1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang

110 430 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THÙY ðÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG THAM GIA HỢP ðỒNG TRONG SẢN XUẤT DƯA CHUỘT BAO TỬ CỦA HỘ NÔNG DÂN T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÙY

ðÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG THAM GIA HỢP ðỒNG TRONG SẢN XUẤT DƯA CHUỘT BAO TỬ CỦA HỘ NÔNG

DÂN TẠI HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÙY

ðÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG THAM GIA HỢP ðỒNG TRONG SẢN XUẤT DƯA CHUỘT BAO TỬ CỦA HỘ NÔNG

DÂN TẠI HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành :Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học: TS ðỗ Quang Giám

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho khả năng tham gia luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành ñến các thầy, cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích và ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện bài luận văn này

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS ðỗ Quang Giám – Bộ môn Kế toán quản trị & Kiểm toán, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, HðND và UBND huyện, các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện Hiệp Hòa, các xã, thị trấn, trạm Khuyến nông, ñã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia ñình, bạn bè

ñã không ngừng ñộng viên, giúp ñỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Dù ñã cố gắng nhưng trình ñộ, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, và các anh (chị) học viên góp ý ñể nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2013

Học viên

Nguyễn Thị Thùy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN I: MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 4

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4

1.4 ðối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Thời gian và phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6

2.1 Cơ sở lý luận về hợp ñồng sản xuất 6

2.1.1 Một số khái niệm 6

2.1.2 Phân loại và các hình thức của hợp ñồng sản xuất 7

2.1.3 Khả năng tham gia hợp ñồng trong sản xuất nông nghiệp 15

2.1.4 Các tác nhân tham gia hợp ñồng 17

2.1.5 Nội dung sản xuất, thu gom nông sản thông qua hợp ñồng 23

2.1.6 Tác dụng của sản xuất theo hợp ñồng 24

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 26

2.2.1Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới về sản xuất và tham gia hợp ñồng trong sản xuất nông nghiệp 26

2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam về sản xuất và tham gia hợp ñồng trong sản xuất nông nghiệp 30

Trang 6

PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 33

3.1.1 đặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên huyện Hiệp Hòa 33

3.1.2 đặc ựiểm dân số và lao ựộng việc làm của huyện 36

3.1.3 điều kiện về cơ sở hạ tầng chủ yếu của huyện 38

3.1.4 Phát triển kinh tế của huyện 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 42

3.2.2 Chỉ tiêu nghiên cứu 42

3.2.3 Thu thập tài liệu 42

3.2.4 Phương pháp phân tắch số liệu 43

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

4.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ dưa chuột bao tử trên ựịa bàn huyện 46

4.1.1 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên ựịa bàn huyện 46

4.1.2 Tình hình tiêu thụ dưa chuột bao tử trên ựịa bàn huyện 50

4.1.3 Tình hình thu gom DCBT của doanh nghiệp trên ựịa bàn 52

4.2 Thực trạng sản xuất, tiêu thụ DCBT theo Hđ trong các hộ ựiều tra 54

4.2.1 đặc ựiểm của mô hình sản xuất DCBT theo Hđ trong các hộ ựiều tra 54

4.2.2 Thực trạng sản xuất DCBT của các hộ ựiều tra trên ựịa bàn huyện 57

4.2.3 Thực trạng tiêu thụ DCBT của các hộ ựiều tra trên ựịa bàn huyện 58

4.2.4 Thực trạng thu gom DCBT của doanh nghiệp ựối với các hộ ựiều tra trên ựịa bàn 60

4.3 đánh giá các nhân tố ảnh hưởng ựến khả năng tham gia hợp ựồng trong sản xuất DCBT của hộ nông dân huyện Hiệp Hòa 69

4.3.1 Khả năng tham gia hợp ựồng trong sản xuất DCBT trong các hộ ựiều tra 69

4.3.2 Mô tả các biến số trong mô hình Logit 71

4.3.3 Các nhân tố chung 72

4.3.4 Mô hình logit ựánh giá các nhân tố ảnh hưởng ựến khả năng tham gia sản xuất DCBT theo Hđ của hộ nông dân trên ựịa bàn 75

4.4 Một số giải pháp thúc ựẩy khả năng tham gia sản xuất DCBT theo hợp ựồng của các bên 78

Trang 7

4.4.1 Giải pháp về quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn 79

4.4.2 Giải pháp về chính sách khuyến khích, hỗ trợ ñối với chủ thể tham gia hợp ñồng 79

4.4.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, thị trường tiêu thụ 80

4.4.4 Các giải pháp khác về tổ chức quản lý, xử lý vi phạm, hợp ñồng kinh tế 81

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Kiến nghị 85

5.2.1 ðối với nhà nước và các Bộ ban ngành liên quan 85

5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 85

5.2.3 ðối với các doanh nghiệp 86

5.2.4 ðối với các hộ nông dân 86

5.2.5 ðối với ñại lý thu gom và HTX 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: ðặc ñiểm một số hình thức sản xuất theo hợp ñồng trên thế giới 13

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Hiệp Hoà năm 2012 34

Bảng 3.2: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2011 – 2012 40

Bảng 4.1: Diện tích dưa chuột bao tử trên ñịa bàn huyện Hiệp Hòa, 2010 – 2012 46

Bảng 4.2: Diện tích DCBT chia theo mùa vụ trên ñịa bàn huyện Hiệp Hòa giai ñoạn 2010 – 2012 47

Bảng 4.3: Năng suất và sản lượng DCBT của huyện giai ñoạn 2010 – 2012 49

Bảng 4.4: Năng suất, sản lượng DCBT chia theo mùa vụ trên ñịa bàn huyện Hiệp Hòa giai ñoạn 2010 – 2012 50

Bảng 4.5: Tình hình tiêu thụ DCBT trên ñịa bàn huyện giai ñoạn 2010 – 2012 51

Bảng 4.6: Tình hình thu gom dưa nguyên liệu của doanh nghiệp trên ñịa bàn 53

Bảng 4.7: Bảng thực trạng sản xuất DCBT của các hộ ñiều tra trong vụ ñông năm 2012 58

Bảng 4.8: Thực trạng tiêu thụ DCBT của các hộ ñiều tra trên ñịa bàn huyện vụ ñông năm 2012 59

Bảng 4.9: Phân tích ma trận SWOT mô hình sản xuất Doanh nghiêp – HTX – hộ nông dân 63

Bảng 4.10: Phân tích ma trận SWOT mô hình sản xuất Doanh nghiêp – ñại lý thu gom – hộ nông dân 65

Bảng 4.11: Giá thu gom DCBT của hộ nông dân theo Hð của doanh nghiệp trên ñịa bàn, năm 2010 - 2012 67

Bảng 4.12: Bảng ñánh giá tiêu chuẩn chất lượng DCBT 68

Bảng 4.13: Bảng số liệu khả năng tham gia sản xuất DCBT theo hợp ñồng của các hộ ñiều tra năm 2012 70

