luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN TRỌNG VINH
‘ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ
VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ
ÁN TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học : TS TRẦN DANH THÌN
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược
sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Vinh
Trang 3Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñền thầy giáo TS Trần Danh Thìn ñã tận tình giúp ñỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành
ñề tài này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ñề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, Ban bồi thường Giải phóng Mặt bằng thành phố Việt Trì, ban Quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Việt Trì
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, các cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Việt Trì, tháng năm 201
Nguyễn Trọng Vinh
Trang 42.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
2.2 Chính sách bồi thường hỗ trợ và TðC ở các tổ chức quốc tế và
2.3 Một số bài học về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của
2.4 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 11
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Trang 53.4 Phương pháp nghiên cứu 37
4.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Việt
4.1.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên của thành phố Việt Trì 39
4.1.2 Khái quát về thực trạng kinh tế xã hội của thành phố Việt Trì 44
4.3.1 Công tác quản lý nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn thành phố Việt
4.3.2 Tình hình thực hiện công tác bồi thường thiệt hại khi nhà nước
thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn thành phố Việt Trì 52
4.3.3 Bộ máy cán bộ ngành quản lý ựất ựai của thành phố Việt Trì 53
4.3.4 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi nhà
4.3.5 Trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư 57
4.4 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư ở 03 dự án
4.4.1 đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư tại các dự án
4.4.2 Dự án Hạ tầng hai bên ựường Nguyễn Tất Thành ựoạn C10-QL2 67
4.4.3 Dự án xây dựng Quảng trường Hùng Vương và Trung tâm Dịch
Trang 6Qð-UBND Quyết ñịnh của uỷ ban nhân dân tỉnh
TT- BTC Thông tư Bộ tài chính
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.4 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ dự án ñường Nguyễn Tất
4.12 ðiều tra ý kiến người dân và cán bộ, chuyên gia về ñơn giá bồi
Trang 8DANH MỤC ðỒ THỊ
DANH MỤC HÌNH
3.1 Phối cảnh tổng thể dự án hạ tầng hai bên ñường Nguyễn Tất
3.2 Vị trí khu vực thiết kế trong tổng thể QH chung TP Việt Trì 35
4.2 Hiện trạng hạ tầng và nhà ở của người dân trước khi thu hồi ñất 80
4.3 Khu tái ñịnh cư dự án ñường Nguyễn Tất Thành và hạ tầng hai
bên ñường Nguyễn Tất Thành tốt hơn trước rất nhiều 80
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nước ta ñang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu ñô thị mới, khu dân cư ñang ñược triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ Các dự án này ñược thực hiện sẽ làm thay ñổi diện mạo và ñem lại hiệu quả kinh tế, xã hội không nhỏ cho ñất nước Tuy nhiên, Nó cũng tiềm ẩn nhiều thách thức lớn như: việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở các dự án không thống nhất, không ñồng bộ, không công bằng Thực tế ñã phản ánh rằng, chính sách bồi thường thiệt hại của nhà nước hiện nay ñối với người dân
bị thu hồi ñất là chưa thoả ñáng, chưa ñáp ứng ñược nguyện vọng và nhu cầu ñược ổn ñịnh ñời sống, sản xuất của họ sau khi phải di dời
Thành phố Việt Trì là một ñịa phương cũng ñang ñứng trước những thách thức trên khi một số dự án ñược triển khai ñã lấy ñi quỹ ñất không nhỏ
là tư liệu sản xuất của người dân Từ quỹ ñất thu hồi này nhiều nhà máy, khu
ñô thị, các công trình phúc lợi ñã ñược xây dựng phục vụ ñời sống nhân dân, ñổi mới bộ mặt ñô thị, là cơ sở ñể thu hút lượng vốn ñáng kể của các nhà ñầu tư trong và ngoài nước Tuy nhiên ngoài những thành công của công tác thu hồi ñất trên ñã nảy sinh nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và Tái ñịnh cư.Một số dự án ñã không triển khai ñược theo tiến ñộ dự kiến ban ñầu do không hoàn tất ñược công tác bồi thường ñúng kế hoạch Mặt khác cuộc sống và việc sản xuất của người dân bị thu hồi ñất, phải di dời nơi ở ñang có những xáo trộn mà các chính sách ñã và ñang triển khai chưa xử lý ñược
Chính sách Pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất nói riêng ñang ñược ðảng, Nhà nước, các cấp, các ngành ñặc biệt quan tâm và không ngừng ñổi mới, hoàn thiện
Trang 10nhằm khắc phục những bất cập, tháo gỡ những vướng mắc, cải thiện môi trường ựầu tư, khai thác các nguồn lực từ ựất ựai cho ựầu tư phát triển, ựáp ứng yêu cầu ựời sống xã hội và nguyện vọng của nhân dân Tuy nhiên, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn là vấn ựề nan giải và mang tắnh thời sự; việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất, vấn ựề ựời sống, việc làm của người dân có ựất bị thu hồi vẫn ựang là những bức xúc trong xã hội Nhằm kịp thời có những giải pháp tắch cực trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất góp phần giải quyết những vấn ựề xã hội bức xúc hiện nay, tôi chọn ựề tài:
ỔỔđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú ThọỖỖ
1.3 Yêu cầu của ựề tài
-Tìm hiểu thực trạng việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của một số dự án trên ựịa bàn thành phố Việt Trì
- đánh giá việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư các
dự án trong phạm vi nghiên cứu
- đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chắnh sách Pháp luật, tháo
gỡ các khó khăn gặp phải nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ công tác GPMB của các dự
án trên ựịa bàn thành phố Việt Trì
