1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 7 chuẩn

302 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 302
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu nội dung các phép biến đổi trong câu? CH1: Rút gọn câu là gì? CH2: Hãy nêu ý nghĩa, hình thức công dụng của việc thêm trạng ngữ trong câu? CH3:Thế nào là dùng cụm CV để mở rộng câu? CH4:Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động là gì? Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? Đó là những cách nào? I. Các phép biến đổi câu: 1. Câu rút gọn: Làm cho câu ngắn gọn hơn,vừa thông tin được nhanh,vừa tránh lặp những từ đã xuất hiện trong câu đứng trước. Ngụ ý hành động đặc điểm được nói trong câu là của chung mọi người.(lược CN) 2. Thêm trạng ngữ cho câu: Để xác định thời gian,nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện,cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. Về hình thức: TN có thể đứng đầu, giữa hoặc cuối câu. Công dụng: Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung câu được đầy đủ, chính xác. Nối kết các câu, đoạn với nhau làm cho đoạn văn bài văn được mạch lạc. 3.Dùng cụm CV để mở rộng câu: Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường gọi là cụm CV làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ để mở rộng câu. 4. Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động : Nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch thống nhất. Có 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: + Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tươnmgj của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sâu từ, cụm từ ấy. + Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu. . Tên bài Định nghĩa Ví dụ Điệp ngữ Dùng biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.Cách lặp như vậy gọi là phép điệp ngữ. Học Học nữa Học mãi Liệt kê Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng tình cảm. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm công nghìn việc. II. Luyện tập: đưa ra bài tập HS thực hiện. IV . Củng cố: Hãy nêu lên các phép biến đổi câu đã học? • Dặn dò: Về học bài cũ . Xem lại kiến thức đã học tiết sau Hướng dẫn làm bài kiểm tra tổng hợp. • Rút kinh nghiệm:…………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trang 1

Ngày soạn: 19/08/2014 Tuần 1

Tiết 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Lý Lan)

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ

đối với con cái Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

2.Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và nắm nội dung nghệ thuật của truyện.

3.Thái độ : Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, thầy cô và bạn bè.

B PHƯƠNG PHÁP: Pháp vấn, gợi mở, thuyết trình…

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc tìm hiểu chung (15’)

-Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu một cách khái quát về văn bản trước khi đi tìm hiểu chi

? Thể loại của văn bản?

? Nhắc lại khái niệm về

VBND?

? Văn bản chia làm mấy phần?

Hãy xác định và nêu nội dung

+P1: thế giới

mà mẹ vừa bước vào”

+ P2: Phần còn lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu chi tiết văn bản (28’)

-Mục tiêu: Học sinh hiểu cụ thể diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước

ngày khai giảng của con

Hiểu được dụng ý và biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản

-Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, Thuyết trình

Trang 2

? Trong phần đầu, người mẹ

nghĩ đến con trong thời điểm

nào?

? Thời điểm này gợi cảm xúc

gì trong tình cảm của hai mẹ

con?

? Những chi tiết nào diễn tả

nỗi vui mừng, hy vọng của

? Theo dõi phần cuối và cho

biết, trong đêm không ngủ

người mẹ đã nghĩ về điều gì?

? ở nước ta, ngày khai trường

có diễn ra như là ngày lễ của

toàn xã hội không?

? “ Sai một ly đi một dặm” Em

hiểu câu tục ngữ này có ý

nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp

GD?

? Câu nói của mẹ “ Bước qua

cánh cổng…mở ra “ Em hiểu

câu nói đó như thế nào?

? Đoạn cuối VB diễn tả tình

- Đêm trước ngày con vào lớp Một

- Bồn chồn, trằn trọc không ngủ được

- tìm, phát hiện phân tích

- Mừng vì con

đã lớn, hy vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con

- Dùng từ láy liên tiếp Gợi tả cảm xúc phức tạp trong lòng

mẹ vui, nhớ, thương

- Ngày hội khai trường

- Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường

- Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyệt định tương lai của một đất nước

- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con

II Đọc hiểu chi tiết:

1- Diễn biến tâm trạng của mẹ trong đêm trước ngày khai giảng của con.

- Tâm trạng hồi hộp, Bồn chồn, trằn trọc không ngủ được:

+ Mẹ không tập trung được vào việc gì cả.

+ Xem lại những sự chuẩn bị từ chiều cho con.

+ tự bảo mình phải đi ngủ sớm

-> phân tâm, xúc động đắm chìm trong hồi ức và suy tưởng về một

sự kiện lớn trong cuộc đời con

- Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đều hướng về con:

+ tâm trạng háo hức, vui sướng, hăng hái của con chuẩn bị cho ngày khai giảng

+ hồn nhiên, vô tư đi vào giấc ngủ

nhẹ nhàng “gương mặt thanh thoát đang mút kẹo”.

-> Niềm hạnh phúc được ngắm nhìn và cảm nhận tâm trạng của con trai

2 Hoài niệm về tuổi thơ và ấn tượng về ngày tựu trường của mẹ

- Người mẹ muốn truyền cái tâm trạng rạo rực, xao xuyến về ngày khai giảng cho con để mãi mãi khắc sâu trong tâm trí trở thành ấn tượng sâu sắc nhất trong đòi của con

“ Cứ nhắm mắt lại đường làng dài và hẹp”

-> Câu văn cứ ngân nga ngọt ngào thấm đượm hồi ức của tuổi thơ về ngày đầu tiên đi học

- Người mẹ nghĩ và liên tưởng đến ngày khai trường ở NB:

+ ngày lễ của toàn dân.

+ người lớn nghỉ việc để đưa trẻ đến trường.

+ Các quan chức lớn tới dự.

Trang 3

yêu và lòng tin của người mẹ

Theo em, mẹ dành tình yêu,

lòng tin cho ai?

- Một người

mẹ sâu sắc, tế nhị và hiểu biết

+ không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên GD thế hệ trẻ cho tương lai sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng tới cả một thế hệ.

-> Mong muốn con trai cảm nhận được ý nghĩa quan trọng của GD và ngày khai giảng

=> Người con ý thức được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình

Hoạt động 3: Hướng dẫn củng cố (7’)

- Khắc sâu kiến thức bài học (GN/9)

- Bắt nhịp cả lớp hát bài “Ngày đầu tiên đi học”

Hoạt động 4 Hướng dẫn học bài ở nhà(2’)

- Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.

Rút kinh nghiệm:

………

……… Ngày soạn: 19/08/2013

sẽ là lỗi lầm ân hận suốt đời

Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

2.

Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản.

3.

Thái độ : Luôn tôn trọng tình cảm của cha mẹ đối với con cái.

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề, Thuyết trình.

Trong cuộc đời chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,

thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được đièu

Trang 4

đó Vậy văn bản Mẹ tôi nhắn nhủ chúng ta điều gì? Hôn nay, ta vào tìm hiểu để nắm rõ nội dung, nghệ thuật của truyện.

Hoạt động 1: HDHS Đọc – tìm hiểu chung (15’)

-Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu một cách khái quát về văn bản trước khi đi tìm hiểu chi tiết -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích…

? Bức thư là tâm trạng của người

cha Tâm trạng trong bức thư

được chia làm mấy phần?Hãy

xác định và nêu nội dung chính

- Văn Tự sự biểu cảm

- Nhà văn nổi tiếng người Ý

- Tác giả của nhiều cuốn sách nổi

tiếng: Những tấm lòng cao cả; Cuốn truyện của người thầy

+ Phần 3: thái độ dứt khoát của cha trước lỗi lầm của con

Hoạt dộng2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)

-Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh hiểu hoàn cảnh vì sao người bố lại phải viết thư cho con

trai, thái độ, tình cảm, lòng yêu thương cùng cách dạy con của người bố Tình cảm của người con…

-Phương pháp: Vấn đáp; Thuyết trình, Nêu và giải quyết vấn đề.

? Xác định ngôi kể của VB?

?Hoàn cảnh nào dẫn đến người

bố phải viết thư cho con?

? Mục đích của người bố?

? Tâm trạng của người bố khi

- ngôi thứ nhất xưng “tôi”

- vì người con

đã mắc lỗi

- Suy nghĩ, phát biểu

+ Vì cậu bé đã hỗn láo với mẹ khi

cô giáo đến thăm

=> Mục đính: Cảnh cáo, khuyên răn, phê phán một cách nghiêm khắc thái độ sai trái ấy của con

2- Thái độ và tình cảm của người cha

- Trước sai lầm của con người cha

Trang 5

viết bức thư gửi con?

? Vì sao người cha cảm thấy sự

hỗn láo của con như một nhát

dao đâm vào tim bố vậy?

? Quan sát đoạn 2 và cho biết?

Đâu là những lời khuyên sâu sắc

của người cha đối với con mình?

Nhận xét của em về lời khuyên

đó?

? Em hiểu gì về tình cảm thiêng

liêng trong lời nhắn nhủ “ Con

hãy nhớ….thiêng liêng hơn cả”?

? Trước sai lầm của người con,

người cha đã khuyên răn con

như thế nào?