Bảng 4.14: Mô tả các biến ñộc lập sử dụng trong mô hình 71

Bảng 4.15: Một số thông tin chung về các hộ trên ñịa bàn xã ðoan bái và Hợp Thịnh năm 2012 72

Bảng 4.16: Bảng thống kê mô tả các biến số trong mô hình Logit 75

Bảng 4.17 Kết quả ước lượng mô hình Logit về các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tham gia sản xuất theo hợp ñồng của các hộ ñiều tra năm 2012 76

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ

Hình 2.1: Sơ ñồ mô hình chế biến - tiếp thị tập trung 8

Hình 2.2: Sơ ñồ mô hình hợp ñồng ña phương ở Trung quốc 10

Hình 3.1: Bản ñồ hành chính huyện Hiệp Hoà 33

Hình 4.1: Hệ thống thu gom dưa chuột bao tử trên ñịa bàn huyện 52

Hình 4.2: Mạng lưới thu gom DCBT từ hộ ND thông qua HTX 61

Hình 4.3: Sơ ñồ mạng lưới thu gom DCBT từ hộ nông dân thông qua ñại lý thu gom 64

Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu sử dụng ñất huyện Hiệp Hoà năm 2012 35

Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành kinh tế năm 2012 37

ðồ thị 4.1: Thực trạng tiêu thụ DCBT của các hộ ñiều tra trên ñịa bàn huyện 59

ðồ thị 4.2: Giá thu gom DCBT của hộ từ năm 2010 - 2012 68

Trang 11

PHẦN I

MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu thụ sản phẩm làm ra luôn là thách thức và là mối quan tâm, lo lắng của Chính phủ các quốc gia trên thế giới Bởi lẽ sản phẩm nông nghiệp do các hộ nông dân, phần lớn thuộc ñối tượng nghèo trong xã hội làm ra, nếu không ñược tiêu thụ tốt và có lợi cho họ, thì thu nhập và ñời sống của họ sẽ bị ảnh hưởng xấu, trách nhiệm sẽ có phần thuộc về Chính phủ

Sản xuất, tiêu thụ nông sản theo hợp ñồng ñang trở thành xu thế phổ biến của sản xuất hàng hóa và ñược coi là phương tiện quan trọng trong tiêu thụ ñối với người nông dân Theo Eaton và Shepherd (2001) cho rằng sản xuất theo hợp ñồng là “thoả thuận giữa những người nông dân với các doanh nghiệp chế biến hoặc doanh nghiệp kinh doanh trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp dựa trên thỏa thuận giao hàng trong tương lai, giá cả ñã ñược ñịnh trước” Theo Sykuta và Parcell (2003), sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp ñưa ra những luật lệ cho việc phân

bổ ba yếu tố chính: lợi ích, rủi ro, và quyền quyết ñịnh ðiều này có nghĩa là giá ñã ñược thỏa thuận phải ñảm bảo người bán thu ñược lợi ích nhất ñịnh và người mua có thể mua hàng với mức giá có thể chấp nhận ñược Việc ký hợp ñồng phân chia như vậy ñược xem là giải pháp tối ưu cho cả hai bên

Sản xuất theo hợp ñồng ñã ñược áp dụng ở nhiều nước trên thế giới (ðặng Kim Sơn, 2011) Ở Thái Lan các Công ty tư nhân cung cấp vật tư nông nghiệp, vốn tín dụng, hỗ trợ kỹ thuật, mua nông sản và tổ chức tiếp thị Ở Indonesia nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, hỗ trợ trồng mới vườn cây, sau ñó khuyến khích các Công ty tư nhân tham gia ñầu tư theo hình thức hợp ñồng (Hð) ñể tiếp tục phát triển chương trình này Ở Việt Nam có nhiều lợi thế phát triển, sản xuất các sản phẩm nông sản Do ñó, việc ký kết hợp ñồng sản xuất không chỉ là mối quan tâm của người quản

lý, người sản xuất mà còn là mối quan tâm của nhà khoa học Từ tầm quan trọng của hợp ñồng sản xuất (HðSX) mang lại, ðảng và Nhà nước ta ñã ban hành chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng từ Quyết ñịnh 80/2002/Qð - TTg (Qð - 80) ngày 24/06/2002 (Thủ tướng Chính phủ, 2002) Quá

Trang 12

trình triển khai thực hiện Qð - 80 trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam như

là sự khởi ñầu của chính sách về HðSX của hộ nông dân với doanh nghiệp Nội dung chủ yếu của quyết ñịnh này ñó là nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hoá với người sản xuất, trách nhiệm của các ngành, tổ chức liên quan chủ yếu gồm : Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông Tuy nhiên mối liên hệ liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp chế biến với nông dân luôn là vấn ñề thời sự trong ñời sống kinh tế xã hội Tình trạng các doanh nghiệp thiếu nguyên liệu trong ngành sản xuất, tranh nhau mua nguyên liệu trong ngành mía ñường, ñiều, thuốc lá tình trạng “ñược mùa rớt giá” là nỗi

lo của nông dân, tình trạng nông sản hàng hoá do nông dân sản xuất ra khó tiêu thụ Tất cả những hiện tượng ñang diễn ra cho thấy mối quan hệ liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân còn nhiều bất cập, theo ñánh giá của nhiều nhà khoa học thì nông dân hiện ñang bơ vơ, Nhà nước chưa giữ vai trò là “nhạc trưởng”, doanh nghiệp thì mạnh ai người ấy làm, nhà khoa học chưa có cơ hội ñể phát huy hết khả năng của mình Mặc dù trong thực tiễn còn nhiều bất cập nhưng Qð – 80 là những căn cứ pháp lý cần thiết ñể thực hiện thương mại nông nghiệp ở những ngành hàng có ñiều kiện (Minh Hoài, 2006)

Thời gian gần ñây việc tiêu thụ nông sản thông qua ký kết hợp ñồng gặp nhiều trở ngại, bởi phía doanh nghiệp không còn hứng thú, còn nông dân cũng không mặn

mà ký hợp ñồng của các doanh nghiệp Chính sự gắn kết chưa chặt chẽ giữa các bên tham gia ký kết HðSX ñã tạo nên ñội quân tư thương ngày càng hùng mạnh (ñại lý, ñiểm thu gom nhỏ lẻ, tư thương chuyên chở) phá vỡ mối quan hệ giữa người sản xuất

và nhà tiêu thụ chế biến Những bất cập trong tiêu thụ nông sản và cung cấp vật tư nông nghiệp ở vùng sản xuất không tập trung hiện nay, ñặt ra vấn ñề cần xây dựng cơ chế phối hợp từ sản xuất ñến tiêu thụ một cách chặt chẽ thông qua hợp ñồng là rất cần thiết Theo ñó, giữa các doanh nghiệp, các ñại lý thu gom và nông dân có thể thỏa thuận tham gia chuỗi cung ứng vật tư và tiêu thụ nông sản trên cơ sở hợp ñồng mang tính nguyên tắc về giao nhận sản phẩm Việc tiêu thụ nông sản theo hợp ñồng sẽ góp phần tạo sự ổn ñịnh, nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm ở vùng sản xuất không

