Bộ Giáo Dục và Đào tạoTrường Đại Học Vinh Nguyễn Văn Việt Đặc trưng Chern của các không gian đối xứng compact Luận văn thạc sĩ toán học... Tác giả xin được cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo
Trang 1Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Trường Đại Học Vinh
Nguyễn Văn Việt
Đặc trưng Chern của các không gian
đối xứng compact
Luận văn thạc sĩ toán học
Trang 2Bé Gi¸o Dôc vµ §µo t¹o
Tr−êng §¹i Häc Vinh
Trang 3Mục lục
1 Cấu trúc của nhóm Lie compact và không gian đối xứng compact 5
1.1 Các khái niệm cơ bản 5
1.2 Cấu trúc đại số của các nhóm Lie compact 8
1.3 Đối đồng điều của các không gian đối xứng compact 11
1.4 K - nhóm của các không gian đối xứng compact 19
2 Đặc tr−ng Chern của không gian đối xứng compact 23 2.1 Đặc tr−ng Chern của không gian đối xứng compact SU(2n)/Sp(n) 23 2.2 Đặc tr−ng Chern của không gian SU (2n)/Sp(n) với n = 2,3,4 25
2.3 Đặc tr−ng Chern của không gian đối xứng compact SU(2n+1)/SO(2n+1) 27 2.4 Đặc tr−ng Chern của SU (2n + 1)/SO(2n + 1) với n = 1,2,3 29
Trang 4Lời cảm ơn
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn của Thầygiáo TS Nguyễn Quốc Thơ Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành vàsâu sắc của mình tới Thầy, Người đã đặt bài toán, định hướng nghiên cứu, dạy bảo
và giúp đỡ tận tình, chu đáo trong suốt thời gian qua
Tác giả xin được cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Chuyên ngành Đại số và
Lý thuyết số; các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Sư phạm Toán học, Phòng đào tạoSau đại học, Ban Giám hiệu và các Phòng ban chức năng của Trường ĐH Vinh đãtạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành nhiệm vụ của một học viên cao học.Cảm ơn Trường ĐH Đồng Tháp đã tổ chức và tạo điều kiện học tập tốt cho tác giả.Cuối cùng tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè
đã luôn bên tôi, cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làmluận văn tốt nghiệp
Xin trân trọng kính tặng Gia đình thân yêu của mình món quà tinh thần này vớitấm lòng biết ơn chân thành nhất Do năng lực còn nhiều hạn chế, nên luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những sự góp ý củacác nhà khoa học và đồng nghiệp để luận văn có thể được hoàn thiện tốt hơn
Nghệ An, ngày 19 tháng 9 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Văn Việt
Trang 5Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Bài toán nghiên cứu cấu trúc của các nhóm Lie và đại số Lie là một bài toán kháquan trọng trong Đại số, Hình học nói riêng và trong Toán học nói chung Trongcác bài toán đó, bài toán mô tả đặc trưng Chern của các nhóm Lie compact và cáckhông gian đối xứng compact đã và đang được nhiều nhà toán học trong và ngoàinước quan tâm nghiên cứu,
ch : K∗(X) ư→ H∗(X)
ch : K∗(G) ⊗ Q ư→ HDR∗ (G; Q)
Bằng phương pháp sử dụng lý thuyết biểu diễn có trọng trội của nhóm Liecompact, năm 1994 T Watanabe, L Hodgkin, R Held, U Stuter và H Minaminlần đầu tiên đã tính được đặc trưng Chern cho nhóm Lie compact và gần đây, năm
2012 Đỗ Ngọc Diệp và các cộng sự đã mô tả được đặc trưng Chern không giao
đặc trưng Chern của nhóm Lie compact vẫn là bài toán mở và có tính thời sự củaToán học
Trang 6Với những gì đã nêu ở trên, chúng tôi nhận thấy việc tính đặc trưng Chern chocác trường hợp cụ thể là một việc làm hết sức thiết thực Xuất phát từ nhu cầu tìm
hiểu và giải quyết một số vấn đề nêu trên chúng tôi chọn đề tài Đặc trưng Chern
của các không gian đối xứng compact để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.Bản luận văn của chúng tôi dựa vào các kết quả đã biết về đặc trưng Chern và
đặc biệt là bài báo On the Chern characters of symmetric spaces related to SU(n),
J Math Kyoto Univ (JMKYAZ), Volume 34 - 1,(2004), 149 - 169 của tác giả
T Watanabe để đọc hiểu và trình bày lại một cách có hệ thống các kết quả về
và SU (2n + 1)/SO(2n + 1)
2 Nội dung nghiên cứu của luận văn
Luận văn tập trung trình bày lại một cách có hệ thống cách tính đặc trưng Chern
ch : K∗(G) ⊗ Q ư→ HDR∗ (G; Q)
cho hai trường hợp:
3 Tổng quan và cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Danh mục các công trìnhliên quan đến luận văn, nội dung luận văn được trình bày trong hai chương
Chương 1: Cấu trúc của nhóm Lie compact và không gian đối xứng compact.
