Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận cũng như thực tiễn, đềtài đã đi sâu nghiên cứu phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sởhoạt động và qua đó nghiên cứu vận dụng phương pháp này tại
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chi phí và giá thành ảnh hưởng đến lợi nhuận, sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Vì vậy, việc tổ chức công tác kế toánsao cho xác định chi phí và giá thành sản phẩm được chính xác là vấn
đề rất quan trọng trong quản lý
Công ty Sợi thuộc Tổng công ty CP Dệt may Hòa Thọ, sảnphẩm chủ yếu là sợi với nhiều đặc điểm và quy cách khác nhau Việcquyết định sản xuất loại sợi nào, đồng ý, từ chối sản xuất đơn đặthàng nào, giá bán từng loại sợi là bao nhiêu?… ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả kinh doanh của Công ty, mà thông tin làm cơ sở choviệc ra quyết định này chính là giá thành được xác định cho mỗi loạisản phẩm sợi
Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận cũng như thực tiễn, đềtài đã đi sâu nghiên cứu phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sởhoạt động và qua đó nghiên cứu vận dụng phương pháp này tại Công
ty Sợi thuộc Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tác giả chỉ trình bày kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành thông qua các bảng biểu cũng như cách lựachọn tiêu thức phân bổ chi phí tại Công ty, tập trung nghiên cứu cácbáo cáo kế toán, bảng biểu, quy trình sản xuất tại Công ty Sợi
Trang 2Phạm vi nghiên cứu: Công ty Sợi thuộc Tổng công ty CP
Dệt may Hòa Thọ
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả dựa trên cơ sở phươngpháp luận duy vật biện chứng và sử dụng các phương pháp cụ thểnhư: Phương pháp điều tra, quan sát quá trình sản xuất tại các nhàmáy, phương pháp khai thác số liệu thứ
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Đề tài đi sâu nghiên cứu và phần nào làm rõ hơn cơ sở lýluận về phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động Nghiêncứu vận dụng phương pháp ABC vào Công ty Sợi Qua đó, đề xuấtmột phương pháp tính giá thành mới có thể vận dụng thành công vàocác doanh nghiệp sợi
Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài nghiên cứu vận dụng một phương ABC tại Công tySợi nhằm đảm bảo công tác tập hợp, phân bổ chi phí và tính giáthành từng loại sản phẩm tại Công ty được chính xác và hợp lý hơn
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về phương pháp tính giá thành dựatrên cơ sở hoạt động
Chương 2: Thực trạng công tác tính giá thành tại Công ty Sợithuộc Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
Chương 3: Vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ
sở hoạt động vào Công ty Sợi thuộc Tổng công ty Cổ phần Dệt mayHòa Thọ
Trang 3TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tác giả tập trung thu thập, tìm kiếm thông tin, tài liệu từ nhiềunguồn khác nhau như: các giáo trình, luận văn, các bài báo, tạp chí kếtoán, các tài liệu tiếng anh, trên các phương tiện tìm kiếm hiện đạinhư google…viết về phương pháp ABC nhằm cung cấp một lượngthông tin cần thiết, giúp tác giả hiểu rõ hơn về phương pháp ABC,nắm rõ được cơ sở lý luận làm cơ sở cho việc đánh giá phương pháptính giá thành đang áp dụng tại Công ty Sợi, từ đó phân tích nhữngthuận lợi, khó khăn của Công ty khi áp dụng phương pháp ABC và
đề xuất vận dụng phương pháp này nhằm hoàn thiện công tác tính giáthành tại Công ty
Hiện nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về phương pháp ABCnói chung và nghiên cứu vận dụng phương pháp này vào trong cáclĩnh vực khác nhau như: sản xuất, dịch vụ…nói riêng, tuy nhiên, đếnnay, hầu như chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu vận dụngphương pháp ABC tại các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất sợi,mặc dù, đã có một cơ sở lý luận tương đối hoàn chỉnh về phươngpháp ABC và số lượng doanh nghiệp sản xuất sợi ngày càng gia tăngtrên thị trường Qua quá trình tham khảo các tài liệu viết về phươngpháp ABC từ cơ sở lý luận đến những nghiên cứu vận dụng phươngpháp này vào những công ty, những lĩnh vực cụ thể, đề tài đã nghiêncứu phát triển vận dụng phương pháp ABC vào trong doanh nghiệpkinh doanh và sản xuất sợi mà cụ thể Công ty Sợi thuộc Tổng công ty
cổ phần Dệt may Hòa Thọ