Trang 13

tập trung, giảm thiểu những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, tiến tới hình thành các tiểu vùng sản xuất tập trung

Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng đông Bắc nằm trong vùng trung du và miền núi phắa Bắc, có lợi thế về sản xuất rau màu ở một số huyện như Hiệp Hòa, Tân Yên,Ầ Nơi ựây ựã hình thành một số cụm công nghiệp và một số vùng sản xuất rau nguyên liệu phục vụ cho chế biến nông sản điều kiện tự nhiên về ựất ựai, khắ hậu tốt, rất thắch hợp cho việc trồng rau chế biến, ựặc biệt là dưa chuột bao tử (DCBT) Trong những năm qua, tỉnh ựã ựẩy mạnh thực hiện việc triển khai chắnh sách sản xuất theo

Hđ giữa doanh nghiệp với các hộ nông dân tiêu thụ các sản phẩm nông sản ựạt hiệu quả và có tắnh bền vững cao Qua ựó góp phần không nhỏ làm tăng giá trị sản xuất nông nghiệp cụ thể là tăng giá trị hàng nông sản xuất khẩu Tuy nhiên, trong HđSX còn ẩn chứa những mâu thuẫn từ nhiều khắa cạnh như cơ chế, chắnh sách, tắnh ựồng kiểm soát, lợi ắch giữa các bên tham gia

Xuất phát từ những vấn ựề thực tế trên, chúng tôi lựa chọn ựề tài: Ộđánh giá

các nhân tố ảnh hưởng ựến khả năng tham gia hợp ựồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại Hiệp Hòa, tỉnh Bắc GiangỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tắch, ựánh giá các nhân tố ảnh hưởng ựến khả năng tham gia hợp ựồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân, nguyên nhân và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tham gia hợp ựồng Trên cơ sở ựó, ựề tài ựưa ra ựề xuất các biện pháp nhằm thúc ựẩy hình thức sản xuất và tiêu thụ dưa chuột bao tử theo hợp ựồng trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang

Trang 14

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài

- Nắm rõ Quyết ñịnh 80/2002/Qð - TTg về chính sách nhằm khuyến khích áp dụng hình thức hợp ñồng trong sản xuất, kinh doanh nông sản

- Kết quả nghiên cứu ñề tài là cơ sở ñể ñẩy nhanh tiến trình xây dựng thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Thực thi phong trào cánh ñồng mẫu lớn ñã mang lại hiệu quả cao Qua ñó, sản xuất theo hợp ñồng là phong trào rất phù hợp, tiết kiệm ñược nhiều chi phí

- ðề tài nghiên cứu chỉ ra ñược lợi ích của các bên tham gia của hợp ñồng sản xuất từ ñó ñưa ra một số kiến nghị giải pháp ñể ñẩy mạnh khả năng tham gia hợp ñồng sản xuất

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

- Hợp ñồng sản xuất sẽ góp phần tạo sự ổn ñịnh trong tiêu thụ nông sản, nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm, giảm thiểu những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, tiến tới hình thành các tiểu vùng sản xuất tập trung ở tỉnh Bắc Giang

- Xác ñịnh lợi ích của các bên tham gia Nông dân có thị trường tiêu thụ ổn ñịnh, sản xuất có lãi Doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu ñể phát triển sản xuất, kinh doanh

1.4 ðối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài:

- Là sản xuất nông sản theo hợp ñồng;

- Sản phẩm là dưa chuột bao tử;

- Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp cũng như các nhân tố bên trong và bên ngoài ðể tập trung các ñối tượng ñó ñề tài khảo sát các tác nhân tham gia hợp ñồng là các doanh nghiệp; HTX; hộ thu gom; chính quyền ñịa phương và các hộ nông dân sản xuất dưa chuột bao tử trên ñịa bàn thuộc vùng sản xuất rau theo hợp ñồng ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

1.4.2 Thời gian và phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Thông tin ñược thu thập trong niên vụ 2011 -2012 ðề

tài nghiên cứu ñược tiến hành từ tháng 6/2012 – 6/2013

Trang 15

- Giới hạn về không gian nghiên cứu:

ðề tài nghiên cứu ñược thực hiện tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang ðề tài với trọng tâm là tập trung vào vùng sản xuất chuyên canh rau chế biến ñặc biệt là hộ nông dân trồng DCBT, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tham gia hợp ñồng trong sản xuất DCBT của hộ nông dân với doanh nghiệp

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu:

ðề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau:

+ Tình hình sản xuất và tiêu thụ DCBT trên ñịa bàn nghiên cứu

+ Các hình thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ DCBT theo hợp ñồng

+ Các nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng tham gia hợp ñồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân với doanh nghiệp

Trang 16

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về hợp ñồng sản xuất

2.1.1 Một số khái niệm

- Hợp ñồng là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập, thay ñổi hoặc chấm

dứt quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ xã hội cụ thể

- Hợp ñồng thương mại là hình thức pháp lý của hành vi thương mại, là sự thỏa

thuận giữa hai hay nhiều bên (ít nhất một trong các bên phải là thương nhân hoặc các chủ thể có tư cách thương nhân) nhằm xác lập, thay ñổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong khả năng tham gia hoạt ñộng thương mại

- Sản xuất theo hợp ñồng: Eaton và Shepherd (2001) ñịnh nghĩa sản xuất theo

hợp ñồng là “thoả thuận giữa những người nông dân với các doanh nghiệp chế biến hoặc doanh nghiệp kinh doanh trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nông

nghiệp dựa trên thỏa thuận giao hàng trong tương lai, giá cả ñã ñược ñịnh trước”

- Sản xuất nông sản theo hợp ñồng (contract farming - CF) hay hệ thống hợp

ñồng (contract system): là hình thức tổ chức sản xuất gắn kết giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến hoặc kinh doanh nông sản bằng hợp ñồng hai chiều qui ñịnh các ñiều kiện sản xuất và tiếp thị nông sản hàng hoá

Bản chất của việc ký kết hợp ñồng nông sản chính là thiết lập các "quy tắc" của cuộc chơi ðiều ñó có nghĩa là, các bên ñưa ra luật lệ giao dịch qua việc thương lượng

ñể ñi ñến phân bổ ba yếu tố chính giữa các bên tham gia hợp ñồng: giá trị, rủi ro và quyền quyết ñịnh

