ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN LỚP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG- KHÓA 2012 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NHỮNG THÁCH THỨC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN HỒNG QUÂN Học viên thực hiện : 1- TẠ THANH LAN MSHV : 1280100053 2- VÕ THANH TỊNH MSHV : 1280100080 3- NGUYỄN LÊ TRỊNH GIANG MSHV : 1280100036 Lớp : Quản lý môi trường Khoá : 2012 Môn học : Quản lý Tài nguyên nước TP. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013
Trang 1MỤC LỤC
I Mục tiêu 1
II Tổng quan Tài nguyên nước trên thế giới, Việt Nam và tại TP.HCM 1
2.1 Trên thế giới 1
2.2 Tại Việt Nam 2
2.2.1 Tài nguyên nước mặt 2
2.2.2 Nước mưa 3
2.2.3 Nước ngầm 4
2.3 Tại TPHCM 5
2.3.1 Nước mặt 5
2.3.2 Nước mưa 8
2.3.3 Nước ngầm 8
III HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI TP.HCM 8
3.1 Khai thác Nước ngầm 8
3.2 Nhu cầu sử dụng 9
3.3 Xử lý nước thải 11
3.4 Hiện trạng chất lượng 11
IV THÁCH THỨC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 14
4.1 Thách thức chung trong công tác quản lý tài nguyên nước ở nước ta 14
4.2 Thách thức trong công tác quản lý tài nguyên nước ở TP.HCM 17
V TỔNG HỢP, KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 19
5.1 Tổng hợp 20
5.1.1 Một số định hướng quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở Việt Nam 20
5.1.2 Đề xuất các chính sách nhằm quản lý tốt hơn nguồn tài nguyên nước ở TP.HCM 20
5.1.3 Một số kết quả đạt được 21
5.2 Kết luận- Kiến nghị 23
5.2.1 Kết luận 23
5.2.2 Kiến nghị 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 2Nước ngầm Nước
Các nguồn nước và
Sự hình thành
Chuyên đề: Thách thức trong công tác quản lý tài nguyên nước ở tpHCM
II Tổng quan Tài nguyên nước trên thế giới, Việt Nam và tại TP.HCM
Nước là một trong những thành phần cơ bản của môi trường và là một trong nhữngnguồn tài nguyên thiên nhiên (nước, đất, không khí) góp phần duy trì sự sống trên hànhtinh
2.1 Trên thế giới
Hình 1: Tỉ lệ tài nguyên nước trên thế giới (Nguồn: Cục địa chất Mỹ)
Trang 3Tổng lượng nước trên trái đất khoảng 1.386 triệu km3 Trong đó 97% lượng nước ở toàncầu là ở đại dương, 3% còn lại là nước ngọt tồn tại ở dạng băng tuyết, nước ngầm, sôngngòi và hơi nước trong không khí Trong khoảng 35 triệu km3 nước ngọt trên toàn thếgiới, nước ngầm chiếm khoảng 30,1%, băng tuyết chiếm 68,7%, nước sinh vật 0,003%,nước trong khí quyển 0,04%, nước trong ao hồ, đầm lầy và trong dòng sông chiếm chỉchưa đầy 0,3%.