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG 1.1 Sự hình thành và vai trò của phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (phương pháp ABC)
1.1.1 Sự hình thành phương pháp ABC
1.1.2 Vai trò của phương pháp ABC
1.2 Nội dung phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động
1.2.1 Phân tích hoạt động và xác định các nguồn lực sử dụng:
Bước đầu tiên cũng là bước cực kỳ quan trọng trong quy trìnhtính giá ABC là tiến hành phân tích các hoạt động để xác định cácnguồn lực sử dụng cho từng hoạt động
1.2.2 Phân bổ chi phí nguồn lực cho các hoạt động
Chi phí nguồn lực có thể được phân bổ trực tiếp hoặc ướclượng Phân bổ trực tiếp đòi hỏi việc đo lường mức độ sử dụng thực
tế các nguồn lực của các hoạt động
Trường hợp không thể đo lường được mức độ sử dụng thực tếcác nguồn lực, có thể cần phải ước đoán để tính ra các tỷ lệ
1.2.3 Chọn lựa nguồn sinh phí phát sinh:
Nguồn phát sinh chi phí (nguồn sinh phí) là những nhân tố có mối quan hệ nhân quả trực tiếp với chi phí
Nguồn sinh phí là liên kết, mỗi hoạt động có thể có một hoặcnhiều nguồn sinh phí liên quan, nhưng chỉ chọn một nguồn sinh phí
để tính ra tiêu thức phân bổ nguồn lực cho các hoạt động liên quan
1.2.4 Xác định chi phí hoạt động cho từng sản phẩm:
Sau khi các chi phí đã được tập hợp cho các hoạt động, bây giờ
Trang 5các hoạt động trở thành những điểm tích lũy chi phí Và kế toán sẽtiến hành phân bổ chi phí của các hoạt động cho các đối tượng tínhgiá (các sản phẩm đang sử dụng các hoạt động) thông qua việc thiếtlập ma trận Hoạt động – Sản phẩm (APD), thể hiện mối quan hệ giữahoạt động và sản phẩm.
1.2.5 Tính giá thành sản phẩm:
Trên cơ sở phân bổ chi phí sản xuất chung tập hợp theo các hoạt động cho các sản phẩm và cùng với việc tính toán, hạch toán các chi phí trực tiếp cho các sản phẩm, giá thành sản phẩm được tính như sau:
Giá thành sản
Chi phí trực tiếpcủa sản phẩm i +
Chi phí sản xuấtchung phân bổ chosản phẩm i
1.3 Kinh nghiệm vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động ở các nước Sự vận dụng ở Việt Nam nói chung và doanh nghiệp sợi nói riêng.
1.3.1 Kinh nghiệm vận dụng phương pháp ABC ở các nước
- Mô hình ABC tại Công ty Elgin Sweeper của Bắc Mỹ:
- Mô hình ABC tại Công ty Mason & Cox ở Australia:
1.3.2 Vận dụng phương pháp tính ABC ở Việt Nam nói chung và ở doanh nghiệp Sợi nói riêng
1.3.2.1 Vận dụng phương pháp ABC ở Việt Nam
Tại Việt Nam phương pháp ABC chưa được triển khai rộngrãi do các lý do như sau:
- Cơ sở lý luận về phương pháp ABC phải dùng đến các tàitiệu tiếng nước ngoài, do đó cũng gây khó khăn cho việc nghiên cứu
và tìm hiểu của các doanh nghiệp
Trang 6- Chế độ kế toán dành cho phương pháp tính giá ABC chưa
có Các quy định của Bộ Tài Chính về phản ánh báo cáo chi phí theophương pháp này chưa có
- Nếu triển khai áp dụng phương pháp ABC sẽ ảnh hưởngđến khối lượng công việc của các bộ phận khác, và do vậy chắc chắnkhi triển khai sẽ gây ra những phản ứng khác nhau
1.3.2.2 Vận dụng phương pháp ABC ở các doanh nghiệp Sợi
với đặc điểm sản xuất và tổ chức sản xuất tại các doanhnghiệp sợi như hiện nay, thì để áp dụng và duy trì được hệ thống tínhgiá thành theo phương pháp ABC sẽ phải tốn một khoản chi phítương đối lớn và đôi khi, có thể vượt quá lợi ích mà nó mang lại Mặtkhác, các doanh nghiệp Sợi tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, nên vấn đề thiếu dữ liệu, thiếu nguồn lực
kỹ thuật, tài chính và thiếu sự hỗ trợ đầy đủ của máy tính …là mộttrong các yếu tố cản trở việc thực hiện phương pháp ABC đối với cácdoanh nghiệp sợi Vì vậy, việc tiếp cận và vận dụng một phươngpháp kế toán mới như phương pháp ABC còn hạn chế Hiện nay,trong ngành sản xuất Sợi tại Việt Nam có Tổng công ty Dệt May GiaĐịnh đang áp dụng phương pháp tính giá thành này
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Qua chương I, đề tài đã nêu lên được sự hình thành, vai trò, cácbước thực hiện trong phương pháp ABC, cũng như trình bày đượckinh nghiệm vận dụng phương pháp ABC tại các nước trên thế giớinói chung và sự vận dụng phương pháp ABC tại Việt Nam nói riêng
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG
TY SỢI THUỘC TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY HÒA THỌ 2.1 Tổng quan về Công ty Sợi thuộc Tổng công ty CP Dệt may Hòa Thọ