? hãy tìm những câu thơ, câu ca

dao thể hiện tình yêu thương vô

bờ của cha mẹ đối với con cái?

GV:

- “Dẫu khôn lớn vẫn là con của

mẹ/ Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo

con”

- “Công cha như núi Thái Sơn/

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn

chảy ra”

? Thái độ của người cha như thế

nào trước lỗi lầm của con qua

những lời lẽ trên?

bực bội, tức giận

- bất ngờ, đau đớn tột cùng

- Con hãy nhớ rằng tình yêu thương đó.

- Suy nghĩ, trả lời

- vẽ lên một tương lai u tối khi con mất mẹ

- Sưu tầm chuẩn

bị, trình bày

- Chú ý lắng nghe

- nghiêm khắc yêu cầu enrico sửa chữa lỗi lầm với thái độ cương quyết

- Người bố nhớ lại tình yêu thương,

hi sinh vô bờ của người mẹ dành cho con vậy mà giờ đây con lại hỗn láo, bội bạc, vô ơn với chính người

đẻ ra mình -> bùng lên cơn tức giận khó kìm nén

- Người bố vẽ lên một tương lai buồn thảm nếu người con bị mất Mẹ:

+ đó là ngày buồn thảm nhất + một đứa trẻ tôi nghiệp, yếu đuối, không được chở che.

+ sẽ cay đắng; không thể sống thanh thản.

+ lương tâm không một phút yên tĩnh.

+ tâm hồn con như bị khổ hình.

-> người bố chỉ con thấy rằng tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

=> Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương đó.

- Người bố khuyên răn và tỏ thái độ dứt khoát, nghiêm khắc như một mệnh lệnh:

+ không bao giờ được thốt ra lời nói nặng với mẹ.

+ phải xin lỗi thành khẩn + cầu xin mẹ hôn con.

+ bố thà không có con còn hơn thấy con bội bạc với mẹ.

+ không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con.

=> Một thái độ giáo dục cương quyết đòi hỏi người con phải suy nghĩ và sửa chữa ngay lập tức

3- Tình yêu thương bao la của

Trang 6

? Em có nhận xét gì về cách giáo

dục con của người cha?

? Hình ảnh người mẹ của En- ri-

cô hiện lên qua các chi tiết nào?

? Em cảm nhận phẩm chất cao

quý nào của mẹ qua các chi tiết

đó?

? Em hiểu chi tiết “Chiếc hôn

của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong ân

bội nghĩa trên trán con” như thế

nào?

? Theo em, điều gì đã khiến

người con “xúc động vô cùng”

khi đọc bức thư của bố?

- cương quyết, cứng rắn vất hiệu quả

- tìm, phát hiện phân tích chi tiết

- hết lòng yêu thương, hi sinh đau đớn khi con hỗn láo nhưng cũng sẵn sàng tha thứ nếu con nhận ra được lỗi lầm và sửa chữa

- lòng bao dung sẵn sàng tha thứ cho con

- vì những lời nói rất chân thành và sâu sắc của bố

người mẹ

- Thời thơ ấu, lúc con ốm đau mẹ

phải thức thâu đêm: quằn quại vì lo

sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng sẽ mất con.

- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn; có thể đi ăn xin để nuôi con; có thể hi sinh tính mạng

bao dung và tình yêu thương bao la của mẹ dành cho con

4- Tình cảm, thái độ của người con khi đọc bức thư của bố:

- Xúc động chân thành trước những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố

-> Có được bài học thấm thía và kịp thời từ người cha

=> Quyết tâm sửa lỗi

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết, củng cố: (7’)

? Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp với en-ri-cô mà lại chọn hình thức viết thư?

(- Một cách giáo dục tế nhị thể hiện một cách ứng xử của người có văn hóa)

Hoạt động 4:Hướng dẫn học bài ở nhà (3’ )Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo.

Rút kinh nghiệm:

-

-Ngày soạn: 19/08/2013

Trang 7

Tiết 3

TỪ GHÉP

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS hiểu được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ

ghép đẳng lập Cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt

2.Kỹ năng: Hiểu được nghĩa và biết cách sử dụng các loại từ ghép.

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép trong khi nói và viết.

B PHƯƠNG PHÁP: Tổ chức các hoạt động tiếp nhận; Vấn đáp…

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của Từ ghép (10’)

Mục tiêu: Hiểu cấu tạo và khái niệm từ ghép.

-Bà là nét nghĩa

chung nhưng tiếng phụ lại bổ xung nghĩa khác nhau

- bình đẳng về mặt ngữ nghĩa

=> Từ ghép đẳng lập

2 Ghi nhớ : ( SgkT14)

Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ ghép (10’)

Mục tiêu: Học sinh hiểu nghĩa của từ ghép

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.

? So sánh nghĩa của từ bà với

nghĩa của từ bà ngoại nghĩa

của từ nào rộng hơn?

Thảo luận cặp đôi

Trang 8

? Nghĩa của từ quần áo so với

nghĩa của mỗi tiếng có gì khác

nhau?

HS trả lời, GV nhận xét bổ

sung

- Nhận xét bổ xung

Hoạt động 3: HDHS Khái quát kiến thức (10’)

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã được phát hiện trong tiết học và những kiến thức đã

học ở lớp 6

Phương pháp: Vấn đáp tái hiện….

? Từ ghép xét về mặt cấu tạo

và nghĩa bao gồm mấy loại?

Hãy vẽ sơ đồ hệ thống kiến

thức đã học?

Thảo luận nhóm-Trình bày k.q

- 2 HS lên bảng

IV Luyện tập:

1 Bài tập 1:

- Từ ghép CP: Xanh ngắt, nhà may, nhà ăn, cười nụ.

- Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, lâu đời, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.

2 Bài tâp 2: Bút bi, thước kẻ, mưa

rào, làm bài tập, ăn cơm, trắng bạch

3 Bài tâp4: - Không nói được một

cuốn sách vở vì đây là từ ghép đẳng

Từ ghép

Có tính chất hợp nghĩa

Có tính chất phân nghĩa

Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau

Trang 9

sách nhưng không thể nói 1

c Không vì đây là loại cá quý.

Hoạt động 5: Hướng dẫn củng cố (3’) ?Có mấy loại từ ghép? Nghĩa của mỗi loại như

thế nào so với nghĩa của từng tiếng?

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà: (2’)Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài.

1 Kiến thức: Giúp HS biết được, muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có

tính liên kết Sự liên kết ấy cần thể hiện cả hai mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

2 Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được ngững văn

bản có tính liên kết

3 Thái độ: Có ý thức nhận ra tác dụng liên kết trong văn bản.

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp; tái hiện; nêu và giải quyết vấn đề…

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm và vai trò của liên kết (12’)

Mục tiêu: Học sinh hiểu khái niệm liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

Phương pháp: Vấn đáp…

- Gọi HS đọc mục 1/17

? Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ

viết mấy câu đó thì En-ri-cô có

thể hiểu điều bố muốn nói

- giữa các câu không có sự liên kết

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

a En-ri-cô chưa hiểu điều bố muốn nói

b Giữa các câu chưa có sự liên kết

c Viết đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng và có sự liên kết giữa các câu

=> Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của VB vì nhờ

Trang 10

Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu các phương tiện liên kết VB (15’)

Mục tiêu: Học sinh hiểu vai trò của liên kết và phương tiện liên kết trong việc tạo lập

? Việc chép sai, thiếu câu từ

khiến đoạn văn làm sao?

? Theo em, một VB có tính liên

kết phải có điều kiện gì?

? Các câu trong VB phải sử

dụng phương diện gì khi liên

- liên kết

- phương tiện ngôn ngữ thích hợp

II Phương tiện liên kết trong văn bản:

=> Bên cạnh sự liên kết về nọi dung,

ý nghĩa VB còn cần phải có sự liên kết về phương diện hình thức ngôn ngữ

- Nhóm khác nhận xét, bổ xung

II luyện tập 1.Bài tập1:

3.Bài tập3:

- bà (1,2,4,5)

- cháu (3,6)

- thế là (7)

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài (3’)

? Để văn bản có tính liên kết, người viết cần phải làm gì?

- Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm:

………

Tuần 2 Ngày soạn: 25/08/2014Tiết 5,6

Trang 11

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

KHÁNH HOÀI

A- MỤC TIÊU:

1- Kiến thức: - Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong

truyện Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh khó khăn và bất hạnh

- Cảm nhận được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thành và cảm động

2- Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản một cách chủ động.

3- Thái độ : GD nhận thức về quyền trẻ em, thông cảm chia sẻ, đồng cảm với những

người có hoàn cảnh khó khăn

B- PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp; Thuyết trình; Phân vai…….

C-CHUẨN BỊ:

1- GV : Tài liệu tham khảo

- Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (1992)

2-HS: Soạn bài.

D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Văn bản “Mẹ tôi” được viết theo thể loại gì? Mục đích của

người bố khi viết bức thư cho En-ri-cô?

