1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp tính giá

16 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhờ có phương pháp tính giá, kế toán tính toán và xác định được toàn bộ chi phí bỏ ra có liên quan đến việc thu mua, sản xuất, chế tạo và tiêu thụ từng loại vật tư, sản phẩm...  Phải

Trang 2

Tính giá là một phương pháp kế toán nhằm biểu hiện các đối tượng kế toán bằng tiền theo những nguyên tắc

và yêu cầu nhất định

Một cách chung nhất, tính giá là một phương pháp kế toán sử dụng đơn vị tiền tệ nhằm để biểu hiện, quy đổi tất cả các đối tượng kế toán về thước đo chung, đó là

KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

1 Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tính giá

* Nội dung:

Trang 3

 Nhờ có phương pháp tính giá, kế toán đã theo dõi, phản ánh được một cách tổng hợp và kiểm tra được các đối tượng hạch toán kế toán bằng thước đo tiền tệ

 Nhờ có phương pháp tính giá, kế toán tính toán và xác định được toàn bộ chi phí bỏ ra có liên quan đến việc thu mua, sản xuất, chế tạo và tiêu thụ từng loại vật tư, sản phẩm

Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tính giá

* Ý nghĩa:

Trang 4

 Phải chính xác: Việc tính giá cho các loại tài sản phải

đảm bảo chính xác, phù hợp với giá cả đương thời và phù hợp với số lượng, chất lượng của tài sản

 Phải thống nhất: Việc tính giá phải thống nhất về phương

pháp tính toán giữa các kỳ khác nhau trong doanh nghiệp

Yêu cầu và nguyên tắc tính giá

* Yêu cầu:

Trang 5

Nguyên tắc 1: Xác định đối tượng tính giá phù hợp

CP phân

bổ cho đối

tượng i

= Tổng CP cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ x

Tiêu thức phân bổ cho đối tượng i

Nguyên tắc 2: Phân loại chi phí một cách hợp lý

- Chi phí thu mua

- Chi phí sản xuất

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nguyên tắc 3: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích hợp

* Nguyên tắc tính giá:

Trang 6

2 TRÌNH TỰ TÍNH GIÁ

3.2.1 Trình tự tính giá tài sản mua vào

Bước 1 : Xác định giá mua ghi trên hóa đơn của người bán

Bước 2 : Tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình

thu mua tài sản.

Bước 3 : Tổng hợp chi phí và tính ra giá ban đầu (giá thực

tế) của tài sản

Giá thực tế

của tài sản =

Giá ghi trên hoá đơn

+ Chi phí thu mua

-Các khoản giảm trừ (nếu có)

+ Thuế (nếu

Trang 7

Phương pháp tính giá một số đối tượng kế toán chủ yếu

 Đối với các loại nguyên, vật liệu công cụ, dụng cụ:

+ Mua ngoài:

Giá thực tế

vật tư =

Giá ghi hoá đơn + Chi phí thu mua

-Các khoản giảm trừ + Thuế + Được cấp, hoặc điều chuyển:

= Giá ghi biên

bản bàn giao +

Chi phí nhập kho (nếu có)

Giá thực tế

vật tư + Được biếu, tặng, viện trợ:

= Giá thị

trường tương đương

+ Chi phí nhập

kho (nếu có) Giá thực tế

vật tư

Trang 8

Phương pháp tính giá một số đối tượng kế toán chủ yếu

 Đối với các loại nguyên, vật liệu công cụ, dụng cụ:

+ Nhận góp vốn :

+ Tự sản xuất :

= Giá thành

của thành phẩm

+ Chi phí nhập

kho (nếu có)

Giá thực tế

vật tư

HĐĐG +

Chi phí nhập kho (nếu có) Giá thực tế

vật tư

Trang 9

Phương pháp tính giá một số đối tượng kế toán chủ yếu

 Đối với các loại tài sản cố định (TSCĐ):

+ Mua ngoài:

Nguyên giá

TSCĐ =

Giá ghi hoá đơn + Chi phí trước khi

sử dụng

- Các khoản

giảm trừ + Thuế

+ Được cấp, hoặc điều chuyển:

= Giá ghi trên

biên bản bàn giao

+ Chi phí trước

khi sử dụng Nguyên giá

TSCĐ

Trang 10

Phương pháp tính giá một số đối tượng kế toán chủ yếu

 Đối với các loại tài sản cố định (TSCĐ):

+ Do bộ phận XDCB tự làm bàn giao:

+ Nhận góp vốn, biếu, tặng, viện trợ :

= Giá của

Chi phí trước khi sử dụng

Nguyên giá TSCĐ

= Giá thành

thực tế công trình được quyết toán

+ Chi phí trước khi

sử dụng Nguyên giá

TSCĐ

Trang 11

Trình tự tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

Bước 1 : Tập hợp những chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ theo

đối tượng tính giá đã xác định

Bước 2: Tổng hợp các chi phí đã tập hợp ở bước 1 theo từng

đối tượng phải chịu chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tính giá có liên quan

Bước 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang lúc cuối kỳ

Bước 4: Tính ra tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và giá thành

đơn vị sản phẩm hoàn thành

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang

đầu kỳ

Tổng giá thành

SP hoàn thành

Trang 12

-1 Phương pháp Nhập trước - xuất trước (FIFO)

2 Phương pháp Nhập sau - xuất trước (LIFO)

3 Phương pháp bình quân gia quyền

4 Phương pháp thực tế đích danh

Trình tự tính giá thực tế xuất kho (giá vốn)

Trang 13

1 Phương pháp Nhập trước - xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này vật liệu xuất ra được

tính theo giá xác định theo thứ tự nhập vào, nhập vào trước thì xuất ra trước

2 Phương pháp Nhập sau - xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này vật liệu xuất ra trước được tính theo giá của lần nhập sau cùng trước khi xuất và lần lượt tính ngược theo thời gian nhập

Trang 14

3 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ

được tính theo đơn giá đơn vị bình quân

Đơn giá

bình quân =

Trị giá vật liệu tồn kho ĐK + Giá trị VL nhập trong kỳ

Số lượng VL tồn kho ĐK + Số lượng VL nhập trong kỳ

Trị giá vật liệu xuất trong kỳ

= Số lượng vật liệu xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân

Trang 15

4 Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này khi xuất vật liệu nào sẽ

tính theo giá thực tế của nguyên vật liệu đó (xuất lần lượt hết loại có đơn giá này, đến loại có đơn giá khác, không phân biệt loại hàng này là nhập trước hay nhập sau) Phương pháp này thường được sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt

Trang 16

Ví dụ: Tình hình nhập, xuất, tồn kho một loại NVL A tại một

doanh nghiệp trong tháng 03/2011 như sau:

Ngày đăng: 22/07/2015, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w