Tuy vậy, do bùng nổ dân số, khai thác quá mức các nguồn nước, tài nguyên rừng bị tàn phá trầm trọng nên các nước này đang phải đối mặt với thách thức lớn trong việc bảo vệ, duy trì nguồn
Trang 1Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 1
MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Lời mở đầu 3
1.2 Nguồn gốc ô nhiễm nguồn nước chung 4
1.2.1 Ô nhiễm do nguồn gốc tự nhiên 4
1.2.2 Ô nhiễm do hoạt động nhân tạo 4
Chương 2: CÁCH ĐÁNH GIÁ NHẬN BIẾT Ô NHIỄM 7
2.1 Nước mặt 7
2.1.1 Các trạm quan trắc nước mặt khu vực Tp.HCM 7
2.1.2 Tần suất và thông số đo đạc 8
2.1.3 Quy chuẩn kỹ thuật nước mặt 9
2.2 Nước ngầm 12
2.2.1 Các trạm quan trắc nước ngầm 12
2.2.2 Tần suất quan trắc và các thông số đo: 13
2.3 Quan trắc bằng phương pháp sinh học chỉ thị 14
2.3.1 Giới thiệu sinh vật chỉ thị 14
2.3.2 Diễn giải các số liệu thu thập 15
CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐÔ THỊ 17
3.1 Cấp nước đô thị 17
3.1.1 Tổng quan về cấp nước đô thị 17
3.1.2 Các vấn đề trong cấp nước 21
3.2 Thoát nước và xử lý nước thải đô thị 26
3.2.1 Tổng quan về thoát nước và xử lý nước thải 26
3.2.2 Thực trạng hệ thống thoát nước đô thị 27
3.2.3 Thực trạng ngập úng tại đô thị 31
3.2.4 Thực trạng hệ thống xử lý nước thải 32
3.2.5 Bài toán thoát nước thải và các giải pháp hiện tại 34
3.2.6 Các biện pháp đề xuất, kiến nghị 35
Trang 2Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 2
3.2.7 Các dự án – công trình cải tạo hệ thống thoát nước 36
3.3 Ô nhiễm môi trường nước ở đô thị 38
3.3.1 Tổng quan hiện trạng ô nhiễm nguồn nước đô thị tại Việt Nam 38
3.3.2 Ô nhiễm môi trường nước kênh, rạch 41
3.3.3 Ô nhiễm môi trường nước sông Sài Gòn 42
3.4 Ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên nước ngầm 45
3.4.1 Hiện trạng sử dụng nước ngầm tại TPHCM 45
3.4.2 Chất lượng nước ngầm 47
3.4.3 Các giải pháp, biện pháp quản lý 48
CHƯƠNG 4: CÁC CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 50
4.1 Các luật và quy định về bảo vệ nguồn tài nguyên nước 50
4.2 Các cách quản lý để kiểm soát, chế tài chất lượng nước 52
4.3 Công cụ kinh tế 53
4.3.1 Các văn bản luật định cho công cụ kinh tế 53
4.3.2 Các công việc triển khai 55
4.4 Công cụ khuyến khích bảo vệ tài nguyên nước 55
4.5 Các ý kiến đề xuất 55
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 3Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 3
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Lời mở đầu
Nước là một yếu tố sinh thái không thể thiếu đối với sự sống và là nguồn tài nguyên
có khả năng tái tạo vô cùng quý giá đối với con người Nguồn nước quyết định ít nhiều đến sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Nước là mắt xích đầu tiên của chuỗi dài dinh dưỡng chủ yếu của sự sống sinh vật, do đó ảnh hưởng của nước đến sức khỏe là rất lớn Trong phát triển nông nghiệp, nước đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định đến năng suất cây trồng và vật nuôi Đặc biệt đối với các quốc gia nghèo, nơi sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân thì nước lại càng có ý nghĩa sống còn Xác định tầm quan trọng đó, Liên hợp quốc đã chọn ngày 22-3 hàng năm là ngày Nước thế giới và năm 2011 này, “Nước cho các đô thị” là chủ
đề được đặc biệt triển khai và thực hiện…
Trong phát triển công nghiệp và đô thị, nước cũng có vai trò to lớn Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xu hướng tất yếu trong phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Cùng với đó nhu cầu sử dung nước cũng tăng lên Nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngày càng lớn, ảnh hưởng đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong sinh hoạt hàng ngày, nước sạch là một nhu cầu cấp thiết của sự sống Thiếu nước sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống và phát sinh nhiều căn bệnh nguy hiểm Nước còn là môi trường sống của nhiều loại sinh vật từ thực vật, động vật đến vi sinh vật
Tuy vậy, do bùng nổ dân số, khai thác quá mức các nguồn nước, tài nguyên rừng bị tàn phá trầm trọng nên các nước này đang phải đối mặt với thách thức lớn trong việc bảo vệ, duy trì nguồn nước cho phát triển nông nghiệp bền vững, giải quyết vấn đề lương thực
Có rất nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa, cơ
sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường Nhận thức của cấp chình quyền, cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ; chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm nguy hiểm gây trực tiếp, hàng ngày và khó khăn đối với đời sống con người cũng như sự phát triển bển vững của đất nước Các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường nước còn thiếu (chẳng hãn như chưa có các quy định và quy trình kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước) Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đòng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định trách nhiệm rõ ràng Chưa có chiến lược, quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và các vùng lãnh thổ lớn Chưa