2.2 Tại Việt Nam
2.2.1 Tài nguyên nước mặt
Tổng lượng nước trung bình năm của sông suối nước ta khoảng 835 tỉ m3, trong đó:khoảng 522 tỉ m3 (62,5 %) là từ nước ngoài chảy vào và khoảng 313 tỉ m3 (37,5 %) đượcsinh ra trong lãnh thổ nước ta
Tổng lượng nước sông của nước ta chỉ chiếm khoảng 1,95% so với thế giới và khoảng6% Châu Á Nếu xét về mức đảm bảo trên 1 km2 diện tích thì mức đảm bảo của nước tagấp 8 lần so với mức đảm bảo trung bình của toàn thế giới, còn mức đảm bảo nước cho 1người chỉ lớn hơn có 1,36 lần
Ngoài ra, ở nước ta cũng đã xây dựng được khoảng 3600 hồ chứa nước trên các sôngsuối, trong đó có khoảng 15% là hồ chứa vừa có dung tích trên 1 triệu m3 hoặc chiều caođập cao trên 10m Tổng dung tích các hồ chứa hiện có ở nước ta khoảng 23 tỉ m3, trongđó 18 tỉ m3 là dung tích hữu dụng
Hình 2: Tỉ lệ % lưu lượng các sông so với cả nước
Trang 4Chuyên đề: Thách thức trong công tác quản lý tài nguyên nước ở tpHCM
2.2.2 Nước mưa
Hình 3: Tổng lượng dòng chảy của 9 sông lớn phân bố tại Việt Nam
Hình 4: Lượng mưa trung bình năm của Việt nam so với các khu vực trên thế giới
Trang 5Xét chung trên cả nước, nước mưa trung bình hàng năm trên toàn lãnh thổ nước tảkhoảng 650 km3, khối lượng nước này nếu đem trải đều trên bề mặt đất liền sẽ có lớpnước mưa dày khoảng 1960mm Tài nguyên nước mưa của nước ta nhiều hơn khoảng 2,5lần so với lượng trung bình của trái đất (800mm); 2,6 lần so với Châu Á (742mm) Hằngnăm mỗi người dân nhận được 8125 m3 nước trời cho.
Tuy nhiên lượng mưa hàng năm không cố định mà dao động từ năm này qua năm kháctrong một phạm vi nào đó Có khoảng 65 – 90% lượng mưa tập trung trong 3-6 thángmùa mưa, còn chỉ 10 – 35% năm trong 6 – 9 tháng mùa khô
2.2.3 Nước ngầm
Hình 5: Lượng mưa trung bình năm trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 6Chuyên đề: Thách thức trong công tác quản lý tài nguyên nước ở tpHCM
2.3 Tại TPHCM
Đối với các đô thị tại các nước đang phát triển, nước ngày càng đóng vai trò quan trọngcho sự phát triển bền vững đô thị Từ khi quá trình đổi mới bắt đầu năm 1986, Thànhphố Hồ Chí Minh đã trải qua quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng Dođó, Thành phố đã và đang đối mặt với những vấn đề về môi trường đô thị trong đó việcquản lý và sử dụng nguồn nước là một trong những thách thức đối với quá trình pháttriển bền vững, bao gồm: thiếu nguồn nước cấp, ô nhiễm nước mặt và cạn kiệt nguồnnước ngầm Nguyên nhân sâu xa là do những bất cập trong công tác quản lý
2.3.1 Nước mặt
Hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai, nguồn cung cấp nước chính cho TPHCM, trữ lượngnước hệ thống sông này ước tính cung cấp 38,6 tỉ m3/năm nhưng hiện tại chất lượng nướcđang bị ô nhiễm vi sinh và hữu cơ rất cao Mỗi ngày, hệ thống này tiếp nhận trên 3 triệu
m3 nước thải sinh hoạt, công nghiệp (hầu hết chưa qua xử lý) và hàng trăm tấn chất thảirắn từ thành phố cũng như khu vực đầu nguồn đổ về, ngày càng có nhiều đoạn sông
“chết” khi không còn khả năng tiếp nhận ô nhiễm Thêm vào đó, biến đổi khí hậu vớimực nước biển dâng cao khiến hệ thống sông nhiễm mặn sâu và kéo dài Nước ngầmcũng chịu chung số phận, ô nhiễm len lỏi vào khá nhiều tầng chứa nước, đặc biệt lànhững khu vực công nghiệp và dân cư tập trung
a Sông Đồng Nai
Hình 6: Tỉ lệ % nguồn nước ngầm tại các khu vực ở Việt Nam
Trang 7Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh, tỉnh Lâm Đồng và kết nối với BiểnĐông thông qua cửa sông Soài Rạp Tổng chiều dài của sông là 628 km, tổng diện tíchlưu vực khoảng 38.610 km2 Phần hạ lưu khác của sông có độ dốc trung bình là 0,22 ‰.Các phần trung lưu và thượng nguồn của dòng sông có độ dốc trung bình tương ứng là từ0,94 ‰ và 4,34 ‰.