Trang 111.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
đề tài: ỘỔỔđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường hỗ trợ và
tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú ThọỢ góp phần phát hiện những tồn tại, ựóng góp
cho việc hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho chắnh sách bồi thường GPMB và giúp cho việc thực hiện chắnh sách có hiệu quả, góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ các dự án
Trang 122 TỔNG QUAN VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất
2.1.1 Bản chất của công tác Bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch an ninh quốc phòng, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng, mục ựắch phát triển kinh tế ựược quy ựịnh tại Nghị ựịnh 181/2004/Nđ-CP ngày 29/10/2004 và các văn bản hướng dẫn như Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ Từ ựó có thể hiểu bản chất của công tác bồi thường, GPMB trong tình hình hiện nay không ựơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ựảm bảo ựược lợi ắch của người dân phải di chuyển đó là họ phải có ựược chỗ ở ổn ựịnh, có ựiều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ựược hỗ trợ ổn ựịnh ựời sống sản xuất, hỗ trợ ựào tạo chuyển ựổi nghề nghiệp ựể tạo
ựiều kiện cho người dân sống ổn ựịnh
2.1.2 Bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ựất
Bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ựó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác
Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ựất ựối với diện tắch ựất bị thu hồi cho người bị thu hồi ựất
2.1.3 Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất là việc Nhà nước giúp ựỡ người bị thu hồi ựất thông qua việc cấp kinh phắ ựể di dời ựến ựịa ựiểm mới, ựào tạo nghề mới, bố trắ việc làm mớiẦ
2.1.4 Tái ựịnh cư
Tái ựịnh cư là việc di chuyển ựến một nơi khác với nơi ở trước ựây ựể sinh
Trang 13sống và làm ăn Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển
Tái ñịnh cư (TðC) ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó
Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế
- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở
Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách GPMB
2.2 Chính sách bồi thường hỗ trợ và TðC ở các tổ chức quốc tế và một
số nước
2.2.1 Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
Mục tiêu chính sách bồi thường tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái ñịnh cư sẽ ñược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ñưa ra những biện pháp khôi phục ñể giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng thu nhập và mức ñộ sản xuất như trước khi có dự án, phải ñảm bảo cho các hộ
di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của
họ ñược thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự án
Các biện pháp thu hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ñất tái ñịnh cư với thời
Trang 14hạn ngắn nhất
ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường chính sách của WB và ADB
là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường tái ñịnh cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện
Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái ñịnh cư khi những người bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không
WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái ñịnh cư của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của người
bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái ñịnh cư ñược WB và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng Ngoài
ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hào nhập ñược với cộng ñồng mới ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn [3]
2.2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC ở một số nước
Phát triển công nghiệp và ñô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới Và thu hồi ñất là cách thức thường ñược thực hiện ñể xây khu công nghiệp và ñô thị Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề kinh tế - xã hội cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của
xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia có cách làm riêng của mình Chúng ta
Trang 15có thể học hỏi kinh nghiệm của ngay các nước láng giềng như Trung Quốc, Thái Lan
2.2.2.1 Trung Quốc
Ở Trung Quốc chủ trương xuyên suốt trong việc bồi thường GPMB là hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng ñể thực hiện các dự án ñầu tư Do việc thu hồi ñất là không thể tránh khỏi nên phương án ñền bù phải ñảm bảo tối ña các lợi ích cho những người bị thu hồi ñất ñể họ có thể cải thiện mức sống, ñảm bảo cuộc sống so với trước khi bị thu hồi ñất
Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi ñất ñược thanh toán tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về tái ñịnh cư và tiền bồi thường hoa màu trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại
Cũng như ở Việt Nam, mức bồi thường cho giải phóng mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa phương
ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông thôn ðối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi
Trang 16thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian ñể ñánh giá, xác ñịnh giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo ñó, mỗi ñối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể
Theo ñánh giá của một số chuyên gia tái ñịnh cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là
do thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc ñối với các hoạt ñộng tái ñịnh cư, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái ñịnh cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái ñịnh
cư Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở nông thôn Tiền ñền bù cho ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm p h â n c h i a c h o c á c h ộ b ị ả n h h ư ở n g
Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu là vấn ñề việc làm; tốc ñộ tái ñịnh cư chậm, thiếu ñồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái ñịnh cư
2.2.2.2 Inñônêxia
Vấn ñề di dân tái ñịnh cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
vì mục ñích phát triển của xã hội tại Inñônêxia từ trước ñến nay vẫn ñược coi
là sự “hy sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng Các chương trình bồi thường, tái ñịnh cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi ñất
Trang 17ñể xây dựng khu tái ñịnh cư;
Tái ñịnh cư ñược thực hiện theo ba tiêu chí:
+ Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất;
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù hợp;
+ Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án;
Việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung là yếu tố không thể thiếu của việc lập
dự án ñầu tư có di dân tái ñịnh cư và những nguyên tắc chính gồm:
* Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di dân bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi triển khai dự án;
* Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án;
* Các dự án về tái ñịnh cư phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt;
* Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường tái ñịnh cư
* Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ;
2.2.2.3 Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình ñô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do cơ chế thị trường ñiều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc ñền bù ñược tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; ñịnh giá ñền bù Giá ñền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự
án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước ñền bù với giá rất cao so với
Trang 18giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước hoặc cá nhân ñầu tư ñều ñền bù với mức cao hơn giá thị trường
2.3 Một số bài học về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số nước và tổ chức quốc tế :
- Chính sách bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi ñất của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế tuy
có những ñiểm khác biệt nhưng nhìn chung ñều phải hướng tới mục tiêu là ñền
bù thoả ñáng, ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất (về chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội)
- Phạm vi ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án không chỉ giới hạn trong số người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho cho tới tất cả những người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án thu hồi ñất
- Sự minh bạch hóa và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi
dự án bị thu hồi ñất vào việc thực hiện chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là việc hết sức cần thiết bảo ñảm ñược lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi cao
- Chính sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các phương án thu hồi ñất phải di dân, tái ñịnh cư Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất dân số phải di dời, ñồng thời ñảm bảo cho người tái ñịnh cư không những ổn ñịnh về kinh tế mà còn phải ñảm bảo cho họ hòa nhập nhanh chóng vào cộng ñồng dân cư mới về mọi mặt
* Nhận xét, ñánh giá
ðể phục vụ lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tế, mục ñích an ninh, quốc phòng, các nước ñều phải sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua các chính sách Pháp luật khác nhau ñể thu hồi ñất hoặc trưng thu ñất của người ñang sở hữu hoặc sử dụng ñất ñai và ñược thể hiện ở
Trang 19các nội dung sau:
Trách nhiệm bồi thường: Có thể do Nhà nước hoặc người ñược sử dụng ñất thu hồi;
ðối tượng ñược bồi thường: Tất cả những người có ñất bị ảnh hưởng bởi dự án ñều có quyền ñược bồi thường;
Phương thức bồi thường: Việc thực hiện bồi thường ñược thực hiện bằng tiền hoặc hiện vật do thiệt hại về ñất ñai;
Giá trị ñất bị thu hồi hoặc trưng thu: ðược tính trên cơ sở giá trị thực của ñất trên nguyên tắc là giá thị trường hoặc giá thay thế;
Chính sách hỗ trợ: Các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất hoặc trưng thu ñất nhằm tạo ñiều kiện chuyển ñổi nghề nghiệp, ổn ñịnh sản xuất, thu nhập và cải thiện ñời sống;
Thông qua việc ban hành và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất của các nước và một số tổ chức ngân hàng quốc tế, rút ra các kinh nghiệp mà Việt nam cần quan tâm ñược thể hiện ở một số ñiểm sau:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất nói riêng ñảm bảo tính ổn ñịnh, thống nhất và phù hợp Tập trung quan tâm vấn ñề giá ñất và ñịnh giá ñất; vấn ñề tuyên truyền và phổ biến chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng tới mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội;
- Rà soát, bổ sung chính sách hỗ trợ người bị thu hồi ñất ổn ñịnh sản xuất, ñời sống, cải thiện thu nhập ðặc biệt, ñối với thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp, ñối tượng bị ảnh hưởng là hộ nghèo, chưa ñến tuổi và quá tuổi lao ñộng;
2.4 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
2.4.1 Thời kỳ trước khi có Luật ðất ñai 1988
Trong thời kỳ các triều ñại phong kiến trị vì ñất nước, chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược xác lập và chủ
Trang 20yếu tập trung vào bồi thường ruộng ựất canh tác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường này ựược quy ựịnh chặt chẽ, tương xứng với thiệt hại của người bị thu hồi ựất
Giai ựoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số hiệp ước bất bình ựẳng ựể chiếm hữu ựất, Nghị ựịnh của Toàn quyền đông Dương ngày 17 tháng chạp năm 1913 là văn bản chắnh thức ựịnh ra những nguyên tắc nhượng ựịa, núp dưới hình thức mua bán ựể chiếm ựoạt ựất ựai