3.Bài mới: Có những cuộc chia tay sẽ đem đến niềm vui và hạnh phúc, nhưng có những

cuộc chia tay mà ở dó chỉ thấy những nỗi buồn và tiếc nuối…

Hoạt động 1: HDHS Đọc – tìm hiểu chung (20’)

Mục tiêu: Học sinh hiểu nghĩa một số từ khó, Phương pháp đọc văn bản, Bố cục của văn

?Văn bản chia thành mấy phần?

Hãy xác định và nêu nội dung

chính của từng phần?

? Hãy kể tóm tắt lại VB theo trình

tự diễn biến của câu chuyện?

- Chú ý, lắng nghe

- Đọc VB

- Khánh Hoài

- đạt giải Nhì

+ P 1: “hiếu thảo như vậy”

+P2: “trùm lên cảnh vật”

+P3: Phần còn lại

- 2-3 HS tóm tắt nội dung VB

I- Đọc –tìm hiểu chung 1- Đọc văn bản:

Sgk/21-26

2-Tìm hiểu chú thích

a- Tác giả: Khánh Hoàib- Tác phẩm: giải Nhì trong cuộc thi viết về Quyền trẻ em

c- Giải nghĩa từ khó: sgk/263- Bố cục: Chia 3 phần

- P1: Tâmtrạng của hai anh em trong đêm trước và sáng hôm sau khi mẹ giục chia đồ chơi

- P2: Cuộc chia tay ở lớp

- P3: Cuộc chia tay đột ngột ở nhà.4- Kể tốm tắt VB

Hoạt động 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (20’)

Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu chi tiết nguyên nhân của những cuộc chia tay, tâm trạng của

Trang 12

từng nhân vật, Biện pháp nghệ thuật được sử dụng………

Phương pháp: Phương pháp đóng vai Phương pháp thuyết trình……

? Thái độ và tâm trạng của hai anh

em Thủy, Thành trong hai thời

điểm: đêm hôm trước và sáng

ngày hôm sau?

? Những chi tiết nghệ thuật nào

trong tác phẩm nói lên thái độ và

tâm trạng của hai anh em?

? Tại sao hai anh em lại có thái

độ và tâm trạng như vậy?

? Theo em, tại sao tác giả lại tả

cảnh thiên nhiên sinh hoạt buổi

sáng tui vui, ríu ran như vậy?

? Hai anh em có thương yêu nhau

không?

? hãy tìm những chi tiết minh

chứng cho tình anh em sâu nặng

của hai đứa trẻ?

? Chi tiết nào khiến em cảm động

nhất? Vì sao?

- Tìm, phát hiện chi tiết

- Phân tích chi tiết, rút kiến thức

- chúng biết sắp phải xa nhau mãi mãi

- ngụ ý nghệ thuật của tác giả so sánh sự đối lập giữa cuộc sống với nỗi đau của cá nhân con người

- Hai anh em rất yêu thương nhau

- tìm, phát hiện, chọn lọc chi tiết

- suy nghĩ, phát biểu

II- Đọc hiểu chi tiết : 1- Hai anh em và những cuộc chia

taya- Hai anh em Thành- Thủy

- Đêm trước:

+ bé Thủy: khóc nức nở, tức tưởi…

+ “tôi”: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to nhưng nước mắt

cứ tuôn ra ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.

- Sáng hôm sau:

+ Thủy: run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi; buồn thăm thẳm; hai bờ

mi đã sưng mọng vì khóc nhiều.

-> Chia đồ chơi là báo hiệu giờ chia tay đã đến với chúng đó là

một tai hại “một giấc mơ thôi”.

- Tác giả muốn gợi lên trong lòng người đọc sự đồng cảm với tình cảnh mà hai đứa trẻ phải trải qua:

cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em tôi nặng

nề thế này.

- Tình cảm giữa hai anh em:

+ Em mang chỉ đến tận sân vận động để khâu áo cho anh

+ Chiều nào anh cũng đi đón em, cùng nắm tay nhau vừa đi vừa trò chuyện

+ nhường nhau không chịu chia đồ chơi

+ Đau đớn khóc lặng người khi phải chia tay nhau

+ Anh nhìn theo bóng em nhỏ liêu xiêu trèo lên xe tải về quê cùng với mẹ

Tiết 2 ( Tiếp theo)

HĐ 1: HDHS Tiếp tục Đọc hiểu chi tiết văn bản (30’)

Trang 13

? Hãy kể tóm tắt nội dung VB?

? trong Vb có mấy cuộc chia tay?

? Cuộc chia tay nào khiến em cảm

động nhất? Vì sao?

? Chi tiết nào khiến cô giáo Tâm

bàng hoàng? Vì sao?

? Em hãy giải thích vì sao khi dắt

em ra khỏi trường Thành lại “kinh

ngạc thấy mọi người vẫn đi lại

bình thường và nắng vẫn vàng

ươm trùm lên cảnh vật”?

? Ý nghĩa của chi tiết nghệ thuật

này?

? Tại sao tên VB lại là “Cuộc chia

tay của những con búp bê”?

? Theo em, tên VB có liên quan gì

tới ý nghĩa của truyện?

- 1-2 HS toám tắt VB

- có 4 cuộc chia tay

- Suy nghĩ, phát biểu cảm nghĩ

-“ Mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”

- Những mất mát quá lớn trong Thành cũng chỉ là một trong rất nhiều mất mát của cuộc sống

- làm tăng thêm nỗi buồn và sự thờ ơ của mọi người

Tổ chức thảo luận nhóm

-Đại diện trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ xung

b- Những cuộc chia tay

- Cuộc chia tay của bố mẹ

- Cuộc chia tay của đồ chơi

- Cuộc chia tay với cô giáo và bạn bè

- Cuộc chia tay của 2 anh em-> Cuộc chia tay của bố mẹ để lại hậu quả rất lớn Bé Thủy không

còn được đi học nữa “ Mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để

ra chợ ngồi bán”.=> Trẻ em- nạn

nhân bất hạnh nhất của những cuộc đổ vỡ trong gia đình

2- Những mất mát tinh thần

- Thành kinh ngạc vì cuộc sống vẫn diễn ra bình thường, vẫn bình yên trong khi hai anh em đang phải chịu đựng một sự mất mát, đổ

vỡ quá lớn: cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa lại giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này.

-> Chi tiết nghệ thuật làm tăng thêm nỗi buồn thăm thẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ của hai anh em

3- Ý nghĩa truyện

- Những con búp bê gợi lên thế giới trẻ em ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Chúng không hề có lỗi gì, vậy mà vẫn phải chia tay nhau.=> Gợi lên nỗi thương cảm, xót xa trước tình cảnh của hai đứa trẻ Đó cũng là hồi chuông cảnh tỉnh người lớn: hãy biết sống có trách nhiệm hơn và hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho Trẻ em

Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện (10’)

Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị của văn bản về nội dung và nghệ

thuật…………

Phương pháp: Vấn đáp tái hiện……

Trang 14

? Qua câu chuyện này, tác giả

muốn giử đến mọi người thông

điệp gì?

- lời kể chân thành,xúcđộng

- Suy nghĩ, trả lời

- vai trò của gia đình đối với sự phát triển toàn diện của trẻ em

III- Nghệ thuật

1- Nghệ thuật kể chuyện

- Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh kết hợp với miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật

- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nên có sức truyền cảm

- Đối thoại linh hoạt

2- Thông điệp

- Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng mọi người hãy

cố gắng bảo vệ và giữ gìn hạnh phúc gia đình

Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài - Khắc sâu kiến thức bài học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm:

-

-Tiết 7

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

A - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Giúp HS hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, có ý thức

xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

2 Kỹ năng: Xây dựng được bố cục gồm ba phần.

3 Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục trước khi xây dựng văn bản.

B-PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp tái hiện, giải thích minh họa, Nêu và giải quyết vấn đề C- CHUẨN BỊ:

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm bố cục của VB (10’)

Mục tiêu:

Phương pháp:

- Gọi HS đọc ý a.1/28

? Hãy xây dựng dàn ý của một lá

đơn xin gia nhập Đội TNTP

HCM?

- 1 HS đọc

- vận dụng kiến thức viết đơn

1 - Bố cục của văn bản:

a- Bố cục của đơn xin gia nhập Đội TNTP HCM

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Thời gian, địa điểm

- Tên đơn

Trang 15

? Khi viết một lá đơn, những nội

dung trong đơn cần được sắp

xếp theo một trình tự không?

? Vậy, Bố cục là gì?

? Vì sao khi xây dựng văn bản

cần phải quan tâm tới bố cục?

- Phải sắp xếp theo một trình tự nhất định

- Sự sắp đặt nội dung các phần theo một trình tự hợp lý được gọi là

bố cục

- Họ tên người viết

- Ngày tháng năm sinh

- Địa chỉ? (Học lớp nào?)

- Lý do xin gia nhập

- Lời hứa, cam đoan

- Chữ kíb- Nội dung trong đơn phải sắp xếp một cách trình tự, rành mạch

và hợp lý

- Vì văn bản không được viết một cách tuỳ tiện mà phải viết nột cách rõ ràng

Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về bố cục trong VB (7’)

Mục tiêu: Hiểu được những yêu cầu về bố cục của một văn bản

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở……

- Goi HS đọc câu chuyện 2

? Câu chuyện trên đã có bố cục

chưa? Vì sao?