Một hợp ñồng thành công là hợp ñồng mà việc phân bổ ba yếu tố này ñược thực hiện theo cách mà các bên tham gia cùng có lợi, cùng chia sẻ rủi ro và nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất Nếu không có sự chi phối của 3 yếu tố ñó thì không cần hợp ñồng, bởi khi ñó doanh nghiệp có thể mua bán trao tay (giao ngay) hoặc tự thành lập ra ñồn ñiền ñể cung cấp cho mình Tuy nhiên, cách này sẽ làm tăng các chi phí khác như thuê ñất, giám sát, tập huấn kỹ thuật canh tác, rủi ro mùa vụ

Trang 17

2.1.2 Phân loại và các hình thức của hợp đồng sản xuất

2.1.2.1 Phân loại hợp đồng

 Phân loại hợp đồng theo “độ sâu” của các hình thức thỏa thuận

Các hình thức của hợp đồng rất đa dạng, theo Minot (1986); Eaton và Shepherd (2001) cĩ thể phân loại hợp đồng theo “độ sâu” của các hình thức thỏa thuận thành ba hình thức cơ bản: (1) Hợp đồng tiếp cận đầu ra về thị trường, (2) hợp đồng quản lý sản xuất và (3) hợp đồng cung cấp đầu dịch vụ đầu vào

- Hợp đồng tiếp cận về đầu ra thị trường: là một hình thức thỏa thuận và cam

kết trước của nhà thu gom (doanh nghiệp) về việc đảm bảo thu gom sản phẩm cho nhà sản xuất (nơng dân) với giá cả, số lượng và chất lượng tại một thời điểm nhất định trước khi một loại cây trồng hay vật nuơi được thu hoạch Nơng dân phải đảm bảo cung cấp sản phẩm đúng số lượng, chất lượng và thời gian cho doanh nghiệp Hình thức này chỉ phát huy hiệu quả cao nhất khi giá cả trên thị trường ổn định và khơng cĩ

sự dao động lớn, các thơng tin về giá cả phải được doanh nghiệp dự đốn chính xác cũng như trình độ sản xuất của nơng dân phải cao để đảm bảo được số lượng và chất lượng sản phẩm như đã ký trong hợp đồng Hình thức này đã làm giảm được chi phí giao dịch cho hai bên trong việc tìm kiếm thị trường và khách hàng

- Hợp đồng quản lý sản xuất: đây là một hình thức mà người nơng dân phải

chấp nhận thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật, qui trình sản xuất, các chế độ đầu vào, thời điểm mùa vụ và các khâu xử lý sau thu hoạch do nhà doanh nghiệp đặt ra Ngồi việc đảm bảo thu gom lại sản phẩm cho nơng dân, doanh nghiệp thường chịu trách nhiệm chuyển giao kỹ thuật và giám sát quá trình sản xuất của nơng dân Chi phí chuyển giao kỹ thuật và giám sát sản xuất cho nơng dân được bù đắp thơng qua việc mua lại được sản phẩm cĩ chất lượng cao hơn và đúng thời gian Hình thức này giúp nơng dân giảm chi phí trong việc tìm kiếm thơng tin về kỹ thuật sản xuất, cịn doanh nghiệp thì giảm chi phí và rủi ro trong việc tìm kiếm sản phẩm cĩ chất lượng

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ đầu vào: theo hình thức này doanh nghiệp cung cấp

trước đầu vào sản xuất cần thiết cho nơng dân như giống, phân bĩn, … dưới các hình thức tín dụng Bên cạnh đĩ, doanh nghiệp cũng thực hiện việc cung cấp kỹ thuật và theo dõi quá trình sản xuất của người dân Hình thức Hð này đảm bảo cho doanh nghiệp kiểm sốt được

Trang 18

toàn bộ qui trình sản xuất của người dân từ ñầu vào cho ñến ñầu ra Người nông dân gần như trở thành một “nhân viên” của doanh nghiệp Việc thu gom lại sản phẩm của nông dân

sẽ ñảm bảo cho doanh nghiệp trong việc thu hồi lại ñược tín dụng ñã ứng trước cho người dân Hình thức này giúp cho cả hai bên giảm ñược chi phí giao dịch trong việc tìm kiếm thông tin về thị trường, khách hàng và chất lượng sản phẩm ñầu vào

 Phân loại hợp ñồng theo hình thức tổ chức thực hiện

Các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hợp ñồng rất ña dạng, tùy thuộc vào từng loại nông sản và tiềm lực sản xuất của hai bên mà áp dụng hình thức tổ chức phù hợp nhất Eaton và Shepherd (2001) cho rằng có 5 mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hợp ñồng: (1) mô hình tập trung, (2) mô hình trang trại hạt nhân, (3) mô hình ña thành phần, (4) mô hình phi chính thức, và (5) mô hình trung gian

(1) Mô hình chế biến - tiếp thị tập trung

Hình 2.1: Sơ ñồ mô hình chế biến - tiếp thị tập trung

ðây là mô hình liên kết theo chiều dọc: Công ty thu gom nông sản từ các hộ nông dân, tiến hành chế biến, ñóng gói và tiếp thị sản phẩm Hợp ñồng này chỉ có hai bên tham gia trực tiếp là doanh nghiệp kinh doanh chế biến và hộ nông dân sản xuất nông nghiệp

Trong những hợp ñồng kiểu này, lượng sản phẩm thu gom của mỗi nông dân ñược phân bổ ngay từ ñầu mùa vụ và chất lượng ñược giám sát một cách chặt chẽ Trong các mô hình loại này, số hộ nông dân tham gia hợp ñồng có thể tới hàng chục

Công ty chế biến kinh doanh nông sản

Hợp ñồng

Các hộ nông dân

Ban quản lý và ñiều hành

ðội ngũ cán bộ

kỹ thuật

Trang 19

ngàn hộ Hình thức "hợp ñồng hai bên tập trung" có thể áp dụng cho các nông sản như thuốc lá, bông, mía ñường, chuối, cà phê, chè, và cao su ðồng thời cũng có thể áp dụng ñối với gia cầm, bò sữa ðây là hình thức rất phổ biến ở các nước châu Phi và với ngành mía ñường của Thái Lan Mức ñộ tham gia của các Công ty trong hợp ñồng loại này có thể:

- Rất thấp như chỉ cung cấp giống cây con, mọi chi phí và kỹ thuật khác nông dân tự lo, nông dân coi mình gần như các nông dân tự do khác

- Rất cao: cung cấp tất cả các dịch vụ từ làm ñất, gieo trồng, phân bón, thuốc trừ sâu, thậm chí cả thu hoạch, và nông dân cảm thấy họ như là một công nhân của Công

ty làm việc trên cánh ñồng của chính mình

Phạm vi trách nhiệm của Công ty trong Hð cũng thay ñổi tùy theo tình hình cụ thể tại mỗi thời ñiểm và khả năng tài chính của Công ty Ví dụ như ở Philipin, một Công ty sản xuất ñồ hộp rau khi phát hiện thấy phân bón và các hoá chất trong Hð bị dùng sai mục ñích và nhiều hộ nông dân ñã bán sản phẩm ra thị trường bên ngoài ñã quyết ñịnh ngừng việc cung cấp vật tư cho nông dân Hð Ở Kênya năm 1999, một Công

ty ñường của nhà nước rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính ñã buộc phải ngừng cung cấp phân bón cho nông dân theo Hð