2.1.1 Công ty Sợi - Đơn vị trực thuộc Tổng công ty CP Dệt may Hòa Thọ.
2.1.1.1 Khái quát về Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ:
2.1.1.2 Sự hình thành Công ty Sợi thuộc Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ:
Công ty Sợi thuộc Tổng Công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọđược thành lập từ năm 1962 Khi mới thành lập, Công ty Sợi đượclấy tên là Nhà máy sợi Đến ngày 28/12/2007 Nhà máy sợi chínhthức chuyển đổi tên thành Công ty Sợi theo Quyết định số 2164 QĐ/HĐQT-HT của Hội đồng quản trị về Phê duyệt phương án chuyểnđổi Nhà máy Sợi thành Công ty Sợi
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại Công ty Sợi
Phân xưởng 2 Phân xưởng 3
Trang 82.1.1.3 Mối quan hệ giữa Công ty Sợi và Tổng công ty CP Dệt may Hòa Thọ.
Công ty chỉ được giao quản lý và được quyền sử dụng tàisản vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Tổng công ty có quyền điềuchuyển tài sản giữa các Công ty và chịu trách nhiệm về sự điềuchuyển đó
Đối với tài sản cố định: Công ty được Tổng công ty giaotài sản cố định để khai thác, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Công ty thực hiện việc trích khấu hao và theo dõi tài sản cốđịnh
Đối với tài sản lưu động: khi phát sinh nhu cầu nguyên vậtliệu chính để phục vụ cho quá trình sản xuất, thì Công ty sẽ lập vàtrình lên Phòng kế toán, Ban lãnh đạo Tổng công ty để duyệt phương
án mua mới hay nhập khẩu đối với trường hợp cần mua mới hay nhậpkhẩu
Công ty được quyền bố trí nhân sự, phân cấp và định rõchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các nhân viên trong công ty,được chủ động điều hành mọi hoạt động sản xuất, máy móc, thiết bị,tìm kiếm đối tác, khách hàng
Công ty Sợi có tổ chức bộ máy kế toán riêng và thực hiệntoàn bộ công việc kế toán ở Công ty
Trang 92.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty
Sợi
Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sợi
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty Sợi:
Bộ máy quản lý tại Công ty Sợi là một bộ phận quản lý của
Tổng Công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ, chịu sự giám sát và quản lý
trực tiếp từ Tổng Công ty, được tổ chức theo hình thức trực tuyến
chức năng
2.1.4 Tổ chức kế toán ở Công ty Sợi thuộc Tổng công ty CP
Dệt may Hòa Thọ.
Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ áp dụng hình thức kế
toán chứng từ ghi sổ và mô hình kế toán hỗn hợp
Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện trên máy tính thông
qua phần mềm Bravo, chính vì vậy, công tác kế toán được thực hiện
khá nhanh chóng
Máy kéo sợithô
Máy đánh cuộn
Máy đánh bông xơ
Bông thiên
nhiên, xơ
Máy ghép đợt 1
Máy chải thô
Máy kéo sợi con
Sợi cotton chải thô
Sợi cotton chải kỹSợi pha cotton + polyesterSợi polyester (100% PE)
Trang 102.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Sợi thuộc Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ:
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành ở Công ty:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Công ty tổ chức kế toán tập hợp
chi phí sản xuất theo phân xưởng
- Đối tượng tính giá thành:
Ở Công ty, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm hoànthành hoặc từng đơn đặt hàng (nếu đơn đặt hàng lớn cho 1 kháchhàng cụ thể)
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Kỳ tính giá thành là tháng
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp hệ số.