? Cách kể trên bất hợp lý ở chỗ

nào?

? Qua phần trên, em hãy nêu yêu

cầu về bố cục trong văn bản?

- 2 HS đọc/29

-Chưa có bố cục

vì các phần sắp xếp lôn xộn

- Bố cục không hợp lý

-Bố cục phải hợp

lý thì văn bản đạt được mục đích giao tiếp cao

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

+) Văn bản: sgk/29

+) Nhận xét:

- Nội dung các phần, các đoạn trong Vb phải thống nhất chặt chẽ với nhau, giữa chúng phải có

sự phân biệt rõ ràng

- Trình tự sắp xếp các phần, các đoạn phải giúp cho người viết, người nói dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp

Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu các phần của bố cục (13’)

Mục tiêu: Nắm được các phần không thể thiếu trong bố cục của văn bản…

- Nhắc lại kiến thức VBTS, MT

- phải phân biệt rõ ràng

- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến

3 Các phần của bố cục:

a- Bố cục có 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

Trang 16

MB Nói như vậy có đúng

- Đại diện trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ xung

4- Luyện tập

1.Bài tập 3/30:

- Bố cục của bản báo cáo chưa thật rành mạch và hợp lý: (1), (2), (3) ở TB mới chỉ kể lại việc học tốt chứ chưa trình bày kinh nghiệm học tốt (4) không nói về học tập

- Bổ xung: Trình bày những kinh nghiêm học tập tốt

+ Tham khảo tài liệu, sách báo, tạp chí…

+học hỏi, tìm tòi,nghiên cứu

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm:

………

………Tiết 8

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự

cần thiết làm cho văn bản không đứt đoạn

2.Kỹ năng: Rèn luyện cách tạo lập văn bản cho mạch lạc.

3.Thái độ : Luôn chú ý đến sự mạch lạc trong khi tạo lập văn bản.

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm mạch lạc trong Vb (8’)

Mục tiêu: Hiểu vai trò của mạch lạc trong văn bản nói và viết để người đọc, người nghe

dễ hiểu…

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề…

Trang 17

? Có người cho rằng: Trong Vb,

mạch lạc là sự tiếp nối của các câu,

đề tài

1 Mạch lạc trong văn bản:

a- Khái niệm:

Mạch lạc là một mạng lưới có ý nghĩa nối liền các phần, các đoạn, các ý tới VB

b- Tính chất:

- Trôi chảy thành dòng, thành mạch

- Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạn

- Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn

Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu những yêu cầu về mạch lạc trong Vb (12’)

Mục tiêu: Hiểu được những điều kiện để có một sự mạch lạc trong văn bản….

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở….

? Kể tóm tắt nội dung Vb “Cuộc

chia tay của những con búp bê”?

? Toàn bộ sự việc trong Vb xoay

quanh sự việc chính nào

? Sự chia tay và những con búp bê

đóng vai trò gì trong truyện?

? Hai anh em Thành và Thủy có vai

trò gì trong truyện?

? Trong VB trên em thấy việc đảm

bảo mạch văn có cần thiết không?

Vì sao?

? Vậy, một Vb có tính mạch lạc

phải đảm bảo những yêu cầu nào?

- 1 HS kể tóm tắt VB

-Nội dung xoay quanh sự chia tay của 2 anh em

- Tất cả các sự việc đều liên quan đến sự chia tay

- Nhân vật chính của VB

- cần thiết vì giúp cho hiểu

VB được thuận lợi và hứng thú

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc:

- Các phần, các đoạn, các câu trong VB đều nói về một đề tài, một chủ đề, biểu hiện một chủ

đề thống nhất, xuyên suốt

- Các phần, các đoạn, các câu trong VB được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý nhằm làm cho chủ đề liền mạch -> gợi húng thú cho người đọc

Hoạt động 3: HDHS Luyện tập (15’)

? ý b.1/32?

? Chủ đề xuyên suốt các phần, các

đoạn, các câu của mỗi VB là gì?

? trình tự tiếp nối của các phần, các

đoạn, các câu trong VB có giúp cho

sự thể hiện chủ đề được liên tục,

thông suốt, hấp dẫn không?

Tổ chức thảo luận nhóm

- Đại diện trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét, bổ

3- Luyện tập:

1 Bài tập1/32 b1: -MB: 2 câu đầu

-TB: 14 câu tiếp

-KB: 4 câu cuối

b2: Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông giữa ngày mùa

+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát

về sắc vàng :

- Thời gian

Trang 18

xung - Không gian.

+ Tiếp là những biểu hiện cụ thể của sắc vàng trong thời gian, không gian đó

+ Hai câu cuối: Nhận xét cảm

xúc về màu vàng

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài (3’) - Khắc sâu kiến thức bài học.

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm:

………

……… Duyệt của BGH

Ngày tháng năm 2014

TUẦN 3 Ngày soạn: 01/9/2014

CA DAO- DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Giúp HS hiểu được khái niệm Ca dao- Dân ca

- Nắm được nội dung ý nghĩa về một só hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao- dân ca trong những bài đó

2 Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc, cảm thụ những bài ca theo chủ đề tình cảm gia đình.

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo tồn, gìn giữ những làn điệu ca dao dân ca truyền thống.

B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề….

C CHUẨN BỊ:

1.

GV : Tài liệu tham khảo

- Giáo trình Văn học dân gian

- Ca dao – dân ca Việt Nam

Trang 19

Hoạt động của GV HS Kiến thức

Hoạt động 1: HDHS Đọc tìm hiểu chung (15’)

Mục tiêu: Hiểu khái quát thể loại, biết cách đọc tục ngữ, ca dao…

Phương pháp: Gợi mở, giải quyết vấn đề…

? Theo em, tại sao ca dao –

dân ca lại rất được yêu thích

và lưu truyền đến ngày nay?

- Giải nghĩa từ “Cù lao chín

chữ”.

? VB gồm mấy bài? Nội

dung khái quát của từng bài?

-ĐọcVB/sgk

và phần CT*

- Nhân dân lao động…

- hát một làn điệu dân ca

- thể hiện tư tưởng, tình cảm của ND

- giải nghĩa

từ khó

- 4 bài cùng chung một chủ đề

I Đọc tìm hiểu chung.

1 - Đọc văn bản : sgk/ 35

2 - Tìm hiểu thể loại văn bản

- Những bài thơ, bài hát trữ tình dân gian của quần chúng nhân dân, do nhân dân sáng tác trình diễn và lưu truyền bằng hình thức truyền miệng từ đời này qua đời khác

*Ca dao: Là phần lời của bài ca.

*Dân ca: là phần lời kết hợp với âm nhạc

dân gian

3- Giải nghĩa từ khó: sgk/35 4- Bố cục:

- Bài 1: Là lời ru con.

- Bài 2: là lời người con gái lấy chồng xa quê nhớ về mẹ

- Bài 3: là lời của con cháu với ông bà

- Bài 4: là lời người lớn khuyên răn sống trong gia đình phải hòa thuận, yêu thương lẫn nhau

Hoạt động 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (25’)

Mục tiêu: Hiểu rõ nội dung ý nghĩa và nghệ thuật của từng bài ca dao.

Phương pháp: Gải thích, gợi mở…

? Biện pháp nghệ thuật quen

thuộc nào được sử dụng

trong hai câu ca tiếp?

? Nội dung ý nghĩa của hai

câu ca đầu tiên?

? Em hiểu như thế nào về

hình ảnh “núi cao biển rộng

- Suy nghĩ, phát biểu

-những hình ảnh to lớn, cao rộng, không cùng

II – Đọc hiểu chi tiết 1- Bài số 1:

“Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở biển Đông”

- So sánh ví von:

+ Công cha – núi ngất trời

+Nghĩa mẹ-nước ở ngoài biển Đông-> Công cha nghĩa mẹ thật vô cùng to lớn, mãi mãi, không cùng Đay là cách nói đối xứng truyền thống của nhân dân ta

“Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi”

- “Ghi lòng”: là khắc, tạc trong lòng suốt

đời không bao giờ quên

-“Cù lao chín chữ”: tình cảm kính yêu,

biết ơn công ơn dưỡng dục, sinh thành của cha mẹ

Trang 20

tác dụng như thế nào?

? Ý nghĩa của lời ca?

- Gọi HS đọc bài số 2/35

? Bài ca 2 diễn tả tâm trạng

của người con, tâm trạng đó

diễn ra trong thời gian và

không gian nào?

? Thời gian, không gian đó

bộc lộ lên điều gì?

? Bài ca dao này là lời của

ai? Nội dung của nó muốn

nói lên điều gì?

- Gọi HS đọc bài số 3/35

? Nỗi nhớ ông bà được thể

hiện như thế nào?

