1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp thuộc bộ oribatida (acari oribatida) ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng trung hậu xã tiền phong huyện mê linh thành phố hà nội

41 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 897,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN ====== NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI VE GIÁP THUỘC BỘ ORIBATIDA ACARI: ORIBATIDA Ở ĐẤT TRỒNG CÂY C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

======

NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI

VE GIÁP THUỘC BỘ ORIBATIDA (ACARI:

ORIBATIDA) Ở ĐẤT TRỒNG CÂY CÀ CHUA TẠI CÁNH ĐỒNG LÀNG TRUNG HẬU - XÃ TIỀN PHONG

HUYỆN MÊ LINH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI

VE GIÁP THUỘC BỘ ORIBATIDA (ACARI:

ORIBATIDA) Ở ĐẤT TRỒNG CÂY CÀ CHUA TẠI CÁNH ĐỒNG LÀNG TRUNG HẬU - XÃ TIỀN PHONG

HUYỆN MÊ LINH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ THU ANH

TS ĐÀO DUY TRINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các đơn vị và cá nhân Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Các thầy cô trong khoa Sinh – KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2 đã nhiệt tình giảng dạy

Sự hỗ trợ khoa học và tạo điều kiện làm việc của các cán bộ của bộ môn Động vật học, Ban chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN

Ban lãnh đạo Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, tập thể cán bộ phòng Sinh thái môi trường đất đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em được học tập và hoàn thành luận văn của mình

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Thu

Anh và TS.Đào Duy Trinh đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo trong

suốt quá trình thực hiện khóa luận

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Vĩnh phúc, ngày 4 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung mà tôi trình bày trong khóa luận là kết

quả nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị

Thu Anh và TS Đào Duy Trinh

Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong khóa luận này

Sinh viên

NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Số lượng mẫu đất thu theo các giai đoạn phát triển của

cây cà chua tại khu vực nghiên cứu……… 9

Bảng 3.1 Thành phần loài và phân bố của Ve giáp ở đất trồng

cây cà chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện

Mê Linh, thành phố Hà Nội……… 14

Bảng 3.2 Thành phần phân loại học của Ve giáp ở đất trồng cây

cà chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê

Linh, thành phố Hà Nội 18

Bảng 3.3 Danh sách họ, giống, loài Ve giáp phân bố theo độ sâu

ở đất trồng cây cà chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền

Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 19

Bảng 3.4 Một số chỉ số định lượng của Ve giáp theo tầng đất ở

đất trồng cây cà chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền

Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 23

Bảng 3.5 Các loàiVe giáp ưu thế ở đất trồng cây cà chua, cánh

đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành

phố Hà Nội……… 25

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Cấu trúc ưu thế của quần xã Ve giáp ở đất trồng cây cà

chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh,

thành phố Hà Nội……… ……… 26

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) trên thế giới 3

1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam 4

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 Đối tượng nghiên cứu 8

2.2 Thời gian nghiên cứu 8

2.3 Địa điểm nghiên cứu 8

2.4 Phương pháp nghiên cứu 9

2.4.1 Ngoài thực địa 9

2.4.2 Trong phòng thí nghiệm 10

2.4.3 Xử lí số liệu 11

2.5 Vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 12

2.5.1 Vị trí địa lý, địa hình 12

2.5.2 Khí hậu, thủy văn 13

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

3.1 Đa dạng thành phần loài Ve giáp ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 14

3.1.1 Thành phần loài Ve giáp ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 14

3.1.2 Thành phần phân loại học của Ve giáp ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 17

Trang 9

3.1.3 Đặc điểm phân bố của Ve giáp theo độ sâu ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

