghiên cứu gần đây cho thấy:
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, pH của tế bào do pH của môi trường quyết định
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, pH tác động đến sự vận chuyển các chất dinh dưỡng qua màng tế bào
Trang 18* Nhiệt độ: Dao động nhiệt độ trong môi trường dinh dưỡng ở thuỷ canh không chỉ
tác động đến pH mà còn ảnh hưởng đến độ hoà tan của các dưỡng chất
Nhiệt độ của nước thích hợp để hòa tan các chất khoáng là 20-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,220C
* Bổ sung chất dinh dưỡng:[1] Hai yếu tố cần được xét để nghiên cứu dung dịch
Trong nghiên cứu, có thể dựa vào giá trị của độ dẫn điện (EC: electro-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,conductivity),
sự phân huỷ các muối khoáng (TDS: toatl dissolved salts) hoặc nhân tố hoà tan (CF:conductivity factor) của các máy đo để điều chỉnh bổ sung dinh dưỡng vào môi trườngthuỷ canh
* Độ dẫn điện (EC) để chỉ tính chất của môi trường có thể chuyển tải được dòng
điện Độ dẫn điện của một dung dịch là sự dẫn dung dịch này được đo giữa những điệncực có bề mặt là 1cm2 ở khoảng cách 1cm, đơn vị tính là ms/cm, hoặc được thể hiệnđơn vị ppm (part per million) đối với những máy đo TDS
Chỉ số EC chỉ diễn tả tổng nồng độ ion hoà tan trong dung dịch, chứ không thể hiệnđược nồng độ của từng thành phần riêng biệt
Trong suốt quá trình tăng trưởng cây hấp thu khoáng chất mà chúng cần, do vậyduy trì EC ở một mức độ ổn định là rất quan trọng
Trang 19Nếu dung dịch có chỉ số EC cao thì sự hấp thu nước của cây diễn ra nhanh hơn sựhấp thu khoáng chất, hậu quả là nồng độ dung dịch sẽ rất cao và gây độc cho cây, khi
đó ta phải bổ sung thêm nước vào môi trường
Ngược lại, nếu EC thấp sẽ hấp thu khoáng chất nhanh hơn hấp thu nước và khi đó
ta phải bổ sung thêm khóang chất vào dung dịch
Bảng 1.2 Một số giới hạn EC và TDS đối với một số loại cây trồng[1]
Cẩm chướng 2.4-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,5.0 1400-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,2450Địa lan 0.6-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1.5 420-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,560Hoa hồng 1.5-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,2.4 1050-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1750
Cà chua 2.4-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,5.0 1400-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,3500
Xà lách 0.6-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1.5 280-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1260
Xà lách xoong 0.6-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1.5 280-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1260Chuối 1.5-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,2.4 1260-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1540Dứa 2.4-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,5.0 1400-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1680Dâu tây 1.5-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,2.4 1260-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1540
Ớt 1.5-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,2.4 1260-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1540
Trang 20* DO (dissolved oxigen): DO là đơn vị dùng đo hàm lượng oxy hoà tan trong 1lít
nước, đơn vị mg/l Đo DO để biết được độ thoáng khí của môi trường dinh dưỡng Chỉ
số DO cao thuận lợi cho hoạt động hô hấp và biến dưỡng của hệ rễ
DO phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và độ mặn của dung dịch
- Thành phần dung dịch (tỷ lệ chất dinh dưỡng khoáng)[1]
Được xác định bởi các chất mà cây đòi hỏi Việc phân tích phiến lá dựa trên nồng
độ dinh dưỡng khoáng có trong mô lá, vì lá là nơi xảy ra quá trình quang hợp và do đólượng enzyme là cao nhất Nồng độ dinh dưỡng khoáng trung bình trong toàn câythường ít hơn nồng độ trong lá, vì vậy một dung dịch bổ sung căn bản phải dựa trênnồng độ các chất có trong mô lá mà chúng sẽ cung cấp cho thân, hạt và trái