(2) Mô hình chế biến - tiếp thị có ñồn ñiền làm hạt nhân

Mô hình này là một dạng biến tấu so với mô hình tập trung, Công ty sở hữu và quản lý một ñồn ñiền nằm gần nhà máy chế biến ðồn ñiền này thường có diện tích tương ñối lớn ñể ñảm bảo cung cấp phần lớn nguyên liệu cho nhà máy, tuy nhiên cũng

có trường hợp chỉ có diện tích nhỏ với vai trò nông trại trình diễn và thử nghiệm

Mô hình này hoạt ñộng như sau: ñầu tiên Công ty trồng thử cây trồng mới, áp dụng thủ công nghệ và kỹ thuật canh tác mới ở ñồn ñiền này Sau một thời gian thử nghiệm sẽ giới thiệu rộng rãi cho nông dân áp dụng sản xuất sản phẩm nông sản mới Thông thường mô hình này thường áp dụng cho những cây lâu năm như cà phê, chè, cao su, tiêu, ñiều

Trang 20

(3) Mô hình chế biến - tiếp thị nhiều bên

Hình 2.2: Sơ ñồ mô hình hợp ñồng ña phương ở Trung quốc

Hình thức Hð nhiều bên có sự tham gia của nhiều tổ chức với hộ nông dân Các

tổ chức khác nhau ñảm nhận những trách nhiệm riêng về các khâu như cung cấp vốn, cung cấp vật tư, chỉ ñạo kỹ thuật sản xuất, chế biến và tiếp thị Ví dụ ở Mexico, Kênya

và một số nước khác, CP có thể ñầu tư vào CF thông qua liên doanh với các Công ty

tư nhân Hình thức Hð nhiều bên cũng rất phổ biến ở Trung quốc, các cơ quan của Chính phủ, UBND thị trấn và các Công ty nước ngoài sẽ cùng tham gia vào Hð với nông dân hoặc với từng hộ cá nhân

Vai trò trong những hợp ñồng nhiều bên như sau:

- Các tổ chức tín dụng hay ngân hàng tham gia và ñảm nhận nhiệm vụ cấp vốn tín dụng cho nông hộ

Liên doanh Chịu trách nhiệm về chế biến Công ty nước ngoài chịu

Chi nhánh tại ñịa phương Chịu trách nhiệm về quản lý

Hợp ñồng sản xuất nông sản

Các uỷ ban cấp xã Chịu trách nhiệm lựa chọn hộ nông dân tham gia hợp ñồng

Hộ nông dân

Trang 21

- Các cơ quan chức năng của nhà nước sẽ hỗ trợ dịch vụ khuyến nông và cung cấp tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Các Công ty chịu trách nhiệm thu gom nguyên liệu và tổ chức chế biến

- Nông dân có thể thông qua nông hội chịu trách nhiệm sản xuất nguyên liệu

- Trong nhiều trường hợp, các hiệp hội ngành hàng tham gia làm trọng tài giám sát trách nhiệm của mỗi bên trong hợp ựồng Hiệp hội ựứng ra hoà giải mâu thuẫn giữa các bên, nhất là giữa nông dân và Công ty chế biến tiếp thị

Hợp ựồng nhiều bên chia sẻ cụ thể trách nhiệm từng khâu nên có ưu ựiểm là giảm bớt rủi ro cho các bên tham gia Tuy nhiên, khó khăn cơ bản của hình thức này là phải phối hợp tốt giữa các bên trong hợp ựồng, nếu không phối hợp chặt chẽ các bên

sẽ không làm tròn trách nhiệm của mình, nhất là ựối với những bên mà quyền lợi ắt bị ảnh hưởng do phá vỡ Hđ

(4) Hợp ựồng phụ

Hình thức hợp ựồng phụ là hợp ựồng trong ựó các Công ty chế biến sử dụng môi giới trung gian Mô hình này ựược áp dụng phổ biến ở các nước đông Nam Á ở Thái Lan, các Công ty chế biến thực phẩm và sản xuất rau tươi lớn thông qua hợp ựồng phụ, thu gom nông sản từ Ộngười ựi thu gomỢ trung gian Tại Malayxia, trên một nửa các hộ nông dân tham gia hợp ựồng với một số Công ty ựã thuê lại những người di

cư khác ựể khả năng tham gia hợp ựồng Thông thường, nhiều hộ nông dân lớn ựã thuê lại các hộ tiểu nông nhỏ (Glover, 1992)

Hợp ựồng phụ dẫn ựến nguy cơ Công ty không nắm ựược quyền kiểm soát quá trình sản xuất và nông dân không hưởng ựược giá thu gom trực tiếp của Công ty Kết quả là việc chỉ ựạo kỹ thuật cũng như cung cấp vật tư nông nghiệp của Công ty mờ nhạt ựi và nhiều khi không ựến ựược nông dân, ngược lại, số liệu về sản xuất nguyên liệu cũng bị bóp méo Tóm lại, nếu không ựược quản lý chặt chẽ, hợp ựồng phụ cung cấp nguyên liệu cho nhà máy có thể làm mất mối liên hệ trực tiếp giữa Công ty chế biến và nông dân Dẫn ựến làm giảm thu nhập của nông dân, giảm chất lượng nguyên liệu và gây ra những ựột biến về cung cấp nguyên liệu cho Công ty chế biến

Trang 22

(5) Mô hình hợp ñồng trung gian

Mô hình này áp dụng cho các doanh nghiệp hoặc Công ty tư nhân ký hợp ñồng thời vụ hoặc ngắn hạn với nông dân, nhất là với cây ngắn ngày nhu rau, hoa, dưa hấu và những loại nông sản không ñòi hỏi phải chế biến nhiều Vật tư ñầu vào ñược cung cấp chủ yếu là giống và một số loại phân hoá học cơ bản, kỹ thuật ñược chuyển giao cũng chỉ giới hạn ở phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm Trong hình thức này, người hợp ñồng sau khi thu gom nông sản chỉ phân loại, ñóng gói rồi ñem bán buôn hoặc bán lẻ trực tiếp, mức ñầu tư của Công ty rất ít Thông thường ở các nước phát triển những người trung gian này ñóng vai trò quan trọng trong kinh tế nông thôn, thu gom cho các siêu thị hoặc cho các Công ty Nhà nước

