1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội

125 1,7K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường Hỗ Trợ Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Ở Một Số Dự Án Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội
Tác giả Huỳnh Thu Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 15,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạoTRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI

-           -

Ơ

HUỳNH THU TRANG

ĐáNH GIá VIệC THựC HIệN CHíNH SáCH BồI THƯờNG Hỗ TRợ TáI ĐịNH CƯ KHI NHà NƯớC THU HồI ĐấT ở MộT Số

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn ñảm bảo

ñộ tin cậy, chính xác và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Huỳnh Thu Trang

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ nhiệt tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ựã tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến PGS - TS Nguyễn Thanh Trà , Trưởng bộ môn Quản lý đất ựai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã hướng dẫn, giúp ựỡ tôi hoàn thành tốt luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học Trường Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội, Ban giải phóng mặt bằng Tả Ngạn, các ựồng nghiệp trong cơ quan và trong phòng ựã tạo ựiều kiện cho tôi về thời gian, tài liệu và những ý kiến quý báu ựể giúp tôi hoàn thành tốt bản luận văn

Tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành khoá học

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Huỳnh Thu Trang

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii

2.1 KHÁI NIỆM VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU

2.1.2 Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào

mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ðỊNH CƯ VÀ

2.3 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ

2.3.1 Tại Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc Và Inñônêsia 8

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv

2.4 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ

TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở VIỆT NAM 15

2.4.1 Chính sách của Nhà nước về bồi thường thiệt hại cho người bị

thu hồi ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.2.1 ðiều kiện và ñối tượng ñược bồi thường trong từng dự án: thực

4.1 ðIỂU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI [15] 38

Trang 6

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v

4.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÁC DỰ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ CÁC

CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN đẾN BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI

4.2.2 Các văn bản pháp lý có liên quan ựến các dự án 51

4.3 đÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG

HỖ TRỢ VÀ TÁI đỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI đẤT Ở 3

4.3.1 Xác ựịnh ựối tượng và ựiều kiện ựược bồi thường 544.3.2 Kết quả ựiều tra, xác ựịnh các ựối tượng và ựiều kiện ựược bồi

thường ở 3 dự án ựầu tư xây dựng trên ựịa bàn Thành phố Hà Nội 594.3.3 Việc xác ựịnh giá bồi thường về ựất và tài sản trên ựất theo Nghị

ựịnh số 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị ựịnh

4.3.5 Trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp các ngành trong

4.3.6 đánh giá chung việc thực hiện các chắnh sách bồi thường hỗ trợ

và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất tại 3 dự án 88

4.4 đỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN

CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI đỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI đẤT TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 94

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii

DANH MỤC BẢNG

4.1 Diện tích cơ cấu ñất ñai năm 2009 Thành phố Hà Nội 394.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2005 - 2009 Thành phố Hà Nội 414.3 Diện tích, dân số và mật ñộ dân số Thành phố Hà Nội năm 2009 464.4 Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược

4.5 Quan ñiểm của người dân có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối

4.6 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại một số tuyến phố của 3 dự án 754.7 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về tài sản tại 3 dự án 774.8 Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ HÌNH ẢNH

I BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu diện tích ñất ñai thành phố Hà Nội năm 2009 40Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu kinh tế Thành phố Hà Nội thời kỳ 2005 - 2009 42

I HÌNH ẢNH

Hình ảnh 4.1 Mặt cắt ngang cầu và Hạ tầng xây dựng dự án cầu Vĩnh Tuy 49

Hình ảnh 4.3 Hạ tầng dự án ñường 5 kéo dài tương lai 50Hình ảnh 4.4 Lễ khởi công Dự án xây dựng cầu Nhật Tân 51Hình ảnh 4.5 Hạ tầng dự án xây dựng cầu Nhật Tân 51

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1

1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng các thành phần kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng Trong ñiều kiện quỹ ñất có hạn và nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước giao ñất và thu hồi ñược cơ quan nhà nước quan tâm hơn

Quá trình thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá ñất nước, nhiều dự án ñầu tư phát triển như: Khu di tích, khu thương mại, khu công nghiệp, các khu kinh tế mở, xây dựng ñô thị, các dự án ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: Giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, thể thao ñã và ñang ñược triển khai ñưa vào hoạt ñộng trên hàng vạn héc ta ñất Việc thu hồi ñất của ñối tượng ñang sử dụng là cần thiết ñể thực hiện các dự án ñầu tư này Do có tầm quan trọng như vậy nên thời gian qua ðảng và Nhà nước ta luôn quan tâm ñến vấn ñề ñất ñai và ñề ra nhiều chủ trương, chính sách bằng các văn bản pháp luật cụ thể chỉ ñạo việc tổ chức thực hiện

Sau khi có luật ñất ñai năm 1993, ngày 17/8/1994 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 90/Nð-CP quy ñịnh: “ðền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng” Sau hơn 3 năm thực hiện có nhiều biến ñộng, ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/CP thay thế Nghị ñịnh số 90/Nð-CP Gần ñây nhất là ngày 29/10/1994 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 181/2004/Nð-

CP về hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai 2003 và Nghị ñịnh số CP: “Về việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất” Về

197/2004/Nð-cơ bản các ñiều trong Nghị ñịnh ñã ñược áp dụng có hiệu quả, phù hợp với

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2

nguyện vọng của ựa số nhân dân, khắc phục ựược nhiều tồn tại, vướng mắc

mà trước ựây các văn bản khác chưa ựược ựề cập

Tuy nhiên còn nhiều nội dung cần phân tắch, ựánh giá có cơ sở khoa học thông qua việc khảo sát thực tế, ựiều tra xã hội học ựể bổ sung, sửa ựổi hoàn thiện chắnh sách này ựảm bảo lợi ắch hợp pháp của người sử dụng ựất, người bị thu hồi ựất, duy trì trật tự kỷ cương pháp luật, hạn chế tối ựa những tranh chấp, khiếu kiện về ựất ựai của nhân dân trong bồi thường, giải phóng

mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất đó cũng là lý do tôi chọn ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường hỗ trợ tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn Thành phố Hà NộiỢ

1.2 MỤC đÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục ựắch

- Tìm hiểu việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng,

hỗ trợ tái ựịnh cư

- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường tái ựịnh cư ở một số

dự án trên ựịa bàn thành phố Hà Nội và ựề xuất các giải pháp nhằm góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ giải phóng mặt bằng cho các dự án

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 KHÁI NIỆM VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT

2.1.1 Bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng

- Bồi thường là ñền bù những tổn hại ñã gây ra ðền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác [27] Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [20]

- Việc bồi thường thiệt hại này có thể vô hình hoặc hữu hình (bồi

thường bằng tiền, bằng vật chất khác ) có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thoả thuận giữa các chủ thể

- Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường thiệt hại nói trên thì còn có

một hình thức bồi thường khác gọi là hỗ trợ, việc hỗ trợ tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể

di dời ñến ñịa ñiểm mới [24]

2.1.2 Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế [4]

Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là hành vi ñược Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh, ñồng thời tại ñiều 27 của Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai 2003 và văn bản hướng dẫn như: Nghị ñịnh số

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4

197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Thông tư BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu

166/2004/TT-hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai [16,20]

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ðỊNH CƯ

VÀ CHUYỂN ðỔI NGHỀ NGHIỆP KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT

Dưới bất kỳ chế ñộ sở hữu ruộng ñất nào, người sử dụng ñất cũng ñược trả một khoản tiền bồi thường khi bị thu hồi ñất Trong ñiều kiện sở hữu ruộng ñất là sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu thì việc người sử dụng ñất ñược Nhà nước trả tiền bồi thường khi bị thu hồi ñất là ñiều hiển nhiên, với ñiều kiện người sử dụng ñất phải thực hiện ñầy ñủ các nghĩa vụ của mình [22]

ðể xây dựng các công trình vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng tất yếu dẫn ñến việc Nhà nước phải thu hồi ñất Vì vậy việc bồi thường thiệt hại cho người

bị thu hồi ñất và các tài sản gắn liền với ñất cũng là vấn ñề tất yếu, ñể giải quyết mối quan hệ này là giải quyết mối quan hệ giữa người ñược giao quyền

sử dụng ñất mới và người sử dụng ñất bị thu hồi [9]

Trong ñiều kiện Nhà nước thu hồi ñất cho mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia thì trường hợp này giống như là hành vi chuyển quyền sử dụng ñất

và chuyển mục ñích sử dụng ñất nhưng là hành vi chuyển quyền sử dụng ñất ñặc biệt, nó không phải là tự nguyện mà là một sự bắt buộc Bởi vậy, việc giải quyết thoả ñáng lợi ích của người bị thu hồi ñất là hết sức cần thiết và quan trọng, thể hiện ở việc bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản trên ñất bị thu hồi ðây là vấn ñề chủ yếu cần ñược xem xét nhằm giải quyết thoả ñáng lợi ích cho người bị thu hồi ñất

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5

Tiền bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản gắn liền với ñất cho người

có ñất bị thu hồi ñược lấy từ người sử dụng ñất mới Khoản tiền mà người

sử dụng ñất mới phải trả ít nhất là bằng với số tiền bồi thường cho người bị thu hồi cả về ñất và tài sản gắn liền với ñất

Cơ sở và mức tính bồi thường: theo lý luận ñịa tô của Các Mác thì ñộ phì nhiêu và vị trí của ñất ñai là cơ sở cho việc tính toán mức phải trả cho người sử dụng ñất ðộ phì nhiêu và vị trí ñất ñai ở ñây bao gồm cả các yếu

tố tự nhiên và nhân tạo, tức là các chi phí ñầu tư của con người làm thay ñổi

ñộ phì nhiêu và vị trí của mảnh ñất ñược sử dụng cũng ñược tính ñến Bởi vậy, ñể tính mức ñền bù cho người sử dụng ñất bị thu hồi, nên căn cứ vào các yếu tố sau ñây:

- Loại ñất bị thu hồi: dựa vào phân loại ñất theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành như ñất nông nghiệp, ñất ở, ñất chuyên dùng Cần lưu ý tới yếu tố nhân tạo, tức là vai trò của con người tác ñộng vào ñất ñai Ví dụ ñối với ñất nông nghiệp thì ngoài yếu tố ñộ phì tự nhiên, cần chú ý ñến ñộ phì nhân tạo, tức là ñịa tô chênh lệch II Với những yếu tố nhân tạo cần xem xét ñến vai trò ñầu tư của Nhà nước cũng như của người sử dụng ñất

- Căn cứ vào loại công trình: mức bồi thường ñược tính toán phù hợp với giá trị công trình gắn liền với ñất theo mục ñích sử dụng ñất ñược pháp luật quy ñịnh Việc căn cứ vào loại công trình ñể tính toán mức bồi thường thiệt hại phải trả cho người bị thu hồi ñất sẽ làm cho các chủ dự án tính toán

kỹ lượng nhằm tiết kiệm chi phí

Uỷ ban nhân dân các cấp và chủ dự án là những người trực tiếp xem xét các yếu tố, ñiều kiện liên quan tới việc quy ñịnh mức giá bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản gắn liền với ñất khi nhà nước thu hồi ñất [12]

2.2.1 Về tái ñịnh cư

Tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản gắn

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6

liền với ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục cuộc sống cho những người dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các dự án Tái ñịnh cư còn bao gồm hàng loạt các hoạt ñộng nhằm hỗ trợ cho người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra, nhằm khôi phục và cải thiện mức sống, tạo ñiều kiện phát triển những cơ sở kinh tế và văn hoá - xã hội Tái ñịnh cư nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - văn hoá - xã hội ñối với một bộ phận dân cư phải di chuyển nơi ở vì sự phát triển chung Vì vậy, các dự án TðC cũng ñược coi là dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác Ngân hàng và các Nhà nước ñang phát triển cần nhìn nhận vấn ñề này như cơ hội chứ không phải là trở ngại Cần thực hiện một chính sách TðC bắt buộc sẽ tạo nên một môi trường pháp chế lành mạnh khi Nhà nước cần thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích công cộng của quốc gia Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập kế hoạch thực hiện, sao cho các dự án luôn hướng tới sự phát triển, không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn về môi trường, xã hội, phương thức này phù hợp với hai mục tiêu là xoá ñói giảm nghèo và phát triển bền vững Tuy nhiên, trên thực tế triển khai ñã nảy sinh nhiều vấn ñề cần ñược xem xét

2.2.2 Vấn ñề ổn ñịnh nơi ở

- Một số khu TðC không ñảm bảo ñiều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu như: hệ thống ñiện, nước, ñường giao thông, trường hoặc trạm xá, từ ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người TðC

- Bố trí TðC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng ñồng dân cư, tập quán sinh hoạt, sản xuất Ví dụ người sản xuất nông nghiệp bị chuyển ñến khu TðC cao tầng không có tư liệu sản xuất trong khi việc hỗ trợ ñào tạo nghề, giải quyết việc làm chưa có chế tài chặt chẽ

- Việc xây dựng khu TðC còn chậm, nhiều khi có quyết ñịnh thu hồi ñất hoặc thậm chí khi tiến hành bồi thường mới quan tâm ñến vấn ñề TðC

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7

Từ khâu chuẩn bị không ñược kỹ do sự bức bách về thời gian dẫn ñến thiếu các ñiều kiện tối thiểu

- Chưa có quy ñịnh tối thiểu về quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất khi ñược bồi thường ở khu TðC, nên người dân không biết mình có quyền và nghĩa vụ gì Họ không vào các khu TðC mà yêu cầu bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới dẫn ñến tình trạng thừa chỗ trong các khu TðC

- Chưa có quy ñịnh cụ thể về trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc xây dựng khu TðC, nên có tình trạng khoán trắng cho chủ dự án dẫn ñến có những công trình TðC chất lượng không ñảm bảo

- Ổn ñịnh ñời sống và phong tục tập quán của người dân: phải xây dựng khu TðC với ñiều kiện sống cao hơn so với trước khi di dời Mặt khác, phải quan tâm ñến phong tục, tập quán trong nhóm người, quan hệ họ hàng, cộng ñồng ðối với khu TðC cần xây dựng các quy ñịnh về lối sống,

an ninh trật tự, tạo sự yên tâm cho người mới chuyển ñến

Những tồn tại trên ñây khó tránh khỏi trong quá trình CNH, HðH phát triển ñất nước, một khi các chính sách của Nhà nước chưa ñồng bộ, nhận thức của các cấp, các ngành về TðC chưa ñầy ñủ

2.2.3 Vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp

ða số các hộ bị thu hồi ñất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất nông nghiệp, không có khả năng nghề nghiệp nhất ñịnh do ñó thu nhập không ổn ñịnh

Việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho những người bị thu hồi ñất gặp rất nhiều khó khăn Trong những năm trước ñây, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp không ñược các chủ dự án quan tâm ñã gây bất lợi cho ñời sống của những người dân bị thu hồi ñất mà kế sinh nhai của họ là gắn liền với ñất, nhiều dự án thực hiện công tác hỗ trợ việc làm thông qua viện trợ bằng cách là cấp một khoản tiền nhất ñịnh Khoản tiền này sẽ phát huy tác dụng khác nhau:

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8

với người năng ñộng hoặc có khả năng thì nó ñược ñầu tư sinh lợi, ngược lại với một số người khác thì khoản tiền ñó ñược tiêu dùng cho sinh hoạt cá nhân trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, sau ñó dẫn ñến hết tiền, thất nghiệp, ảnh hưởng ñến cuộc sống gia ñình và ñã có những người mắc các tệ nạn xã hội Vì vậy, tạo công ăn việc làm ñể người dân bị thu hồi ñất có thu nhập ổn ñịnh là trách nhiệm của chủ dự án cũng như của cả người dân ñược hỗ trợ việc làm trong thời kỳ phát triển, tạo ñiều kiện ổn ñịnh cuộc sống gia ñình, ổn ñịnh xã hội, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển

2.3 CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI Ở MỘT SỐ NƯỚC

VÀ CÁC TỔ CHỨC TRÊN THẾ GIỚI

2.3.1 Tại Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc Và Inñônêsia

2.3.1.1 Tại Trung Quốc

Pháp luật ñất ñai của Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật ñất ñai của Việt Nam Tuy nhiên nhìn về tổng thể việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao Việc sử dụng ñất ñai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai Do vậy thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa

Về bồi thường thiệt hại về ñất ñai, do ñất ñai thuộc sở hữu nhà nước nên không có chính sách bồi thường thiệt hại Khi nhà nước thu hồi ñất, kể

cả ñất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất

Về phương thức bồi thường thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người

sử dụng ñất biết trước việc sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ñô Bắc kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9

công việc, nơi làm việc của mình

Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp việc bồi thường thiệt hại theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu)

Về tái ñịnh cư, các khu tái ñịnh cư và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền quan tâm ñến ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược nhà nước chú ý và có chính sách xã hội riêng [1]

2.3.1.2 Tại Thái Lan

Chưa có chính sách bồi thường TðC quốc gia, nhưng tại Hiến Pháp năm

1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị cải tạo ñất ñai và mục ñích công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình

Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc có lợi ích khác cho ñất nước phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật quy ñịnh những nguyên tắc trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa

ra các quy ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành bồi thuờng TðC, nguyên tắc cụ

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10

thể xác ñịnh giá bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa tòa án Ví dụ: Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự

án bồi thường TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng và ñặt một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ

ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án [25]

2.3.1.3 Tại Hàn Quốc

- Luật bồi thường thiệt hại của Hàn Quốc ñược chia làm hai thể chế: + Một là: Luật “ðặc lệ” liên quan ñến bồi thường thiệt hại cho ñất công cộng ñã ñược quy ñịnh theo thủ tục thương lượng của pháp luật

+ Hai là: Luật “Sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp

ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều ñất công cộng trong một thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật

“Sung công ñất” ñã ñược xây dựng vào năm 1962 Sau ñó theo pháp luật ngoài mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật này

ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên, Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường thiệt hại cho ñến nay Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “ðặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thoả thuận thì luật “Sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế nhưng nếu như thế thì phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi bị trùng hợp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí bồi thường sẽ tăng lên Do ñó luật

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11

bồi thường thiệt hại của Hàn Quốc mới ra ñời và thực hiện theo 3 giai ñoạn: + Thứ nhất tiền bồi thường ñất ñai sẽ ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Giá quy ñịnh không dựa vào những lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường

+ Thứ hai pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người

có quyền sử hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi ñất Quy trình chấp nhận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản

và ñất ñai, thương lượng chấp nhận thu hồi

+ Thứ ba biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Chế ñộ này ñược Nhà nước hỗ trợ tích cực về mọi mặt chính sách bảo ñảm sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc giải phóng mặt bằng Theo luật bồi thường, nếu như toà nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng, xây

cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của toà nhà ñó Còn nếu như là dự án xây nhà chung cư thì cung cấp cho các ñối tượng này nhà chung cư hoặc nhà ở với giá thấp hơn giá thành ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng

có pháp nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất ân huệ thì ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho

họ các cửa hàng hoặc khu vực kinh doanh [11]

2.3.1.4 Tại Inñônêxia [1]

ðối với In-ñô-nê-xi-a di dân tái ñịnh cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích phát triển kinh tế xã hội từ trước ñến nay vẫn ñược coi là sự hi sinh mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng Các chương trình bồi thường TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12

thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi ñất ñể xây dựng khu TðC

TðC ñược thực hiện theo 3 yếu tố quan trọng:

- Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất

- Hỗ trợ di chuyển trong ñó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch

vụ và phương tiện phù hợp

- Trợ cấp khôi phục ñể ít người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án ðối với các dự án có di dân TðC, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân là yếu tố không thể thiếu ngay từ khi chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án ñầu tư và những nguyên tắc chính phải ñề cập ñến gồm:

+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc

di dân bắt buộc, vấn ñề khó tránh ñược khi triển khai thực hiện các dự án + Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án

+ Các dự án về TðC phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt

+ Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường TðC

+ Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ

2.3.3 Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) [25]

Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) có chính sách về bồi thường thiệt hại, tái ñịnh cư do các dự án này ñưa ra Các chính sách này có nhiều khác biệt so với luật của Nhà nước Việt Nam nên một mặt có thể có những khó khăn nhất ñịnh trong việc áp dụng cho các dự án vay vốn và ñặc biệt có

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13

khả năng gây ra một số vấn ñề xã hội nhất ñịnh, song mặt khác cũng có những ảnh hưởng tích cực tới việc cải thiện chính sách bồi thường và tái ñịnh cư cho những người bị thu hồi ñất của các dự án khác Một số ñiểm khác biệt ñó là:

Mục tiêu chính sách tái ñịnh cư (TðC) của ADB là giảm thiểu tối ña TðC và phải bảo ñảm cho các hộ bị di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự trong trường hợp không có dự án Xuất phát từ mục tiêu này chính sách TðC của ADB phải bao hàm toàn bộ quá trình từ bồi thường, giúp di chuyển và khôi phục các ñiều kiện sống, tạo thu nhập cho các hộ bị ảnh hưởng bằng mức ít nhất như chưa có dự án

Hiện nay với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, bên cạnh lợi ích chung của cộng ñồng thì lợi ích cá nhân cũng ngày càng ñược khuyến khích

và bảo vệ như là một trong những ñộng lực của sự phát triển Từ mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam “hoà bình, thống nhất, ñộc lập, dân chủ và giàu mạnh” ñã chuyển dần sang mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, lấy con người làm trọng tâm của sự phát triển Tuy nhiên do kinh tế còn nhiều khó khăn và nguồn vốn hạn chế, mục tiêu giải toả mặt bằng vẫn ñược ñặt trên mục tiêu khôi phục cuộc sống cho người bị thu hồi ñất Mặc dù Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP của Chính phủ ñã tăng thêm mức bồi thường cũng như các chính sách hỗ trợ ñể ổn ñịnh ñời sống và các hoạt ñộng sản xuất của người

bị thu hồi ñất, song vẫn chưa ñạt ñược mục tiêu khôi phục mức sống như khi không có dự án Vì vậy các dự án do Ngân hàng Phát triển Châu á cho vay phải ñược các bộ chủ quản dự án thông qua như các chương trình TðC ñặc biệt và khi tổ chức thực hiện cũng thường gặp những khó khăn nhất ñịnh, ñặc biệt trong việc gây ra sự bất bình ñẳng giữa các cá nhân và hộ gia ñình trong cùng một ñịa phương nhưng lại hưởng các chính sách bồi thường khác