Thành phần dung dịch dinh dưỡng bổ sung thay đổi theo từng thời kỳ phát triển củacây nhằm ngăn cản sự tích luỹ dinh dưỡng khoáng trong dung dịch Chu trình sốngđược chia thành 3 giai đoạn sau:
+ Giai đoạn đầu của sự phát triển cây
+ Giai đoạn phát triển: Trong suốt giai đoạn phát triển thân và lá phát triển nhưnhau
+ Giai đoạn trưởng thành: Lá phát triển tối thiểu, chất dinh dưỡng được tập trungđưa vào trong hạt và trái
Sự phát triển của rễ chủ yếu ở giai đoạn đầu và ít quan trọng hơn ở giai đoạn sau.Trong suốt giai đoạn trưởng thành, rễ rất ít phát triển và gần như ngừng hẳn
- Nồng độ ion trong dung dịch[1]
Bổ sung dung dịch được xác định bởi tỷ lệ thoát hơi nước Sự thoát hơi nước quyếtđịnh tỷ lệ tiêu thụ nước, sự phát triển quyết định tỷ lệ chất dinh dưỡng khoáng (sự vận
Trang 21chuyển khoáng từ dung dịch sang cây) Ước lượng sự thoát hơi nước đối với sự pháttriển của cây trong môi trường thuỷ canh là 300-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,400kg nước/1kg sinh khối khô Tỷ lệchính xác phụ thuộc vào độ ẩm không khí, độ ẩm không khí thấp sẽ làm tăng sự thoáthơi nước nhưng không tăng sự phát triển Lượng CO2 cao làm đóng khẩu và tăng quátrình quang hợp, chính vì vậy sự thoát hơi nước đến một tỷ lệ nào đó sẽ giảm xuốngcòn 200kg nước/1kg sinh khối khô.
Hiểu biết về tỷ lệ này sẽ rất có lợi trong việc quyết định nồng độ tương ứng chodung dịch bổ sung Tổng nồng độ ion có thể duy trì bằng cách điều chỉnh tính dẫn điệncủa dung dịch Nếu tính dẫn điện gia tăng, cần làm loãng dung dịch bổ sung, nhưngthành phần chất dinh dưỡng vẫn giữ nguyên Tính dẫn điện không thay đổi nhanh chonên chỉ cần theo dõi vài lần trong tuần
Sự vận chuyển của dinh dưỡng khoáng trong dung dịch
Các dinh dưỡng khoáng thiết yếu có thể đặt theo 3 nhóm sau dựa trên cách màchúng bị loại ra khỏi môi trường dinh dưỡng (do cây hấp thụ):
+ Nhóm 1: NO3, NH4, P, K, Mn các chất này được hấp thụ một cách chủ độngnhờ rễ và bị loại khỏi môi trường trong vài giờ
+ Nhóm 2: Mg, S, Fe, Zn, Cu, Mo, C các chất này được hấp thu ở mức trung bình
và bị loại khỏi môi trường nhanh hơn nước
+ Nhóm 3: Ca, B các chất này được hấp thu một cách thụ động và thường tích luỹtrong dung dịch
Một trong những khó khăn trong việc theo dõi và điều chỉnh từng loại ion là nồng
độ nhóm 1 phải được giữ ở mức thấp nhất nhằm ngăn cản sự tích luỹ chất độc trong môthực vật Tuy nhiên, nồng độ thấp thì rất khó theo dõi và điều chỉnh
Trang 22Nếu nồng độ chất dinh dưỡng cao thì điều này cho thấy cây cần thêm nước, do đócần thêm nước vào môi trường
Khi nồng độ chất dinh dưỡng giảm hơn mức cho phép thì cây cần bổ sung dưỡngchất nhiều hơn nước Việc bổ sung muối khoáng hay nước còn phụ thuộc vào mùa vụgieo trồng
Nếu chỉ bổ sung nước mà không chú ý đến bổ sung khoáng chất thì sẽ ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm có thể làm giảm hương vị của rau quả
Trong đa số các loại cây thì nồng độ tổng cộng của các chất dinh dưỡng trongkhoảng từ 500-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,2000ppm để không làm ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu của tế bào.Tuy nhiên ở một số loại như cà chua, dâu tây cần nồng độ môi trường dinh dưỡng caokhoảng 3500ppm, hoặc nồng độ dinh dưỡng có giá trị thấp như cải, xà lách xoong vàgiá trị trung bình như dưa chuột
Tuỳ thuộc vào giai đoạn tăng trưởng và phát triển của cây, cho nên việc thêm vàodung dịch bổ sung theo một tần số nhất định là điều không cần thiết Các chất dinhdưỡng được hấp thu nhanh chóng sẽ dễ dàng biến đổi trong mô thực vật, có nghĩa làcây có khả năng dự trữ dinh dưỡng ở rễ, thân, lá và sẽ nhanh chóng biến đổi cho nhucầu cần thiết của cây
1.1.4 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường[1].[5]
CO2 cùng H2O tham gia tổng hợp chất hữu cơ
Thành phần CO2 trong khí quyển tương đối ổn định khoảng 0.03% thể tích
CO2 trong nước dạng hoà tan ở 00C là 0.5 cm3/l
240C là 0.2 cm3/l
Trang 23Khi hàm lượng CO2 cao hơn ngưỡng thì một phần CO2 trở thành hoạt hoá và kếthợp với carbonat chuyển thành dạng bicarbonat hoà tan làm tăng độ cứng của nước.Khi hàm lượng CO2 trong nước tăng lên ít thì làm tăng quá trình quang hợp, nhưnglại ảnh hưởng lớn đến hô hấp của rễ.