Trong hình thức hợp ñồng này, kỹ thuật chủ yếu ñược hỗ trợ bởi các cơ quan khuyến nông của nhà nước Doanh nghiệp ñầu tư ứng trước một phần nhỏ vốn cho nông dân hoặc thoả thuận với một tổ chức tín dụng cho nông dân vay với sự làm chứng của Công ty

Dựa trên tính hoàn thiện của các ñiều khoản hợp ñồng, người ta chia làm 2 loại hợp ñồng ñầy ñủ và hợp ñồng không ñầy ñủ Hợp ñồng ñầy ñủ là hình thức liên kết cao hơn, trong tất cả các nội dung của giao dịch ñược ghi trong hợp ñồng Tuy nhiên, hợp ñồng không ñầy ñủ cho phép các bên giải quyết các vấn ñề của giao dịch mà họ không chắc chắn khi ký hợp ñồng Cũng do hợp ñồng không ñầy ñủ nên tính ràng buộc, tính cam kết của loại hợp ñồng này không cao

Cũng có thể dựa trên quan hệ hợp ñồng theo chuỗi giá trị, có thể chia hợp ñồng làm 2 loại : hợp ñồng sản xuất và hợp ñồng tiêu thụ Hai dạng hợp ñồng này khác nhau ở trách nhiệm quản lý, sở hữu sản phẩm và cung cấp yếu tố ñầu vào Trong mỗi kiểu hợp ñồng này, có một loạt các ñiều khoản như việc ñịnh giá, dự trữ, vận chuyển và xác ñịnh chất lượng Hình thức hợp ñồng có nhiều dạng khác nhau phù hợp tùy mỗi loại cây con nông sản

Trang 23

Bảng 2.1: ðặc điểm một số hình thức sản xuất theo hợp đồng trên thế giới

Cơ cấu, mơ

Sản xuất theo hợp đồng trực tiếp, phổ biến tại các nước đang phát triển, áp dụng với các cây trồng cĩ giá trị cao Nội dung hợp đồng chặt chẽ, cam kết cung cấp nguyên liệu và quản lý đầu vào cho nơng dân

Rủi ro đầu tư cao đối với người tài trợ; rủi ro vừa p hải đối với nơng dân

Các đơn vị tập thể/tư nhân Doanh nghiệp tư nhân

Sản xuất theo hợp đồng trực tiếp Giới thiệu các cây trồng lâu năm Cần chuyển giao kỹ thuật thơng qua phương pháp thuyết minh Thích hợp với các kế hoạch tái định cư

Nội dung hợp đồng chặt chẽ, cam kết cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nơng dân, rủi ro đầu

tư cao đối với người tài trợ, rủi ro vừa phải đối với nơng dân

Chế

biến-Tiếp thị

nhiều bên

Các tổ chức khác nhau cùng tài trợ Các tổ chức phát triển quốc gia

Các tổ chức marketing của Nhà nước

Khu vực doanh nghiệp tư nhân Chủ đất

Thường gặp ở cả các nền kinh tế bao cấp cũng như các nền kinh tế định hướng thị trường Nếu khơng cĩ sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà tài trợ sẽ gặp phải nhiều khĩ khăn trong quản lý nội bộ Thơng thường, hợp đồng cam kết cung cấp nguyên liệu và quản lý đầu vào cho nơng dân, rủi ro đầu tư cao đối với người tài trợ, rủi ro vừa phải đối với nơng dân

Hợp đồng

phụ

Các nhà tài trợ thường thuộc lĩnh vực tư nhân

Các tổ chức phát triển quốc gia

Kiểm sốt của các nhà tài trợ đối với nguyên liệu đầu vào và kỹ thuật rất khác nhau Họ khơng quản lý được hoạt động sai phạm nếu nơng dân làm ðây cĩ thể là cách tiếp cận tiêu cực đối với hệ thống sản xuất theo hợp đồng Hợp đồng

trung gian

Các doanh nghiệp, tập đồn nhỏ, Hợp tác xã của nơng dân

Sản xuất trực tiếp khơng thường xuyên Áp dụng đối với cây trồng ngắn ngày bán cho người bán buơn hoặc siêu thị Nơng sản chỉ cần sơ chế hoặc khơng cần chế biến, nơng dân đầu tư rất ít Các hợp đồng thoả thuận bằng miệng hoặc khơng chính thức ðây là phương thức sản xuất nhất thời, rủi ro vừa hoặc cao đối với cả người tài trợ lẫn nơng dân

Trang 24

2.1.2.2 Các hình thức của hợp ñồng

 Hợp ñồng miệng (unwritten contract)

Hợp ñồng miệng là các thỏa thuận không ñược thể hiện bằng văn bản giữa các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt ñộng, một số công việc nào ñó Hợp ñồng miệng cũng ñược hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn và ñịa ñiểm giao nhận hàng

Cơ sở của hợp ñồng bằng miệng là niềm tin, ñộ tín nhiệm, và trách nhiệm cam kết thực hiện giữa các tác nhân tham gia hợp ñồng Hợp ñồng bằng miệng thường ñược thực hiện giữa các tác nhân có quan hệ thân thiết (họ hàng, anh em ruột thịt, bạn bè,…), hoặc giữa các tác nhân ñã có quá trình hợp tác, liên kết sản xuất- kinh doanh với nhau, và trong suốt thời gian hợp tác sản xuất- kinh doanh luôn thể hiện ñược nguồn tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm giữ chữ tín với các ñối tác

Tuy nhiên, hợp ñồng bằng miệng thường chỉ là các thỏa thuận trên nguyên tắc

về số lượng, giá cả, ñiều kiện giao nhận hàng hóa Hợp ñồng bằng miệng cũng có thể

có hoặc không có ñầu tư ứng trước về tiền vốn, vật tư, cũng như các hỗ trợ và giám sát

kỹ thuật So với hợp ñồng bằng văn bản, thì hợp ñồng miệng lỏng lẻo và có tính chất pháp lý thấp hơn

 Hợp ñồng bằng văn bản (written contract)

Liên kết theo hợp ñồng là quan hệ mua bán chính thức ñược thiết lập giữa các tác nhân trong việc mua nguyên vật liệu hoặc bán sản phẩm Theo Eaton& Shepherd (2001), hợp ñồng là sự thỏa thuận giữa nông dân và các cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ sản phẩm nông sản về việc tiêu thụ sản phẩm trong tương lai và thường với giá ñược xác ñịnh trước

Theo Michael Boland (2002), liên kết dạng hợp ñồng là hình thức một Công ty cam kết mua hàng hóa sản phẩm từ một nhà sản xuất với một mức giá ñược xác ñịnh trước khi mua Mối quan hệ hợp ñồng giữa nhà sản xuất và nhà chế biến chỉ sự ñiều chỉnh của những văn bản thỏa thuận cá nhân mang tính pháp lý, những giao dịch này

có thể là về giá mua bán, thị trường, chất lượng và số lượng ñầu vào, các dịch vụ kỹ thuật, cung cấp tài chính… ñược thỏa thuận trước khi bán Liên kết dạng hợp ñồng tạo