Phần lưu vực của sông Đồng Nai chảy trong TP Hồ Chí Minh là từ quận 9 đến điểm giaonhau với Sông Nhà Bè Tổng chiều dài của phần này là 40 km và chiều rộng trung bình là200-300 m Lưu lượng của sông Đồng Nai tối đa là từ 100 m3/s nhỏ nhất là khoảng 32
m3/s Tuy nhiên, khi có dòng chảy từ hồ Trị An đổ thêm vào, tốc độ dòng chảy tăng lênđến 2.110 m3/s ở mức tối đa và tối thiểu là 600 m3/s
Trang 8Chuyên đề: Thách thức trong công tác quản lý tài nguyên nước ở tpHCM
b Sông Sài Gòn
Một phần của sông Sài Gòn, TP Hồ Chí Minh bắt đầu từ xã Phú Mỹ đến Thạnh Mỹ Lợi,quận 2 Chiều rộng của sông là 250-350 m Độ sâu sông là 10-20 m Lưu lượng tối đa là
84 m3/s vào 10/1986 (ghi nhận tại ga T3, tỉnh Bình Dương) và lưu lượng tối thiểu là 22,5
m3/s vào 08/1986 Sông Sài Gòn bị ảnh hưởng bởi chế độ dòng chảy thủy triều bán nhậttriều
Hồ Dầu Tiếng ảnh hưởng đến một khu vực rộng lớn của lưu vực sông Sài Gòn (2.700
km2) Khối lượng của nó là 105 triệu m3 Nó cung cấp nước tưới tiêu và nước sạch trên
Hình 7: Hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai
Trang 9địa bàn tỉnh Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh Hệ thống kênh mương thủy lợi của sông SàiGòn cũng là một nguồn bổ sung nước ngọt đáng kể cho các tầng ngậm nước ngầm tronglưu vực kênh rạch, nằm ở phía tây và phía tây nam của TP Hồ Chí Minh Hơn nữa, hồcũng góp phần đẩy lùi các điểm độ mặn vì nó phóng nước cho hạ lưu sông Sài Gòn ởmức 20 m3/s.
2.3.2 Nước mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm tại TP.HCM khoảng 2.000mm Mùa mưa chiếm 85% lượng mưa cả năm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều, quận trung tâm vàcác huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn so với các huyện ở phía nam và tâynam
80-Việc lượng mưa biến động theo mùa, dẫn đến chất lượng nước ở TP Hồ Chí Minh cũngbiến đổi theo và chính việc lượng mưa tập trung trong khoảng thời gian ngắn nên dễ gây
ra tình trạng lũ lụt cũng như thiếu nước hàng năm
2.3.3 Nước ngầm
Ngoài nước bề mặt, nguồn nước ngầm ngày càng được khai thác cho mục đích sinh hoạtvà công nghiệp, chiếm 30-40% nhu cầu nước tại TP HCM Mạch nước ngầm ở TP HồChí Minh được phân thành 5 lớp, cụ thể là: Holocen, Pleistocen, Pliocen-Upper, Lower-Pliocen và Mezozoi, trong đó các tầng chứa nước có vai trò quan trọng trong việc cungcấp nước cho TP Hồ Chí Minh: tầng chứa nước Pleistocen (20-50 m), trên tầng chứanước Pliocen (50-100 m) và thấp hơn tầng chứa nước Pliocen (100-140 m)
Tỷ lệ khai thác nước ngầm đã được tăng tốc để đáp ứng với các mục đích sử dụng ngàycàng tăng do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa Năm 1999 đã có hơn 95.828 giếngvà tăng lên khoảng 150.000 giếng khoan trong năm 2003, tương đương với khoảng nướcngầm được khai thác là 530.000 m3/ngày
III HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI TP.HCM
3.1 Khai thác Nước ngầm
Theo thống kê của Sở Tài nguyên & Môi trường (TNMT) TPHCM, hiện nay, tổng trữlượng khai thác nước ngầm của thành phố đạt trên 2,5 triệu m3/ngày Điều đáng nói,trong 10 năm qua, số giếng khoan không ngừng tăng Tính đến cuối năm 2010, số giếngkhoan tại TPHCM đã tăng gần 7 lần so với năm 2000 với tổng lưu lượng khai thác lên tới550.000 - 600.000 m3/ngày, trong đó lưu lượng khai thác được cấp phép chỉ chiếmkhoảng 320.000 m3/ngày
Trang 10Chuyên đề: Thách thức trong công tác quản lý tài nguyên nước ở tpHCM
Theo các chuyên gia Sở TNMT, tuy lưu lượng khai thác hiện nay vẫn nằm trong giới hạncho phép (mức khai thác an toàn là 830.000 m3/ngày) nhưng đã xuất hiện tình trạng tậndụng triệt để nguồn nước ngầm (thay vì sử dụng nước máy) để giảm chi phí
Theo báo cáo của Sở TNMT, lún mặt đất diễn ra tập trung tại các KCN như Tân Bình,Tân Tạo, Vĩnh Lộc Do khai thác nước ngầm tập trung với lưu lượng lớn, hiện nay, trữlượng khai thác an toàn nhiều nơi bị khai thác cạn kiệt, gây mất cân bằng nước Nguồnnước ngầm đã được tuỳ tiện khai thác ở mức độ đáng báo động, bằng chứng là sự suygiảm nghiêm trọng nước ngầm, độ sâu các giếng khoan ngày càng sâu hơn, sự xâm nhậpmặn được quan sát thấy trong các giếng giám sát
Trong khi đó, tình trạng bê tông hóa ở nhiều nơi đang có tốc độ đô thị hóa nhanh hạn chếkhả năng hấp thụ nước tự nhiên bổ sung trữ lượng các tầng nước ngầm
3.2 Nhu cầu sử dụng
Tổng nhu cầu nước cho mục đích sinh hoạt và công nghiệp năm 2006 là 1,75 triệu m3, vàđược ước tính là 3,6 triệu m3 vào năm 2020 Tỷ lệ bao phủ cấp nước tại TP Hồ Chí Minhtăng từ 52% vào năm 1997 đến 84% vào năm 2004 Tuy nhiên, tỷ lệ dòng chảy thất thoátlà tương đối cao so với các thành phố châu Á khác Tuy nhiên, chỉ có 76% cư dân đô thịđược cung cấp nước sạch của SAWACO, 10,5% dân số ngoại thành được sử dụng nướcsạch từ các chương trình của UNICEF Con số thực tế vẫn còn vô hạn bởi vì một sốlượng lớn người dân ở các huyện ngoại thành vẫn chưa được tiếp cận với nước uống sạchvà an toàn
Hình 8: Nhu cầu dùng nước ngầm qua các năm tại TP.HCM (2006)
Trang 11Bất chấp nỗ lực của ngành cấp nước, tỷ lệ thất thoát nước sạch tại TPHCM ngày cànglớn Nếu như năm 2004, tỷ lệ thất thoát nước sạch là hơn 30% thì đến năm 2010, tỷ lệnày là 40,32% Với mức hao phí này, trong số 1,512 triệu m3 nước sạch thành phố sảnxuất ra mỗi ngày, có tới trên 609.000 m3 nước sạch bị thất thoát Tính theo giá nước hiệnnay, lượng nước thất thoát mỗi ngày tại TPHCM lên tới trên 3 tỷ đồng.