19

3.2 Một số chỉ số định lượng của Ve giáp ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 23

3.2.1 Số lượng loài 23

3.2.2.Số cá thể……… 24

3.2.3 Chỉ số đa dạng loài H‟ 24

3.2.4 Chỉ số đồng đều J‟ 24

3.3 Các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 24

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cà chua – Lycopersicon esculentum Mill., thuộc họ Cà – Solanaceae Cà

chua thuộc họ cây Bạch Anh, các loại cây trong họ này thường phát triển từ 1 đến 3 mét chiều cao Cà chua là một loại rau quả dùng làm thực phẩm Quả ban đầu có màu xanh, chín ngả màu từ vàng đến đỏ Cà chua có vị hơi chua

và là thực phẩm bổ dưỡng, giàu vitamin C và A, đặc biệt là giàu lycopene tốt cho sức khỏe

Cà chua được phát triển trên toàn thế giới do sự tăng trưởng tối ưu của

nó trong điều kiện tăng trưởng khác nhau Các loại cà chua được trồng trọt phổ biến nhất là loại quả đường kính khoảng 5cm – 6cm Hầu hết các giống đều cho ra trái màu đỏ, nhưng một số giống cho quả vàng, cam, hồng, tím, đen hoặc trắng

Trong cà chua có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể như carotene, lycopene, vitamin, kali và aminoacid Tất cả những chất này đều rất

có lợi cho con người Đặc biệt các vitamin B, vitamin C và beta carotene giúp chống lại quá trình oxy hóa của cơ thể, giảm thiểu nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch và ung thư

Môi trường đất là môi trường sống rất đặc thù, với cấu trúc phức tạp, trong đó chứa cả một thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú Nhóm động vật đất chiếm hơn 90% tổng sinh lượng hệ động vật ở cạn và hơn 50% tổng số loài động vật sống trên trái đất

Trong số các loài động vật sống trong đất, nhóm động vật chân khớp bé (Microathropoda), với kích thước cơ thể khoảng 0,1mm – 0,2mm đến 2,0mm – 3,0mm thường chiếm ưu thế về số lượng Hai đại diện chính của nhóm này

là Ve giáp (Acari) và Bọ nhảy (Collembola), trong đó ve giáp là loài có số lượng chiếm ưu thế Ve giáp là loài có số lượng cá thể phong phú, dễ thu

Trang 11

lượm, dễ nhận dạng, lại rất ăn tạp, mật độ quần thể lớn và nhạy cảm với những biến đổi của môi trường sống

Xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội là vùng đất được hình thành trên nền phù sa cổ, nền đất bạc màu do đó thích hợp với trồng màu và đặc biệt là trồng cây cà chua Cho đến nay, các nghiên cứu về Ve giáp chủ yếu ở hệ sinh thái rừng, còn ở hệ sinh thái nông nghiệp thì chưa được nghiên cứu nhiều

Từ thực tế trên, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu ‘‘Nghiên cứu sự

biến động thành phần loài Ve giáp thuộc bộ Oribatida (Acari: Oribatida) ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội’’

hệ sinh thái đất

3 Nội dung nghiên cứu

Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở đất trồng cà chua Đặc điểm phân bố, biến động số lượng của Oribatida theo độ sâu tầng đất ở đất trồng cà chua

Phân tích một số chỉ số định lượng của Ve giáp, sự tương đồng thành phần loài ve giáp ở đất trồng cà chua

Xác định các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng cà chua

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu ve giáp (Acari: Oribatida) trên thế giới

Trên thế giới, các nhóm động vật không xương sống nói chung và Oribatida nói riêng đã được nghiên cứu từ rất lâu, cách đây hàng trăm năm Ở Đức với công trình của Hermann J.F năm 1804; ở Ý là công trình của Canestrini G & Fanzago F năm 1876, 1877;… Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về Oribatida chỉ phát triển mạnh trong thời gian gần đây

Khu hệ ve giáp trên thế giới hiện đã mô tả khoảng 10000 loài và thực tế lên đến 100000 loài Theo Balogh J và Balogh B (1992), số lượng giống ve giáp trên thế giới đã tăng từ 700 giống đến 1000 giống chỉ trong 20 năm gần đây [11]