Trang 25

ra sự linh hoạt trong việc chia sẻ rủi ro và quyền kiểm soát giữa các chủ thể tham gia hợp ñồng

2.1.3 Khả năng tham gia hợp ñồng trong sản xuất nông nghiệp

Nghiên cứu của ðỗ Quang Giám và Trần Quang Trung (2013) về khả năng tham gia sản xuất chè theo hợp ñồng của các hộ nông dân ở tỉnh Tuyên Quang năm

2010 với các công ty chè quốc doanh trên ñịa bàn cho thấy có tới 43% sản lượng chè tươi của hộ ñược tiêu thụ thông qua hình thức này Tác giả sử dụng hàm Logit ñể ước lượng khả năng tham gia, kết quả chỉ ra rằng các nhân tố ảnh hưởng tích cực ñến khả năng tham gia sản xuất chè theo hợp ñồng gồm trình ñộ học vấn chủ hộ, tuổi chủ hộ, diện tích chè của hộ và ñiều kiện hạ tầng giao thông vận chuyển chè tươi của hộ ñến ñiểm thu mua của công ty Trong khi các nhân tố hạn chế khả năng này gồm vốn sản xuất của hộ và khoảng cách từ nơi thu hái ñến ñiểm thu mua chè của công ty Hơn nữa,

có tới 32,6% số hộ ñiều tra có khả năng tham gia sản xuất theo hợp ñồng rất cao, khoảng 8,7% số hộ có khả năng tham gia tương ñối cao, 10,9% số hộ có vẻ bàng quan với việc tham gia, 17,4% số hộ ít có khả năng tham gia và 30,43% số hộ rất ít có khả năng tham gia

Theo Nguyễn Xuân Dũng (2009), việc sản xuất và thu mua nông sản theo hợp ñồng giữa doanh nghiệp và nông dân ñã góp phần tổ chức lại sản xuất theo hướng liên kết, gắn sản xuất với thị trường, ñồng thời tạo ñộng lực ñưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tăng hiệu quả ñầu tư ðối với nông dân, mối liên kết mới tạo ñiều kiện nâng cao khả năng thâm canh cây trồng, sản xuất có hiệu quả hơn Về phía doanh nghiệp, việc thu mua nguyên liệu chủ ñộng hơn, tránh ñược những thời ñiểm khủng hoảng thừa hoặc thiếu nguyên liệu, nên việc sản xuất kinh doanh có kế hoạch hơn, sản phẩm

có khả năng cạnh tranh cao hơn Khi doanh nghiệp và nông dân ñảm bảo hài hòa lợi ích thì mối quan hệ làm ăn sẽ bền chặt hơn và tình trạng phá vỡ hợp ñồng khó có thể xảy ra

ðối với mặt hàng là cây ăn quả như vải, nhãn, sầu riêng, chôm chôm, bưởi và xoài Hình thức tiêu thụ trái cây chủ yếu là bán qua thương lái Thương lái thường thỏa thuận với các hộ thu mua cả vườn và ñến ngày thu hoạch thương lái sẽ trực tiếp thu hoạch và thanh toán nhà vườn theo giá cả thị trường tại thời ñiểm thu hoạch Với mặt

Trang 26

hàng này thì khả năng tham hợp ñồng của các hộ nông dân chiếm tỷ lệ thấp Lý giải cho ñiều này là do mặt hàng cây ăn quả cho sản lượng lớn, lượng chế biến ít so với tổng sản lượng thu hoạch, bên cạnh ñó người tiêu dùng thường thích dùng sản phẩm quả tươi, do ñó khả năng tham gia theo Hð của hộ nông dân trồng cây ăn quả là ít

ðối với mặt hàng xuất khẩu lúa gạo, các DN xuất khẩu phải tham gia vào sản xuất, tiêu thụ theo phương thức cánh ñồng mẫu lớn, bắt buộc DN phải có hợp ñồng tiêu thụ lúa gạo mới ñược tham gia xuất khẩu Một số DN xuất khẩu gạo ñã xây dựng vùng nguyên liệu theo chương trình “Cánh ñồng mẫu lớn” cho biết vẫn còn nhiều khó khăn khi thực hiện chương trình này Nguyên nhân do việc xác ñịnh giá lúa giữa DN

và nông dân còn chênh lệch nhau, chỉ cần DN không ñồng ý mua lúa là nông dân bán cho thương lái Nếu DN có kí hợp ñồng bao tiêu thì cũng không biết kêu ai vì không

có cơ chế xử lý và giá trị thấp nên cũng khó ñể kiện ra tòa Bên cạnh ñó, phần lớn nông dân vùng ðBSCL ít vốn, sản xuất lệ thuộc vào vốn vay ngân hàng, trong khi ñó thủ tục vay khó khăn, suất vay không ñủ ñầu tư người nông dân phải ký nợ tại các ñiểm bán vật tư nông nghiệp Vì vậy, ngay sau khi thu hoạch người nông dân phải bán lúa tại ruộng cho các thương lái và chủ cửa hàng vật tư ñể trả nợ, DN không thể chen ngang thu mua

ðối với mặt hàng thủy sản, hầu hết các mặt hàng này ñều phải qua chế biến, một số lượng ít sản phẩm tươi sống ñược bán ra thị trường do ñó hình thức tham gia

ký kết theo hợp ñồng ñược áp dụng rộng rãi

ðối với mặt hàng muối, do ñặc ñiểm của ngành sản xuất muối công nghiệp gắn với chế biến và thị trường sản xuất và thu hoạch muối, nâng cao năng suất, chất lượng ñáp ứng nhu cầu muối chất lượng cao cho ngành công nghiệp hoá chất, tạo ñiều kiện tiêu thụ muối thủ công cho diêm dân các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất chế biến muối tại ñịa phương ñã ký hợp ñồng tiêu thụ lâu dài, ổn ñịnh ñối với người sản xuất muối, ñảm bảo giá cả hai bên cùng có lợi theo chính sách tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng

ðối với sản phẩm DCBT, do ñặc ñiểm sử dụng và chế biến của sản phẩm không giống như các sản phẩm nông sản khác như ớt, ngô ngọt có thể bán ngay ở chợ hoặc bán cho tư thương thu mua tại ñịa phương, chính vì lý do ñó mà thông thường các hộ

Trang 27

trồng DCBT có xu hướng tham gia ký kết hợp ñồng nhiều hơn nhằm giảm sự rủi ro trong sản xuất nông nghiệp cũng như tăng thu nhập cho hộ