Trả lời báo chí, theo Phó Tổng Giám đốc Tổng Cty Cấp nước TPHCM (Sawaco) VõQuang Châu, cho rằng, việc tăng áp lực nước lên hệ thống ống cấp nước nhằm góp phầnlàm tăng lượng nước cung cấp cho người dân TPHCM đã làm nước sạch bị thất thoátnhiều hơn Áp lực nước tăng vọt làm tình trạng xì, bể, rò rỉ đường ống xảy ra nhiều hơnbởi thành phố còn hàng trăm ki lô mét đường ống cấp 2, 3 được lắp đặt từ trước năm
1975 đã xuống cấp, hư hỏng Ngành cấp nước đã tiến hành dò tìm các điểm xì, bể, songchỉ phát hiện được khi nước chảy lên mặt đất
Những điểm rò rỉ ngầm trong lòng đất, nước không thoát lên mặt đất rất khó phát hiện.Để thay mới hàng trăm km đường ống mục, theo một chuyên gia của Sawaco, TPHCMcần đầu tư trên 2.000 tỷ đồng Số tiền trên nằm ngoài tầm tay của Sawaco
Cuối tháng 2-2011, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình Quốc gia chống thấtthoát, thất thu nước sạch đến năm 2025 Theo đó, chương trình sẽ huy động và tập trungcác nguồn lực cho hoạt động chống thất thoát, thất thu nước sạch; giảm tỷ lệ thất thoát,thất thu nước sạch bình quân từ 30% năm 2009 xuống dưới 15% năm 2025
Hình 9: Tỉ lệ các nguồn nước cung cấp tại TP.HCM
Trang 12Chuyên đề: Thách thức trong công tác quản lý tài nguyên nước ở tpHCM
3.3 Xử lý nước thải
Khối lượng hàng ngày của nước thải sinh hoạt và công nghiệp thải ra kênh rạch ở TP HồChí Minh là 710.000 m3và 35.000 m3 (2000) Khối lượng dự kiến nước thải sinh hoạt sẽđược 2.100.000 m3/ngày.đêm trong năm 2020
Đồng thời, theo kết quả thống kê các nguồn thải công nghiệp trên địa bàn TPHCM từnăm 2010 đến 2012 được thực hiện trên địa bàn 24 quận/huyện với 826 nguồn thải, chỉcó khoảng 60% nguồn thải có hệ thống xử lý nước thải, các nguồn thải còn lại chỉ qua xửlý sơ bộ (bể tự hoại) trước khi xả thải ra môi trường
3.4 Hiện trạng chất lượng
Trong kỳ quan trắc tháng 2/2013, mực nước cao nhất lúc triều dâng Hmax dao động từ114cm (Bến Súc) – 161cm (Hóa An) So với tháng 1/2013, Hmax tháng 2/2013 có giá trịnhỏ hơn từ 6cm (Bến Súc) đến 16cm (Nhà Bè) So với Hmax tháng 2/2012, thì Hmaxtháng 2/2013 lại có xu hướng lớn hơn từ 1cm (Thị Tính, Phú Cường) đến 14cm (NgãBảy, Cái Mép)
Mực nước chân triều thấp nhất (Hmin) tháng 2/2013 dao động từ (-176cm) (Cửa CáiMép) đến (-26cm) (Bến Súc) So với tháng 1/2013, Hmin tháng này có xu hướng lớn hơntừ 17cm (Bình Điền) đến 83cm (Ngã Bảy) Còn so với tháng 2/2012 thì Hmin tháng nàycũng có xu hướng lớn hơn từ 39cm (Bến Súc) đến 75cm (Vàm Sát)
Lưu tốc cực đại lúc triều rút Vmax+ tháng 2/2013 tại 10/15 trạm có xu thế nhỏ hơn thángtrước từ 0,008m/s đến 0,211m/s, và nhỏ hơn lưu tốc cực đại lúc triều rút của cùng kỳ nămtrước tại 9/15 trạm, từ 0,008 m/s đến 0,158 m/s