Trong các công trình nghiên cứu về Acari trước đây, các công trình của Berlese đóng một vai trò quan trọng và có một vị trí đặc biệt Ông là một trong những người quan tâm đến Ve giáp ở Châu Âu sớm nhất Chỉ từ năm

1881 đến 1923, ông đứng tên một mình, hoặc là đồng tác giả của 73 công trình nghiên cứu về Acari, Micoarthropoda, Scorpionide Trong đó ông đã mô

tả khoảng 120 loài Oribatida Tuy nhiên tất cả những loài do Berlese mô tả (hầu hết là loài mới cho khoa học) đều viết bằng tiếng la tinh rất ngắn gọn, chỉ gồm một vài nét gạch đầu dòng Vì thế sau này, các loài do Berlese mô tả đã được Hammen (2009) tu chỉnh, sắp xếp lại dựa trên hệ thống phân loại của Grandjean (1954) và công bố trong công trình „„Berlese‟s primitive Oribatida mites” (Hammen L Van Der, 2009) (Zipende Zoo.com)

Ở Canada, khu hệ ve giáp là một trong những khu hệ được nghiên cứu khá kỹ Theo Behan – Pelletier et al., 2000, mặc dù các dẫn liệu về sinh thái, phân bố của chúng có nhiều, nhưng về khu hệ, số loài được biết chỉ chiếm 1/4

số loài có trong thực tế [12]

Trang 13

Còn ở Thụy Sĩ, trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác, cùng với kết quả nghiên cứu của riêng mình Schatz, 2002 đã công bố và tổng hợp bản mục lục các loài ve giáp đã biết ở khu vực Trung Châu Mỹ Danh mục này gồm 543 loài ve giáp thuộc 87 họ Ngoài ra, ông còn liệt kê số lượng

ve giáp đã thu thập ở các quốc gia và vùng lãnh thổ khác thuộc Trung Mĩ như Cuba (225 loài), Jamaica (28 loài)… Hiện tại 498 loài Ve giáp đã được ghi nhận (gồm 300 loài đã xác định tên, 198 loài còn ở dạng sp.) (Schatz, 2002) [13]

Ở Nga, nghiên cứu về Ve giáp phát triển mạnh từ những năm 50 của thế

kỷ 20 Cho đến nay đã ghi nhận được 300 loài ve giáp ở tất cả các hệ sinh thái, riêng khu hệ Oribatida sống trên cây cũng được đặc biệt đến nghiên cứu

từ mấy chục năm (Ermilov S.G., et al., 2007)

Năm 2004, Karasawa đã nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida ở đất treo và các nhân tố hữu sinh, vô sinh gây nên sự đa dạng của chúng Theo tác giả, Oribatida là một trong những nhóm Chân khớp chiếm ưu thế về số lượng trong đất treo Từ sinh cảnh này thu được không ít hơn 50 loài Độ đa dạng loài Oribatida ở đất treo có thể thấp hơn so với khu hệ Oribatida ở đất rừng (Karasawa, 2004) [14]

Nghiên cứu về sinh học và sinh thái học của Oribatida trên thế giới hiện nghiên cứu về: vai trò của Oribatida trong sự phân hủy và chu trình dinh dưỡng, về quy luật và các yếu tố phát tán Oribatida, nghiên cứu về môi trường sống, về sự đa dạng và phân bố của Oribatida trên toàn cầu…

1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam

Ở Việt Nam, động vật chân khớp bé ở đất đã được nghiên cứu từ những năm 30 của thế kỷ XX Ban đầu là các nghiên cứu lẻ tẻ của các tác giả nước ngoài kết hợp nghiên cứu cùng các nhóm sinh vật khác

Trang 14

Năm 1967, lần đầu tiên trong công trình “New Oribatid from Viet Nam”, hai tác giả người Hungari là Balogh J và Mahunka S đã giới thiệu khu hệ, danh pháp học và đặc điểm phân bố của 33 loài Ve giáp, trong đó đã mô tả 29 loài, 4 giống mới cho khoa học [15]