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14

nhau của các dự án khác nhau

Các chính sách của Nhà nước ta chỉ bồi thường cho những người có quyền sử dụng ñất hợp pháp hoặc có khả năng hợp pháp hoá quyền sử dụng ñất Tuy nhiên Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP có quy ñịnh thêm ñối với những trường hợp không ñược bồi thường thiệt hại về ñất là [13]: “Trong trường hợp xét thấy cần hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh xem xét quyết ñịnh ñối với từng trường hợp cụ thể”, chính nội dung này ñã là mối nối, bù ñắp sự khác biệt giữa hai chính sách của Nhà nước ta và của ADB

Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường và TðC bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng trong khi ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (có rất nhiều dự án vừa giải toả mặt bằng vừa triển khai thi công, chỗ nào giải phóng mặt bằng xong thì thi công trước ñể chống lấn chiếm ñất ñai )

Công tác TðC ñòi hỏi các chủ dự án phải quan tâm nhiều hơn nữa và giúp ñỡ những người bị ảnh hưởng trong suốt quá trình TðC, từ việc tìm nơi

ở mới thích hợp cho một khối lượng lớn chủ sử dụng ñất ñai phải di chuyển, phải tổ chức các khu tái ñịnh cư, trợ giúp chi phí vận chuyển, xây dựng nhà

ở mới, ñào tạo nghề nghiệp, cho vay vốn phát triển sản xuất, cung cấp các dịch vụ tại khu tái ñịnh cư

Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ những thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của

dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hoá cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư Theo ADB những người bị ảnh hưởng là những người bị mất toàn bộ hay mất tài sản vật chất hoặc phi vật chất, kể cả ñất ñai và tài nguyên của gia ñình như rừng, khu ñánh cá Do vậy, phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm là rất rộng

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15

2.4 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở VIỆT NAM

2.4.1 Chính sách của Nhà nước về bồi thường thiệt hại cho người bị thu hồi ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế

2.4.1.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993

Ngay khi hòa bình ñược lập lại ở Miền Bắc (1954), ðảng và Nhà nước ñã khẳng ñịnh con ñường tất yếu của cách mạng Việt Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và ñấu tranh giải phóng miền Nam ðể ñáp ứng nhiệm vụ xây dựng ñất nước trong giai ñoạn cách mạng mới, ngày 14/4/1969, Hội ñồng Chính phủ (nay là Chính phủ) ñã ban hành Nghị ñịnh151/TTg Nghị ñịnh 151/TTg ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Nghị ñịnh này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân trong việc xây dựng các công trình do Nhà nước quản lý ñó là: “ñảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho xây dựng công trình, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất Những người có ruộng ñất ñược trưng dụng ñược bồi thường và trong những trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt, tận dụng ñất hoang ñể không phải trưng dụng hoặc chỉ trưng dụng ít ruộng ñất của nhân dân Hết sức tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, ñền chùa, trường hợp ñặc biệt phải bàn

kỹ với nhân dân ñịa phương”

Về mức và cách tính bồi thường, Nghị ñịnh 151/TTg có quy ñịnh:

- ðối với ruộng ñất nếu không thể ñổi bằng ñất thì sẽ bồi thường bằng một

số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ñất bị trưng dụng

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16

- ðối với nhà cửa và kiến trúc thì ñược giúp ñỡ xây dựng cái khác

- ðối với hoa màu ñã trồng mà chưa thu hoạch phải bồi thường thiệt hại ñúng mức

- ðối với mồ mả căn cứ và tình hình cụ thể, phong tục tập quán của ñịa phương mà giúp cho họ số tiền thích ñáng làm phí tổn di chuyển

Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chỉ quan tâm ñến sự thoả thuận của các bên

Sau khi giải phóng Miền Nam, ñể ñáp ứng yêu cầu của giai ñoạn cách mạng mới, Hiến pháp 1980 ra ñời, bước ñầu tạo ra sự ñổi mới về nhận thức cũng như phương thức quản lý kinh tế ðiều 19 của Hiến pháp khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, nhưng sự phát triển kinh tế vẫn dựa trên cơ sở chế ñộ bao cấp Về ñất ñai nhà nước quy ñịnh ñất không có giá và không cho ñất ñai tham gia chuyển dịch dân sự Lúc này, quan hệ ñất ñai giữa Nhà nước với người sử dụng ñất ñơn thuần chỉ là quan hệ “giao - lưu”

Luật ñất ñai năm 1987 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục

vụ cho các mục ñích công cộng, người sử dụng ñất không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất, chỉ ñược bồi thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện tích ñất bị thu hồi Luật ðất ñai năm 1987 không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất (ðiều 48): “Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật” [19]

Thực tế các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai 1988 không hướng dẫn nội dung về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17

tập trung vào việc bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác Thực chất ñây lại là quy ñịnh việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước khi ñược giao ñất (mà sau này khi thực hiện Luật ðất ñai năm 1993 ñược coi là tiền sử dụng ñất), trong ñó phần nhỏ ñược phân bổ cho người bị thu hồi ñất

2.4.1.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003

Hiến pháp năm 1992 ñã công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các

tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất cụ thể [16]:

- Tại ðiều 17 Hiến pháp quy ñịnh về quyền sở hữu ñối với ñất ñai:

“ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời ñều thuộc sở hữu toàn dân”

- Tại ðiều 18 Hiến pháp quy ñịnh về quyền quản lý của Nhà nước ñối với ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm việc sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả; ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước giao cho sử dụng ñất (tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước giao theo các quy ñịnh của pháp luật)

- Tại ðiều 58 Hiến pháp quy ñịnh về quyền sử dụng cá nhân: “Công dân có quyền sở hữu thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân”

Luật ñất ñai năm 1993 ñã thể chế hoá các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý,

sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất ñúng mục ñích, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh các quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18

nhân sử dụng ñất

Thông qua Luật ðất ñai năm 1993 người sử dụng ñất ñã ñược làm chủ

về ruộng ñất, có các quyền và nghĩa vụ ñược xác lập cụ thể, ñất ñai ñược vận ñộng theo cơ chế thị trường, việc sử dụng ñất ñai ngày càng có hiệu quả hơn trở thành ñộng lực to lớn phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển

ñô thị và thu hút ñầu tư trực tiếp từ nước ngoài, thực hiện công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước Luật ðất ñai năm 1993 thực sự là văn bản quan trọng ñối với quyền sử dụng ñất, chuyển quyền sử dụng và bồi thường ñất ñai, tài sản gắn kiền với ñất [20]

- ðiều 1 của Luật ðất 1993 ñai quy ñịnh quyền sở hữu ñối với ñất ñai (thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý), ñồng thời quy ñịnh về quyền của Nhà nước trong việc giao ñất, cho thuê ñất (Nhà nước giao ñất cho các tổ chức kinh tế, ñơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội gọi chung là tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất)