Lưu tốc cực đại lúc triều dâng vào tháng 2/2013 tại 9/15 trạm có xu hướng nhỏ hơn thángtrước từ 0,002m/s đến 0,122m/s, nhưng lại có xu hướng lớn hơn lưu tốc cực đại lúc triềudâng của cùng kỳ năm trước (tháng 2/2012) từ 0,007m/s đến 0,182m/s tại 12/15 trạm.Lưu lượng bình quân trong tháng 1 này nhìn chung nhỏ hơn giá trị lưu lượng bình quâncủa tháng trước (tháng 1/2013) tại 8/15 trạm, nhưng lại có xu hướng lớn hơn giá trị lưulượng bình quân của cùng kỳ năm trước (tháng 2/2012) tại 8/15 trạm
Chất lượng nước tại các trạm quan trắc nước mặt sử dụng cho mục đích cấp nước:
Các chỉ tiêu pH, BOD5, COD và độ mặn tại các trạm quan trắc đạt quy chuẩn cho phépđối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08:2008/BTNMT) Chỉ tiêu DO tại 67% cáctrạm quan trắc, Coliform tại 33,3% các trạm và nồng độ dầu tại 100% các trạm không đạtquy chuẩn cho phép nêu trên
Trang 13So với tháng 01/2013, các chỉ tiêu pH, BOD5, và nồng độ dầu có xu hướng tăng tại 50 –83% các trạm quan trắc Các chỉ tiêu DO, COD và Coliform có xu hướng giảm tại 67 –83% các trạm Riêng độ mặn không thay đổi ở 50% các trạm và có xu hướng tăng ở 33%các trạm.
So với cùng kỳ năm 2012, các chỉ tiêu pH, và BOD5 có xu hướng tăng tại 50 – 100% cáctrạm quan trắc Các chỉ tiêu DO, COD, nồng độ dầu và Coliform có xu hướng giảm tại 50– 83% các trạm Chỉ tiêu độ mặn không thay đổi ở 67% các trạm
Kết quả quan trắc tại các trạm cho thấy nồng độ Mn dao động trong khoảng 0,024 –0,055 mg/l đều đạt tiêu chuẩn cho phép (TCXDVN 33:2006, Mn < 0,2 mg/l) So vớitháng 01/2013 và cùng kỳ năm 2012 nồng độ Mn đều có xu hướng giảm tại hầu hết cáctrạm quan trắc
Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu ở các trạm đều đạt quy chuẩn cho phépđối với nguồn nước mặt loại A1 (QCVN 08:2008/BTNMT)
Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước WQI cho thấy ở 3 trạm lấy nước thô cấp chocác nhà máy nước (trạm Hóa An, Phú Cường và kênh N46) có chỉ số WQI từ 68,0 – 77,3;chỉ có trạm Phú Cường đạt tiêu chuẩn sử dụng nước cho mục đích cấp nước sinh hoạtnhưng cần phải có các biện pháp xử lý phù hợp; 2 trạm Hóa An và kênh N46 có chấtlượng nước dùng cho cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác
Chất lượng nước tại các trạm quan trắc nước mặt dùng cho các mục đích khác:
Nhìn chung, các chỉ tiêu pH, BOD5, COD và nồng độ dầu đo được trong tháng 02/2013tại các trạm quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B1(QCVN 08:2008/BTNMT) Riêng DO tại 56% các trạm quan trắc và Coliform tại 19%các trạm vượt quy chuẩn cho phép nêu trên
So với tháng 01/2013, các chỉ tiêu pH, COD và nồng độ dầu có xu hướng tăng tại 56 –69% các trạm quan trắc Các chỉ tiêu DO, BOD5 và Coiform có xu hướng giảm tại 56 –88% các trạm
So với cùng kỳ năm 2012, chỉ tiêu BOD5 có xu hướng tăng tại 94% các trạm quan trắc.Các chỉ tiêu pH, DO, COD nồng độ dầu và Coliform có xu hướng giảm tại 63 – 81% cáctrạm
Kết quả phân tích kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, Cu ở các trạm đều đạt quy chuẩn cho phépđối với nguồn nước mặt loại B1 (QCVN 08:2008/BTNMT)
Chất lượng nước biển ven bờ: