Trong luận văn này, tôi trình bày chi tiết một số bài toán trong thang các không gian Banach như bài toán Cauchy cho phương trình vi phân, định lí hàm ẩn, một số định lí điểm bất động củ
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
_
L ai Văn Phút
CÁC KHÔNG GIAN BANACH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
_
Lai Văn Phút
CÁC KHÔNG GIAN BANACH
Chuyên ngành: Toán Gi ải Tích
Trang 3phức,… Nó vẫn đang được phát triển và hoàn thiện, hứa hẹn nhận được các kết
quả lí thuyết và ứng dụng mới
Trong luận văn này, tôi trình bày chi tiết một số bài toán trong thang các không gian Banach như bài toán Cauchy cho phương trình vi phân, định lí hàm ẩn,
một số định lí điểm bất động của ánh xạ dạng ε − δ co
Luận văn này (ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục)
sẽ được trình bày trong 3 chương
Chương 1 Bài toán Cauchy trong thang các không gian Banach
Trong chương này, tôi trình bày chi tiết chứng minh các kết quả về
sự tồn tại nghiệm địa phương và nghiệm toàn cục của phương trình vi phân phi tuyến Đặc biệt, trong trường hợp tuyến tính, tôi trình bày thêm một mở rộng của định lí Ovcyannikov về sự tồn tại nghiệm toàn cục của phương trình vi phân
Chương 2 Định lí hàm ẩn trong thang các không gian Banach
Trong chương này, tôi trình bày chi tiết chứng minh định lí hàm ẩn trong thang các không gian Banach và ứng dụng của nó vào việc chứng minh sự
Chương 3 Ánh xạ dạng 𝛆 − 𝛅 co trong thang các không gian Banach
Trong chương này, tôi trình bày một mở rộng định lí điểm bất động của ánh
xạ dạng ε − δ co lên trường hợp ánh xạ tác động trong một thang các không gian Banach
Trang 4L ỜI CÁM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cám ơn PGS TS Nguyễn Bích Huy Mặc
dù Th ầy bận nhiều công việc nhưng vẫn tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình h ọc tập và hoàn thành luận văn Tôi cũng xin cảm ơn đến quý Thầy Cô tham gia gi ảng dạy lớp Cao học Giải tích khóa 20, Trường Đại Học Sư Phạm Thành Ph ố Hồ Chí Minh, những người đã truyền đạt rất nhiều kiến thức cho tôi
Sau cùng, tôi xin c ảm ơn gia đình và bạn bè đã khuyến khích, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành lu ận văn này
Trang 5M ỤC LỤC