- ðiều 27 của Luật ðất ñai năm 1993 có quy ñịnh việc thu hồi ñất và việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, việc thu hồi, thời gian, kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường thiệt hại

- Tại ñiều 73 và 79 Luật ðất ñai 1993 quy ñịnh cụ thể, chi tiết về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất, một trong những quyền và nghĩa

vụ là ñược Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm ñến quyền sử dụng ñất hợp pháp của mình, ñược bồi thường thiệt hại về ñất khi bị thu hồi Bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñể giao cho mình và giao lại cho Nhà nước khi có quyết ñịnh thu hồi

Luật ðất ñai năm 1993 cũng như quy ñịnh việc Nhà nước xác ñịnh

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19

giá các loại ñất ñể tính tiền khi giao ñất, cho thuê ñất và bồi thường thiệt hại khi thu hồi, theo khung giá do Chính phủ quy ñịnh

Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật ðất ñai ngày 02/12/1998 ñã quy ñịnh quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất, nhận quyền sử dụng ñất của người khác, cụ thể [21]:

- Xác ñịnh rõ các quyền của người sử dụng ñất khi ñược giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất nhưng không phải nộp tiền sử dụng ñất và ñược cho thuê ñất

- Chuyển sang thuê ñất nông nghiệp (không bị hạn chế về hạn ñiền)

ñể tạo ñiều kiện phát triển các trang trại, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, khai thác ñất hoang hoá, ñất trống ñồi núi trọc và thông qua các quy ñịnh ñể ñầu tư trong nước, Nhà nước

có chính sách miễn giảm tiền thuê ñất

- Xử lý các tồn tại cũ mà các tổ chức ñã ñược giao ñất, ñã nộp tiền

sử dụng ñất không phải chuyển sang thu ñất ñể yên tâm ñầu tư, phát triển sản xuất

Trong giai ñoạn hiện nay, nhiều văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành ñã ñề cập ñến những vấn ñề có liên quan trực tiếp ñến chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất, trong

ñó có nhiều quy ñịnh, chế ñịnh ñã và ñang ñáp ứng yêu cầu ñòi hỏi thực tế, thể hiện sự quan tâm của ðảng và Nhà nước ñối với công tác quản lý, sử dụng ñất ñai ñối với quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất cũng như lợi ích của Nhà nước sau thời kỳ ñổi mới

Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ quy ñịnh

cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường giải phóng mặt

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20

bằng theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, việc bồi thường bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất Tuy nhiên, trong quá trình tiển khai thực

tế cho thấy, sau khi Nhà nước thu hồi ñất và thực hiện giải phóng mặt bằng, người bị ảnh hưởng gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là những người bị thu hồi hết ñất sản xuất, phải chuyển sang ngành nghề khác Tình trạng thất nghiệp trẻ em phải bỏ học ñối với những gia ñình bị thu hồi ñất khá phổ biến ở hầu hết các ñịa phương, từ ñó nảy sinh vấn ñề khiếu nại về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất Theo Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñể bồi thường thiệt hại về ñất khác xa với giá thực tế Với giá trị ñược bồi thường người có ñất bị thu hồi không có khả năng tự lập nơi ở mới cũng như không có khả năng ñầu tư ñể chuyển sang ngành nghề khác, ñể duy trì cuộc sống tối thiểu Như vậy, dưới tác ñộng của cơ chế thị trường cùng với số lượng

dự án gia tăng công tác bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ngày càng trở lên khó khăn, phức tạp, thực tiễn ñòi hỏi phải có sự thay ñổi về mặt chính sách, cơ chế, năng lực thể chế trong công tác này [4,10]

2.4.1.3 Từ khi có Luật ñất ñai năm 2003

Luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004 [23] ðể hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm

2003, Chính phủ và các Bộ, ngành ñã ban hành các văn bản liên quan: Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004; Nghị ñịnh 188/2004/Nð-

CP ngày 16/11/2004; Nghị ñịnh 17/2006/Nð-CP ngày 27/1/2006, Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007, Nghị ñịnh 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007, Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 và các văn bản khác liên quan

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21

Trong ñó, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP quy ñịnh rõ ràng nhất về công tác bồi thường, hỗ trợ TðC khi Nhà nước thu hồi ñất Bao gồm cả ñất sử dụng cho các dự án sản xuất kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu ñô thị mới, khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các

dự án ñầu tư phát triển khác ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñất sử dụng xây dựng các công trình phục vụ công ích và công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh của ñịa phương do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh [12]

Về trách nhiệm bồi thường theo Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP: các tổ chức cá nhân ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất phải bồi thường

Nếu ñất bị thu hồi là ñất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, ñất cho thuê ñấu thầu thì người bị thu hồi ñất không ñược bồi thường thiệt hại về ñất Nhưng ñược bồi thường những chi phí ñã ñầu tư vào ñất Trường hợp ñất thu hồi thuộc ñất công ích của xã hoặc ñất của xã chưa giao cho ai sử dụng thì người ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất phải bồi thường thiệt hại bằng tiền cho ngân sách xã Người ñang sử dụng ñất công ích của xã ñược UBND xã bồi thường thiệt hại những chi phí ñã ñầu tư vào ñất

Diện tích ñất ở bồi thường cho mỗi hộ gia ñình theo hạn mức ñất ở do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quy ñịnh, nhưng không vượt quá diện tích của ñất bị thu hồi

Về bồi thường tài sản, tài sản trên ñất hợp pháp và có khả năng hợp pháp hoá ñược bồi thường 100% giá trị tài sản, còn tài sản trên ñất sử dụng bất hợp pháp sẽ ñược trợ cấp 70-80% mức bồi thường hoặc không ñược trợ cấp, không ñược bồi thường theo mức ñộ bất hợp pháp của quyền sử dụng ñất và tài sản

Về mức bồi thường tài sản ñược thực hiện theo mức ñộ thiệt hại thực

tế bằng giá trị hiện tại của nhà và công trình cộng thêm một khoản tính theo

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22

tỷ lệ phần trăm trên giá trị hiện có của nhà và công trình, nhưng tổng mức bồi thường tối ña không lớn hơn so với 100% và không nhỏ hơn 60% giá trị của nhà, công trình theo giá xây dựng mới

Riêng ñối với nhà cấp bốn, nhà tạm và công trình phụ ñộc lập, mức bồi thường thiệt hại ñược tính bằng giá trị xây dựng mới

Về chính sách hỗ trợ, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã ñưa ra chính sách hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất và ñời sống xã hội ñối với những người phải di chuyển chỗ ở trong thời gian 6 tháng, ñối với các nhân khẩu trong hộ, với mức tương ñương 30kg gạo/tháng ðối với những người phải di chuyển ñến khu tái ñịnh cư của tỉnh khác thì ñược trợ cấp một năm và hưởng chính sách

ñi vùng kinh tế mới (mục 1 ðiều 28)

Nghị ñịnh còn quy ñịnh việc hỗ trợ theo chế ñộ trợ cấp ngừng việc cho cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp phải di chuyển ñịa ñiểm mới trong thời gian ngừng sản xuất, phải kinh doanh (mục 2 ðiều 28); hỗ trợ chi phí ñào tạo cho những lao ñộng nông nghiệp phải chuyển sang nghề khác và

ưu tiên tuyển dụng lao ñộng cho các ñối tượng có ñất bị thu hồi (khoản 2 ðiều 29)