có các quy định hợp lý trong việc đòng góp tài chính để quản lý và bảo vệ môi trường
Trang 4Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 4
nước, gây nên tình trạng thiếu hụt tài chính, thu không đủ chi cho bảo vệ môi trường nước
Vấn đề môi trường đặc biệt là nguồn nước ở thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ở mức đáng báo động Đang cần kêu gọi các tổ chức cá nhân chủng tay góp sức cần có những biện pháp giảm thiểu hạn chế…
Ta hãy cùng phân tích các vấn đề, nguyên nhân tồn tại liên quan đến sự ô nhiễm và sử dụng nước hiện nay để từ đó có thể tìm ra được các giải pháp hợp lý và các cách quản
lý được tài nguyên nước thích hợp nhất cho đô thị
1.2 Nguồn gốc ô nhiễm nguồn nước chung
Ô nhiễm nguồn nước do sự góp phần của nhiều hoạt động xã hội bao gồm:
1.2.1 Ô nhiễm do nguồn gốc tự nhiên
Là sự ô nhiễm do mưa, gió, bão, lũ lụt Ô nhiễm này còn gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc
Nguyên nhân nguồn nước nhiễm bẩn là do thảm thực vật phục hồi sau khi rừng tự nhiện bị chặt phá chưa đủ để giảm thiểu tác động của dòng chảy do nước mưa, dẫn đến đất bị xói mòn, rừa trôi làm tăng độ đục của sông chảy qua địa bàn dân cư ảnh hưởng đến công trình nước tự chảy qua cho người dân
1.2.2 Ô nhiễm do hoạt động nhân tạo
a) Ô nhiễm do hoạt động của các khu công nghiệp
Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các chất cặn bã ra sông làm ô nhiễm nước mặt, nước ngầm và các vùng cửa sông
Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ
Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hóa học như muối sắt, mangan, clor tự do, hydro sulfur, phenol,…làm cho nước có vị không bình thường Các chất ammoniac, sulfur, cyanuar, dầu làm nước có mùi lạ Thanh tào làm nước có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá
Các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đề có nước thải chứa protein Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng bị phân hủy cho ra acid amin, acid béo, acid thơm, H2S, nhiều nhất chứa S và P, có tính độc và mùi khó chịu Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu là do indol và dẫn xuất chứa methyl của
nó là Skatol
Trang 5Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 5
Các nhà máy giấy thải ra nước có chứa nhiều glucid dễ dậy men Một nhà máy trung bình làm nhiễm bẩn nước tương đương với thành phố 50.000 dân
b) Ô nhiễm nước do nước thải tử các khu dân cư:
Sự ô nhiễm này là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên men được: sự thài sinh hoạt hoặc kỹ nghệ có chứa chất cặn bã sinh hoạt, phân tiêu
Cuộc sống của nhân dân được cải thiện, nhu cầu xả rác cũng không ngừng tăng, trong khi đó, ý thức vệ sinh công cộng của bộ phận dân cư chưa thực sự tốt, cơ sở hạ tầng yếu kém, dịch vụ môi trường chưa phát triển nên khả năng xứ lý môi trường hạn chế
c) Ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp
Sự ô nhiễm do Nitrat và phosphate từ phân bón hóa học cũng đáng lo ngại Khi phân bón được sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng của sản phẩm được cải thiện rõ rệt Nhưng các cây trồng chỉ sử dụng được khoảng 30 – 40% lượng phân bòn, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hóa sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới
Sự sử dụng nông dược để trừ dịch hại Các chất này thường tồn lưu lâu dài trong môi trường, gây hại cho nhiều sinh vật có ích, đến sức khỏe con người Một số dịch hại có hiện tượng quen thuốc phải dùng nhiều hơn và đa dạng hơn các thuốc trừ sâu
Ngoài ra các hợp chất hữu cơ khác cũng có nhiều tình độc hại Nhiều chất độc hại có chứa các hợp chất hữu cơ như phenol, thải vào nước làm chết vi khuẩn, cá và các động vật khác, làm giảm O2 tăng hoạt động vi khuẩn yếm khí, tạo ra sản phẩm độc và
có mùi khó chịu như CH4, NH3, H2S,
d) Ô nhiễm do khai thác khoáng sản
Các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật
Trong những năm gần đây, hoạt động khai thác và chế biến khoàng sản (HĐKS) phát triển một cách ồ ạt, gây những tác động tiêu cực tới môi trường, đặc biệt gây ô nhiễm
và suy thoái nguồn nước
Việc khai thác cát trên các lưu vực sông cũng là một hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước mặt, gây sụt lún và ảnh hưởng đến ô nhiễm nước ngầm
e) Ô nhiễm do các hoạt động giao thông vận tải
Hiện tượng khai thác mỏ dầu, vận chuyển ở biển và các chất thải bị ô nhiễm xăng dầu
là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước Việc neo đậu, luân chuyển trên ác bến phà, sông, làm tăng lượng hóa chất thải bỏ ra môi trường nước
Trang 6Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 6
f) Ô nhiễm do hoạt động khai thác nước ngầm quá mức
Việc khai thác nước ngầm quá mức cũng gây tụt cột áp trong đất, dẫn đến việc chênh nhau mức cột áp làm cho sự xâm nhập mặn tăng cao Đó cũng là nguyên nhân gây ô nhiểm cà nước mặt và nước ngầm
Tổng quát, ta có sơ đồ miêu tả sau:
Hình 1.1: Sơ đồ con đường lan truyền ô nhiễm
Nắm được con đường lan truyền, ta cần hiêu rõ nguyên nhân và nguồn gốc chất ô nhiễm, từ đó đưa ra các định hướng và chiến lược ngăn chặn