M Ở ĐẦU 3
L ỜI CÁM ƠN 4
M ỤC LỤC 5
Chương 1 BÀI TOÁN CAUCHY TRONG THANG CÁC KHÔNG GIAN BANACH 6
1.1.Trường hợp phi tuyến 6
1.1.1 Nghi ệm địa phương 6
1.1.2 Nghi ệm toàn cục 13
1.2.Nghi ệm toàn cục trong trường hợp tuyến tính 18
1.1.3 Định lí về sự tồn tại nghiệm toàn cục 18
1.2.2 Độ đo phi compact 25
1.2.3 Định lí 26
Chương 2 ĐỊNH LÍ HÀM ẨN TRONG THANG CÁC KHÔNG GIAN BANACH 31
2.1.Định lí hàm ẩn 31
2.1.1 Định nghĩa 31
2.1.2 Định lí định lí hàm ẩn 31
2.2 Ứng dụng cho phương trình hàm Schrӧder 39
2.1.3 Phương trình hàm Schrӧder 39
2.1.4 S ố Liouville 39
2.1.5 Định lí về sự tồn tại nghiệm của phương trình hàm Schrӧder 39
Chương 3 ÁNH XẠ DẠNG 𝛆 − 𝛅 CO TRONG THANG CÁC KHÔNG GIAN BANACH 52
3.1.Định nghĩa 52
3.2.Định lí 52
3.3.Định lí 53
KẾT LUẬN 55
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 56
Trang 6Chương 1 BÀI TOÁN CAUCHY TRONG THANG CÁC
KHÔNG GIAN BANACH
1.1 Trường hợp phi tuyến
1.1.1 Nghi ệm địa phương
�uu(0) = 0 t = F(u(t), t) (𝟏 𝟏)
trong thang các không gian Banach
Dễ thấy bài toán (𝟏 𝟏) tương đương với bài toán sau
c) F(0, t) là hàm liên tục đối với biến t ∈ [0,s0
λ) lấy giá trị trong Xs, 0 < 𝑠 < s′
thỏa mãn
‖F(0, t)‖s
≤ k (𝟏 𝟒)
với k là hằng số cố định
Trang 71.1.1.3 Định lí về sự tồn tại nghiệm địa phương
Giả sử tồn tại các số dương s0, r, c, k có một hằng số λ0 > 0 sao cho các giả thi ết 1.1.1.2 thỏa với λ > λ0 Khi đó, tồn tại duy nhất một hàm số khả vi, liên tục u(t) lấy giá trị trong Xs, 0 < 𝑠 < s0, ‖u(t)‖s < 𝑟 với
0 ≤ t <s0λ− s
và thỏa mãn (𝟏 𝟏)
Dễ thấy rằng trong trường hợp λ = λ0định lí trên vẫn áp dụng được
Ch ứng minh
Với γ ≥ 0, xét không gian Banach có trọng 𝕊γ gồm các hàm liên tục u(t)
lấy giá trị trong Xs, s + λt < s0 với chuẩn
s+λt<s0(s0− s
− λt)γ‖u(t)‖s (𝟏 𝟓) Phương pháp chứng minh dựa trên ánh xạ không tuyến tính T trong (𝟏 𝟐)
hầu như co trong 𝕊γ nếu 0 < 𝛾 < 1
Ch ứng minh
Cho 0 < s′ < 𝑠 < s0 cố định Từ giả thiết 1.1.1.2 a các hàm F(u, t) lấy giá
trị trong Xs′ liên tục đối với
và do (𝟏 𝟓) nên ‖u‖s< 𝑟, ‖v‖s < 𝑟 Do đó theo (𝟏 𝟑) ta được
Trang 8‖F(u(t), t) − F(v(t), t)‖s′ ≤s − sc ′‖u(t) − v(t)‖sSuy ra
ργ+1
�ρ2�γ‖u − v‖
(γ) �do cách đặt ρ và (𝟏 𝟕)�
= 2γ+1c‖u − v‖(γ)
Từ đây và (𝟏 𝟓) ta có ‖F(u, t) − F(v, t)‖(γ+1) ≤ 2γ+1c‖u − v‖(γ)