? Cái hay của cách so sánh,

thương đùm bọc được diễn tả

như thế nào trong bài ca

? Biện pháp nghệ thuật nào

- Đọc bài 2

- Tìm, phát hiện chi tiết

- tâm trạng nhớ quê …

- Lời người

xa xứ không thể chia sẻ

- Đọc bài 3

- So sánh ví von, ước lệ

- Hình ảnh dùng để so sánh và hình thức so sánh

- Thể hiện sự tôn trọng của con cháu

- 1 HS đọc bài số 4/35

- Tìm, phát hiện, phân tích chi tiết

- Hình ảnh so sánh

- Sự gắn bó thiêng liêng

-> Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với

vẻ cao rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên

để khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái và trách nhiệm của kẻ làm con trước công lao to lớn đó

2- Bài số 2:

“ Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ……… chín chiều”

- Thời gian: chiều chiều.

- không gian: ngõ sau.

-> Thời gian ước lệ và phiếm chỉ, làm rõ tâm trạng , nỗi nhớ nhà, nhớ mẹ của người con gái lấy chồng xa quê

=> nỗi buồn sâu lắng không biết chia sẻ cùng ai

4- Bài số 4 :

“Anh em nào phải người xa Cùng chung bác mẹ, ….cùng thân Yêu nhau như thể tay chân

Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy”

- Hình ảnh so sánh:

quan hệ anh em – tay chân -> Cách so sánh biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em

=> Tiếng hát về tình cảm anh em ruột thịt Nhắc nhở anh em sống luôn yêu thương, giúp đỡ , hoà thuận và giúp đỡ lẫn nhau

Trang 21

? Ý nghĩa tư tưởng của câu

ca trên?

Hoạt động 3: HDHS Tổng kết

? Giá trị nội dung tư tưởng

của các bài ca trên là gì?

? Những đặc sắc nghệ thuật

của thể loại được thể hiện

qua các câu hát?

- tình cảm gia đình

- Thể thơ dân tộc, ngôn ngữ trong sáng, gần gũi với cuộc sống

III – Tổng kết

1- Giá trị nội dung:

- Chủ đề xuyên suốt các bài ca là tình cảm gia đình

=> Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng cao quý nhất

2- Giá trị nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát

- Âm điệu tâm tình, nhắc nhở

- Các hình ảnh truyền thống quen thuộc

- Đều là lời độc thoại có kết cấu một vế

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài (3’)- Khắc sâu kiến thức bài học.

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Nhận thức cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước, con người được

mở rộng từ tình cảm gia đình Đó là niềm tự hào về cảnh đẹp, sự giàu có, sự phong phú và bản sắc riêng của từng vùng, từng miền

- Một số đặc ddiemr, đặc sắc nghệ thuật: lối hát đối đáp, hát giao duyên, tả cảnh, phú,

tỷ, đậm đà bản sắc văn hóa

2.Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc, cảm thụ văn bản.

3 Thái độ : Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước con người.

B.PHƯƠNG PHÁP: Gải thích, gợi mở, vấn đáp…

C.CHUẨN BỊ:

1.

GV : Tài liệu tham khảo

- Ca dao – tục ngữ Việt Nam

2.

HS : Soạn bài.

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1-Tổ chức:

Trang 22

2- Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Đọc thuộc lòng bốn khúc hát về tình cảm gia đình, phân tích bài số 1?

3- Bài mới:

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (10’)

Mục tiêu: Hiểu khái quát thể loại, biết cách đọc tục ngữ, ca dao…

Phương pháp: Gợi mở, giải quyết vấn đề…

? Hãy trình bày khái niệm

Ca dao, dân ca?

- HDHS đọc, đọc mẫu

- Gọi HS đọc VB/37-38

- Nhận xét, uốn nắn

- Nhắc lại kiến thức

Mục tiêu: Hiểu rõ nội dung ý nghĩa và nghệ thuật của từng bài ca dao.

Phương pháp: Gải thích, gợi mở…

- Gọi HS đọc bài số 1/37

? Trong bài 1, em đồng ý

với ý kiến nào trong các ý

kiến vừa nêu?

? Vì sao ở bài 1 chàng trai,

cô gái lại dùng những địa

sử, địa lý…

- là những người lịch sự, hiểu biết và tế nhị

- Đọc bài 2

- họ có mối

II – Đọc hiểu chi tiết:

1- Bài số 1:

- Bài ca có hai phần Phần đầu là câu hỏi

của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái

- Hình thức đối đáp xoay quanh một chủ đề: hỏi – đáp về cảnh đẹp của núi sông Tổ quốc

+ Thành Hà Nội: năm cửa ô

+Sông Lục Đầu: 6 khúc xuôi một dòng+ Nước sông Thương: bên đục, bên trong.+ Núi Đức Thánh Tản: thắt cổ bồng

+ Đền Sòng: thiêng nhất xứ Thanh

+ Lạng Sơn: thành tiên xây

-> là một hình thức để trai gái thử tai nhau,

đo độ hiểu biết kiến thức địa lý, lịch sử…

- Thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết, niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất nước

2- Bài số 2:

- Bài ca gợi nhiều hơn tả tả cảnh trí, địa danh tiêu biểu của Hồ Hoàn Kiếm -> gợi một Hồ Gươm, một Hà Nội đẹp, giàu truyền thống lịch sử, văn hóa

- Hồ Hoàn Kiếm:

+ cầu Thê Húc

Trang 23

rủ nhau” ? theo em, khi

nào thì người ta nói cụm từ

này?

? Hãy kể tóm tắt truyền

thuyết “Sự tích Hồ Gươm”?

? Câu cuối của bài là một

câu hỏi là một câu hỏi đã

gợi cho em suy nghĩ gì?

? Ý nghĩa của bài ca trên?

- Gọi HS đọc bài số 3/ 38

? Nhận xét của em về cảnh

trí xứ Huế và cách tử cảnh

trong bài?

? Từ láy quanh quanh

trong câu ca có sức gợi tả

một không gian như thế

nào của xứ Huế?

? phân tích đại từ ai?

? Câu cuối cùng của bài ca

đã nêu lên vấn đề gì?

- Gọi HS đọc bài 4/38.

? Qua hai dòng đầu bài 4,

em có nhận xét gì về cấu

tạo đặc biệt của hai dòng

này trên các phương diện

ngôn từ và nhịp điệu?

? Phép lặp, đảo, đối đó có

tác dụng gì trong việc gợi

hình gợi cảm cho bài ca?

? Em hãy nhận xét về khả

năng gợi tả của hình ảnh so

sánh trong hai câu cuối

bài?

quan hệ gần gũi, thân thiết

và cùng quan tâm đến một vấn đề

- HS kể tóm tắt VB

- khẳng định tình yêu trước

vẻ đẹp của đất nước

- nhắn nhủ thế

hệ sau phải biết bảo tồn

VH, LS

- Đọc bài 3

- cảnh trí sơn thủy hữu tình hài hòa

- không gian rộng lớn, trải rộng nhưng

ấm cúng…

- kết thúc mở

- Đọc bài 4

- cấ tạo đối xứng, hoán đổi

- khắc họa không gian rộng lớn…

- gợi lên hình

+ chùa Ngọc Sơn

+ Đài Nghiên

+ Tháp Bút

-> một không gian thơ mộng, thiêng liêng

- “Hỏi ai gây dựng nên non nước này?” câu

hỏi tự nhiên, giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình

-> Khẳng định, nhắc nhở về công lao xây dựng đất nước của ông cha

=> Nhắc nhở các thế hệ tiếp sau phải biết giữ gìn, xây dựng, bảo tồn lich sử, văn hóa dân tộc

=> Tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp quê hương, muốn chia sẻ với mọi người về lòng tự hào ấy

4- Bài số 4 :

- Cấu trúc câu đặc biệt:

+ C1, C2 giãn ra, kéo dài tới 12 tiếng+ nhịp 4/4/4 cân đối, đều đặn

-> Sự đối xứng hoán đổi vị trí nhìn

- Ngôn ngữ thấm được bản sắc dân tộc

vùng miền: ni, tê…

- Điệp ngữ, đảo ngữ-> Khắc họa không gian rộng lớn mênh mông, bát ngát của cảnh vật qua cái nhìn mải mê, sung sướng của người ngắm cảnh

- Hình ảnh người con gái

+ So sánh với chẽn lúa đòng đòng, phất phơ dưới nắng…

-> người con gái đang tuổi dậy thì tràn đầy sức sống nhưng mang thân phận mong manh, yêu đuối

- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng: ngọn nắng

mới lạ, ấn tượng, tạo lên cái hồn của cảnh

Trang 24

Mô típ “Thân em” trong ca

dao, dân ca

ảnh một cô gái thôn quê mới lớn tràn đầy sức sống

- tình yêu quê hương, đất nước…

III- Luyện tập 1- Bài tập 1/40:

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài (3’): - Đọc bài đọc thêm/ 40-41

- Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao, tục ngữ cùng chủ đề.

? Tìm và phân tích cấu tạo các từ láy có trong bốn bài ca trên?

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm:

………

……… Tiết 11

T Ừ LÁY

A MỤC TIÊU:

1.