Trang 7Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 7
Chương 2: CÁCH ĐÁNH GIÁ NHẬN BIẾT Ô NHIỄM
Trang 8Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 8
Hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt và thủy văn khu vực hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai bao gồm 10 trạm :
Ø Rạch Tra (sông Sài Gòn)
Ø Thầy Cai (Tân Thái)
2.1.2 Tần suất và thông số đo đạc
Thủy văn: đo mỗi tháng 1 đợt vào một trong hai kỳ nước cường nhất trong tháng tại
cùng vị trí thu mẫu nước mặt Đo đạc các thông số thủy văn: mực nước đỉnh triều và chân triều; lưu tốc cực đại nước lớn và nước ròng; lưu lượng trung bình
Nước mặt: tiến hành lấy mẫu thường kỳ vào các ngày 01-08-15-22 hàng tháng và mẫu
được lấy vào hai thời điểm trong ngày ứng với lúc triều cao nhất và triều thấp nhất (đỉnh cao nhất, chân thấp nhất) Đo đạc các thông số thủy hoá và thủy lý: pH, Độ kiềm/axit, Độ dẫn điện/ độ mặn, Độ đục (TUR), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng Photpho (T-P), Tổng nito (T-N), Oxy hòa tan (DO), Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Ecoli, Coliform, Kim loại nặng (Pb, Hg, Cd, Cu, Mn), Dầu mỡ, Dư lượng thuốc trừ sâu
Ký hiệu các trạm quan trắc và thủy văn:
Trang 9Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 9
Nguồn: Chi cục Bảo Vệ Môi trường TP.HCM
2.1.3 Quy chuẩn kỹ thuật nước mặt
Việc đo đạc và kiểm tra các thông số dựa vào QCVN 08/2008/ BTNMT như sau:
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
National technical regulation on surface water quality
Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt được quy định tại Bảng 1
Bảng 1: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt
Trang 10Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 10
9 Nitrit (NO-2) (tính theo N) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05
10 Nitrat (NO-3) (tính theo N) mg/l 2 5 10 15
11 Phosphat (PO43-) (tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5
0,002 0,01 0,05 0,001 0,005
0,004 0,012 0,1 0,002 0,01
0,008 0,014 0,13 0,004 0,01
0,01 0,02 0,015 0,005 0,02
Trang 11Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 11
Lindan
Chlordane
Heptachlor
µg/l µg/l µg/l
0,3 0,01 0,01
0,35 0,02 0,02
0,38 0,02 0,02
0,4 0,03 0,05
27 Hoá chất bảo vệ thực vật phospho
hữu cơ
Paration
Malation
µg/l µg/l
0,1 0,1
0,2 0,32
0,4 0,32
0,5 0,4
Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng
nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:
A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2
A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2 B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
B2 - Giao thông thuỷ và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp
Trang 12Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 12
Đông Thạnh (Bãi rác Đông Thạnh – huyện Hóc Môn)
Gò Cát (Bãi rác Gò Cát – Quận Bình Tân)
Linh Xuân (Nhà máy Rubimex, Linh Trung – Quận Thủ Đức)
Trường Thọ (Quận Thủ Đức)
Đông Hưng Thuận (Quận 12)
Gò Vấp (KDC An Lộc - Quận Gò Vấp, CẠnh Sông Vàm Thuật)
Tân Sơn Nhất (Công ty Sagel, Phường 9 – Quận Phú Nhuận)
Bàu Cát (Công viên Bàu Cát – Quận Tân Bình)
Phú Thọ (Trường đua Phú Thọ – Quận 11)
Tân Tạo (Quận Bình Tân)
Bình Hưng (Bình Chánh)
Tân Phú Trung (Hóc Môn)
Trang 13Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 13
Thới Tam Thôn (Hóc Môn)
Tân Chánh Hiệp (Quận 12)
Long Thạnh Mỹ (Quận 9)
Thạnh Mỹ Lợi (Quận 2)
2.2.2 Tần suất quan trắc và các thông số đo:
Quan trắc mực nước: bằng thiết bị logger đo mực nước tự động với chế độ ghi
60phút/lần (10 trạm) và đo mực nước hàng tháng bằng thiết bị đo tay
Quan trắc chất lượng nước: 3 tháng/lần trong năm
Các thông số phân tích : pH, EC, TDS, Độ cứng (CaCO3), NO3-,NH4+, TOC, ,SO42-,Fe, Al, Zn, Cu, Pb, Cd, Ni, As, Cr, CN-, Coliform, Fecal coliform (Tiêu chuẩn so sánh : QCVN 09: 2008/BTNMT)
PO43-Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường Tp.HCM QCVN 09 : 2008/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM
National technical regulation on underground water quality
8 Nitrit (NO-2) (tính theo N) mg/l 1,0
9 Nitrat (NO-3) (tính theo N) mg/l 15
Trang 14Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 14
2.3 Quan trắc bằng phương pháp sinh học chỉ thị
2.3.1 Giới thiệu sinh vật chỉ thị
Một trong những biện pháp đơn giản để đánh giá chất lượng các dòng chảy là thu thập
và phân tích các sinh vật chỉ thị chính (các thủy côn trùng và các thủy sinh vật khác) Phương pháp này ít tốn chi phí và không phức tạp lắm, nhưng giúp ta xác định được toàn cảnh về chất lượng của các thủy vực Tuy nhiên tiến hành phương pháp này chúng ta cần phải chú ý các vấn đề sau:
Trang 15Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 15
Do biện pháp này được thiết kế để có thể tiến hành một cách nhanh chóng, đơn giản, nên chỉ có những thay đổi lớn về chất lượng nguồn nước mới phát hiện được một cách chính xác Những thay đổi nhỏ về chất lượng nguồn nước hay việc xác địng nguồn ô nhiễm không thuộc lãnh vực khảo sát của qui trình này