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Sợi
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Đối với nguyên vật liệu chính:
Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm sợi là bông thiên nhiên (CT) và xơ hóa học (PE) Việc tính chi phí nguyên vật liệu chính dựa trên chi phí nguyên vật liệu định mức
- Đối với nguyên vật liệu phụ:
Nguyên vật liệu phụ phát sinh tại Công ty Sợi là: côn giấy vàbao bì PP Đối với nguyên vật liệu phụ thì việc phân bổ chi phínguyên vật liệu phụ cho từng sản phẩm dựa vào số lượng sản phẩmhoàn thành nhập kho
Trang 112.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty bao gồm tiền lương, bảohiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp(BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) của công nhân trực tiếp sảnxuất
Chi phí tiền lương trực tiếp đưa vào giá thành gồm lương cơbản và các khoản lương phụ khác Công ty sử dụng hình thức trảlương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất Tương ứngvới từng loại sản phẩm sợi sẽ có đơn giá lương cho sản phẩm sợi đó.Công ty có nhiều dây chuyền sản xuất khác nhau, nên cách tính sảnlượng tại từng phân xưởng cũng khác nhau Vì vậy, số lượng sảnphẩm sợi làm căn cứ tính tiền lương là số lượng sản phẩm sợi hoànthành quy về chi số quy định, đó là chi số NE30
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
- Kế toán chi phí khấu hao:
Sau khi tập hợp được chi phí khấu hao theo từng phân xưởngsản xuất, kế toán tiến hành phân bổ chi phí khấu hao cho từng sảnphẩm Việc phân bổ chi phí khấu hao cho từng sản phẩm dựa vào tiêuthức phân bổ là sản lượng hoàn thành quy về chi số NE30
- Kế toán chi phí động lực
Đối với công ty Sợi, chi phí động lực chính là chi phí điện.Cuối tháng, căn cứ vào giấy báo điện và hóa đơn tiền điện ở từngphân xưởng chuyển lên, kế toán tiến hành phân bổ chi phí động lựccho từng sản phẩm được sản xuất tại từng phân xưởng theo tiêu thứcphân bổ là số lượng sản phẩm hoàn thành quy về chi số NE30
- Kế toán chi phí vật liệu:
Vật liệu phụ phát sinh tại Công ty rất đa dạng và phức tạp, vìmáy móc thiết bị kéo sợi được nhập từ nhiều nước khác nhau Chi phí
Trang 12vật liệu tại công ty Sợi chính là chi phí phụ tùng, vật tư thay thế, như:vòng bi, bánh răng, dây đai…
Chi phí vật liệu cũng được phân bổ đến từng sản phẩm sợi theotiêu thức phân bổ là số lượng sản phẩm hoàn thành quy về chi sốNE30
- Kế toán chi phí khác:
Chi phí khác bao gồm các chi phí như: lương, cơm ca của bộphận quản lý phân xưởng, tiền đồng phục, bảo hiểm tai nạn, gia công,sửa chữa nhỏ
Tiêu thức phân bổ được Công ty áp dụng đối với khoản mụcchi phí khác này cũng là số lượng sản phẩm hoàn thành quy về chi sốNE30
2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sợi
2.2.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD)
Sản phẩm dở dang tại Công ty Sợi là các sản phẩm đang trên các công đoạn sản xuất chưa hoàn thành Việc đánh giá sản phẩm dở dang được thực hiện vào cuối tháng Giá trị sản phẩm
dở dang của Công ty được xác định theo công thức:
Giá trị
SPDD
cuối kỳ
=
Chi phí SXDD đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ
Số lượng SPDD đầu kỳ + Số lượng sản xuất trong kỳ
*
SốlượngSPDDcuối kỳ
- Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định như sau:Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chiphí nguyên liệu chính
Trang 13CPSX phátsinh trong
kỳ củakhoản mụcchi phí j
-CPSXDD cuối
kỳ của khoảnmục chi phí j
Tổng giá thành cho
các sản phẩm sợi =
CPSXDDđầu kỳ +
CPSX phátsinh trongkỳ
- CPSXDD cuối
kỳGiá thành đơn vị từng loại sản phẩm sợi được xác định theo công thức:
Giá thành đơn
vị sản phẩm i =
∑ chi phí sản xuất theo mỗi khoản mục
j của sản phẩm iTrong đó:
Chi phí NVL trực
tiếp (NVL chính)
của sản phẩm i
=Tổng chi phí NVL trực tiếp
Tổng chi phí NVL định mức
*
Chi phí NVL định mức sản phẩm i
Chi phí NVL trực tiếp
(NVL phụ) của sản
phẩm i
=Tổng chi phí NVL trực tiếp
Tổng sản lượng hoàn thành
* Sản lượng sản phẩm iCòn những khoản mục chi phí sản xuất khác sẽ được tính theo công thức sau:
Tổng chi phí sản xuất theo khoản mục
Tổng sản lượng hoàn thành quy đổi *
Sản lượng sản phẩm i quy đổi