Ngoài ra Nghị ñịnh còn quy ñịnh hỗ trợ ñối với những người ñang hưởng trợ cấp xã hội của Nhà bước phải di chuyển chỗ ở và trợ cấp khuyến khích di dời cho người di chuyển ñúng hạn

Về chính sách tái ñịnh cư Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP quy ñịnh về thẩm quyền lập khu tái ñịnh cư và ñiều kiện bắt buộc phải có khu tái ñịnh

cư, về nguyên tắc bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư và về nguồn vốn ñầu tư xây dựng khu tái ñịnh cư

Như vậy nếu như các Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm ñến việc bồi thường ñất bị thu hồi và tài sản ñất ñó thì Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP

ñã có thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới về lập khu tái ñịnh cư cho các hộ phải di chuyển

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23

Về tổ chức thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP quy ñịnh trách nhiệm của chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW phê duyệt phương án bồi thường, chỉ ñạo thành lập hội ñồng giải phóng mặt bằng cấp huyện trong việc lập phương án bồi thường thiệt hại, xác ñịnh bồi thường, trợ cấp cho từng tổ chức, hộ gia ñình cá nhân và tổ chức bồi thường theo phương

án thực hiện

Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai Về cơ bản thì Nghị ñịnh 197/Nð-CP ñã quy ñịnh khá ñầy ñủ về bồi thường, hỗ trợ cho các ñối tượng có ñất bị thu hồi, Nghị ñịnh 84 bổ sung những một số ñiều của Nghị ñịnh 197/Nð-CP về quy ñịnh cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ về ñất khi nhà nước thu hồi ñất (Thu hồi ñất tại khu vực giáp ranh giữa các ñơn vị hành chính cấp tỉnh; Thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế trong khu ñô thị, khu dân cư nông thôn; Thu hồi ñất ñể xây dựng các khu kinh doanh tập trung

có cùng chế ñộ sử dụng ñất…), ñặc biệt là quy ñịnh về trình tự, thủ tục thu hồi ñất và thực hiện việc bồi thường , hỗ trợ về ñất khi nhà nước thu hồi Giúp cho các nhà quản lý cũng như những người thực hiện, từ UBND cấp tỉnh ñến UBND cấp huyện, Ban quản lý hạ tầng rồi ñến từng ñối tượng cụ thể có ñất bị thu hồi minh bạch cũng như gọn nhẹ và rõ ràng trong các bước thực hiện [12]

2.4.2 Những vấn ñề tồn tại cần ñược nghiên cứu về bồi thường giải phóng mặt bằng

2.4.2.1 Thực tiễn của việc bồi thường giải phóng mặt bằng

Vấn ñề bồi thường GPMB ở Việt Nam ñã ñược ñặt ra từ rất sớm, Nghị ñịnh 151/TTg ngày 14/4/1959 ñã ban hành quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24

dụng ñất; Thông tư 1792/TTg ngày 11/01/1970 của Chính Phủ quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây cối lâu niên, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế mới Sau khi Luật ñất ñai ra ñời

và bước vào thời kỳ ñổi mới thì bồi thường GPMB ñã ñược chú trọng xử lý ñồng bộ phù hợp với giai ñoạn mới Quyết ñịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990

về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng mục ñích khác cùng với hàng loạt các văn bản pháp quy mới về những vấn ñề

có liên quan như giá ñất, quy hoạch ñã hình thành một hệ thống chính sách và

tổ chức cho công tác bồi thường GPMB và cho ñến nay sau nhiều lần bổ sung chúng ta hiện ñang áp dụng Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 3/12/2004 về bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất là chủ yếu Bên cạnh

ñó là nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai và mới nhất là Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Nghiên cứu kỹ nội dung các văn bản pháp quy trên ñây thấy rõ một ñiều là các chính sách bồi thường GPMB là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn

và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp với các biến ñộng của tình hình quản lý sử dụng ñất ñai Trên thực tế ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và cơ bản giữ ñược nguyên tắc công bằng Tuy vậy, nếu so với những yêu cầu mới thì vẫn còn một số vấn ñề bất cập ñó là:

- Việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất vẫn mang phong cách (huy ñộng thời chiến) phải ñặt lợi ích xã hội, lợi ích công cộng lên trên hết, sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân lên việc bồi thường là tuỳ thuộc vào

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25

hoàn cảnh cụ thể, chưa có tiêu chuẩn ñịnh mức rõ ràng và người bị ảnh hưởng sẵn sàng chịu ñựng, còn Nhà quản lý cũng xem là chuyện ñương nhiên và ñơn giản, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung thì việc xử lý có ñiều kiện dễ dàng thực hiện hơn ngày nay trong nền kinh tế thị trường yêu cầu rất cụ thể về công bằng xã hội, lợi ích chính ñáng của cá nhân ñược tôn trọng và khuyến khích phát huy ñồng thời với lợi ích xã hội và lợi ích cộng ñồng, con người cụ thể vừa là ñộng lực vừa là mục tiêu của sự phát triển Nên những quy ñịnh ñã có là chưa ñầy ñủ, xét về mặt xã hội là chưa ñảm bảo ñược sự cân bằng giữa lợi ích chung (Nhà nước, xã hội, cộng ñồng) và lợi ích riêng (cá nhân, hộ gia ñình, tổ chức bị ảnh hưởng) trong nhiều trường hợp mục tiêu GPMB nhanh gọn, ít tốn kém ñược quan tâm nhiều hơn so với mục tiêu bồi thường sao cho người chịu ảnh hưởng khôi phục mức sống ban ñầu Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 3/12/2004 của Chính Phủ ñã có những quy ñịnh cụ thể ñể khắc phục nhược ñiểm này

- Vấn ñề cần ñược nhận thức lại cho thật ñầy ñủ là việc bồi thường GPMB là một phần không thể xem nhẹ của nội dung phát triển, các hoạt ñộng nhằm khôi phục mức sống của những người bị ảnh hưởng cũng có ý nghĩa quan trọng như việc xây dựng các công trình trên ñất ñược giải phóng ñồng thời còn ñược ñảm bảo các hiệu quả kinh tế xã hội là hơn hẳn so với trước khi GPMB, không thể chấp nhận một tình trạng là trong khi các công trình xây dựng mang lại lợi ích cho số ñông thì lại phải ñẩy một số người vốn ñang sử dụng ñất ñó ñang gặp khó khăn thậm chí còn không ñược như trước khi xây dựng công trình

- Trong giai ñoạn hiện nay thì các chính sách của Nhà nước cần phải ñược thực hiện ñồng bộ và minh bạch trong việc ñảm bảo quyền và nghĩa vụ của nhà ñầu tư cũng như người chịu ảnh hưởng ñược thực hiện một cách thông suốt vì lợi ích phát triển chung

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26

Do chưa hoàn toàn thoát khỏi cơ chế bao cấp nên kinh phí dùng ñể bồi thường GPMB ñều lấy từ nguồn ngân sách Nhà nước trong khi lợi ích

do phát triển chưa trở thành nguồn thu ñầy ñủ ổn ñịnh và hợp pháp của nhà ñầu tư Thông thường các công trình hạ tầng kỹ thuật xã hội ñược xây dựng mới ñều làm cho giá ñất các vùng lân cận tăng lên, sau khi công trình hoàn thành người ñang sử dụng ñất ñó ñương nhiên ñược hưởng mà không phải làm bất kỳ nghĩa vụ nào Chính ñiều này, không chỉ hạn chế năng lực giải quyết nhiệm vụ GPMB mà còn làm phát sinh quan hệ bất bình ñẳng kinh tế trong xã hội

- Trong bối cảnh hệ thống pháp luật chưa ñồng bộ và ñang trong quá trình hoàn thiện thậm chí có trường hợp còn gây xung ñột pháp lý thì việc chỉ dựa vào chứng cứ pháp lý ñể giải quyết bồi thường là chưa ñầy ñủ, trong rất nhiều trường hợp phải coi trọng hiện trạng và tôn trọng những vấn ñề có tính lịch sử, tập quán có tính xã hội ñược cộng ñồng chấp nhận

- Hầu hết các dự án xây dựng nước ta ñều ách tắc việc bồi thường GPMB làm cho tiến ñộ thi công các công trình không ñạt kế hoạch và thời gian ðiều ñó ñã gây ra thiệt hại không nhỏ cho các nhà ñầu tư xây dựng

- ðối với các dự án ñầu tư sản xuất kinh doanh do không ñáp ứng ñược tiến ñộ ñầu tư vì vậy nhiều dự án ñã mất cơ hội kinh doanh hiệu quả kinh doanh thấp

- ðối với các dự án ñầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài tiến ñộ thi công bị ngắt quãng ñã gây ra sự lãng phí lớn và ảnh hưởng ñến chất lượng công trình

- Nhiều nơi mặc dù việc bồi thường GPMB ñược thực hiện bằng các biện pháp hành chính ñã dẫn tới sự khiếu kiện của nhân dân kéo dài không thể giải quyết ñược Trong sự khiếu kiện ñó cái chính vẫn là người dân không thoả mãn với sự bồi thường của các chủ dự án hoặc sự

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27

ñịnh giá bồi thường thiếu công bằng, không sát với giá thị trường ở thời ñiểm ñó

2.4.2.2 Một số nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai tác ñộng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư

* Yếu tố quản lý Nhà nước: trong những năm gần ñây việc thu hồi ñất giải phóng mặt bằng là ñiều kiện tiên quyết ñể triển khai các dự án nhưng ñây lại là khâu nhiều ách tắc mà chủ yếu là do công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai của các ñịa phương còn nhiều yếu kém, không chặt chẽ, còn nhiều vướng mắc trong quan hệ quản lý và sử dụng ñất ñai ñể tồn ñọng khá dài không giải quyết ñược Tình trạng tranh chấp ñất ñai khiếu kiện trong nhân dân do không có giấy tờ hợp pháp hay vì một quyết ñịnh không ñúng của cấp có thẩm quyền, hiện tượng kéo dài tiến ñộ GPMB các dự án do các bên không nghiêm chỉnh thi hành pháp luật ñều xuất phát từ nhiệm vụ quản lý Nhà nước về ñất ñai, công tác ñịnh giá ñất, năng lực thể chế và tính pháp lý trong xã hội

* Yếu tố quy hoạch: quy hoạch - kế hoạch sử dụng ñất ñai là hệ thống các biện pháp và cơ sở khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội ñể phân chia ñất ñai theo loại sử dụng chính ñã ñược Luật ðất ñai quy ñịnh nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất ñai ðiều 18 Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh

“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả”, ðiều 16,17,18 Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của luật ðất ñai quy ñịnh thẩm quyền quy hoạch, nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, thẩm quyền xét duyệt quy hoạch ñất ñai ðối với công tác bồi thường GPMB và TðC nội dung quy hoạch -

kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng mang tính chất ñinh hướng từ khâu ñầu hình thành dự án ñến khâu cuối GPMB và lập khu tái ñịnh cư

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28

* Yếu tố tổ chức thực hiện: ñất ñai là một ñối tượng quản lý phức tạp luôn biến ñộng theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ñất nước, ñể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật

có liên quan ñến lĩnh vực này cũng thường xuyên phải bổ sung, sửa ñổi, thay thế cho phù hợp

Chính vì vậy sau khi ban hành Luật ñất ñai năm 1993 cho ñến nay Chính phủ ñã ñã trình Quốc hội Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai nhằm ñáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội ñất nước [20] Chính sách bồi thường GPMB và TðC cũng ñược ñề cập ñến trong nhiều cuộc hội thảo cấp Nhà nước ñể tìm biện pháp sửa ñổi hoàn thiện cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, trong ñó có thị trường bất ñộng sản Tuy nhiên còn nhiều vướng mắc trong quá trình áp dụng cụ thể, tình trạng một chính sách có quá nhiều văn bản hướng dẫn chưa ñược khắc phục, nên hiệu quả pháp luật không cao, tính pháp chế trong xã hội bị hạn chế

Theo Luật ðất ñai thì chính sách bồi thường GPMB ñã ñược các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành ñã có tính toàn diện và chặt chẽ, nhưng việc tuyên truyền pháp luật trong nhân dân của chính quyền các cấp không ñược quan tâm ñúng mức, trình ñộ dân trí còn thấp kém Khi vận dụng luật, nhiều ñịa phương triển khai thiếu dân chủ, không công khai, nhất

là ñối với các loại văn bản pháp luật liên quan ñến quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các chủ thể sử dụng ñất Những tồn tại trên ñã làm giảm hiệu lực khi thi hành pháp luật, gây mất lòng tin của nhân dân cũng như của các nhà ñầu tư và nguyên nhân trực tiếp làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ GPMB của các

dự án và giảm lòng tin của các nhà ñầu tư

2.4.2.3 Yếu tố ñịnh giá ñất và giá ñất tác ñộng ñến công tác bồi thường GPMB và tái ñịnh cư

Sau thời kỳ ñổi mới khái niệm nền kinh tế thị trường ñược hiểu và áp

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29

dụng theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ñồng thời khái niệm về thị trường bất ñộng sản ñang ñược hoàn thiện thông qua thực tiễn của nền kinh tế ñất nước mà trước hết là sự phát triển khách quan của hệ thống pháp luật Mặc

dù pháp luật nói chung và Luật ðất ñai không ñề cập ñến việc ñất có giá nhưng trên thực tế “giá trị” bất ñộng sản bao gồm các yếu tố nhu cầu sử dụng, sự khan hiếm, sức mua ñã chứng minh rằng ñất có giá [2]

Hiến pháp năm 1992 ñã khẳng ñịnh [18]: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân, tổ chức cá nhân ñược quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật” ðiều 12 Luật ðất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 và năm 2001 quy ñịnh: “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể thuê chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho thuê ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi” Trong quá trình thực hiện công tác thu hồi ñất GPMB hầu hết ñều bị ách tắc trong vấn ñề giải quyết bồi thường, mặc dù khung giá ñất của Chính phủ tuy ñã ñược ñiều chỉnh so với khung giá ñất hiện hành nếu ñem áp dụng ñể tính thuế thì người dân chấp nhận Trong khi ñó giá ñất trong mối quan hệ sở hữu toàn dân về ñất ñai với nước ta còn là một vấn ñề rất mới Trong ñiều kiện thực tiễn, thực hiện tốt công tác ñịnh giá ñất ñồng nghĩa với việc góp phần ñiều chỉnh những quan hệ trong việc quản lý ñất ñai ñáp ứng nhu cầu phát triển của ñất nước, thu hút nguồn ñầu tư nước ngoài [19,20,21]