Từ sau năm 1975, các tác giả trong nước bắt đầu đã tiến hành nghiên cứu độc lập về Oribatida Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của tác giả

Vũ Quang Mạnh về nhóm Chân khớp bé (Microarthropoda) ở đất Cà Mau và

Từ Liêm năm 1980, 1984… [1]

Vũ Quang Mạnh, Mara Jeleva, 1987 đã giới thiệu đặc điểm phân bố và danh pháp phân loại học của 11 loài mới cho khu hệ Oribatida Việt Nam và 1 loài mới cho khoa học [2]

Nghiên cứu khu hệ Oribatida ở Việt Nam của Mahunka, 1988 đã xác định 15 loài mới cho khoa học, trong đó có một số loài mới thu từ mẫu đất vùng Tam Đảo [16]

Vũ Quang Mạnh, Cao Văn Thuật, 1990 xác định được 24 loài Oribatida

ở vùng đồi núi đông bắc Việt Nam khi tiến hành nghiên cứu cấu trúc định lượng của nhóm Microarthropoda ở 7 kiểu sinh thái, ở 5 dải độ cao khí hậu và

3 loại đất Theo 2 tác giả này, trong nhóm Microarthropoda, Oribatida luôn chiếm số lượng chủ yếu từ 70 – 80% tổng số lượng, còn nhóm Collemboda chỉ chiếm 10% [3]

Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa, 1995 đã giới thiệu danh sách 146 loài

và phân loài Oribatida ở Việt Nam và phân tích đặc điểm thành phần loài của chúng [4]

Năm 1996, Vũ Quang Mạnh, Lại Văn Tạc, Nguyễn Văn Sức đã nghiên cứu quần xã động vật chân khớp bé (Microarthropoda) và động vật đất cỡ trung bình (Mesofauna) liên quan đến việc sử dụng thuốc trừ cỏ Sofit cho lúa [5]

Trang 15

Năm 2006, Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh công bố 30 loài Oribatida được phát hiện ở Vườn quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ Công bố Oribatida họ Oppidae Grandjean, 1954; phân họ Oppindae Grandjean, 1951 và Mulltioppiinae Balogh, 1938 ở Việt Nam (Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006) [6]

Năm 2010, các tác giả Đào Duy Trinh, Trịnh Thị Thu, Vũ Quang Mạnh

đã đưa ra các dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ Ghi nhận được 103 loài thuộc 48 giống, 28 họ, số loài giảm dần theo độ cao và theo thứ tự: rừng

tự nhiên → trảng cỏ cây bụi → rừng nhân tác → đất canh tác → vườn quanh nhà Đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn thể hiện rõ yếu tố Ấn Độ - Mã Lai [7]

Năm 2012, các tác giả Đào Duy Trinh,Trần Thị Ngà, Hoàng Thị Hiền, Nguyễn Thị Thảo, Hà Trọng Hiến đã nghiên cứu sự tương đồng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại khu công nghiệp Tân Trường - Hải Dương

và phụ cận nhằm giúp xác định những loài gần gũi nhau và có những loài chỉ xuất hiện ở một sinh cảnh.Từ đó giải thích nguyên nhân, ảnh hưởng tại sao phải dựa vào nhiều yếu tố sinh thái học của khu vực nghiên cứu [8]

Năm 2012, các tác giả Đào Duy Trinh, Vũ Quang Mạnh đã nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida theo mùa ở hệ sinh thái đất rừng Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ Số loài giảm đi theo thứ tự mùa khô → mùa mưa thể hiện rõ nhất ở sinh cảnh rừng tự nhiên [9]

Các nghiên cứu hầu như tập trung tìm hiểu thành phần loài và được tiến hành nhiều ở lãnh thổ phía bắc của đất nước, cũng đã có một vài nghiên cứu ở miền Nam và khu vực Tây Nguyên nhưng chưa thấy có công trình nghiên cứu nào về Oribatida ở khu vực Bắc miền Trung và chủ yếu là các nghiên cứu trên

hệ sinh thái rừng còn ở hệ sinh thái nông nghiệp thì chưa được nghiên cứu

Trang 16

nhiều Để tìm hiểu thấu đáo vai trò của nhóm ve giáp sống trong môi trường đất và để đưa nhóm này ứng dụng vào lĩnh vực khoa học và thực tiễn thì việc nghiên cứu ve giáp cần được đẩy mạnh nghiên cứu trong những năm tiếp theo