Kiến thức : Giúp HS nắm được cấu tạo của hai loại tư láy: Từ láy toàn bộ và từ láy

bộ phận Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

GV : Tài liệu tham khảo

- Tiếng Việt thực hành – Nguyễn Minh Thuyết.

- Dạy và học từ láy ở trường phổ thông – NXB Giáo dục (2003)

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của từ láy (10’)

Mục tiêu: Củng cố kiến thức học ở tiểu học, biết sử dụng từ láy

Trang 25

phức, từ đơn, từ ghép, từ láy?

- Gọi HS đọc vd/41

? Nhận xét về đặc điểm âm

thanh của 3 từ láy in đậm?

? Hãy phân loại các từ láy đó?

? Theo em, vì sao không được

nói “bật bật”, “thẳm thẳm”?

thức

- xét vd/41

- sự lặp lại của các tiếng

- hai loại

- không, vì chúng không có nghĩa

2- Ví dụ: sgk/41 3- Nhận xét:

- Đặc điểm âm thanh:

+ tiếng láy lặp lại hoàn toàn “đăm đăm”.

+ biến âm tạo nên sự hài hòa về vần

và thanh điệu “mếu máo”, “liêu xiêu”.

- Phân loại:

+ Láy toàn bộ: “đăm đăm”

+Láy bộ phận: “mếu máo”, “liêu xiêu”

=> Có 2 loại từ láy: Láy toàn bộ và láy bộ phận

4- Ghi nhớ: sgk/41 Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ láy (10’)

Mục tiêu: Hiểu rõ nghĩa của từ láy để có kĩ năng sử dụng khi nói và viết

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở…

? Nghĩa của các từ láy: ha hả,

oa oa, tích tắc, gâu gâu …được

tạo thành do đặc điểm gì về âm

? So sánh nghĩa của các từ láy:

Mềm mại, đo đỏ, với nghĩa của

các tiếng gốc : mềm, đỏ?

GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- cơ sở mô phỏng âm thanh

- sự không bằng phẳng của địa hình, vật hoặc mặt phẳng

- suy nghĩ, trả lời

- được giảm nhẹ mức độ

II Nghĩa của từ láy:

1.Bài tập1:

1.Nghĩa của từ này là sự mô phỏng đặc điểm âm thanh của tiếng cười, tiếng khóc, tiếng đồng hồ chạy, tiếng chó sủa

2 a Các từ láy có khuân vần i đều

miêu tả âm thanh, hình dáng nhỏ bé

b Đều là từ láy phụ âm đầu, biểu hiện trạng thái dao động một chỗ, khi

ẩn khi hiện, khi rõ khi không

3 Sắc thái biểu cảm: Nghĩa của từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc

- bàn tay mền mại

- giọng nói nhẹ nhàng, dễ nghe

- nét chữ: có dáng lượn cong

2 Ghi nhớ: ( SgkT42) Hoạt động 3: HDHS Hệ thống kiến thức (5’)

? Hãy hệ thống kiến thức của

bài học theo sơ đồ hình cây?

Trang 26

Hoạt động 4: HDHS Luyện tập (10’)

- HS đọc đoạn văn trong VB

? Tìm các từ láy trong đoạn văn

và phân loại các từ láy vừa đã

tìm?

? Điền các tiếng vào trước hoặc

sau các tiếng gốc để tạo thành

từ láy?

? Hãy chọn từ thích hợp để điền

vào chỗ trống trong câu đã cho?

- Tổ chức thảo luận nhóm

- đại diện trình bày kết quả

- Nhận xét,bổ xung

- 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

- 3 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

III Luyện tập:

1 Bài tập 1/43:

a- Các từ láy: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề

b - Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp

- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề

âm đầu

Tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối

Trang 27

- Hiểu biết về các bước của quá trình tạo lập VB để viết VB có phương pháp và hiệu quả hơn.

1- Giáo viên: VB mẫu.

2- Học sinh: Soạn bài.

C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

? Khi nào thì người ta có nhu

cầu tạo lập VB?

? Trước khi tạo lập VB cần xác

định rõ những yêu cầu nào?

- Suy nghĩ, phát biểu

- nêu 4 vấn đề

Bỏ qua vấn đề nào trong bốn vấn đề đó cũng không thể tạo

HĐ 2: HDHS Tìm hiểu bước xây dựng bố cục (6’)

Mục tiêu: Hiểu được vai trò của bố cụ trong văn bản…

Biết các bước xây dựng bố cục…

Nội dung của từng phần?

? Hãy chi tiết hóa phần Thân

bài của tình huống trước?

? Theo em, mục đích của việc

xây dựng bố cục là gì?

- xác định những phần nội dung, những ý cần nói

- 3 phần: MB, TB, KB

- Chi tiết hóa nội dung

HĐ 3: HDHS Tìm hiểu bước diễn đạt các ý thành lời văn (7’)

Mục tiêu: Học sinh biết diễn đạt các ý thành lời văn hoàn chỉnh….

Phương pháp: Gải quyết vấn đề…

? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa - Chưa tạo thành một

III- DIỄN ĐẠT Ý THÀNH LỜI

Trang 28

viết thành ăn thì đã tạo được

* HĐ 4: HDHS Tìm hiểu bước kiểm tra (5’)

? Có thể coi VB cũng là một

loại sản phẩm cần được kiểm

tra sau khi hoàn thành không?

? Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần

dựa theo những tiêu chuẩn cụ

thể nào?

- cần phải kiểm tra

- KT xem có đạt các yêu cầu đã nêu chưa

và có cần sửa chữa gì không

IV- KIỂM TRA

- Kiểm tra là khâu quan trọng

vì trong khi xây dựng VB rất khó tránh khỏi sai sót Nếu có sai sót cần bổ xung và sửa chữa

- Trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ xung

b Xác định không đúng đối tượng giao tiếp Báo cáo được trình bày với HS chứ không phải với thầy cô giáo

* HĐ 6: chuẩn bị tiết sau kiểm tra 90 phút

Hoạt động 7: Hướng dẫn củng cố (3’) - Khắc sâu kiến thức (GN/ 46)

Hoạt động 8: Hướng dẫn học bài (2’)

- VN chuẩn bị tốt bài TLV số 1 và làm một số BT còn lại.

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

Rút kinh nghiệm:

………

……… Duyệt của BGH

Trang 29

Ngày soạn: 09/9/2014 Tiết 15

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN.

A- MỤC TIÊU

1- Kiến thức:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu qua bài

- Thuộc lòng các bài ca

2- Kĩ năng: - Đọc diễn cảm.

- Phân tích các chi tiết nghệ thuật trong bài

3- Thái độ:- Giáo dục ý thức, nhận thức về nét hay,giá trị của những câu hát dân ca trong

đời sống sinh hoạt hằng ngày của nhân dân ta thời xưa

Trang 30

B-PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình……

C- CHUẨN BỊ

1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo.

1 Ca dao, Tục ngữ Việt Nam

2 Bình giảng văn học dân gian Việt Nam

2- Học sinh: Soạn bài.

D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1-Tổ chức: (1 / )

2- Kiểm tra bài cũ: (5 / )

? Hãy đọc thuộc lòng những bài ca về tình yêu quê hương, đất nước – con người và phân tích giá trị của hình thức đối- đáp trong bài ca số 1?

2- Bài mới: Giới thiệu bài: (1 / ) Văn học dân gian là thể hiện tiếng nói và phản ảnh cuộc

sống của người dân lao động Trong số đó phải kể đến những bài ca dao than thân, vì đó

là những sự đồng cảm với cuộc sống của người dân lao động nghèo…

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’)

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu khái quát nội dung và nghĩa của một số từ khó.

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở….

- HDHS đọc, đọc mẫu

- Gọi HS đọc,nhận xét

? Nhắc lại khái niệm về thể

loại Ca dao, dân ca?

- Chú ý lắng nghe

- Đọc VB, nhận xét

Hoạt động 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (23’)

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu chi tiết về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản.

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình…

- Gọi HS đọc Bài số 2/ 48

? Em hiểu như thế nào về

cụm từ “thương thay”?

? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự

lặp lại trong cụm từ “thương

- Suy nghĩ, trả lời

- Tìm, phát hiện, phân tích chi tiết

II Đọc hiểu chi tiết văn bản 1- Bài số 2:

Lời của người lao động thương cho thân phận của những người khốn khổ trong

xã hội cũ và thương cho chính mình

- Điệp ngữ : “thương thay”

+ tô đậm thêm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều mặt của người nông dân

+ kết nối và mở ra những mối thương cảm khác

- Hình ảnh ẩn dụ:

+ con tằm: Thương cho thân phận suốt

đời bị kẻ khác bòn rút sức lao động

+ Lũ kiến: Thương nỗi khổ chung của

những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm ăn mà vẫn nghèo khổ

+ hạc: Thương cuộc đời phiêu bạt lận

Trang 31

? Những hình ảnh ẩn dụ trên

thể hiện điều gì qua nỗi

thương thân của người dân

lao động?