Sau khi Cách mạng tháng tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ựã ban hành Hiến pháp ựầu tiên, trong ựó chỉ rõ:Ợ Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai ựoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành ựộc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủỢ Ngày 14/12/1953, Luật Cải cách ruộng ựất ra ựời ựã thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ựất của thực dân Pháp
và tay sai ở Việt Nam, xóa bỏ chế ựộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ựất của giai cấp ựịa chủ, thực hiện chế ựộ sở hữu ruộng ựất của nông dân
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh 151/TTg quy ựịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ựất đây có thể coi là văn bản pháp quy ựầu tiên liên quan ựến việc bồi thường và tái ựịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Ngày 06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ựịnh 151/TTg với các nguyên tắc cơ bản như những người có ruộng ựất bị trưng dụng ựược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ựược giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ ựược trưng dụng số ruộng ựất thật cần thiết, hết sức tiết kiệm ruộng ựất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ựông ựúc, nghĩa trang liệt
sỹ, nhà thờ, chùa, ựền Cách bồi thường tốt nhất là vận ựộng nông dân ựiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ựất cho người bị trưng dụng ựể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không thực hiện ựược như vậy, về ựất sẽ ựược bồi thường bằng tiền từ 1 ựến 4 năm sản lượng thường liên của ruộng ựất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, ựời sống nhân dân cao hay thấp, ruộng ắt
Trang 21hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh ðối với ruộng ñất bị ñào ñể tu bổ ñường sá, làm ñập thì tuỳ theo ñất bị ñào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà ñịnh mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng thường niên
Ngày 11/01/1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, ñất ñai, cây cối hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố trên nguyên tắc “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã và của nhân dân”
Về mức bồi thường, Thông tư 1792/TTg quy ñịnh:
+ ðối với nhà cửa thì căn cứ vào giá trị sử dụng, diện tích mà ñịnh giá bồi thường
+ ðối với ñất ñai, vùng ñồng bằng chia làm 4 loại, vùng trung du ñồi núi chia làm 5 loại, mỗi loại có giá tối thiểu và giá tối ña
+ ðối với các loại cây lưu niên, việc bồi thường các cây ăn quả dài ngày
và ngắn ngày phải căn cứ vào sản lượng thu hoạch hàng niên và thời hạn trồng, hoa lợi của mỗi loại cây ñể quy ñịnh giá bồi thường
Về thể thức bồi thường: trước hết là các ngành cơ quan xây dựng phải liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành công khai chính sách bồi thường với nhân dân, rồi căn cứ vào tài sản hiện có (nhà cửa, sản lượng thu hoạch thường niên và thời hạn hưởng lợi hoa màu) công sức bỏ ra khai phá và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp
Sau khi thống nhất ñất nước 1975, Hiến pháp 1980 ra ñời, tại ðiều 19 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy ñịnh ñất ñai có giá, tại Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội ñồng Chính phủ quy ñịnh “ không ñược phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất kỳ hình thức nào, không ñược dùng ñất ñể thu những khoản lợi không do lao ñộng mà có ” Nhà nước cấp ñất không thu tiền sử dụng ñất, quan hệ ñất ñai là quan hệ ñơn thuần
Trang 222.4.2 Thời kỳ từ năm 1988 ñến năm 1993
Luật ñất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 ðiều 48 quy ñịnh:
“ðền bù thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật.”
Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh 186-HðBT ngày 31/5/1990,
về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác Căn cứ ñể tính mức bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng tại Quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, ðịa phương 70% ñể sử dụng vào mục ñích khai hoang, phục hoá và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất
Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói riêng, ñó là:
+ Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”
+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật”
+ Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không
bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh”
2.4.3 Thời kỳ từ năm 1993 ñến năm 2003
Luật ðất ñai 1993 ra ñời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993
Trang 23Với các quy ñịnh tại Luật này thì “ñất có giá” và người sử dụng ñất có quyền
và nghĩa vụ cụ thể
+ Tại ðiều 12 quy ñịnh “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho thuê ñất Tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng theo thời gian”
+ ðiều 27 quy ñịnh “Trong từng trường hợp thật cần thiết, Nhà nước
thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị
thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại”
Căn cứ Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
ðể ñáp ứng yêu cầu của xã hội và sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh
tế, Quốc hội ñã liên tục sửa ñổi Luật ñất ñai vào các năm 1998 và 2001 Theo
ñó, Chính phủ và các bộ ngành ñã ban hành các văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB
+ Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng
+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Chính sách bồi thường GPMB theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP và thông tư 145/1998/TT-BTC:
ðối tượng ñược ñền bù thiệt hại: người bị thu hồi ñất có quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản hợp pháp phù hợp với quy ñịnh của pháp luật
ðối tượng phải ñền bù thiệt hại: người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
Trang 24Phạm vi áp dụng: ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Phạm vi ñền bù thiệt hại:
+ ðền bù thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất thu hồi
+ ðền bù về tài sản hiện có
+ Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh
+ Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi mà phải chuyển nghề nghiệp
+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện ñền bù,
Chính sách hỗ trợ:
+ Hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất và ñời sống, chi phí ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong thời gian ngừng sản xuất
+ Chi phí di chuyển ñối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, ñợ vị sự nghiệp, ñơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phải di chuyển cơ sở ñến ñịa ñiểm mới
+ Hỗ trợ ñối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi ñất phải phá dỡ nếu không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước
+ Hỗ trợ các ñối tượng chính sách và tiền thưởng ñối với trường hợp thực hiện ñúng kế hoạch
Trang 25Tái ñịnh cư: ðược quy ñịnh cụ thể, chi tiết tại Chương V như: Quy ñịnh thẩm quyền lập, trình duyệt khu tái ñịnh cư; ñiều kiện bắt buộc phải có của khu tái ñịnh cư và việc bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư, nguồn vốn xây dựng khu tái ñịnh cư
Tổ chức thực hiện: Nghị ñịnh quy ñịnh rõ trình tự thực hiện ñền bù thiệt hại và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, việc thành lập và nhiệm vụ của Hội ñồng ñền bù GPMB
Hiện nay, các quy ñịnh của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật
kinh tế, quan tâm hơn tới lợi ích của những người bị thu hồi ñất:
2.4.4 Thời kỳ từ năm 2003 tới nay
Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và
có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñược quy ñịnh rất chi tiết và kèm theo nhiều văn bản dưới luật ñược ban hành ñể hướng dẫn thực hiện:
- Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ñất ñai
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 sửa ñổi, bổ sung một
số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP
- Nghị ñịnh 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa
Trang 26ñổi bổ sung một số ðiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai
và Nghị ñịnh 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công
ty cổ phần
- Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Thông tư liên tịch số 14/2008/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ðiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ
và tái ñịnh cư ñã thể hiện ñược tính khả thi và vai trò tích cực của các văn bản pháp luật
2.5 Thực tiễn việc bồi thường GPMB ở Việt Nam
Vai trò của ñất ñai ñối với quá trình phát triển xã hội ngày càng ñược nhìn nhận ñầy ñủ, toàn diện và khoa học, ñặc biệt là trong thời kỳ CNH-HðH ñất nước Với những ñổi mới tích cực như ñã nghiên cứu ở trên, trong những năm qua, việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB ở Việt Nam ñã và ñang ñạt ñược những hiệu quả nhất ñịnh
2.5.1 Về chính sách bồi thường, hỗ trợ:
Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñược quy ñịnh như sau:
Trang 27- Bồi thường hoặc hỗ trợ ñối với toàn bộ diện tích ñất Nhà nước thu hồi
- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với ñất và các chi phí ñầu tư vào ñất bị Nhà nước thu hồi
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất
- Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư[10][13]
a Chính sách bồi thường:
* Nguyên tắc bồi thường ñất:
- Người bị Nhà nước thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật ñất ñai thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì ñược xem xét ñể hỗ trợ
- Người bị thu hồi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch ñó ñược thực hiện thanh toán bằng tiền
- Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước
* ðiều kiện ñể ñược bồi thường ñất:
Người bị Nhà nước thu hồi ñất, có một trong các ñiều kiện sau ñây thì ñược bồi thường:
- Có GCNQSDð theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
- Có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ổn ñịnh ñược UBND cấp xã
Trang 28xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau ñây:
+ Những giấy tờ về quyền ñược sử dụng ñất trước ngày 15/10/1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tạm thời ñược cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ ñăng ký ruộng ñất, sổ ñịa chính;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng ñất hoặc tài sản gắn liền với ñất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, mua bán nhà ở gắn liền với ñất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñược UBND cấp xã xác nhận; + Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với ñất ở theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế ñộ cũ cấp cho người sử dụng ñất
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh trên mà trên giấy tờ ñó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có chữ ký của các bên có liên quan, ñược
Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có hộ khẩu thường trú tại ñịa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất xác nhận sử dụng ổn ñịnh, không có tranh chấp
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà trước ñây Nhà nước ñã có quyết ñịnh quản lý trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia ñình, cá nhân
ñó vẫn sử dụng
- Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất
ñã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
Trang 29+ ðất nhận chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước;
- ðất sử dụng trước ngày 15/10/1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 50 của Luật ðất ñai
2003 và ñược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận ñất ñó không có tranh chấp
thì việc bồi thường, hỗ trợ về ñất thực hiện theo quy ñịnh sau:
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng là ñất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… Diện tích ñược bồi thường không vượt quá hạn mức giao ñất ở theo quy ñịnh của Luật ðất ñai ðối với phần diện tích vượt hạn mức giao ñất ở và phần diện tích ñất vườn, ao trên cùng thửa ñất có nhà ở nhưng không ñược công nhận là ñất ở (nếu có) thì ñược bồi thường, hỗ trợ về ñất theo quy ñịnh ñối với ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư;
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp (không phải ñất ở) và không thuộc các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng vào mục ñích nông nghiệp mà người ñang sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp Diện tích ñược bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp của Luật ðất ñai;
- ðất ñã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 ñến trước ngày 01/7/1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 50 của Luật ðất ñai
2003 và ñược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận ñất ñó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về ñất thực hiện theo quy ñịnh:
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng là ñất có nhà ở và không thuộc các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền… thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường về ñất theo
Trang 30diện tích ñất thực tế ñang sử dụng nhưng diện tích ñược bồi thường không vượt quá hạn mức giao ñất ở của Luật ðất ñai tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất và giá trị bồi thường phải trừ ñi tiền sử dụng ñất phải nộp theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp (không phải là ñất ở) và không thuộc các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường về ñất ñối với diện tích ñất thực tế ñang sử dụng nhưng phải trừ ñi tiền sử dụng ñất theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP + Trường hợp ñất ñang sử dụng thuộc nhóm ñất nông nghiệp mà người ñang sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì ñược bồi thường, nhưng diện tích ñược bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp của Luật ðất ñai;
- ðất ñược giao không ñúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng
người ñang sử dụng ñất ñã nộp tiền ñể ñược sử dụng ñất mà chưa ñược cấp GCNQSDð thì việc bồi thường, hỗ trợ về ñất ñược thực hiện theo quy ñịnh: Trường hợp sử dụng ñất trước ngày 15/10/1993 thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường về ñất ñối với diện tích và loại ñất ñược giao; Trường hợp sử dụng ñất trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 ñến trước ngày 01/7/2004 thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường, hỗ trợ về ñất như sau:
+ ðược bồi thường, hỗ trợ về ñất ñối với diện tích ñất ñược giao là ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp không phải là ñất ở; ñối với diện tích ñất ở trong hạn mức giao ñất của Luật ðất ñai;
+ ðược bồi thường về ñất ñối với diện tích ñất ñược giao là ñất ở ngoài hạn mức giao ñất quy ñịnh của Luật ðất ñai nhưng phải trừ ñi tiền sử dụng ñất phải nộp theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP [10][12][13]
* Bồi thường tài sản:
Trang 31Về nguyên tắc: Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà bị thiệt hại, thì ñược bồi thường; trường hợp thuộc ñối tượng không ñược bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể ñược bồi thường hoặc
hỗ trợ tài sản
- ðối với công trình xây dựng của hộ gia ñình, cá nhân ñược bồi thường bằng giá trị xây dựng mới theo ñơn giá xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Trường hợp bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng ñược thì ñược bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng ñược phần còn lại thì ñược bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí ñể sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ
- Bồi thường về di chuyển mồ mả: Người có mồ mả tự tổ chức di chuyển, mức bồi thường gồm có chi phí ñào, ñắp, vận chuyển tiểu sành bình thường, khối lượng xây cụ thể, lệ phí nghĩa trang và một số chi phí tín ngưỡng khác cho cả hai nơi (cũ và mới)
Mồ mả chưa có người nhận thì giao cho chủ dự án chủ trì phối hợp với chính quyền ñịa phương thực hiện việc di chuyển
Mức bồi thường di chuyển ñược xác ñịnh như sau:
Trang 32Bảng 2.1: ðơn giá bồi thường di chuyển mồ mả
- ðối với cây trồng, vật nuôi:
+ Mức bồi thường ñối với cây hàng năm ñược tính bằng giá trị sản lượng
Trang 33của vụ thu hoạch và ñược tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính và giá trung bình tại thời ñiểm thu hồi ñất
+ Mức bồi thường ñối với cây lâu năm, ñược tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng ñất) theo giá ở ñịa phương tại thời ñiểm thu hồi ñất [10][12][13]
b Giá ñất ñể tính bồi thường:
Giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñã ñược UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh và công bố hàng năm tại thời ñiểm thu hồi ñất; trường hợp tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào giá ñất thực tế trên thị trường ñể xác ñịnh lại giá ñất cho phù hợp
Trường hợp thực hiện bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá ñất tại thời ñiểm bồi thường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố cao hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm trả tiền bồi thường; nếu giá ñất tại thời ñiểm bồi thường thấp hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi;
Trường hợp do người bị thu hồi ñất gây ra, nếu giá ñất tại thời ñiểm bồi thường thấp hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm bồi thường; nếu giá ñất tại thời ñiểm bồi thường cao hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm có Quyết ñịnh thu hồi [10][12][13]
c Chính sách hỗ trợ: Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất bao gồm:
- Hỗ trợ di chuyển: Theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số UBND của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quy ñịnh, ñơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự,thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa
Trang 341467/2011/Qð-bàn tỉnh quy ñịnh như sau:
+ Hộ gia ñình cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ
ở thì ñược hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ 2.500.000 ñồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển dưới 10km;
Hỗ trợ 4.000.000 ñồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 10 ñến dưới 50km;
Hỗ trợ 7.000.000 ñồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 50 km trở lên + Người bị thu hồi ñất ở mà không còn chỗ ở khác thì ñược hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian 4 tháng, kể từ khi phải di dời khỏi chỗ ở cũ Việc
hỗ trợ tính theo số nhân khẩu có tên trong sổ hộ khẩu tại thời ñiểm thu hồi ñất của hộ ñó, mức hỗ trợ như sau:
ðối với ñất ở tại nông thôn: 150.000 ñồng/khẩu/tháng;
ðối với ñất ở tại ñô thị: 170.000 ñồng/khẩu/tháng
Trường hợp ñặc thù cần có hỗ trợ thời gian thuê nhà ở trên mức quy ñịnh này, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ xem xét quyết ñịnh cụ thể theo ñề nghị của Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
+ Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất hoặc ñang sử dụng ñất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì ñược hỗ trợ 100% chi phí thực tế tháo dỡ, di chuyển, lắp ñặt; trường hợp di dời sớm so với thời gian thông báo tháo dỡ, di chuyển thì ñược tăng thêm 20%
- Hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với trường hợp thu hồi ñất ở Nếu hộ gia ñình,
cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì ñược hỗ trợ một khoản tiền như sau:
+ ðối với các phường, thị trấn: 60.000.000 ñồng/hộ;
Trang 35+ ðối với các xã: 56.000.000 ñồng/hộ
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất: Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp từ 30% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng trở lên thì ñược hỗ trợ 30kg gạo/tháng Thời gian hỗ trợ từ 6-36 tháng
- Hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm ñối với trường hợp thu hồi ñất nông nghiệp: Mức hỗ trợ từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp hoặc hỗ trợ một lần bằng một suất ñất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
- Hỗ trợ khi thu hồi ñất nông nghiệp trong khu dân cư bằng 20%-50%
giá ñất ở trung bình của khu vực; ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở ñược hỗ trợ từ 30%-70% giá ñất ở của thửa ñất ñó Diện tích hỗ trợ không quá
5 lần hạn mức ñất ở của ñịa phương
- Hỗ trợ khác: Ngoài việc hỗ trợ trên, căn cứ tình hình thực tế Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh biện pháp hỗ trợ khác ñể bảo ñảm có chỗ ở,
ổn ñịnh ñời sống và sản xuất cho người bị thu hồi ñất
- Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ cao nhất bằng mức bồi thường và giao UBND cấp tỉnh quy ñịnh [10][12][13];
d Chính sách tái ñịnh cư:
Người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới
- Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới
- ðiều kiện bắt buộc ñối với khu tái ñịnh cư
+ Khu tái ñịnh cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng
Trang 36+ Khu tái ñịnh cư phải ñược sử dụng chung cho nhiều dự án
+ Trước khi bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình, cá nhân, khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ [10]
2.5.2 Những kết quả ñạt ñược trong quá trình GPMB
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư trong thời gian qua ñã ñạt ñược các kết quả khá khả quan:
- ðối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ngày càng ñược xác
ñịnh ñầy ñủ chính xác, phù hợp với tình hình thực tế của ñất nước, giúp cho công tác quản lý ñất ñai của Nhà nước ñược nâng cao, người nhận ñền bù cũng thấy thỏa ñáng
- Mức bồi thường hỗ trợ ngày càng cao tạo ñiều kiện cho người dân bị
thu hồi ñất có thể khôi phục lại tài sản bị mất Một số biện pháp hỗ trợ ñã ñược bổ sung và quy ñịnh rất rõ ràng, thể hiện ñược tinh thần ñổi mới của ðảng và Nhà nước nhằm giúp cho người dân ổn ñịnh về ñời sống và sản xuất
- Việc bổ sung quy ñịnh về quyền tự thỏa thuận của các nhà ñầu tư cần
ñất với người sử dụng ñất ñã góp phần giảm sức ép cho các cơ quan hành chính trong việc thu hồi ñất
- Trình tự thủ tục tiến hành bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư ñã giải quyết ñược nhiều khúc mắc trong thời gian qua, giúp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác bồi thường, tái ñịnh cư ñạt hiệu quả
- Các ñịa phương bên cạnh việc thực hiện các quy ñịnh Luật ñất ñai năm 2003, các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành, ñã dựa trên sự ñịnh hướng chính sách của ðảng và Nhà nước, tình hình thực tế tại ñịa phương ñể ban hành các văn bản pháp luật áp dụng cho ñịa phương mình, làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñược thực hiện hợp lý và ñạt hiệu quả cao hơn Chẳng hạn như: Quyết ñịnh 143/Qð-UB sửa ñổi bổ sung một số vấn ñề về
Trang 37bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/08/2007; Quyết ñịnh số 80/2005/Qð-UB của UBND thành phố Hà Nội…Do ñã vận dụng các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư thỏa ñáng nên việc thu hồi ñất tiến hành bình thường, mặc dù vẫn còn những khiếu nại nhưng con số này ít và không gây trở ngại ñáng kể trong quá trình thực hiện
- Nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa nhân văn cũng như tính chất phức tạp của vấn ñề thu hồi ñất, tái ñịnh cư của các nhà quản lý, hoạch ñịnh chính sách, của chính quyền ñịa phương ñược nâng lên Chính phủ ñã có nhiều nỗ lực ñể tạo ñiều kiện vật chất và kỹ thuật trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
ðội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư có năng lực
và có nhiều kinh nghiệm ngày càng ñông ñảo; sự chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư giữa các bộ, ban, ngành có các dự án ñầu tư ngày càng ñược mở rộng và có hiệu quả