Trong chương này, chúng tôi hệ thống các kiến thức liên quan như: Khái niệm vềnhóm Lie, đại số Lie, cấu trúc của nhóm Lie compact, không gian đối xứng compact,
trưng Chern
Chương 2: Đặc trưng Chern của không gian đối xứng compact Đây là nội
dung chính của Luận văn Trước hết chúng tôi trình bày cách xây dựng đồng điều
trên để trình bày cách tính đặc trưng Chern của hai không gian đối xứng compact
SU (2n)/Sp(n) và SU (2n + 1)/SO(2n + 1)
Trang 7Chương 1
Cấu trúc của nhóm Lie compact và
không gian đối xứng compact
Trong Chương này, trước hết chúng tôi trình bày các khái niệm cơ bản về đại
số Lie, nhóm Lie, lý thuyết biểu diễn của nhóm Lie compact và không gian đối xứng compact, xây dựng đối đồng điều và Kư nhóm của không gian đối xứng compact
ii) [x, x] = 0, ∀x ∈ L(phản giao hoán)
iii) [x, [y, z]] + [y, [z, x]] + [z, [x, y]] = 0, ∀x, y, z ∈ L(đồng nhất thức Jacobi)
Nhận xét. Điều kiện ii) suy ra từ điều kiện iv): [x, y] = ư[y, x] và khi charF 6= 2
thì điều kiện ii) và iv) tương đương
Trang 80 6= x ∈ L, ta luôn có K = Fx là đại số con một chiều của L với tích Lie tầm
1.1.2 Ví dụ. Cho(A, ) là đại số kết hợp trên F, ta định nghĩa một phép toán mới
[−, −] : A ì A −→ A, (x, y) 7−→ [x, y] = x.y − y.x
trận n ì n trên F, ký hiệu là gl(n, F), với dim(gl(V )) = dim(gl(n, F)) = n2
[eij, ekl] = eijekl− ekleij = δjkeil − δliekj,
1.1.3 Ví dụ. Xét sl(n, F) = {x ∈ gl(n, F) \ T r(x) = 0}, trong đó T r(x) là vết
aT r(x) + bT r(y) = 0, ∀a, b ∈ F; x, y ∈ sl(n, F) Hơn nữa sl(n, F) là đại số con
của gl(n, F) vì: T r([x, y]) = T r(xy) − T r(yx) = 0, ∀x, y ∈ sl(n, F) Đại số
sl(n, F) đ−ợc gọi là đại số tuyến tính đặc biệt.
1.1.4 Ví dụ. Đại số đối xứng
Trang 91.1.5 Định nghĩa. (xem [2]) Nhóm G đ−ợc gọi là nhóm Lie nếu:
ii) Các ánh xạ
α :G ì G −→ G(x, y) 7−→ xy
với a, b ∈ K; a 6= 0 Khi đó Af f (K) là một nhóm Lie, đẳng cấu với nhóm nhân
0 1
\a, b ∈ K, a 6= 0
1.1.9 Định nghĩa. (xem [2]) Cho G là nhóm Lie, khi đó thành phần liên thông
G0 = {g ∈ G \ ∃g(t) sao cho g(0) = e, g(1) = g}
Từ định nghĩa, ta có:
Trang 101.2 Cấu trúc đại số của các nhóm Lie compact
Trong tiết này chúng tôi trình bày lại một cách có hệ thống các khái niệm về hệ nghiệm, trọng trội, xuyến cực đại của các nhóm Lie compact để nhằm phục vụ cho việc tính toán sau này Những khái niệm trên chúng tôi trình bày dưới dạng các
định nghĩa, hệ thống lại các tính chất của nó dưới dạng các Định lý, Mệnh đề, Hệ quả và đưa ra Ví dụ minh họa Các kết quả này được trình bày chi tiết trong [4].