Trang 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài Ve giáp (Acari: Oribatida) thuộc ngành Chân khớp (Arthropoda), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata), lớp Hình nhện (Arachnida), phân lớp Ve bét (Acari)

2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 5 năm 2015, tổng số mẫu là 50 mẫu

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Tại ruộng trồng cà chua trên cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Mẫu thu được từ thực địa được đưa về phòng thí nghiệm Động vật học tại trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 để xử lý

Trang 18

Bảng 2.1 Số lượng mẫu đất thu theo các giai đoạn phát triển của cây

cà chua tại khu vực nghiên cứu

Đợt thu

Tầng đất

1 15 ngày sau khi trồng (cây được 4 – 5 lá) 5 5

2 25 ngày sau khi trồng (cây bắt đầu ra hoa) 5 5

3 35 ngày sau khi trồng (cây bắt đầu tạo quả) 5 5

4 50 ngày sau khi trồng (cây đã đậu trái đều) 5 5

5 90 ngày sau khi trồng (cây sắp thu hoạch) 5 5

50

Chú thích:

A1: Tầng đất có độ sâu từ 0cm – 10cm A2: Tầng đất có độ sâu từ 10cm – 20cm

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Ngoài thực địa

Trên thực địa, mẫu đất định lượng thu theo phương pháp chuẩn Ghilarov, 1975 Trong suốt quá trình phát triển của cây cà chua, tôi tiến hành lấy 5 đợt Mỗi đợt lấy 10 mẫu (5 mẫu tầng A1 từ 0cm – 10cm và 5 mẫu tầng A2 từ 10cm – 20cm); kích thước của mỗi mẫu là 5cm x 5cm x 10cm Diện tích bề mặt tương ứng là 25cm2, trên nền đất trồng cà chua Các mẫu định lượng của đất được thu lặp lại 5 lần ở mỗi tầng và ở mỗi điểm nghiên cứu Tổng số mẫu thu được là 50 mẫu

Trang 19

Tất cả các mẫu sau khi thu ở thực địa đều được cho ngay vào túi nilon riêng, có ghi các thông số cần thiết (ngày, tháng lấy mẫu, địa điểm, tầng phân bố ) rồi buộc chặt lại và để vào thùng vận chuyển

2.4.2 Trong phòng thí nghiệm

Mẫu sau khi lấy ở thực địa được đưa về phòng thí nghiệm động vật học của trường để xử lý Chúng tôi tiến hành tách nhóm động vật chân khớp bé theo phương pháp phễu lọc “Berlese - Tullgren” Nguyên lý chung của phương pháp là dựa vào tập tính hướng sáng âm và chui sâu xuống đất của Ve giáp khi các lớp đất trên bị khô dần [10]

Chúng tôi sử dụng rây lọc tròn, có kích thước mắt lưới 2mm - 3mm và phiễu lọc bằng thủy tinh có đường kính 20cm Các mẫu đất được bẻ nhỏ, rải đều lên rây lọc, sau đó đặt rây lọc chứa mẫu đất vào phễu lọc đặt trên giá, ở miệng phiễu có ống thu đựng dung dịch formol 4%

Mẫu được tách lọc trong điều kiện phòng thí nghiệm 250C - 300C, 7 ngày đêm rồi tiến hành thu ống nghiệm dưới đáy phễu đã được lọc Dùng nút bông bịt kín ống nghiệm và lấy dây chun bó các ống nghiệm của cùng một tầng tại một địa điểm lại với nhau, sau đó cho vào lọ nhựa có chứa dung dịch formon 4% để giữ mẫu không bị hỏng