? Ý nghĩa của bài ca trên?

? Môtip quen thuộc nào của

thể loại được sử dụng trong

xã hội

- Tố cáo XHPK nhấn chìm con người

- Môtip “thân em”.

- So sánh trái bần trôi với thân phận của người phụ nữ

- số phận mỏng manh, lệ thuộc không tự mình quyết định cuộc đời

đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ

+ con cuốc: Thương thân phận thấp cổ

bé họng, nỗi khổ đau không được lẽ công bằng của người lao động

=> Nỗi khổ nhiều bề của người nông dân và nhiều phận người trong xã hội cũ

III Luyện tập : 1- Bài tập 1/ 50:

+ hình thức câu hỏi tu từ

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài (1’): - Đọc bài đọc thêm/ 50

- Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao, tục ngữ cùng chủ đề.

Trang 32

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

Rút kinh nghiệm:

………

……… Tiết 16:

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A- MỤC TIÊU

1- Kiến thức:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu qua bài

- Thuộc lòng các bài ca

1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo.

1 Ca dao, Tục ngữ Việt Nam

2 Bình giảng văn học dân gian Việt Nam

2- Học sinh: Soạn bài.

C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1-Tổ chức: (1 / )

2- Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Hãy đọc thuộc lòng những câu hát than thân và phân tích giá trị nghệ thuật được sử dụng trong chủ đề?

3- Bài mới: Giới thiệu bài: (1 / ) Văn học dân gian là thể hiện tiếng nói và phản ảnh cuộc

sống của người dân lao động Trong số đó phải kể đến những bài ca dao châm biếm, vì

đó là tiếng nói chân chính của người dân lao động nghèo…

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’)

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu khái quát nội dung và nghĩa của một số từ khó.

Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở….

- HDHS đọc, đọc mẫu

- Gọi HS đọc,nhận xét

? Nhắc lại khái niệm về thể loại

Ca dao, dân ca?

- Chú ý lắng nghe

- Đọc VB, nhận xét

- Nhắc lại kiến thức

I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/51

2- Thể loại:

Ca dao _ Dân ca3- Giải nghĩa từ khó: sgk/52

Hoạt động 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (24’)

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu chi tiết về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản.

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình…

II- Đọc hiểu chi tiết:

Trang 33

- Gọi HS đọc bài số 1/ 51

? Bức chân dung chú tôi được

giới thiệu là người như thế

? Hai câu đầu có ý nghĩa gì?

? Ngoài mục đích châm biếm,

? Bài ca này phê phán hiện

tượng nào trong xã hội?

- Đọc bài số 1

- tìm,phát hiện chi tiết và phân tích

- thủ pháp nói ngược để chế giễu châm biếm nhân vật

- cùng thân phận chịu khó, vất vả

- sự đối lập của hai tuyến nhân vật

- Suy nghĩ, phát biểu

- Gọi HS đọc bài số 2

- lời của thày bói

- nói dựa, nói nước đôi

- gậy ông đập lưng ông.

tính nết thì lười lao động, chỉ thích ăn chơi, hưởng thụ

-> Dùng hình ảnh nói ngược và phép đối lập để giễu cợt châm biếm nhân vật

“ chú tôi”

- “cái cò lặn lội bờ ao”: thân phận vất

vả của người cháu gái

- “cô yếm đào”: người phụ nữ xinh

đẹp, giỏi giang

-> đối lập với chú tôi.

=> Bài ca chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng trong xã hội

và họ đáng cười chê, nhắc nhở, phê phán để thay đổi

2- Bài số 2:

Thày bói phán toàn những chuyện hệ trọng trong cuộc đời một người: giàu- nghèo, sướng – khổ, cha- mẹ, hôn nhân, con cái…

+ phán rất cụ thể, nói rõ ràng chắc như đinh đóng cột những chuyện hiển nhiên

của tạo hóa

+ nói dựa, nói nước đôi

-> lời phán vô nghĩa, ấu trĩ đến nực cười

- cách phê phán, châm biếm, chế giễu

“Gậy ông đạp lưng ông” khách quan,

dùng ngay những lời phán của thày bói

để vạch trần bộ mặt lừa bịp của hắn

=> Bài ca phê phán châm biếm những

kẻ hành nghề mê tín, lừa bịp và sự mê tín mù quáng của những người thiếu hiểu biết tin vào sự bói toán phản khoa học

* Ghi nhớ: (SgkT53)

Trang 34

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài (1’): - Khắc sâu kiến thức bài học.

- Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao, tục ngữ cùng chủ đề.

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Rút kinh nghiệm:

………

……… TUẦN 5 Ngày soạn: 13/09/2014Tiết 17

ĐẠI T Ừ

A- MỤC TIÊU

1- Kiến thức:- Hiểu được thế nào là Đại từ, các loại đại từ và cách sử dụng đại từ trong

giao tiếp đạt hiệu quả

2- Kĩ năng:- Phát hiện, phân tích, lĩnh hội kiến thức.

3- Thái độ:- Giáo dục ý thức sử dụng từ chính xác, linh hoạt trong giao tiếp.

B-PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, gợi mở….

C- CHUẨN BỊ:

1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo

- Tiếng Việt thực hành – Nguyễn Minh Thuyết

2- Học sinh: Soạn bài.

D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1-Tổ chức: (1 / )

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy được hình thành trên những cơ sở nào?

? làm bài tập 4/ sgk

2- Bài mới: Giới thiệu bài: (1 / ) Mỗi khi ta nói hoặc sử dụng cá từ như: nó; hắn; kẻ; đó;

… chính là ta đang sử dụng đại từ, vậy đại từ là gì và vai trò của đại từ trong câu được sử dụng như thể nào……

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm về Đạt từ (10’)

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu khái niệm về đại từ, biết nêu ví dụ….

Phương pháp: Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề….

a.- Nó : Em tôi

Trang 35

a Con ngựa đang gặm cỏ Nó

bỗng ngẩng đầu lên và hí vang

b Người học giỏi nhất lớp là nó

c Mọi người điều nhớ nó

-Vì được thay thế cho CN được nhắc tới

- dùng để hỏi

- xác định chức

vụ NF của từ

- Thảo luận cặp đôi

- Trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ xung

a Nó 1: chỉ con ngựa – CN

b Nó 2: chỉ người – VN

c Nó 3: Chỉ người – BN

Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu các loại Đại từ (15’)

Mục tiêu: Học sinh biết cách phân biệt các loại đại từ

? Nhận xét hai đại từ “tôi”

+ “Chợt thấy động phía sau, tôi 1

quay lại: em tôi 2 đã theo ra từ

- Trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ xung

- hỏi về người,

sự vật

- hỏi về số lượng

- hỏi về hoạt động, tính chất

- Suy nghĩ, phát biểu

II Các loại đại từ:

Trang 36

Cho sông kia cạn, cho gầy cò

- Nhận xét, bổ xung

2 B¹n, cËu, mµy, mi C¸c b¹n, héi cËu,

Kiến thức : Giúp HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn

bản và làm quen với các bước của quá trình tạo lập văn bản

2.

Kỹ năng : - Giúp các em tạo lập được một văn bản gần gũi với đời sống và công

việc học tập của các em

3.

Thái độ : Có ý thức tạo lập văn bản hoàn chỉnh.

B PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, vấn đáp, nêu vấn đề…

C CHUẨN BỊ: 1 GV: 1 số đề bài .

2 HS: Lập dàn bài.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1-Tổ chức: (1 / )

2- Kiểm tra bài cũ: (5’) Hãy nêu lên các bước của quá trình tạo lập văn bản?

2-Bài mới: Giới thiệu bài: (1 / ) Trong những tiết học Tập làm văn trước, chúng ta đã tìm

hiểu về tính liên kết, vai trò của liên kết, mạch lạc và vai trò của mạch lạc trong văn bản Hôm nay chúng ta tiếp tục……

Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu yêu cầu của đề (10’)

Trang 37

Mục tiêu: Giúp học sinh khắc ôn luyện về cách tạo lập văn bản

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp……

- Đọc yêu cầu sgk

? Đề bài yêu cầu vấn đề gì?

? Hãy nhắc lại kiến thức về các

bước của quá trình tạo lập văn

bản

? Hãy xác định yêu cầu đề tài

của đề cần đưa ra?

- Đọc yêu cầu

- Viết thư

- Nhắc lại kiến thức

- đất nước

I- Yêu cầu của đề bài

1 Kiểu văn bản: Viết thư

Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản của học sinh.

Phương pháp: Giải quyết vấn đề…

? Nếu em viết thư chủ đề đó,

em sẽ viết về nội dung gì?

? Xác định đối tượng cần gửi

? Kêt thúc bức thư trên, em sẽ

viết như thế nào?