B ổ đề 1 đã được chứng minh xong
B ổ đề 2
Cho γ > 0, 𝑢(𝑡) ∈ 𝕊γ+1 ta có
�� u(τ)dτt
t
0
�s
≤ sups+λt<s 0(s0− s − λτ)γ 1
γλ(s0 − s − λt)−γ‖u‖(γ+1)
Trang 9= sups+λt<s 0
≤γλ1 ‖F(u(t), t) − F(v(t), t)‖(γ+1) (do 𝐛ổ đề 𝟐)
≤c2γλγ+1‖u − v‖(γ) (do 𝐛ổ đề 𝟏)
Trang 100
≤ � M(u)(s0− s − λτ)−γdτt
0
= �(1 − γ)(−λ) M1 (u)(s0− s − λτ)−γ��0
t
M(u)(1 − γ)λ s0
< ks0
γs0(1 − γ)λ �do u ∈ 𝕊0 nên thỏa (𝟏 𝟏𝟎)�
Trang 11�s
0
� Đặt h(t) = ‖F(u(t), t)‖s thì do h(t) liên tục ta có
�� h(τ)dτt
= 2cρ−1‖F(u(t), t)‖s �do s − s′ =ρ2� Theo (𝟏 𝟏𝟒) ta có
Trang 12Vậy ta đã chứng minh được
�‖Tu‖M(Tu) ≤ r(0) < 𝑟
0, u ∈ 𝕊0Suy ra Tu ∈ 𝕊0 hay T(𝕊0) ⊂ 𝕊0
Bước 5
Ta xây dựng dãy
u(0) = 0, u(k) = Tu(k−1) = T(k)u(0) ∈ 𝕊0, k = 1,2, … Khi đó ta có
Giả sử
limk→∞u(k) = u ∈ 𝕊γKhi đó qua giới hạn trong đẳng thức u(k) = Tu(k−1)ta được Tu = u
Điều này tương đương với
�u(t) = � F(u(τ), τ)dτ
t
0u(0) = 0
Trang 13‖vt(t)‖s = ‖F(v(t), t)‖s bị chặn trên {s + λt < 𝜎} nên V(σ) liên tục trên (0, s0)
Mặt khác, V(σ) là hàm tăng và 0 < 𝑉(σ) < ‖v‖(0), nên với r′ < 𝑟, từ (𝟏 𝟏𝟔) ⟹
∃s0′ ∈ (0, s0) thỏa
r′ < 𝑉(s0′)
< 𝑟 (𝟏 𝟏𝟕) Thay s0 bởi s0′ trong (𝟏 𝟓) ta được
Từ đây và (𝟏 𝟏𝟓) ta có
V(s0′) = sup
s+λt<s0′‖v(t)‖s = sup
s+λt<s0′‖u(t)‖s ≤ ‖u‖(0) ≤ r′
Điều này mâu thuẫn với (𝟏 𝟏𝟕)
Vậy u là nghiệm duy nhất
Định lí 1.1.1.3 đã được chứng minh xong
Trang 14với 0 < 𝛼 < s′ < 𝑠 < 𝛽, trong đó ‖ ‖s là chuẩn trong Xs
1.1.2.2 Định lí về sự tồn tại nghiệm toàn cục
Cho phương trình
�uu(0) = ut = F(u(t), t)
0 (𝟏 𝟏𝟖) trong thang các không gian Banach Giả sử các điều kiện sau được thỏa mãn
i) F: J × Xs → Xs′ liên tục với mọi s, s′ ∈ [α, β], s′ < 𝑠 và F(t, 0) ∈ Xβ với
Vì Xβ là không gian bé nhất trong thang nên bằng quy nạp, ta có uk: J → Xs là liên
tục trên J với mọi k ≥ 0, s ∈ [α, β) Thật vậy,
t′
= ��F�τ, uk(τ)� − F(τ, 0) + F(τ, 0)�s′dτt
t′
≤ �‖F(τ, 0)‖s′dτt
t′
+ ��F�τ, uk(τ)� − F(τ, 0)�s′dτt
t′
Trang 15
u0)dτ�
s
≤ �‖F(τ, u0) − F(τ, 0)‖sdτt
0
+ �‖F(τ, 0)‖sdτt
Giả sử (𝟏 𝟏𝟗) đúng với k, khi đó
Trang 16‖uk+1(t) − uk(t)‖s= ���F�τ, uk(τ)� − F�τ, uk−1(τ)��dτ
t
0
�s
≤ ��F�τ, uk(τ)� − F�τ, uk−1(τ)��sdτt
Ta có
limn→∞
an+1
tMep(β − s)pn→∞lim (n + 1)1 1−p = 0
Vì vậy theo tiêu chuẩn D’Alembert, chuỗi ∑ an hội tụ Suy ra chuỗi