Các số liệu được thu thập ở những năm khác nhau phải được lưu trữ để làm cơ sở dữ liệu so sánh và đánh giá chất lượng nguồn nước
Ở những giai đoạn không bình thường của dòng chảy (lũ, mùa lạnh …) có thể ảnh hưởng đến quần thể các sinh vật chỉ thị, do đó lấy mẫu trong những thời điểm này vừa nguy hiểm vừa không có giá trị để kết luận về chất lượng nguồn nước
Đánh giá chất lượng nguồn nước bởi các động vật không xương sống kích thước lớn (macroinvertebrates)
Macroinvertebrates là từ để chỉ các sinh vật không xương sống có thể quan sát được bằng mắt thường Ở các thủy vực nước ngọt chúng thường ở dạng côn trùng (hay ấu trùng của chúng), giáp xác, nhuyễn thể, ốc, các loại trùng và các loại khác Nhưng ở hầu hết các dòng chảy, số lượng ấu trùng côn trùng chiếm đa số, và đây là các sinh vật hữu dụng trong việc đánh giá chất lượng nguồn nước Các loài macroinvertebrates quan hệ rất mật thiết với môi trường sống của chúng Do đó, nếu chất lượng của một dòng chảy thay đổi, chúng mất một thời gian rất lâu để hồi phục lại cấu trúc quần thể ban đầu Vì vậy, việc xác định các loài hiện diện trong dòng chảy, chúng ta có thể biết được chất lượng của dòng chảy đó ở thời điểm khảo sát
2.3.2 Diễn giải các số liệu thu thập
Khi chúng ta sử dụng các số liệu thu thập được về macroinvertebrates để diễn giải về chất lượng của dòng chảy, cần phải xem xét tất cả các khía cạnh sau:
Mức đa dạng của các sinh vật này trong mẫu thu
Tỉ lệ phần trăm của mỗi loài sinh vật trong mẫu thu
Số lượng sinh vật trên một đơn vị diện tích
Mức đa dạng của mẫu (bao gồm cả ba khía cạnh trên)
Mức chịu đựng ô nhiễm của các sinh vật trong mẫu thu
Các nhóm macroinvertebrates dùng để chỉ thị mức ô nhiễm môi trường
Nhóm nhạy cảm với sự ô nhiễm (sẽ biến mất hay suy giảm số lượng nghiêm trọng khi nguồn nước bị ô nhiễm)
Nhóm trung gian (xuất hiện ở khu vực bắt đầu bị ô nhiễm)
Nhóm chịu được ô nhiễm (hiện diện được ở các khu vực ô nhiễm)
Nhóm sinh vật nhạy cảm với ô nhiễm
Trang 16Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 16
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dòng chảy có thể phân ra theo ba nhóm lớn Các yếu tố lý học: sự thay đổi lưu lượng, nhiệt độ, các trầm tích do sự xói mòn hoặc các công trình xây dựng làm ảnh hưởng đến các bãi cạn của dòng chảy Các ảnh hưởng do thay đổi về yếu tố lý học có thể biến thiên từ việc làm giảm số lượng cá thể sinh vật đến việc làm giảm tính đa dạng của quần thể sinh vật ở khu vực đó
Ô nhiễm hữu cơ và chất dinh dưỡng: do phân gia súc, phân bón Các dạng ô nhiễm này thường dẫn đến việc làm giảm độ đa dạng sinh học ở khu vực khảo sát và tăng số lượng của những loài có thể ăn trực tiếp các chất thải hữu cơ Ô nhiễm chất hữu cơ và chất dinh dưỡng còn dẫn đến việc “tảo nở hoa” (bùng nổ về số lượng tảo trong thủy vực) và tăng số lượng cá thể của một số thủy sinh vật khác Một số loài macroinvertebrates có thể bị loại hẳn ra khỏi thủy vực và thay vào đó bằng những loài
có thể sống được trong điều kiện DO (oxy hoà tan) thấp
Các chất độc: bao gồm các hóa chất như chlorine, acids, kim loại, nông dược dầu… Rất khó có thể khái quát hóa ảnh hưởng của các độc chất lên các macroinvertebrates
vì mức độ chịu đựng của chúng đối với từng chất thay đổi theo loài Tuy nhiên, các độc chất thường là nguyên nhân làm cho các macroinvertebrates biến mất hoàn toàn khỏi thủy vực
Nguồn: ctu.edu.vn
Trang 17Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 17
CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC ĐÔ THỊ
3.1 Cấp nước đô thị
3.1.1 Tổng quan về cấp nước đô thị
Thành phố Hồ Chí Minh là khu vực có tốc độ đô thị hóa rất cao và là trung tâm kinh
tế tài chính văn hoá lớn nhất nước, điều đó, đã làm nhu cầu nước sạch ngày càng tăng cao Hiện nay có 4 nguồn cấp nước chính cho TPHCM:
Thượng nguồn sông Đồng Nai
Thượng nguồn sông Sài Gòn
Nước ngầm
Nước mưa
Do nguồn nước cung cấp không đáp ứng đủ nhu cầu các đơn vị cấp nước đã tìm giải pháp đầu tư tăng cường nguồn cung cấp nước, xây dựng thêm nhà máy nước, phát triển mạng lưới cấp nước, phát triển thêm khách hàng trong khi đó mạng lưới phân phối xuống cấp Điều này cũng đồng nghĩa với việc có một lượng nước rất lớn bị thất thoát trong quá trình phân phối thông qua mạng lưới cấp nước với tỷ lệ khoảng (41%
năm 2007) (SAWACO,2007) Vậy nên chăng đầu tư giảm thất thoát nước hay là tiếp
tục khai thác nguồn nước quá mức dẫn đến suy thoái và cạn kiệt Chính vì đứng trước thực trạng đó, các cấp lãnh đạo có liên quan cần có giải pháp hiệu quả hơn khắc phục
và giảm thất thoát nước
Từ năm 2005 đến 2010, tình trạng nước sạch trong đường ống cấp nước của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn (SAWACO) bị vẩn đục hoặc nhiễm bẩn khi về tới nhà dân thu hút được sự quan tâm lớn của toàn xã hội Các cuộc thảo luận xoay quanh vấn đề này nhằm tìm ra nguyên nhân cũng như giải pháp để khắc phục tình trạng đã được tổ chức Tuy nhiên, các biện pháp đưa ra vẫn chưa làm thỏa mãn yêu cầu của người dân – những người trực tiếp trả tiền cho SAWACO để được cung cấp nước sạch…