? Hãy viết phần MB và KB

- Kiểm tra, chỉnh sửa

- Có thể chọn 1

trong các nội dung có trong phần gợi ý

- người bạn nước ngoài

- giới thiệu về đất nước VN

- Trình bày dàn

ý đã chuẩn bị ở nhà

- Nhận xét, góp

ý, xây dựng bổ xung

- TB: + Truyền thống lịch sử+ Nền văn hóa đậm đà bản sắc+ Các phong tục tập quán+ Cuộc sống con người

+ Khí hậu bốn mùa

+ Thiên nhiên, cây cỏ, chim …+ Một số danh thắng nổi tiếng.+ Đánh giá của thế giới về VN

- KB: Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nước Lời mời hẹn và chúc sức khỏe

3- Viết bài:

Viết phần MB và KB

4- Kiểm tra:

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài: (3’): - Đọc một bài tham khảo/60.

- Về nhà hoàn thành bài viết.

Trang 38

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

Tiết 19:

SÔNG NÚI NƯỚC NAM - PHÒ GIÁ VỀ KINH

(Lý Thường Kiệt) – (Trần Quang Khải)

A- MỤC TIÊU

1- Kiến thức:

- Cảm nhận được tinh thần đọclập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc Bước đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt

2- Kĩ năng: Đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng.

3- Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc và sự hiểu biết về truyền thống lịch sử đất

nước

B- CHUẨN BỊ

1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo

- Thơ văn Lý Trần_ NXB Khoa học xã hội

- Bản đồ trận chiến Sông Như Nguyệt

2- Học sinh: Soạn bài.

C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nêu khái niệm Ca dao- Dân ca

? Đọc thuộc lòng bài ca dao- dân ca mà em thích nhất và phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của bài ca?

2- Bài mới:

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu văn bản Sông núi nước Nam (20’)

bao nhiêu câu, chữ, cách

hiệp vần như thế nào

- Thể Thất ngôn tứ tuyệt

Đường luật

- Chú ý lắng nghe

- Đọc VB, nhận xét

- tóm tắt về tác giả

- Có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ

A- SÔNG NÚI NƯỚC NAM

( Lý Thường Kiệt)

I- Khái quát văn bản:

1- Đọc Văn bản: sgk/62.

2- Tìm hiểu chú thích:

a Tác giả: Lý Thường Kiệt (?)

- Danh tướng đời vua Lý Nhân Tông

Có công rất lớn trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc

b Tác phẩm:

- Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

c giải nghĩa từ khó: sgk/64

II- Đọc hiểu chi tiết văn bản:

1- Hai câu đầu:

Trang 39

? Văn bản Sông núi nước

Nam được xem là bản tuyên

ngôn độc lập đầu tiên của

đất nước ta Nội dung của

bản tuyên ngôn độc lập được

thể hiện trong hai câu đầu là

gì?

? ở bài Sông núi nước Nam

nội dung tuyên ngôn gồm

trong việc diễn tả cảm xúc

về chủ quyền của đất nước?

? Câu thơ này gần với lời nói

thường ở cách nói như thế

nào?

? Từ đó,nội dung nào của

bản tuyên ngôn độc lập được

bộc lộ?

? Em có nhận xét gì về giọng

điệu của lời thơ này?

? Nội dung nào của bản

tuyên ngôn được phản ánh?

? Vì sao có thể ví bài thơ là

bản TNĐL đầu tiên của dân

tộc ta?

- giải nghĩa yếu

tố Hán Việt

- Rút nội dung kiến thức

- Hai ý lớn:

Khẳng định chủ quyền dân tộc

và quyết tâm bảo vệ thành quả độc lập

- Suy nghĩ, phát biểu

- cớ sao lũ bay lại dám đến xâm lược, chúng bay sẽ nhận lấy sự thất bại

- khẳng định sức mạnh dân tộc

- đanh thép, kiên quyết

- Lời cảnh cáo đanh thép đối với kẻ thù

- lần đầu tiên khẳng định vững chắc quyền tồn tại, bình đẳng của dân tộc

- Nam quốc: nước Nam.

- sơn hà: núi sông.

- Nam đế: Vua nước Nam-> thể hiện ý

thức độc lập, bình đẳng; chứng tỏ rằng nước Nam có vua, có chủ, không lệ thuộc

- cư: ở, xử lý công việc.

- Tiệt nhiên: rõ ràng, khẳng định không

thể khác

- định phận: phần đất được giới hạn rõ

ràng

- thiên thư: sách trời.

-> Sông núi nước Nam, vua Nam ở giới phận đó đã được định rõ ràng ở sách trời

=> Nước Nam là của người Nam chân

ý này là sự thật hiển nhiên Tạo hóa tự nhiên vĩnh hằng đã công nhận như vậy.2- Hai câu cuối:

- Nghịch lỗ: tàn ngược.

- xâm phạm: chiếm giữ bất hợp pháp.

- thủ bại hư: đón lấy, chuốc lấy sự thất

bại

-> lũ giặc tàn ngược trái mệnh trời, sách trời dám đến xâm lược một đất nước có chủ quyền

- cớ sao: câu hỏi lột trần bản chất trái

nghĩa, vô đạo lý của bọn phong kiến phương Bắc đã ỷ mạnh cậy lớn để xâm lược, áp bức ta Nhưng chúng sự nhận được sự thất bại

-> Lời cảnh cáo đanh thép, kiên quyết

=> Bài thơ là bản TNĐL đầu tiên của dân tộc ta Bài thơ mang màu sắc chính luận sâu sắc Khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền đất nước

* Ghi nhớ: sgk/65

* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu văn bản Tụng giá hoàn kinh sư (20’)

Trang 40

? hãy nêu tóm tắt hiểu biết

của em về cuộc kháng chiến

chống quân Nguyên Mông

thế kỷ XIII

? hãy nêu hoàn cảnh sáng tác

của bài thơ?

? bản phiên âm chữ Hán có

bao nhiêu câu, chữ, cách

hiệp vần như thế nào

- vần liền (1-2), vần cách

(2-4), vần chân, vần bằng

? Bài thơ có mấy ý cơ bản?

? Những chiến công nào

được nhắc tới trong lời thơ

này? Các chiến công đó gợi

địa danh, cách tạo đối xứng

và giọng điệu của lời thơ?

? Qua hai câu thơ trên,hiện

thực của cuộc kháng chiến

được diễn tả như thế nào?

? Lời thơ tiếp nói về chiến

thắng hay nói về vấn đề nào

- Chú ý lắng nghe

- Đọc,nhận xét

- tóm tắt kiến thức lịch sử

- năm 1285

- Có 4 câu, mỗi câu có 5 tiếng

- hai ý cơ bản

- Chiến thắng Chương Dương

và Hàm Tử Quan

- phát hiện, phân tích

- Chiến thắng hào hùng, bi tráng

- là tướng võ kiệt xuất có công rất lớn

trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông

- là người có những vần thơ sâu xa lý thú.

II- Đọc hiểu chi tiết văn bản:

1 Hào khí chiến thắng xâm lược

- Hai chiến thắng:

+ Chương Dương cướp giáo giặc + Hàm Tử bắt quân thù.

-> Hai trận thắng lớn góp phần xoay chuyển thế trận, tạo điều kiện cho việc

hộ giá đưa hai Vua trở về kinh thành

- Động từ mạnh: cướp, bắt đặt đầu câu

liên tiếp, địa danh nổi tiếng, đối xứng câu về thanh ,nhịp ý, khoẻ hùng tráng.-> Lời thơ ngắn gọn, ý dồn nén, súc tích hàm chứa biết bao tâm trạng mừng vui phấn chấn của tác giả- vị tướng chỉ huy đầy mưu lược góp công đầu trong chiến thắng này

=> Tái hiện không khí chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta trong cuộc đối đầu với quân giặc Phản ánh sự thất bại thảm hại của kẻ thù

Ngày đăng: 20/07/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Phần 1: hình ảnh người mẹ. - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
h ần 1: hình ảnh người mẹ (Trang 4)
Hình ảnh “núi cao biển rộng - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
nh ảnh “núi cao biển rộng (Trang 19)
Hình   dung   cụ   thể - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
nh dung cụ thể (Trang 55)
Hình thức là ngâm - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
Hình th ức là ngâm (Trang 58)
Hình thành kiến thức - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
Hình th ành kiến thức (Trang 73)
Hình thành kiến thức - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
Hình th ành kiến thức (Trang 75)
Hình ảnh nhân vật trữ - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
nh ảnh nhân vật trữ (Trang 78)
Bảng phụ - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
Bảng ph ụ (Trang 80)
Hoạt động 2: Hình thành - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
o ạt động 2: Hình thành (Trang 91)
Bảng thống kê điểm - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
Bảng th ống kê điểm (Trang 101)
Bảng thống kê điểm - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
Bảng th ống kê điểm (Trang 109)
Bảng thống kê điểm - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
Bảng th ống kê điểm (Trang 109)
Bảng thống kê điểm - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
Bảng th ống kê điểm (Trang 116)
Hình ảnh đối lập. Hãy chỉ ra và nêu - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
nh ảnh đối lập. Hãy chỉ ra và nêu (Trang 128)
CH 3  Hình thức trình bày của văn - giáo án ngữ văn 7  chuẩn
3 Hình thức trình bày của văn (Trang 295)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w