2.4.2.4 Yếu tố pháp chế tác ñộng ñến công tác bồi thường GPMB và tái ñịnh cư

Theo ðiều 12 Hiến pháp năm 1992 ñặt ra yêu cầu không ngừng tăng cường pháp chế, coi pháp chế là nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu của Nhà nước và là tổ chức hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước ðảm bảo tính thống nhất của pháp chế là pháp luật ñược nhận thức, áp dụng thực hiện thống nhất trong toàn bộ lãnh thổ quốc gia và trên tất cả mọi lĩnh vực Văn bản ñược

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30

ban hành của các cơ quan Nhà nước và ñịa phương, văn bản dưới luật phải phù hợp không mâu thuẫn với văn bản pháp luật do các cơ quan Nhà nước

TW ban hành ðây là những phương tiện do Nhà nước và các tổ chức xã hội tạo ra, nhằm ñảm bảo cho các chủ thể pháp luật thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, ổn ñịnh chế ñộ xã hội [16]

Trong thời kỳ CNH - HðH và ðTH ñất nước, nhu cầu sử dụng ñất ñai

ñể xây dựng các công trình công cộng, an ninh, quốc phòng ngày càng tăng, ñòi hỏi Nhà nước phải thu hồi ñất của các chủ thể sử dụng ñất ñể phục vụ mục ñích trên Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP và các Nghị ñịnh bổ sung (Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP và Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP) ñược ban hành tạo ra khung pháp lý mới thống nhất trong cả nước về việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất Tuy nhiên vẫn còn nhiều nguyên nhân, việc triển khai thực hiện chính sách bồi thường GPMB trên thực tế còn nhiều vướng mắc có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tính pháp chế trong công tác bồi thường GPMB Việc xây dựng và ban hành các văn bản dưới luật có tác ñộng trực tiếp ñến các chủ thể thi hành pháp luật, nếu phù hợp sẽ có tác ñộng tích cực trong công tác bồi thường GPMB và TðC Còn ngược lại sẽ gây ra nhiều khiếm khuyết hạn chế tính khả thi, làm giảm hiệu lực pháp luật, làm giảm lòng tin của người dân ñối với chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước, nảy sinh khiếu kiện trong nhân dân [12]

- Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: việc ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cơ quan có thẩm quyền chưa ñồng

bộ, kịp thời, thay ñổi liên tục là cơ sở ñể người bị thu hồi ñất so sánh, khiếu kiện làm chậm tiến ñộ triển khai dự án

- Công tác bồi thường GPMB ở nhiều ñịa phương còn trái với quy ñịnh, việc áp dụng sai chủ trương, chính sách gây nên sự thiệt thòi cho người bị thu hồi ñất, nổi bật là chính sách hỗ trợ Qua thực tiễn ñiều tra tại

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31

ñịa bàn một số nơi như Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình hầu như các dự án không có chính sách hỗ trợ di chuyển (mặc dù trong phương án quy ñịnh có các mức hỗ trợ) hoặc nếu có thì rất ít, dẫn ñến việc nhân dân thắc mắc, không tin vào chính sách của ðảng và Nhà nước Bên cạnh ñó việc ñào tạo chuyển ñổi nghề ñối với các dự án có quy mô thu hồi ñất nông nghiệp lớn chưa ñược các chủ ñầu tư chú trọng Từ những thực trạng trên là nguyên nhân dẫn ñến tình trạng bị ảnh hưởng không có công ăn việc làm ngày càng gia tăng ở nhiều ñịa phương có dự án

- Nghĩa vụ của người bị ảnh hưởng: ngoài ñánh giá trình ñộ dân trí, sự hiểu biết pháp luật của nhân dân các ñịa phương còn nhiều hạn chế, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về chính sách bồi thường GPMB chưa ñược chính quyền các cấp, hội ñồng bồi thường các dự án coi trọng thực hiện, cùng với sự nhận thức và ý nghĩa thực hiện pháp luật của người dân bị hạn chế nên có nhiều trường hợp, nhiều dự án người bị ảnh hưởng chấp hành chưa nghiêm chỉnh quy ñịnh của Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP Trong thực

tế nhiều hộ gia ñình có ñất bị thu hồi cố tình trì hoãn và cho rằng mức bồi thường và hỗ trợ như vậy là chưa thoả ñáng, hoặc nhận tiền bồi thường rồi nhưng vẫn cố tình sản xuất làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ GPMB và triển khai thực hiện dự án

ðể lập lại kỷ cương của pháp luật ngoài việc tuyên truyền và giáo dục pháp luật trong nhân dân, khi cần thiết ñại diện các cơ quan Nhà nước tại ñịa phương phải áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính trong những trường hợp ñối với các hộ gia ñình, cá nhân cố tình vi phạm quy ñịnh của pháp luật (có thể dùng hình thức cưỡng chế), ñồng thời cũng kịp thời xử lý ñối với các cán bộ các cấp khi có hành vi làm trái quy ñịnh, làm sai chính sách

Như vậy việc quy ñịnh các chế tài cụ thể làm căn cứ ñể áp dụng các

Ngày đăng: 23/11/2013, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Diện tớch cơ cấu ủất ủai năm 2009 Thành phố Hà Nội - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.1. Diện tớch cơ cấu ủất ủai năm 2009 Thành phố Hà Nội (Trang 48)
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2005 - 2009 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2005 - 2009 (Trang 50)
Bảng 4.3. Diện tớch, dõn số và mật ủộ dõn số - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.3. Diện tớch, dõn số và mật ủộ dõn số (Trang 55)
Hình ảnh 4.1. Mặt cắt ngang cầu Dự án xây dựng cầu Vĩnh Tuy - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
nh ảnh 4.1. Mặt cắt ngang cầu Dự án xây dựng cầu Vĩnh Tuy (Trang 57)
Hình ảnh 4.2. Hạ tầng xây dựng dự án cầu Vĩnh Tuy - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
nh ảnh 4.2. Hạ tầng xây dựng dự án cầu Vĩnh Tuy (Trang 58)
Hình ảnh 4.3. Khởi công dự án ðường 5 kéo dài - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
nh ảnh 4.3. Khởi công dự án ðường 5 kéo dài (Trang 58)
Hỡnh ảnh 4.4. Hạ tầng dự ỏn ủường 5 kộo dài tương lai - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
nh ảnh 4.4. Hạ tầng dự ỏn ủường 5 kộo dài tương lai (Trang 59)
Hình ảnh 4.4. Lễ khởi công  Dự án xây dựng cầu Nhật Tân - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
nh ảnh 4.4. Lễ khởi công Dự án xây dựng cầu Nhật Tân (Trang 60)
Hình ảnh 4.5. Hạ tầng dự án xây dựng cầu Nhật Tân - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
nh ảnh 4.5. Hạ tầng dự án xây dựng cầu Nhật Tân (Trang 60)
Bảng 4.4. Tổng hợp kết quả xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.4. Tổng hợp kết quả xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường (Trang 76)
Bảng 4.5. Quan ủiểm của người dõn cú ủất bị thu hồi trong việc xỏc ủịnh - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.5. Quan ủiểm của người dõn cú ủất bị thu hồi trong việc xỏc ủịnh (Trang 77)
Bảng 4.6. Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường về ủất tại - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.6. Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường về ủất tại (Trang 84)
Bảng 4.7. Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường về tài sản tại 3 dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.7. Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường về tài sản tại 3 dự ỏn (Trang 86)
Bảng 4.8. Quan ủiểm của người cú ủất bị thu hồi trong việc thực hiện cỏc - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 4.8. Quan ủiểm của người cú ủất bị thu hồi trong việc thực hiện cỏc (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w