Ngoài ra, chất lượng nước sạch sẽ không đảm bảo nếu không kiểm soát tốt các vấn đề liên quan như tình trạng nguồn nước trước xử lý, quy trình xử lý nước tại trạm cấp nước, chất lượng đường ống cấp nước… Chất lượng nước được thể hiện thông qua các chỉ tiêu, thông số đánh giá như : pH, độ đục, Chlorua, Cu, Mangan, Al, Crom, Florua, Amoni…
Từ nhu cầu ngày càng cao của con người trong các đô thị về sinh hoạt, sản xuất, văn hóa, xã hội đòi hỏi ngành cấp nước cũng phải phát triển không ngừng về cung cấp nước sạch ngày càng đầy đủ và an toàn, đảm bảo đủ áp lực nước cho người tiêu dùng,giá thành nước ngày càng phải hạ Nhưng quá trình vận chuyển nước từ nhà máy sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hệ thống đường ống dẫn nước và thiết bị, việc
Trang 18Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 18
thất thoát nước, chỉ tiêu chất lượng nước vượt quá qui định cho phép là điều không thể tránh khỏi được
Thất thoát nước tại các đô thị ở nước ta hiện nay là một vấn đề có tính thời sự cao, ở TP.HCM mỗi ngày Thành phố mất đi khoảng 500.000 m3 nước, nếu nhân với mức giá thấp nhất mỗi m3 là 4.000 đồng VN (SAWACO, 2010), Sài Gòn mất đi 2 tỉ đồng một ngày (SAWACO,2010) đó là một số tiền rất lớn gây lãng phí cho xã hội
Hệ thống cấp nước của SAWACO hiện này gồm có các hệ thống sau:
Hệ thống cấp nước sông Đồng Nai: được xây dựng và hoàn thành với công suất ban đầu 480.000 m3/ngày đến nay được mở rộng với công suất lên đến 750.000 m3/ngày Gồm các công trình:
Công trình thu nước và trạm bơm nước thô Hóa An
+ Nhà máy nước Thủ Đức
Hệ thống cấp nước sông Sài Gòn giai đoạn I, gồm các công trình:
Công trình thu và trạm thu nước sông (320.000 m3/ngày đặt tại Bến Than)
Trạm bơm nước thô và tuyến ống nước thô
Nhà máy xử lý nước (khu vực sân bóng đá Thới Tam Thôn, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn)
Tuyến ống nước sạch (D1500 dài 11.150m từ Tân Hiệp về Tân Thanh, áp lực 6kg/cm2)
Nhà máy nước Tân Bình (NMN ngầm Hóc Môn củ): giải quyết khó khăn về
nước cho khu vực phía Tây Bắc Tp.HCM Năm 1992 đã thực hiện đợt I giai đoạn I với công suất 20.000 m3
/ngày
Nhà máy nước BOT Bình An: do công ty Emas utilities Corporation SDN-Bhd
và Sadec Malaysia Consortium SDN-Bhd của Malaysia đầu tư xây dựng với công suất 100.000 m3/ngày
Trạm cấp nước ngầm Bình Trị Đông: công suất thiết kế (12.000 m3/ngày, số giếng ngầm 8 giếng)
Trạm khai thác và xử lý nước ngầm Gò Vấp ( công suất 10.000 m3/ngày giai đoạn I)
Hệ thống các giếng lẻ: có nhiệm vụ bổ sung nguồn nước ngầm cho Tp.HCM khi nhu cầu nước của Tp.HCM vượt quá công suất cấp nước, đặc biệt rất có ý nghĩa trong giai đoạn thiếu nước hiện nay
Hệ thống cấp nước Cần Giờ
Tỉ lệ cấp nước cho các nhu cầu (số liệu năm 2008 của SAWACO) như sau:
Trang 19Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 19
Hình 2.1: Tỉ lệ cấp nước cho TPHCM năm 2008 Đến cuối tháng 6/2009 có 1.005.133 hộ dân được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (chiếm khoảng 82,24% dân số thành phố) Các hộ tiêu thụ ở đầu nguồn nơi có áp lực mạnh tiêu chuẩn dùng nước có thể lên đến 180-200 l/người-ngày, các hộ tiêu thụ cuối nguồn có nơi chỉ đạt 20 l/người-ngày Theo thống kê các vùng sau đây có nước áp lực yếu hoặc không có nước:
Quận Nhà Bè nằm ở vùng đất thấp mùa khô nước chua mặn nhiều khôngdùng được nước giếng
Khu trung tâm quận 4 thiếu ống phân phối
Phần lớn quận 6 ở cuối mạng và không đủ đường ống phân phối
Toàn quận 8 do ở cuối mạng và hệ thống đường phân phối quá nhỏ sovới nhu cầu dùng nước
Quận 10 với các cư xá có mật độ dân số quá cao
Quận 11 thiếu nước do hiện trạng đường ống quá nhỏ không đủ dẫn nước đến
Phía bắc quận Phú Nhuận do ống không hợp lý (ống quá nhỏ trên tuyếndài)
Các khu ổ chuột quận Bình Thạnh
(Nguồn: SAWACO, 2008.)
Đường ống chuyển tải
Đường ống chuyển tải là tuyến ống từ nhà máy nước đến điểm nối với ống cấp 1 đầu tiên, thì mạng lưới TP gồm 4 tuyến chuyển tải chính:
Tuyến 1: D2.000mm bằng bê tông dự ứng lực có nòng thép D2.000mm dẫn nước từ
nhà máy Thủ Đức về đến Ngã Tư Bình Thái
Dịch vụ kinh doanh
Trang 20Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 20
Tuyến 2: Bằng bê tông dự ứng lực D600 mm dẫn nước từ nhà máy nước Thủ Đức đi
khu công nghiệp Biên Hoà dài 13,28 km Đoạn qua gầm cầu Đồng Nai bằng 2 ống thép D350mm đặt hai bên dạ cầu Tuyến này được đưa vào sử dụng từ 1967 đếnnay
Tuyến 3: Dẫn nước từ NMN ngầm Hóc Môn dọc theo đường Cách mạng Tháng
Tám-Âu Cơ-Lũy Bán Bích đến Tân Hoá phường 20, Quận Tân Bình bằng ống thép có lớp bảo vệ ngoài và bọc lót xi măng bên trong D1000-800 mm dài L=7.131 m Tuyến này chủ yếu cấp cho các phường phía Tây bắc Tân Bình và đoạn đường Hùng Vương quận
11 Ống còn sử dụng tốt, có khả năng dẫn tải 100.000 m3/ngày
Tuyến 4: D1.500 mm bằng bê tông dự ứng lực dẫn nước từ nhà máy nước Tân Hiệp về
thành phố Tuyến ống được bố trí trên hành lang rộng 18m, dọc theo quốc lộ 22, cách quốc lộ 22 100m về bên trái theo hướng Tân Hiệp – Tây Thạnh, bắt đầu từ Nhà máy nước Tân hiệp về đến ngã ba Tây Thạnh.”