Trang 17Vậy u là một nghiệm của phương trình (𝟏 𝟏𝟖)
Ta còn phải chứng minh u là duy nhất
Giả sử có hai nghiệm u, u� của phương trình (𝟏 𝟏𝟖)
Đặt y = u − u� Khi đó y(0) = 0 Tiếp theo,
Đặt t0 = supA, với A = {t: [0, t] ⊂ J, y(τ) = 0, ∀τ ∈ [0, t]} do A đóng nên t0 ∈ A Suy ra
Vì vậy với mọi s′ < 𝑠 ta có
‖y(t)‖s′ ≤(s − sM′)p‖u − u�‖s � dτ
với mọi k ≥ 1, s′ < 𝑠, trong đó
M� = maxJ ‖y(t)‖s
Do (𝟏 𝟐𝟏) nên (𝟏 𝟐𝟐) là hiển nhiên với k = 1
Trang 18
≤ ��F�τ, u(τ)� − F�τ, u�(τ)��s′dτt
Vậy (𝟏 𝟐𝟐) đúng với k + 1, tức là được chứng minh
Chọn
ε0 > 0, ε0 < 𝑚𝑖𝑛 �(s − s′)p
Mep , a − t0� Suy ra t0+ ε0 < 𝑎 ℎ𝑎𝑦 [0, t0+ ε0] ⊂ J
Thì ‖y(t)‖s′ = 0 với mọi t ∈ [0, t0+ ε0] Điều này mâu thuẫn với (𝟏 𝟐𝟎) Vậy y(t) = 0, ∀t ∈ J, tức là u = u� Tính duy nhất của u đã được chứng minh
Định lí 1.1.2.2 đã được chứng minh xong
1.2.Nghi ệm toàn cục trong trường hợp tuyến tính
1.1.3 Định lí về sự tồn tại nghiệm toàn cục
Cho phương trình
Trang 19�uu(0) = ut = A(t)u + f(t)
0 (𝟏 𝟐𝟑) trong thang các không gian Banach Xs, 0 < α < 𝑠 < 𝛽, 𝐽 = [0, 𝑎] ⊂ ℝ
Giả sử các điều kiện sau được thỏa mãn
i)
A: J → L(Xs, Xs′) liên tục với mỗi cặp s, s ′ thỏa α ≤ s′ < 𝑠 ≤ 𝛽
Khi đó, với mỗi s ∈ [α, β), phương trình (𝟏 𝟐𝟑) có nghiệm
u: �0, δ(β − s)� → Xs ở đây δ = min �a,Me1 � Nghiệm là duy nhất xác định với mọi s ∈ (α, β) và
≥ 1 (𝟏 𝟐𝟔)
Trang 21hội tụ, nên chuỗi
Trang 22Do đó tồn tại u(t) ∈ Xs: uk(t) → u(t) Khi đó
‖u(t) − u0‖s = ���uk(t) − uk−1(t)�
k≥1
�s
≤ �‖uk(t) − uk−1(t)‖sk≥1
≤ Mt� �β − sMet�kk≥1
Trang 23w(t) = u(t) − v(t) = � A(τ)w(τ)dτ
t
0
Với s ∈ (α, β), xét u: [0, η] → Xs liên tục, thỏa
�uu(0) = 0 t = A(t)u Khi đó, N = {t: u(t) = 0} ⊂ [0, η] là tập đóng
Ta chứng minh N cũng là tập mở trong [0, η] Ta có
‖u(t)‖s′ ≤ M2�Me|t − ts − s′0|�
k, ∀k
≥ 1 (𝟏 𝟐𝟕) trong đó, M2 = max {‖u(t)‖s: t ∈ [0, η]}
là nghiệm của phương trình
�uu(0) = 0 t = A(t)u Suy ra
‖u(t)‖s′ = �� A(τ)u(τ)dτ
t
0
�s′
≤ �‖A(τ)u(τ)‖s′dτt
Trang 24Khi đó với mỗi t ∈ [0, η] và |t − t0| ≤ (Me)−1(s − s′), ta có
‖u(t)‖s′ → 0 (khi k → ∞) ⇒ u(t) = 0 hay t ∈ N Như vậy, với mọi t ∈ N, tồn tại hình cầu đóng K�ε(t0) với ε = (Me)−1(s − s′) sao cho
t ∈ K�ε(t0) ⊂ N Nên N là tập mở
Mặt khác, do [0, η] liên thông và N ⊂ [0, η] vừa mở vừa đóng nên N = [0, η]