Carbonat không chỉ là nguồn dinh dưỡng mà còn là chất đệm giữ nồng độ ion hydrotrong môi trường nước ở gần giá trị trung tính
1.1.4.2 Ảnh hưởng của sự thoáng khí đến sự hút chất dinh dưỡng
Nguồn O2 trong nước là do O2 khuếch tán từ không khí (nhờ gió) sự chuyển độngcủa nước Tuy nhiên lượng O2 trong nước luôn không cao,O2 thường bị mất do nhiềunguyên nhân:
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Do tảo, động vật phù du hô hấp
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Do quá trình oxy hoá các chất hữu cơ và vô cơ trong nước
-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao, Nguồn O2 do tảo quang hợp thải ra là ổn định và quan trọng nhất cho nước.Trong nước sinh vật lấy O2 khó nhưng thải CO2 rất dễ dàng
Các nghiên cứu cho thấy sự hút khoáng đạt mức cao nhất ở môi trường có nồng độ
O2 từ 2-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,3% Khi nồng độ O2 thấp hơn 2% thì tốc độ hút khoáng giảm Nhưng nếu tăngnồng độ O2 từ 3-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,100% thì tốc độ hút khoáng cũng không thay đổi
Ảnh hưởng của nồng độ CO2, N2, H2S và pH môi trường: Sự tích luỹ N2, H2S và cáckhí khác trong đất úng ngập có tác động ức chế hoạt động hút khoáng của hệ rễ
1.1.4.3 Ảnh hưởng của sự ngập úng đối với hệ rễ
Trang 24Sự thiếu oxy trong vùng rễ xảy ra khi đất thoát nước kém sau cơn mưa hoặc sau khitưới gây giảm tăng trưởng và giảm năng suất ở cây trên cạn.
Mặc dù mọi thực vật bậc cao cần có nước tự do, nhưng nếu quá nhiều nước trongmôi trường rễ cây trên cạn có thể bị tổn hại thậm chí gây chết vì nó ngăn cản sự traođổi di chuyển của oxy và các khí khác, giữa đất và khí quyển
1.1.4.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của thựcvật trong quang hợp, hô hấp, các phản ứng biến dưỡng trên sự dinh dưỡng nước,khoáng, sự thoát hơi nước và chuyển nhựa
Sự nảy mầm của hạt cũng chịu nhiều ảnh hưởng của nhiệt độ Hạt cà chua nảy mầm
ở nhiệt độ 15-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,180C, thích hợp nhất là 25-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,350C Sinh trưởng ở 15-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,350C và thích hợpnhất là 22-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,240C Khi nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tối thích quang hợp giảm dần, nhiệt độlớn hơn 300C kéo dài kết hợp với độ ẩm không khí giảm thì cây cà chua bị rối loạnđồng hoá, và nhiệt độ lớn hơn 350C thì cây ngừng tăng trưởng
Nhiệt độ thích hợp cho việc ra hoa, nở hoa và hạt phấn thụ tinh là 20-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,250C
Cơ chế ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự hút khoáng là nhệt độ đã ảnh hưởng chủ yếulên quá trình trao đổi chất, quá trình liên kết giữ các phân tử trong chất nguyên sinh vớicác nguyên tố khoáng
1.1.4.5 Ảnh hưởng của ánh sáng
Ánh sáng ảnh hưởng mạnh đến sự hút khoáng Ánh sáng còn ảnh hưởng đến khảnăng hấp thu NH4, SO4 tăng mạnh, trong khi đó sự hấp thu Ca, Mg ít thay đổi Nhìnchung tác động của ánh sáng liên quan đến quá trình quang hợp, trao đổi nước và tínhthẩm thấu của chất nguyên sinh