(Nguồn: SAWACO, 2010)
Đường ống phân phối
Mạng phân phối cấp 1gồm các tuyến chính sau:
D2.000 mm Xa lộ Hà Nội từ ngã tư Bình Thái – ngã ba Cát Lái – cầu Sài Gòn – cầu Điện Biên phủ
D800-600 mm TL 25 từ ngã ba Cát Lái –Tân Thuận
D900-600-500 mm Nguyễn Tất Thành từ khu vực UBNDTP – Tân Thuận
D1200-1.050-900-750 mm Trần Hưng Đạo từ khu vực UBNDTP – bùng binh Cây
D800 mm Cộng Hoà từ ngã ba Tây Thạnh – Lăng Cha Cả
D900 mm Luỹ Bán Bích từ NMN Tân Bình – Cây Gõ
D1.500 mm Tây Thạnh – Cầu Tre
D600-500mm Nguyễn Văn Linh (đại lộ Nam Sài Gòn) từ Nguyễn Thị Thập đến Quốc
lộ 1A
Mạng phân phối cấp II, III
Trang 21Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 21
Mạng lưới cấp II tiếp nhận nước từ đường ống chuyển tải hoặc đường ống cấp I để phân bổ cho một địa bàn nhất định thông qua mạng cấp III Tổng chiều dài mạng cấp
II, III khoảng gần 2.400 km ống D80-600 mm, trong đó có trên 100 km đường ống có tuổi thọ trên 50 năm Hệ thống đường ống phân phối trong thành phố được hình thành theo các giai đoạn phát triển của hệ thống cấp nước từ thời Pháp thuộc, kế đến là thời
kỳ Mỹ và cho đến nay, gồm nhiều chủng loại ống khác nhau của các nước Pháp, Mỹ,
Úc, Liên Xô cũ, Trung Quốc và Việt nam Vật liệu cũng nhiều loại khác nhau như: BTCT dự ứng lực, ống thép, ống gang, ciment amiăng Hệ thống các đường ống phân phối này nhìn chung không đủ khả năng đáp ứng cho nhu cầu phân phối nước hiện tại
cả về áp lực cũng như lưu lượng
Như vậy có rất nhiều ống cũ, qua các báo cáo điều tra thực tế cho thấy do quản lý không tốt, không được súc rửa thường xuyên nên bị đóng cặn dày làm giảm tiết diện ống, giảm khả năng dẫn nước của ống; mặt khác do niên hạn sử dụng cao và do tính
ăn mòn của đất có pH thấp làm cho ống bị xâm thực từ bên ngoài Những yếu tố này
có thể gây ra những nguyên nhân gây thất thoát nước
Bảng 2.2: Bảng thống kê các loại đường ống cấp nước Đơn vị: (m)
Loại đường ống Ống trước năm
1984 (>20 tuổi)
Ống sau năm
1984 (< 20 tuổi)
Ống không xác định tuổi
Bảng cân bằng nước
Trang 22Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 22
(Nguồn: Hội Nước Quốc Tế - IWA)
b) Nguyên nhân thất thoát nước và biện pháp
01 THẤT THOÁT NƯỚC HỮU HÌNH
NGUYÊN NHÂN BÊN TRONG:
Phát sinh từ ống và vật liệu ống
Chất liệu của vật liệu hoặc cấu trúc của ống,
mối nối và các phụ kiện, thiết bị giảm so
với thời điểm lắp đặt mới
Thường xuyên định kỳ kiểm tra, duy tu và sửa chữa
Độ bền giảm xuống do bị ăn mòn Có biện pháp bảo vệ ống
Do chất lượng ống, phụ tùng Quản lý chất lượng vật tư
Trang 23Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 23
Không lấp đất thích hợp Khảo sát và thiết kế
Thi công: nền, mương, gối đỡ, và lắp đất
Biện pháp chống ăn mòn không thích hợp Có biện pháp mới
Ăn mòn điện hoá các vật liệu kim loại khác
Do điều kiện bên trong ống
Áp lực và chất lượng nước Tăng cường quản lý
va NGUYÊN NHÂN BÊN NGOÀI:
Phát sinh từ môi trường bên ngoài
Sự gia tăng tải trọng của giao thông Thực hiện các biện pháp bảo
vệ ống Những lỗ hổng xung quanh ống do rò rỉ
trước đó
Sự dịch chuyển của nền móng (lún sụt) Quản lý chất lượng thi công Khác biệt giữa thiết kế và thực tế Nâng cao chất lượng khảo sát
và thiết kế Đất bị ô nhiễm do nước thải công nghiệp Bọc phủ bảo vệ ống
Phát sinh từ các công trình hoặc thiên tai
Do các công trình khác gây ra khi xây dựng
công trình của họ
Theo dõi thi công các công trình ngầm để bảo vệ đường ống cấp nước
Do các công ty khác sửa chữa những công
trình của họ
Sự biến đổi điều kiện nền móng do tác động
bởi tải trọng của phương tiện giao thông
Theo dõi, tăng cường quản lý đường ống để có biện pháp
Trang 24Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 24
02 THẤT THOÁT NƯỚC VÔ HÌNH
Đục đường ống, đấu nối trái phép, đào câu
lấy nước trước đồng hồ
Kiểm tra, phát hiện và xử lý
Sử dụng nước sai định mức, mục đích Kiểm tra định mức, giá biểu
và xử lý Nước yếu hoặc không nước, khách hàng sử
dụng nước không hoặc làm thay đổi đường
ống nhánh để bơm rút nước
Tăng cường kiểm tra tình hình sử dụng nước của khách hàng trong khu vực để có biện pháp
Đồng hồ nước:
Cỡ đồng hồ nước không phù hợp Điều chỉnh cỡ phù hợp
Đồng hồ đo nước đo đếm không chính xác Thay đồng hồ nước theo định
kỳ quy định Khách hàng tác động vào đồng hồ nước để