1.2.1 Định nghĩa. Giả sử V là Kư không gian véctơ và Plà tập con của V Tập
P
α ∈P
2kxkkyk cos ϕ = 4 cos
2ϕ
Sau đây ta đưa ra bảng cho biết vị trí tương đối giữa hai nghiệm bất kỳ:
1 n(x, y) = 0, n(y, x) = 0, ϕ = π/2
Trang 111.2.3 Mệnh đề. Hệ nghiệm P bất biến với tất cả phép đối xứng Sα.
1.2.4 Định nghĩa. Véctơ x ∈ V đ−ợc gọi là chính quy nếu (x, y) 6= 0, ∀y ∈ P
Đặt T = {tập hợp tất cả véc tơ chính quy trong V } Khi đó
1.2.7 Định nghĩa. Giả sử P là hệ nghiệm trong không gian véc tơ V Nhóm con
W =< Sα \ α ∈ P > sinh bởi các phép đối xứng Sα trong nhóm tuyến tính đầy
đủ GL(V ) đ−ợc gọi là nhóm Weyl của hệ nghiệm P
1.2.8 Định nghĩa. Giả sử V là G− môđun và w ∈ B∗ là dạng tuyến tính
Hv = w(H)v, đối với ∀H ∈ B Mỗi phần tử thuộc không gian đó ta nói nó có
Trang 12gian V, nếu VW 6= 0 Khi đó V = ⊕Ww là một phép phân tích thành các khônggian nghiệm.
1.2.9 Định nghĩa. T đ−ợc gọi là xuyến cực đại của G, nếu:
1.2.10 Ví dụ. Giả sử G = SU (2n) Khi đó xuyến cực đại của G có dạng
T =(
Trang 13Vì T ⊂ SU (2n), theo trên ta có: AT = T A và det(T ) = 1 Do đó ta có thểchọn
λi = 0 và det(T ) = eiλ 1.eiλ 2ã ã ã eiλ 2n = et = 1
1.3 Đối đồng điều của các không gian đối xứng
compact
Trong tiết này, chúng tôi trình bày lại cách xây dựng các đối đồng điều của hai không gian đối xứng compact SU (2n)/Sp(n) và SU (2n + 1)/SO(2n + 1)
1.3.1 Định nghĩa. Cho G là nhóm Lie compact, f : G ư→ G là tự đẳng cấu và
Gf = {x ∈ G \ f (x) = x} ⊃ F ⊃ (Gf)e
đối xứng compact.
1.3.2 Định lý.(xem [7]) M = SU (2n)/Sp(n) là không gian đối xứng compact
1.3.3 Định lý. (xem [7]) M = SU (2n + 1)/SO(2n + 1) là không gian đối xứng compact
1.3.4 Đối đồng điều của các nhóm Lie compact SU(2n). Sự dụng cách xây dựng
của SU (2n) sao cho s2(T ) ⊂ T, trong đó s2 : SU (2n) ư→ SU (2n) được xác
α1, α2, ã ã ã , α2nư1 : L(T ) ư→ R
tương ứng với sơ đồ Dynkin sau:
Trang 15(BT, Z) Vì tác động của
W (SU (2n)) trên H2
(BT, Z) là nhóm hoán vị trên {t1, t2, ã ã ã , t2n}, do đóchúng ta có
H∗(BT, Z)W (SU (2n)) = Z[c2, c3, ã ã ã , c2n] và theo (1.4), ta có:
Bs∗2(ci+1) = (−1)i+1ci+1 i = 1, 2n − 1 (1.5)
(SU (2n); Z) Khi đó ta có
H∗(SU (2n), Z) = ΛZ(x3, x4, ã ã ã , x4n−1) (1.6)
1.3.5 Mệnh đề. Đồng cấu s∗2 : H∗(SU (2n), Z) −→ H∗(SU (2n), Z), đ−ợc xác
Proof. Theo giả thiết ở trên, ta có x2i+1 = σ∗(ci+1) Do đó
s∗2(x2i+1) = s∗2(σ∗(ci+1)) = σ∗(Bs2(ci+1)) = σ∗((−1)i+1ci+1) = (−1)i+1x2i+1
Vậy s∗2(x2i+1) = (−1)i+1x2i+1
Trang 161.3.6 Đối đồng điều của các nhóm Lie compact Sp(n). Lập luận tương tự như
(α0i, α0i+1) = ư1 nếu 1 ≤ i < n ư 1(α0nư1, α0n) = 2
Trang 171.3.7 Đối đồng điều của các nhóm Lie compact SU(2n + 1). Để xây dựng
s1 : SU (2n+1) −→ SU (2n+1)xác định bởi: s1(A) = A, vớiA ∈ SU (2n+1)
Vậy H∗(BT ; Q) = Q[α1, α2, ã ã ã , α2n] Ký hiệu s01 : T −→ T là hạn chế của
Bs∗1 : H∗(BT ; Q) −→ H∗(BT ; Q)
Trang 18của W (SU (2n + 1)) trên H∗(BT ; Z) đ−ợc xác định bởi
Trang 191.3.8 Mệnh đề.