Trang 251.1.4.6 Ảnh hưởng của nồng độ và tỷ lệ các nguyên tố khoáng ở môi trường đến
sự hút khoáng
Tỷ lệ giữa các ion trong môi trường và mối liên quan giữa chúng với cường độ hútkhoáng, người ta thấy có ba hình thức tương quan giữa các ion: Đối kháng, hỗ trợ vàkhông ảnh hưởng lẫn nhau
1.1.4.7 Ảnh hưởng của các giá thể nuôi trồng thuỷ canh
Giá thể để trồng cây phải có nhiều tính chất giống đất, phải là chỗ dựa cho hệ thống
rễ, tạo điều kiện cho rễ mọc dài ra để tìm nước và chất dinh dưỡng và phải là phươngtiện cung cấp O2, nước và dinh dưỡng cho sự sinh trưởng phát triển của cây; khôngchứa các chất độc hại tới môi trường dinh dưỡng và độ pH của môi trường
Một số giá thể hữu cơ thường được sử dụng[1]
- Than bùn: Là chất tốt nhất trong các giá thể hữu cơ có khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng cao hơn các loại giá thể hữu cơ khác Than bùn có chứa nhiều khoángnhư: N, P, K, Ca, Mg và một số nguyên tố vi lượng Trong thuỷ canh thường dùng đểtrồng các loại cây cho quả như: cà chua, dưa leo, ớt tây, dâu tây… Cần thanh trùngthan bùn trước khi sử dụng
- Mùn cưa: Mùn cưa, cát và hỗn hợp hai loại vật liệu đó đã được sử dụng có kết
quả để sản xuất dưa chuột Một hỗn hợp có 25% cát giúp phân bổ độ ẩm đồng đều hơn
so với khi chỉ dùng mùn cưa Tuy nhiên cần lưu ý khi sử dụng vì có một số mùn cưakhi còn tươi có chứa độc tố gây ảnh hưởng đến môi trường dinh dưỡng
- Vỏ cây, sơ dừa: Là loại vật liệu tương đối rẻ tiền, có khả năng chống phân huỷ
do vi khuẩn cao Khi dùng vỏ cây và sơ dừa cần phải cho dòng nước chảy chậm để lôicuốn hợp chất tanin có trong vỏ cây và sơ dừa
Trang 26- Scoria (xỉ nham thạch): Đây là loại đá trên bề mặt núi lửa, có khả năng giữ
nước rất tốt Scoria có một số tính chất lý tưởng để làm giá thể như:
+ So với các giá thể khác nó có tỷ trọng nhẹ hơn, khoảng 600-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,1000 kg/m3.+ Vì hình thành nơi có nhiệt độ rất cao nên nó trơ, khô, có nhiều kích thướckhác nhau
+ Rất xốp, có nhiều lỗ khí và túi khí
+ Khả năng giữ nước khoảng 250-caroten được xem là những chất chống oxy hoá cao,350 kg/m3
+ Cách nhiệt tốt, không dẫn nhiệt từ thành nhựa của chậu vào giá thể
1.1.4.8 Chất lượng nước
Chất lượng nước thích hợp cho con người sử dụng thì sẽ thích hợp cho việc nuôitrồng thuỷ canh Nước máy hay nước giếng thông thường có chứa một lượng đáng kể
Ca và Mg được gọi là nước cứng SO42+ và Na+ thường làm tăng tính dẫn điện
Trước khi trồng thuỷ canh với một quy mô lớn thì ta cần phải biết thành phần cácchất khoáng có trong nước sử dụng
1.1.4.9 Ảnh hưởng của nấm bệnh trong dung dịch thuỷ canh
Nấm là loại bệnh nghiêm trọng gặp phải trong hệ thống thuỷ canh, rất hiếm khi thấybệnh, khi tất cả các phần trong hệ thống được giữ gìn sạch sẽ Các nhà nghiên cứubệnh lý học thực vật cho rằng điều kiện vệ sinh như một phương thức diều khiển tốtnhất
Nếu lượng Mn bị thiếu hụt sẽ làm cây dễ bị nhiễm nấm Do đó cần tăng lượng Mncao hơn mức cần thiết của cây để giảm thiểu sự phát triển của nấm bệnh
Co cũng có khả năng giảm sự phát triển của vi khuẩn nhưng nếu tăng lượng Co sẽgây độc cho cây, Mn và Zn ít gây độc hơn