Tức là u(t) = 0, ∀t ∈ [0, η] hay w(t) = u(t) − v(t) = 0, ∀t ∈ [0, η] suy ra
u(t) = v(t), ∀t ∈ [0, η]
Vậy nghiệm u(t) của (𝟏 𝟐𝟑) là duy nhất
Định lí 1.2.1 đã được chứng minh xong
Trang 251.2.2 Độ đo phi compact
, diamMi ≤ d�
trong đó diamMi là đường kính của tập Mi xác định như sau
diamMi = sup{‖x − y‖: x, y ∈ Mi}
1.2.2.2 Tính ch ất
Cho α: ℒ → ℝ như trong định nghĩa Khi đó ∀ B, B1, B2 ∈ ℒ ta có:
i) α(B) = 0 ⟺ �α�K�B� là tập compact
1(0)� ≤ 2 Trong đó K�1(0): hình cầu đơn vị đóng
ii) α là nửa chuẩn, tức là
� α(λB) = |λ|α(B) α(B1+ B2) ≤ α(B1) + α(B2)iii) �B1 ⊂ B2 ⟹ α(B1) ≤ α(B2)
α(B1∪ B2) = max{α(B1), α(B2)}
iv) α(B) = α(B�)
1.2.2.3 M ệnh đề
Cho không gian Banach X và {An}n là dãy các tập con đóng của X thỏa
A1 ⊃ A2 ⊃ ⋯ và α(An) → 0 khi n → ∞ Khi đó
Trang 26Cho không gian Banach X, K ⊂ X Ánh xạ liên tục T: K → K được gọi là k-
cô đặc nếu tồn tại k ∈ [0,1) sao cho α�T(B)� ≤ kα(B), với mọi B ⊂ K, B bị chặn
1.2.2.5 Định lí điểm bất động của ánh xạ 𝐤- cô đặc
Cho không gian Banach X, K ⊂ X lồi, đóng và bị chặn Ánh xạ T: K → K là k- cô đặc thì T có điểm bất động
Ch ứng minh
Đặt A1 = conv T(K)������������� và An = conv T(A����������������� với mọi n ≥ 2 n−1)
Dễ thấy {An}n là dãy các tập con lồi đóng của X Vì vậy
n≥1
là tập lồi đóng
Vì
α(An) = α�conv T(A������������������ n−1)
= α�conv T(An−1)� (do iv)
= α�T(An−1)� (do v)
≤ kα(An−1) ≤ ⋯ ≤ knα(K) → 0 khi k → ∞
Theo M ệnh đề 1.2.2.3., C compact
Hơn nữa T: C → C liên tục
Theo định lí Schauder T có điểm bất động x ∈ C ⊂ K
Định lí 1.2.2.5 đã được chứng minh xong.
1.2.3 Định lí
Cho thang các không gian Banach Xs và toán tử tuyến tính A(t) như trong Định lí 1.2.1 và D = K�r(x0) ⊂ Xs với mỗi s cố định thuộc (µ, ϑ) J =[0, a] ⊂ ℝ và f: J × D → Xϑ liên tục đều,
Trang 27Đặt E = CXs(J) = �u: J → Xs liên tục với ‖u‖s = maxJ‖u(t)‖�
Lấy u ∈ E sao cho u ∈ D Khi đó, theo định lí 1.2.1., (𝟏 𝟑𝟓) có duy nhất nghiệm
x: �0, δ0(ϑ − τ)� → Xτ với mỗi τ ∈ (µ, ϑ) và δ0 = min {a, (Me)−1}
Chọn ε > 0 và δ > 0 thỏa s + ε < 𝜗, 𝛿 < δ0(ϑ − s − ε) và δ < 𝑎
Với mọi hàm u ∈ E và nằm trong D ta định nghĩa ánh xạ T xác định như sau
Tu(t) = �x(t) = x0 + ��A(τ)x(τ) + f�τ, u(τ)��dτ,
t
0