s∗1 : H∗(SU (2n + 1); Z −→ H∗(SU (2n + 1); Z)
Proof. Ta có s∗1(x2i+1) = s∗1(δ∗(ci+1)) = δ∗(Bs∗1(ci+1)) = δ∗((−1)i+1(ci+1)
= (−1)i+1δ∗(ci+1) = (−1)i+1x2i+1
1.3.9 Đối đồng điều của các nhóm Lie compact SO(2n + 1).
i1 : SO(2n + 1) −→ SU (2n + 1) là phép nhúng tự nhiên Khi đó lấy hệ nghiệm:
(α0i, α0i+1) = −1 với 1 ≤ i ≤ n(α0i, α0j) = 0 với i 6= j
Trang 21Do đó
H∗(BSO(2n + 1); K) = K[p1, p2, ã ã ã , pn]
(SO(2n + 1); K) Khi đó theo [6], ta có
H∗(SO(2n + 1); K) = ΛK(x03, x07, ã ã ã , x04nư1)
Sp(n), SU (2n + 1) và SO(2n + 1) Sử dụng các kết quả trên, T Watanabe đã
và SU (2n + 1)/SO(2n + 1) Kết quả đó được thể hiện bởi hai định lý sau
1.3.10 Định lý.(xem [7]) Cho K là một trường Khi đó
1.4.1 K - nhóm của các nhóm Lie compact SU(n+1). Cho G là nhóm Lie
đó ta có các nhận xét sau đây:
Trang 22i) Vành biểu diễn R(G) của G có cấu trúc λ− vành đ−ợc cho bởi toán tử tuyến
e
β(ρ1ρ2) = n2β(ρ1) + n1β(ρ2)
R(SU (2n)) = Z[λ1, λ2, ã ã ã , λ2n−1]
và
s∗2 : R(SU (2n)) −→ R(SU (2n)) đ−ợc cho bởi s∗2(λk) = λ2n−k với k = 1, 2n − 1
Vìλ1, λ2, ã ã ã , λ2n−1là những biểu diễn bất khả quy xác định bởiα1, α2, ã ã ã , α2n−1,
R(Sp(n)) = Z[λ01, λ02, ã ã ã , λ0n]
và đồng cấu
i∗2 : R(SU (2n)) −→ R(Sp(n)) xác định bởi i∗2(λk) = λ0k = i∗2(λ2n−k), k = 1, n
Trang 23R(G) = Z(ρ1, ρ2, ã ã ã , ρn),khi đóK∗(G) = ΛZ(β(ρ1), β(ρ2), ã ã ã , β(ρn))
K∗(SU (n + 1)) = ΛZ(β(λ1), β(λ2), ã ã ã , β(λn))