Nhờ những cải thiện về quy ñịnh pháp luật về phương pháp tổ chức, về năng lực cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong các dự án ñầu tư gần ñây ñã ñược rút ngắn hơn so với các dự án cũ, góp phần giảm bớt tác ñộng tiêu cực ñối với người dân cũng như ñối với dự án Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñã giúp cho ñất nước
ta xây dựng cơ sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các dự án trọng ñiểm của Nhà nước, cũng như góp phần chuyển ñổi cơ cấu nền kinh tế, ổn ñịnh ñời sống sản xuất cho người có ñất bị thu hồi
2.5.3 Về những tồn tại trong quá trình bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư
Việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñã góp phần rất quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội nhưng ñây cũng là một trong những vấn ñề phức tạp
và nổi cộm nhất trong công tác quản lý ñất ñai Mặc dù ñã ñổi mới nhiều về chính sách ñể có thể ñảm bảo lợi ích cho người bị mất ñất cũng như cho các
Trang 38ñơn vị thu hồi ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư nhưng hiện nay công tác GPMB vẫn còn tồn tại rất nhiều vấn ñề mà chúng ta phải giải quyết:
- ðối với các dự án ñầu tư sản xuất kinh doanh do không ñáp ứng ñược tiến ñộ ñầu tư ñặt ra vì vậy nhiều dự án ñã mất cơ hội kinh doanh dẫn ñến lãng phí nguồn vốn không nhỏ
- ðối với các dự án ñầu tư không kinh doanh thời gian thi công kéo dài tiến ñộ thi công bị ngắt quãng ñã gây ra sự lãng phí lớn và ảnh hưởng ñến chất lượng công trình
- Nhiều nơi mặc dù việc bồi thường GPMB ñược thực hiện chủ yếu bằng các biện pháp hành chính ñã dẫn tới sự khiếu kiện của nhân dân kéo dài không thể giải quyết ñược Nguyên nhân chính của những khiếu kiện ñó vẫn
là người dân không thoả mãn với sự bồi thường của các chủ dự án hoặc sự ñịnh giá bồi thường thiếu công bằng, không sát với thời ñiểm thực tế
- Việc tái ñịnh cư cho người bị mất ñất và các hoạt ñộng nhằm hỗ trợ
về ổn ñịnh ñời sống cho những người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra, khôi phục và cải thiện mức sống tạo ñiều kiện phát triển những cơ sở kinh tế và văn hoá - xã hội của họ và cộng ñồng cũng ñã ñược quan tâm Tuy nhiên, trên thực tế những vấn ñề này vẫn chưa ñược phản ánh ñầy ñủ và thoả ñáng trong triển khai dự án xây dựng khu tái ñịnh cư ñể di dân giải phóng mặt bằng nhiều vấn ñề ñang ñặt ra cần ñược xem xét như:
+ Một số khu tái ñịnh cư không ñảm bảo ñiều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu như: hệ thống ñiện, nước, ñường giao thông, trường, trạm xá… Từ ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người TðC
+ Việc bố trí TðC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng ñồng dân cư, các nhóm họ, tập quán sinh hoạt sản xuất
- Mặc dù trong quá trình thực hiện công tác GPMB các chủ ñầu tư ñã trú trọng tới việc hỗ trợ việc làm và ổn ñịnh ñời sống nhưng ña số người dân
Trang 39bị mất ñất thường phải sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nông nghiệp, trình ñộ dân trí thấp, không có khả năng tìm nghề nghiệp có thu nhập
ổn ñịnh do ñó ñời sống khó khăn, nhiều rủi ro
Vì vậy, trong bồi thường GPMB việc chuyển ñổi nghề nghiệp phải ñược ñặt ra như là trách nhiệm của Nhà nước và các chủ thể sử dụng ñất sau bồi thường ñối với người dân bị mất ñất Vì vậy, vấn ñề tạo công ăn việc làm
cụ thể có thu nhập ổn ñịnh phải là mục tiêu của mọi dự án bồi thường GPMB, tạo ñiều kiện ổn ñịnh cuộc sống gia ñình, ổn ñịnh xã hội từ ñó tạo ñiều kiện thúc ñẩy nền kinh tế xã hội phát triển
Ngoài ra công tác phổ biến pháp luật ñất ñai và chính sách bồi thường, GPMB và TðC của Hội ñồng bồi thường cho người bị thu hồi ñất tại các ñịa phương tính theo mặt bằng chung là chưa sát thực tế Phần lớn người dân rất quan tâm ñến chính sách bồi thường GPMB nhưng công tác tuyên truyền ở các ñịa phương còn nhiều hạn chế, ở những vùng có trình ñộ dân trí cao thì kiến thức hiểu biết pháp luật, việc chấp hành các quy ñịnh của luật nghiêm minh và công tác GPMB ñạt tiến ñộ và hiệu quả so với kế hoạch Trái lại, ñối với những vùng nông thôn, miền núi, vùng xa, hải ñảo, do không có ñiều kiện tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, mặt bằng dân trí thấp dẫn ñến việc GPMB gặp khó khăn
Trang 403 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
Do ñiều kiện thời gian thực hiện ñề tài có hạn nên phạm vi nghiên cứu ở ñây ñược tập trung tìm hiểu ñánh giá thực hiện chính sách ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất tại tại 03 dự án:
3.1.1 Dự án ñường Nguyễn Tất Thành ñoạn C10-QL2
Là dự án tiếp theo của dự án ñường Nguyễn Tất Thành giai ñoạn 1 ðây
là một trong những trục ñường lớn, là huyết mạch giao thông của thành phố góp phần ñẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế xã hội và giảm tải lưu lượng
xe cho ñường Hùng Vương
3.1.2 Dự án hạ tầng hai bên ñường Nguyễn Tất Thành
ðể chỉnh trang ñô thị, tạo quỹ ñất ở, ñất thương mại phục vụ phát triển ñời sống, kinh tế xã hội Việt Trì ñang thực hiện dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật hai bên ñường Nguyễn Tất Thành, ñoạn C10 ñi khu ñô thị mới Bắc Việt Trì thực hiện theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 ñược duyệt tại Quyết ñịnh số 993/QDD-UBND ngày 22/4/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ Dự án xây dựng
hạ tầng kỹ thuật hai bên ñường Nguyên Tất Thành ñã ñược Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 3566/Qð-UBND ngày 29/10/2009
Dự án ñược thực hiện nhằm ñáp ứng những nhu cầu:
+ Nhằm ñể thực hiện ñiều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
+ ðể triển khai từng bước quy hoạch chung ñã ñược phê duyệt Việc quy hoạch chi tiết các khu chức năng, hay các khu dân cư là rất cần thiết, trên
cơ sở các quy hoạch chi tiết ñược duyệt là cơ sở pháp lý ñể các cơ quan lập