t ∈ [0, δ]�nghiệm (𝟏 𝟑𝟓)�(Tu)(δ), t ∈ [δ, a] Đặt
c1=ϑ − s − ε − MeδMeδTheo định lí 1.2.1
‖Tu(t) − x0‖s
≤ ‖Tu(t) − x0‖s+ε
≤ �‖x0‖ϑ+ϑ − s − εM max[0,t] �f�τ, u(τ)��ϑ�ϑ − s − ε − MetMet
≤ �‖x0‖ϑ+ϑ − sM max[0,t]�f�τ, u(τ)��ϑ�ϑ − s − ε − MeδMeδ
≤ �‖x0‖ϑ+ϑ − sM c� c1
Trang 28
≤ c2c1 (𝟏 𝟑𝟔) trong đó
t
0nên
ϑ − s − ε − Meδmax[0,δ]�f�τ, u(τ)� − f�τ, v(τ)��ϑ
≤ϑ − s − ε − MeδMeδ (ϑ − s)M−1max
[0,δ]�f�τ, u(τ)� − f�τ, v(τ)��ϑ ≤ c1(ϑ
t̅
Trang 29
≤ � �‖A(τ)‖L(Xs+ε,Xs)‖x(τ)‖s+ε+ �f�τ, u(τ)��s+ε� dτt
t̅
Theo (𝟏 𝟐𝟒) ta có
‖A(τ)‖L(Xs+ε,Xs) ≤ M
s + ε − s=
Mε
Trang 30Xét ánh xạ F xác định như sau (Fu)(t) = f�t, u(t)�
Lấy B ⊂ K và αElà độ đo phi compact trên E Từ (𝟏 𝟑𝟕) ta có
Vì vậy ta được αE�T(B)� ≤ kαE(B) trong đó k = c1(ϑ − s)M−1L < 1
Như vậy, theo định lí 1.2.2.5., T có điểm bất động trên K Điểm bất động này cũng
chính là nghiệm của (𝟏 𝟑𝟓)
Trang 31Chương 2 ĐỊNH LÍ HÀM ẨN TRONG THANG CÁC
KHÔNG GIAN BANACH
�F(x, y) − F(x, y�) − Fy(x, y�)(y − y�)�s′ ≤(s − sM′)2α‖y − y�‖s2
(𝐇𝟐) Fy( , ) khả nghịch bên phải gần đúng, tức là tồn tại T(x, y) ∈ L(Zs, Ys′) sao cho
‖T(x, y)‖L(Zs ,Ys′)≤(s − s′)M γ
�Fy(x, y)T(x, y) − I�L(Z
s ,Ys′) ≤(s − s′)M2(α+γ)‖F(x, y)‖strên Ωrs Khi đó
1) Với mọi s ∈ (0,1], ∃ρ = ρ(s) > 0, 𝜌 ≤ 𝑟 để mọi x ∈ Kρ2s(x∗) có
y = y(x) ∈ Kρs2(y∗) là nghiệm phương trình F�x, y(x)� = 0
(𝐇𝟑) Fy( , ) khả nghịch bên trái gần đúng, tức tồn tại H(x, y) ∈ L(Zs, Ys′) sao cho
‖H(x, y)‖L(Zs ,Ys′) ≤(s − s′)M γ
�H(x, y)Fy(x, y) − I�L(Z
s ,Y s′ ) ≤(s − s′)M2(α+γ)‖F(x, y)‖strên Ωrs
Trang 324) Nếu ánh xạ (x, y) → Fy(x, y) ∈ L(Ys, Zs′) liên tục trên Ωrs thì hàm y(x) là liên tục
Trang 33= �am−11 bm−1+k (m−1)1 2Ck�
m
n→∞sn =2s
sn− sn+1 = s2−n−2
s′ n+1− sn+1 = s2−n−3
Cố định (x0, y0) ∈ Ωr′s khi đó ‖F(x0, y0)‖s ≤ C0
Đặt yn+1 = yn− T(x, yn)F(x, yn), n ≥ 1
Từ đó ta có
F(x, yn+1) = F(x, yn+1) − F(x, yn) − Fy(x, yn)(yn+1− yn)
Trang 34−Fy(x, yn)(yn− yn+1) + F(x, yn)
= F(x, yn+1) − F(x, yn) − Fy(x, yn)(yn+1 − yn)
−Fy(x, yn)T(x, yn)F(x, yn) + F(x, yn)
= F(x, yn+1) − F(x, yn) − Fy(x, yn)(yn+1 − yn) −�Fy(x, yn)T(x, yn)
2(𝛌𝟑) {yn} hội tụ trong Ys
‖yn+1 − yn‖s′n+1 = ‖−T(x, yn)F(x, yn)‖s′n+1
≤(sn − s′Mn+1)γ‖F(x, yn)‖sn (𝟐 𝟕) Theo (𝐇𝟐) thì
Trang 35Từ (𝟐 𝟖), (𝟐 𝟗), (𝟐 𝟏𝟎) ta được
‖yn+1 − yn‖s′n+1 ≤ Ms−γ2nγ�165�γtCn