gian lận nước sử dụng
Nghiên cứu các dạng tác động để kiểm tra phát hiện và
có biện pháp ngừa (quản lý các phụ kiện, quản lý chì niêm…)
(Nguồn: Tài liệu nội bộ phòng kỹ thuật - Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hoà Tân, 2009)
c) Biện pháp giảm thất thoát nước
Kiểm soát thất thoát
Kiểm soát thất thoát cần đảm bảo các số liệu thống kê và sử dụng phải chính xác.Các phương pháp đo sản lượng,mức tiêu thụ và công tác ghi chép,phân tích số liệu phải đủ
độ tinh cậy.Để đảm bảo quy trình kiểm soát rò rỉ hiệu quả cần sử dụng những phương tiện hiện đại.Điền khiển lưu lượng và áp lực trong các tuyến chính và giữ các ranh giới khu vực khác nhau với các van chặn điều khiển xa cho các trường hợp khẩn cấp cũng như cho việc vận hành bằng hệ thống điều khiển thống nhất và hệ thống sử lý các số liệu tức thời.Thực hiện việc theo dõi liên tục lượng nước không đo đếm được bằng việc nghi chép hàng tháng các số liệu sản xuất,tiêu thụ và sử dụng nước.Những
Trang 25Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 25
số liệu này sẽ được được sử dụng để tính toán tỷ lệ ghi hóa đơn,hiệu suất hệ thống và nhân tố thất thoát
Phát hiện rò rỉ
Cập nhật các bản đồ mạng,sử dụng các thiết bị phát hiện có hiệu quả.Tăng cường các trang thiết bị hiện đại và các dụng cụ cần thiết phục vụ cho công tác phát hiện rò rỉ.Nâng cao quan hệ với khách hàng và nâng cao dân trí sẽ đem lại thuận lợi cho việc thu nhập thông tin về mức độ rò rỉ
Sử dụng hệ thống ghi thu hóa đơn
Sử dụng hệ thống ghi thu hóa đơn bảng máy vi tính.Việc ghi hóa đơn sẽ chủ yếu dựa vào khối lượng sử dụng thực tế qua đồng hồ hoặc mức khoán
Hệ thống ghi thu hóa đơn sẽ tác động đáng kể đến công tác giảm lượng nước mất mát.Các ghi nhánh nước sẽ quản lý có hiệu quả tòan bộ lưu thông phân phối trong khu vực khi đã lắp đặt các đồng hồ đo cần thiết
Đồng hồ đo lưu lượng và đồng hồ đo nước
Cần phải lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng trong các khu vực phân phối để kiểm tra điều chỉnh mức chỉnh mức tiêu thụ.Các đồng hồ này cần được lắp đặt vào những vị trí có thể đo và kiểm soát được lưu lượng trong một khu vực nhất định
Cần có những đồng hồ giá phù hợp với người tiêu thụ,tất cả các đồng hồ đã được lắp đặt phải được bảo dưỡng và căn chỉnh,kẹp chì và phải được kiểm tra định kỳ trong quá trình sử dụng
Chính sách giá nước cùng với hệ thống ghi thu có hiệu quả sẽ hỗ trợ công tác giảm lượng nước mất mát,đặc biệt là giảm lãng phí nước
Việc ghi thu đối với nhũng hộ tiêu thụ không có đồng hồ phải dựa trên cách suy nghĩ
“thuê nước” chứ không phải dựa trên mức tiêu thụ không chắc chắn
Xác định các thất thoát
Các thành phần thất thoát cần được xác định chính xác để dánh giá hiệu quả của hệ thống
Trang 26Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 26
Thất thoát thực sự : tính theo phần trăm so với tổng công suất phát ra tại nhà máy.Thất
thoát thực sự chính là rò rỉ trên hệ thống:trên các tuyến truyền dẫn,trong hệ thống phân phối và phụ kiện.Các thành phần này được xác định thông qua số đo các đồng hồ nước tại nhà máy,đồng hồ đo lưu lượng tồng trong các khu vực cấp nước,các đồng hồ nhánh và đồng hồ tiêu thụ trong các khu vực nhỏ
Thất thoát không thực sự: phảnh ánh mức thất thu do sử dụng lãng phí,do sử dụng
vượt quá mức khoán quy định,do sử dụng nước trái phép,do tiêu cực trong công tác ghi thu
3.2 Thoát nước và xử lý nước thải đô thị
3.2.1 Tổng quan về thoát nước và xử lý nước thải
Thoát nước và xử lý nước thải, vệ sinh môi trường là những nội dung quan trọng trong quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị Tại các khu vực đang đ
ối mặt với tình trạng hạ tầng thấp kém, môi trường bị ô nhiễm, bệnh tật lây lan, úng 0\ngập hay lụt lội, người ta lại càng thấy tầm quan trọng của lĩnh vực này
Đối với các khu đô thị, điểm dân cư mới, chất lượng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trong
đó có thoát nước mưa, nước thải, góp phần quyết định tính hấp dẫn đối với khách hàng, cũng như sự phát triển bền vững của khu đô thị đó về lâu dài
Ở Việt Nam, cho đến nay,tỷ lệ các hộ đấu nối vào mạng lưới thoát nước đô thị nhiều nơi còn rất thấp Các tuyến cống được xây dựng và bổ sung chắp vá, có tổng chiều dài ngắn hơn nhiều so với chiều dài đường phố, ngõ xóm Nhiều tuyến cống có độ dốc kém, bùn cặn lắng nhiều, không ngăn được mùi hôi thối Nhiều tuyến cống lại không