1.4.2 K - nhóm của các nhóm Lie compact SO(2n+1).
R(SU (2n + 1))
{ti\ i = 1, 2, ã ã ã , 2n + 1} là tập hợp tất cả các trọng trội của λ1 Nếu chúng
λ01 ∈ R(SO(2n + 1)), thì λ01 chấp nhận trọng trội ω10t01, nh− vậy tập hợp
{±t0i\ i = 1, 2, ã ã ã , n} là tập hợp tất cả các trọng trội của λ01
R(SO(2n + 1)) = Z[λ01, λ02, ã ã ã , λ0n]
i∗1(λk) = λ0k = i∗1(λ2n+1−k), k = 1, n
p : Spin(2n + 1) −→ SO(2n + 1)là phủ hai lá, khi đó xét hợp thành λ1 = λ01p :Spin(2n + 1) −→ U (2n + 1).Khi đó với phần tử λ1 ∈ R(Spin(2n + 1)), ta đặt
Trang 24λk = λk(λ1) và giả sử ∆2n+1 : Spin(2n + 1) ư→ U (2n) là phép biểu diễn Spin.Khi đó
SO(2n + 1).Sử dụng các kết quả trên, T Watanabe đã mô tả được Kư nhóm của
Kết quả đó được thể hiện bởi định lý sau
1.4.3 Định lý. (xem [7]) Cho K là một trường Khi đó
K∗(SU (2n + 1)/SO(2n + 1); K) = ΛK(β(λ1 ư λ2n), ã ã ã , β(λn ư λn+1))
K∗(SU (2n)/Sp(n); K) = ΛK(β(λ1 ư λ2nư1), ã ã ã , β(λnư1ư λn+1))
Trang 25đã đ−ợc trình bày một cách chi tiết trong [6,7], nên chúng tôi không trình bày lại cách chứng minh.
2.1 Đặc tr−ng Chern của không gian đối xứng
k − i
iq−1
Trang 262.1.2 Định lý.(xem [7]) Đặc tr−ng Chern của nhóm Lie compact SU (n + 1) là
i=1((−1)i/i!)φ(n+1, k, i+1)x2i+1 k ≥ 1
2.1.3 Định lý Đặc tr−ng Chern của không gian đối xứng compactSU (2n)/Sp(n)
Trang 282 − i
i2 = 2φ(6, 2, 5) =
2
Σ
i=1(−1)i−1
6
2 − i
i4 = −10
Trang 29i=1(2/(2i)!φ(8, k, 2i + 1)e4i+1, k = 1, 2, 3.
Lập luận hoàn toàn tương tự như hai trường hợp trên, ta có
2.3.1 Định lý.(xem [7]) Đặc trưng Chern của nhóm Lie compact SO(2n + 1) là
đồng cấu
ch : K∗(SO(2n + 1)) ư→ H∗(SO(2n + 1))
Trang 30π∗1 : H∗(SU (2n + 1)/SO(2n + 1); Z) −→ H∗(SU (2n + 1); Z) lµ
Trang 322.4.1 Đặc tr−ng Chern của SU (3)/SO(3)
Theo chứng minh trên ta có đặc tr−ng của không gian đối xứng compact
2.4.2 Đặc tr−ng Chern của SU (5)/SO(5)
Theo chứng minh trên ta có đặc tr−ng của không gian đối xứng compact
2 − i
i2 = 1
Trang 332.4.3 Đặc trưng Chern của SU (7)/SO(7)
Theo chứng minh trên ta có đặc trưng của không gian đối xứng compact
i=1(1/(2i)!φ(7, k, 2i + 1)e4i+1, k = 1, 2, 3
Lập luận hoàn toàn tương tự như hai trường hợp trên, ta có
Trang 34Kết luận của luận văn
Luận văn đã hoàn thành những nội dung sau đây:
1 Trình bày lại các kết quả về lý thuyết biểu diễn, đồng điều, K- nhóm củacác không gian đối xứng compact nhằm mục đích làm cơ sở cho việc trình bày nộidung chính của luận văn
2 Hệ thống lại một cách có hệ thống khái niệm về đặc trưng Chern của nhómLie compact và không gian đối xứng compact
3 Sử dụng các kết quả tổng quát về đặc trưng Chern của nhóm Lie compact vàkhông gian đối xứng compact, trình bày cách tính đặc trưng Chern của không gian
n = 2, 3, 4 và SU (2n + 1)/SO(2n + 1)(Định lý 2.3.2), áp dụng cho các trườnghợp n = 1, 2, 3
Trang 35Tµi liÖu tham kh¶o
[4] M Mimuara and H Toda (1991), Topology of Lie groups, I and II, Transl,
Math, Monog, 91, Amer Math Soc.
623 - 634
[6] T Watanabe (1995), Chern characters on compact Lie groups of low rank,
Osaka J Math, 22, 463 - 488.
[7] T Watanabe (2004), On the Chern characters of symmetric spaces related
to SU (n), J Math Kyoto Univ (JMKYAZ), 34 -1, 149 - 169