≤ abntCn
Trang 36�yn+p− yn�s
2 < �yn+p− yn�s′
n+1
≤ �yn+p− yn+p−1�s′n+1 + �yn+p−1− yn+p−2�s′n+1+ ⋯ + ‖yn+2− yn+1‖s′n+1+ ‖yn+1− yn‖s′n+1
≤ � θ0n+j+1tp−1
Trang 37Bây giờ ta chứng minh từng kết luận của định lí
1) Với θ0 thỏa mãn (𝛌𝟏), ta có C0= a−(m−1)−1b−(m−1)−2θ0 tương ứng
Do
F: Ωr′2s → Zs
2 liên tục Nên F bị chặn địa phương, tức là ∃ρ = ρ(s) > 0, 𝜌 < r′ sao cho
‖F(x, y)‖s ≤ C0, ∀(x, y) ∈ Ωr′2sTheo phần chứng minh trên
∀x ∈ Kρs2(x∗), ∃{yn(x)} ⊂ Kρ2s(y∗): yn(x) → y(x) đồng thời F�x, yn(x)� → 0 Cho n → ∞, ta có F�x, y(x)� = 0
2) Trong (𝟐 𝟏𝟏) cho p ⟶ ∞ ta được
‖y(x) − yn(x)‖s
2 ≤1 − θθ0n+1
0 với ∀x ∈ Kρ2s(x∗) 3) Giả sử ngoài
y = y(x) ∈ Kr′s2(y∗) với r′ =C202còn có
Từ (𝐇𝟑) ta có H(x, y)Fy(x, y) = I vì F(x, y) = 0 suy ra H(x, u)Fy(x, u) = I
Do đó u − y = H(x, u)Fy(x, u)(u − y)
Trang 38Giả sử với n ta có ‖y − u‖sn ≤ Cn2 Khi đó
‖u − y‖sn+1 = �H(x, u)Fy(x, u)(u − y)�s
=(s2−n−3M )γ
M(5s2−n−4)2α‖y − u‖s2n
= Ms−γ2(n+3)γM5−2αs−2α2(n+4)2α‖u − y‖s2n (𝟐 𝟏𝟐)
Ta có
a = s−2(α+γ)M�M243(α+γ)+ 42(α+γ)�
≥ s−2(α+γ)M (Vì M ≥ 1)
≥ s−2αM (𝟐 𝟏𝟑) Tương tự ta cũng có
Trang 39≤ Cn+12
≤ Cn+1(do 0 < Cn+1 ≤ 1)
≤ θ0mn+1
≤ θ0n+2
Cho n ⟶ ∞ ta được ‖u − y‖s 2 = 0 tức là u = y trong Ys 2 4) Theo (𝟐 𝟏𝟏) ta có ‖y − yn‖s 2 ≤1 − θθ0n+1 0 Vì vậy {yn} hội tụ đều đến y trên Kρ′ s 2 (x∗) với mọi ρ′ < 𝜌 Nên {yn(x)} hội tụ đến y(x) (hội tụ điểm) Do F, T liên tục theo x, y và yn+1(x) = yn(x) − T(x, yn)F(x, yn) Nên ta suy ra mọi yn liên tục trên Kρ′ s 2 (x∗) Từ đó ta có y(x) là hàm liên tục trên Kρ′ s 2 (x∗) Vì ρ′ < 𝜌 tùy ý nên y(x) liên tục trên K2ρs (x∗) Do F(x∗, y∗) = 0, y liên tục và duy nhất nên y(x∗) = y∗ Định lí 2.1.2 đã được chứng minh 2.2 Ứng dụng cho phương trình hàm Schrӧder 2.1.3 Phương tr ình hàm Schr ӧder Cho hàm f̃(z) = σz + � anzn n≥2 , an ∈ ℂ hội tụ trong miền |z| < r0, σ = e2πiτ, τ là số vô tỉ Hãy tìm φ�(z) = z + � cnzn n≥2 , cn ∈ ℂ Sao cho f̃�φ � (z)� = φ�(σz) (𝟐 𝟏𝟕) (𝟐 𝟏𝟕) được gọi là phương tr ình hàm Schr 2.1.4 S ố Liouville Số thực τ được gọi là số Liouville nếu ∀b > 0, ∀𝛿 > 2, ∃𝑝 ∈ ℤ, q ∈ ℕ sao cho �τ −p q� < 𝑏q−δ 2.1.5 Định lí về sự tồn tại nghiệm của phương tr ình hàm Schr ӧder Nếu τ không phải là số Liouville thì ph ương tr(𝟐 𝟏𝟕) có
nghiệm dạng