* Xử lý, phân tích Oribatida

Đặt giấy lọc có chia ô lên phễu lọc, đổ dung dịch có chứa trong ống nghiệm lên tờ giấy lọc đó, tráng lại nhiều lần bằng nước cất để tránh sót mẫu Đến lúc đã lọc hết dung dịch trong giấy lọc thì đặt giấy lọc ra đĩa Petri và tiến hành phân tích dưới kính hiển vi Khi soi mẫu dưới kính hiển vi, dùng kim phân tích nhặt từng cá thể động vật để tập trung tại một góc của đĩa Petri, nhận dạng và ghi số liệu từng nhóm vào sổ bảo tàng Tất cả các mẫu phân tích sau khi được TS Nguyễn Thị Thu Anh, TS Đào Duy Trinh kiểm tra sẽ được đưa vào ống nghiệm nhỏ có chứa dung dịch bảo quản, bên trong có nhãn ghi

Trang 20

địa điểm, thời gian, sinh cảnh, tầng đất rồi nút lại bằng bông không thấm nước Để giữ mẫu được lâu và không bị giòn, nát cần bổ sung vài giọt dung dịch định hình Glyxerin

* Định loại Oribatida

Trước khi định loại cần phải tẩy màu, làm trong vỏ kitin cứng Quá trình này diễn ra trong vài ngày hoặc lâu hơn nên cần nhặt Oribatida riêng ra một lam kính lõm Đưa lam kính lõm quan sát dưới kính hiển vi Dùng kim chuyển từng Oribatida vào chỗ lõm dưới lamen để quan sát các tư thế khác nhau theo hướng lưng bụng và ngược lại

Sau khi quan sát, định loại xong, tất cả Oribatida đã được định tên cùng sinh cảnh được chuyển vào ống nghiệm (5 x 40)mm có chứa dung dịch formon 4%, nút chặt bằng bông để bảo quản lâu dài Các loài trong một giống được sắp xếp theo vần a, b, c Định loại tên loài theo các tài liệu phân loại, các khóa định loại của tác giả: Vũ Quang Mạnh, 2007

na: số lượng cá thể của loài a

n: tổng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay địa điểm Theo Ermilov và Chistyakov, 2007: loài Oribatida ưu thế là những loài

có độ ưu thế đạt giá trị 5% trở lên

Ngày đăng: 22/10/2015, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Quang Mạnh (1984), “Dẫn liệu về nhóm chân khớp bé (Microathropoda) ở đất Cà Mau (Minh Hải) và Từ Liêm (Hà Nội)”, Thông báo khoa học ĐHSP Hà Nội, 2 (1), tr. 11 – 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu về nhóm chân khớp bé (Microathropoda) ở đất Cà Mau (Minh Hải) và Từ Liêm (Hà Nội)
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Nhà XB: Thông báo khoa học ĐHSP Hà Nội
Năm: 1984
2. Vũ Quang Mạnh, Jeleva M., Tsonvev I. (1987), “Ve giáp (Oribatida, Acari) ở miền Bắc Việt Nam, Ve giáp thấp”, Tạp chí sinh học, tr.46 – 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve giáp (Oribatida, Acari) ở miền Bắc Việt Nam, Ve giáp thấp
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Jeleva M., Tsonvev I
Nhà XB: Tạp chí sinh học
Năm: 1987
3. Vũ Quang Mạnh, Cao Văn Thuật, 1990, “Cấu trúc nhóm Chân khớp bé (Microathropoda) ở đất vùng đồi núi đông bắc Việt Nam”, Thông báo khoahọc, ĐHSP HN, tr. 14 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc nhóm Chân khớp bé (Microathropoda) ở đất vùng đồi núi đông bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Cao Văn Thuật
Nhà XB: Thông báo khoahọc
Năm: 1990
4. Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa (1995), “Danh sách các loài Ve giáp (Acari: Oribatei) ở đất Việt Nam”, Tạp chí sinh học, 17(3), tr. 49 - 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách các loài Ve giáp (Acari: Oribatei) ở đất Việt Nam
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa
Nhà XB: Tạp chí sinh học
Năm: 1995
5. Vũ Quang Mạnh, Lại Văn Tạc, Nguyễn Văn Sức (1996), “Quần xã động vật đất chân khớp bé (Micoarthropoda) và động vật đất cỡ trung bình (Mesofauna) liên quan đến việc sử dụng thuốc trừ cỏ Sofit cho lúa”, Tạp chí bảo vệ thực vật, 5 (149), tr. 101 – 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quần xã động vật đất chân khớp bé (Micoarthropoda) và động vật đất cỡ trung bình (Mesofauna) liên quan đến việc sử dụng thuốc trừ cỏ Sofit cho lúa
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Lại Văn Tạc, Nguyễn Văn Sức
Nhà XB: Tạp chí bảo vệ thực vật
Năm: 1996
6. Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh (2006), Ve giáp họ Oppiidae Grandjean, 1954 (Acari: Oribatida) ở Việt Nam, II, Phân họ Oppiidae Grandjean, 1951 và Multioppiinae Balogh, 1983”, Tạp chí khoa học ĐHQG Hà Nội, T, XXII, 4, tr. 66 – 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve giáp họ Oppiidae Grandjean, 1954 (Acari: Oribatida) ở Việt Nam, II, Phân họ Oppiidae Grandjean, 1951 và Multioppiinae Balogh, 1983
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh
Nhà XB: Tạp chí khoa học ĐHQG Hà Nội
Năm: 2006
7. Đào Duy Trinh, Trịnh Thị Thu, Vũ Quang Mạnh (2010), “Dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ”, Tạp chí khoa học, ĐHQGHN,26(01), tr. 49 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ
Tác giả: Đào Duy Trinh, Trịnh Thị Thu, Vũ Quang Mạnh
Nhà XB: Tạp chí khoa học, ĐHQGHN
Năm: 2010
8. Đào Duy Trinh, Trần Thị Ngà, Hoàng Thị Hiền và cs. (2012), Nghiên cứu sự tương đồng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại khu công nghiệp Tân Trường - Hải Dương và phụ cận, Hội nghị Khoa học trẻ lần thứ VII - năm 2012, tr 223 - 227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự tương đồng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại khu công nghiệp Tân Trường - Hải Dương và phụ cận
Tác giả: Đào Duy Trinh, Trần Thị Ngà, Hoàng Thị Hiền
Nhà XB: Hội nghị Khoa học trẻ lần thứ VII - năm 2012
Năm: 2012
9. Đào Duy Trinh, Vũ Quang Mạnh (2012), Nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida theo mùa ở hệ sinh thái đất rừng Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ, Hội nghị khoa học quốc gia lần thứ I -2012, tr 361 - 367 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida theo mùa ở hệ sinh thái đất rừng Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ
Tác giả: Đào Duy Trinh, Vũ Quang Mạnh
Năm: 2012
10. Vũ Quang Mạnh (2003), Sinh thái học đất, Nxb ĐHSP, tr. 9 - 108, 122 - 129.Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học đất
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2003
11. Balogh J. and Balogh P.(1992), The Oribatid Genera of the World, HNHM Press, Budapest, V.1 and 2, pp.1 – 263 and pp.1 – 375 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Oribatid Genera of the World
Tác giả: Balogh J., Balogh P
Nhà XB: HNHM Press
Năm: 1992
12. Behan – Pelletier V. and Walter D.E., 2000, “Biodiversity of Oribatid Mites (Acari) in a lowland meadow and pastures”, Biologocal Lett., 43, pp. 153 – 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biodiversity of Oribatid Mites (Acari) in a lowland meadow and pastures
Tác giả: Behan – Pelletier V., Walter D.E
Nhà XB: Biologocal Lett.
Năm: 2000
13. Schatz H., 2002, “Die Oribatidenliteratur and die bechriebeneh Oribatidenarten (1758 – 2001) Enine Analyse.” Abh. Ber. Naturkundemus.Gonlitz 72, pp. 37 – 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Die Oribatidenliteratur and die bechriebeneh Oribatidenarten (1758 – 2001) Enine Analyse
Tác giả: Schatz H
Nhà XB: Abh. Ber. Naturkundemus.Gonlitz
Năm: 2002
14. Karasawa S., 2004, “Effects of microhabitat diversity and geographical isolation on Oribatida mite (Acari: Oribatida) communities in mangrove forests”, Biologocal Lett., 43, pp. 153 – 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of microhabitat diversity and geographical isolation on Oribatida mite (Acari: Oribatida) communities in mangrove forests”, "Biologocal Lett
15. Balogh J. And Mahunka S. (1967), “New Oribatids (Acari, Oribatei) from Vietnam” – Act. Zool. Hung., 13(1- 2), pp. 39 – 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New Oribatids (Acari, Oribatei) from Vietnam
Tác giả: Balogh J., Mahunka S
Nhà XB: Acta Zoologica Hungarica
Năm: 1967
16. Mahunka S., 1988, A survey of the Oribatid (Acari) fauna of Viet Nam, III – Fol. Ent. Hung, pp. 50 – 47 – 89.Nguồn internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: A survey of the Oribatid (Acari) fauna of Viet Nam, III
Tác giả: Mahunka S
Nhà XB: Fol. Ent. Hung
Năm: 1988