đủ tiết diện thoát nước hay bị phá hỏng, xây dựng lấn chiếm, gây úng ngập cục bộ Úng ngập thường xuyên xảy ra nhiều nơi về mùa mưa Nước thải nhà vệ sinh phần lớn
Trang 27Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 27
chảy qua bể tự hoại rồi xả ra hệ thống thoát nước chung tới kênh, mương, ao hồ tự nhiên hay thấm vào đất Nước xám và nước mưa chảy trực tiếp ra nguồn tiếp nhận Mới chỉ có gần 10% nước thải đô thị được xử lý Ở nhiều khu đô thị mới, mặc dù nước thải sinh hoạt đã được tách ra khỏi nước mưa từ ngay trong công trình, nhưng do
sự phát triển không đồng bộ và sự gắn kết kém với hạ tầng kỹ thuật khu vực xung quanh, nên khi ra đến bên ngoài, các loại nước thải này chưa được xử lý, lại đấu vào một tuyến cống chung, gây ô nhiễm và lãng phí Ngoài ra, cốt san nền của nhiều khu
đô thị, đường giao thông và các khu vực lân cận không được quản lý thống nhất, nên gây tác động tiêu cực, ảnh hưởng lẫn nhau Phí thoát nước hay phí bảo vệ môi trường
do nước thải quá thấp, không đủ trang trải chi phí quản lý
Như vậy, “biến đối khí hậu cũng đang ngày càng trở thành những thách thức rất lớn đối với công tác quy hoạch đô thị và xây dựng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhất là ở các đô thị ven biển Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm 2008, đến năm
2050, mực nước biển ở Việt Nam sẽ dâng cao thêm 30 cm Biến đổi khí hậu còn dẫn đến những hệ quả như lượng mưa tăng, chế độ thủy văn đô thị trái với quy luật ảnh hưởng lớn đến việc thu gom và tiêu thoát nước thải, nước bề mặt.”
3.2.2 Thực trạng hệ thống thoát nước đô thị
Về mặt kỹ thuật người ta phân biệt 4 trường hợp kết nối của hộ dân vào hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải của thành phố:
TH 1: Kết nối trực tiếp vào hệ thống chung cấp 1
TH 2: Kết nối trực tiếp vào hệ thống chung cấp 2
TH 3: Kết nối trực tiếp vào hệ thống nhánh cấp dưới
TH 4: Tiêu thoát ra vùng xung quanh mà không vào hệ thống chung
Cơ sở hạ tầng thu gom và tiêu thoát nước thải ở các đô thị Việt Nam hiện nay đường cống và kênh tiêu thoát cấp 1, 2 và 3, còn mang tính chắp vá, không đồng bộ, cũ nát
và lạc hậu Các doanh nghiệp tiêu thoát nước thải hoạt động theo hình thức phục vụ công ích, với nguồn vốn ít ỏi của Nhà nước cấp, nên hệ thống không được bảo dưỡng
và sửa chữa thường xuyên và xuống cấp rất nhanh Ngoài ra, ý và nhận thức, thái
độ và hành vi của người dân trước vấn đề tiêu thoát nước thải và hệ thống cơ sở hạ tầng còn quá kém Chính vì vậy mà hiệu quả thu gom và tiêu thoát nước thải còn thấp
và không đáp ứng được nhu cầu thực tế Hiện tượng ngập úng cục bộ và thậm chí ở diện rộng xảy ra thường xuyên hơn ở các đô thị
Ngoài ra, tùy thuộc vào phương thức thu gom, vận chuyển, mục đích và yêu cầu xử lý
và sử dụng nước thải, ta phân loại được các hệ thống thoát nước sau:
Trang 28Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 28
6: Mương rãnh thu nước mưa;
7: Mạng lưới thoát nước xí nghiệm; 8: Trạm xử lý nước thải;
9: Cống xả
Tất cả các loại nước thải được vận chuyển chung trong cùng một mạng lưới cống tới trạm xử lý hoặc thải ra nguồn
Đánh giá hệ thống:
Tốt nhất về vệ sinh vì toàn bộ các loại
nước đều được xử lý
Lợi về kinh tế với các tòa nhà cao tầng vì
tồng chiều dài mạng lưới giảm 30-40% so
với HTTN riêng Chi phí quản lý giảm
15~20%
Với các khu nhà thấp:
Hệ thống thủy lực trong ống và công trình không điều hòa Nhất là trong điều kiện mưa lớn ở nước ta
Khi Q nhỏ : Bùn lắng đọng Khi Q lớn : Gây ngập lụt
Trang 29Quản lý tài nguyên nước đô thị Page 29
Điều kiện ứng dụng:
Những đô thị, tòa nhà cao tầng
Nguồn tiếp nhận lớn, cho phép xả thải với mức độ xử lý thấp
Cường độ mưa nhỏ
b) Hệ thống thoát nước riêng:
Chia làm 2 hay nhiều mạng lưới
Mạng lưới thoát NT bần ( NT sinh hoạt…)
Mạng lưới thoát NT sạch ( xả trực tiếp được vào nguồn như nước mưa)
Mạng lưới nước có các chất độc đặc biệt không thể xử lý (nếu cần)
Hình 3.3: Hệ thống thoát nước riêng
1: Mạng thoát nước sinh hoạt
2: Mạng thoát nước mưa
3: Đường ống có áp
4: Cống xả nước mưa đã xử lý 5: Cống xả nước mưa và SX quy ước sạch