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lƣợng mẫu đất thu theo các giai đoạn phát triển của cây - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp thuộc bộ oribatida (acari oribatida) ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng trung hậu   xã tiền phong   huyện mê linh   thành phố hà nội
Bảng 2.1. Số lƣợng mẫu đất thu theo các giai đoạn phát triển của cây (Trang 18)
Bảng 3.1. Thành phần loài và phân bố của Ve giáp ở đất trồng cây cà  chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp thuộc bộ oribatida (acari oribatida) ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng trung hậu   xã tiền phong   huyện mê linh   thành phố hà nội
Bảng 3.1. Thành phần loài và phân bố của Ve giáp ở đất trồng cây cà chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành (Trang 23)
Bảng 3.2. Thành phần phân loại học của Ve giáp ở đất trồng cây cà chua, - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp thuộc bộ oribatida (acari oribatida) ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng trung hậu   xã tiền phong   huyện mê linh   thành phố hà nội
Bảng 3.2. Thành phần phân loại học của Ve giáp ở đất trồng cây cà chua, (Trang 27)
Bảng 3.4. Một số chỉ số định lƣợng của Ve giáp theo tầng đất ở đất  trồng cây cà chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp thuộc bộ oribatida (acari oribatida) ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng trung hậu   xã tiền phong   huyện mê linh   thành phố hà nội
Bảng 3.4. Một số chỉ số định lƣợng của Ve giáp theo tầng đất ở đất trồng cây cà chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê (Trang 32)
Bảng 3.5.  Các loài Ve giáp ƣu thế ở đất trồng cây cà chua, cánh đồng  làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp thuộc bộ oribatida (acari oribatida) ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng trung hậu   xã tiền phong   huyện mê linh   thành phố hà nội
Bảng 3.5. Các loài Ve giáp ƣu thế ở đất trồng cây cà chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (Trang 34)
Hình 3.1. Cấu trúc ƣu thế của quần xã Ve giáp ở đất trồng cây cà chua,  cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp thuộc bộ oribatida (acari oribatida) ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng trung hậu   xã tiền phong   huyện mê linh   thành phố hà nội
Hình 3.1. Cấu trúc ƣu thế của quần xã Ve giáp ở đất trồng cây cà chua, cánh đồng làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố (Trang 35)
Hình ảnh minh họa đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp thuộc bộ oribatida (acari oribatida) ở đất trồng cây cà chua tại cánh đồng làng trung hậu   xã tiền phong   huyện mê linh   thành phố hà nội
nh ảnh minh họa đối tượng nghiên cứu (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w