2.1.4 Các tác nhân tham gia hợp ñồng

2.1.4.1 Các tác nhân tham gia hợp ñồng

 Hộ nông dân

Nông dân là người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Trong sản xuất theo Hð, nông dân nhận hỗ trợ một phần chi phí cơ bản ñầu tư ban ñầu, chi phí lao ñộng và sản xuất trên ñất của nông hộ Với mô hình nói trên, doanh nghiệp thường ñóng vai trò người thu gom, bao tiêu toàn bộ hàng hóa do nông dân sản xuất ra theo một mức giá sàn do doanh nghiệp ñặt ra và có ứng trước vật tư, hướng dẫn quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm… Doanh nghiệp ñảm nhiệm về chi phí vật tư sản xuất bao gồm: Giống, thuốc BVTV Doanh nghiệp chỉ ñạo nông dân về thời vụ sản xuất, áp dụng kỹ thuật theo quy trình sản xuât cụ thể và bao tiêu thu gom sản phẩm

 Hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia ñình có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy ñịnh của Luật này ñể phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao ñời sống vật chất tinh thần, góp phần phát triển kinh tế xã hội của ñất nước (Luật Hợp tác xã 2003) Hợp tác xã ñóng vai trò như một ñơn vị sản xuất, một ñơn vị kinh doanh cũng như là một mắt xích trong chuỗi kết nối sản xuất của hộ nông dân với thị trường HTX nông nghiệp là kênh tiêu thụ nông sản chính và bán hàng vật tư cho sản xuất, xây dựng và hàng tiêu dùng cho hộ nông dân

 Thương lái:

Thương lái là ñối tượng có tương tác với các hộ nông dân theo kiểu truyền thống hoặc là họ mua từ nông dân tại các chợ ñịa phương hoặc mua tại hộ Mua bán tại chợi ñịa phương có thể mang lại hiệu quả tiêu thụ cao hơn nếu họ có thể cung cấp ñủ

số lượng Trái lại, mua bán tại hộ có thể rất không hiệu quả do chi phí marketing cao Những chi phí này có thể ñược giảm nếu các hộ nông dân có thể làm việc cùng nhau

Trang 28

ñể tập kết sản phẩm tại một ñịa ñiểm ñể một hoặc nhiều thương lái ñến mua Tuy nhiên, việc tổ chức như vậy có thể thực hiện nếu thiếu tác nhân bên ngoài Tác nhân lý tưởng nhất cho sự phát triển này có thể là các cán bộ khuyến nông

 Người bán buôn

Họ thu gom các nông sản từ các tỉnh và khu vực lân cận, mang về thành phố sau ñó bán lại cho các cửa hàng, siêu thị hoặc người bán lẻ có nhu cầu Hoạt ñộng trao ñổi giữa người bán buôn với các tác nhân khác thường diễn ra tại các chợ ñầu mối hoặc chợ bán buôn nông sản

 ðại lý thu gom

Họ thu gom sản phẩm của người sản xuất và giao lại tại các cửa hàng, siêu thị, Công ty chế biến Có thể họ cũng là những người tham gia sản xuất ra các loại sản phẩm này, ñồng thời họ tham gia thu gom sản phẩm của người trồng rau và họ giao sản phẩm này ñược tại các cửa hàng hoặc siêu thị Do vậy, trong trường hợp này họ cũng là những người cung cấp, cũng có thể người sản xuất có thêm chức năng thu gom Người thu gom có thể là tư thương, hợp tác xã, ñại lý thu gom, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, người chế biến…

 Nhà chế biến

Sau khi thu hoạch sản phẩm, nông sản hàng hóa sẽ ñược vận chuyển và bán cho các cơ sở chế biến và xuất khẩu Các cơ sở chế biến có thể trực tiếp thu gom nguyên liệu từ người sản xuất hoặc thông qua trung gian như HTX và tư thương ñịa phương Một trong những thách thức mà những nhà chế biến phải ñối mặt là ở chỗ việc ñầu tư nhà xưởng và trang thiết bị cần thiết và việc khai thác sử dụng triệt ñể công suất Vì vậy, việc chế biến có thể không cần thiết cho các cây trồng mà mùa vụ gieo trồng bị hạn chế trừ khi họ có thể dự trữ ñủ cho một thời gian ñáng kể

2.1.4.2 Một số nhân tố ảnh hưởng ñến việc thực thi hợp ñồng tiêu thụ nông sản ở nước ta

Hợp ñồng sản xuất nông nghiệp là phương thức gắn kết các khâu trong chuỗi giá trị nông nghiệp bao gồm sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm Sản xuất nông nghiệp theo hợp ñồng hay còn gọi là sản xuất theo hợp ñồng bao tiêu sản phẩm Trong

xu hướng hiện ñại hóa và thương mại hóa, sản phẩm nông nghiệp, hợp ñồng sản xuất nông nghiệp ñang dần trở nên cần thiết ở Việt Nam Tuy nhiên, hầu hết người làm

Trang 29

nơng nghiệp ở Việt Nam vẫn chưa quen với phương thức sản xuất theo hợp đồng với doanh nghiệp Nguyên nhân là do:

và thực thi theo các qui định pháp luật của nơng dân nước ta cịn rất thấp, cho nên nơng dân xem khơng tham gia theo đúng như những gì đã thỏa thuận trong hợp đồng

là bình thường mà khơng cảm thấy vi phạm về mặt pháp luật

Nơng dân thiếu kiến thức về pháp luật, trong khi đĩ cũng đang thiếu sự hỗ trợ của Nhà nước (Bộ NN & PTNT, 2008) Việc người dân vi phạm hợp đồng là điều phổ biến ở các nước cĩ nền kinh tế đang đổi mới (Gou và Jolly, 2008)

Các doanh nghiệp kinh doanh nơng sản ở nước ta chưa thích ứng tốt trong nền kinh tế thị trường, nên họ sẽ khơng thực hiện và tuân thủ theo đúng các nguyên tắc của thị trường và cũng sẵn sàng khơng thực hiện theo đúng những gì đã thỏa thuận với người dân Nhiều doanh nghiệp khơng thực hiện đúng các điều khoản đã ký kết như khơng cung ứng vật tư sản xuất, đơn phương phá bỏ hợp đồng, trì hỗn việc thu gom chính vụ làm chất lượng nơng sản của người dân và thanh tốn hợp đồng chậm (Bộ NN & PTNT, 2008) Giữa nơng dân và doanh nghiệp cũng dễ dàng phá bỏ hợp đồng và chấp nhận xử lý các vi phạm vì các ràng buộc và mức phạt cũng khơng đáng

kể so với lợi ích mà họ cĩ được từ việc phá hợp đồng Thêm nữa, sự hỗ trợ về thực thi pháp luật trong kinh tế thiếu mạnh mẽ, thiếu nghiêm minh, các điều khoản trong hợp đồng thiếu chặt chẽ, những điều này dễ dẫn đến sự bội ước phá vỡ hợp đồng giữa nơng dân và doanh nghiệp

 Sự kém ổn định về giá cả nơng sản trên thị trường

Hầu hết các trường hợp “phá” hợp đồng giữa nơng dân và doanh nghiệp ở nước

ta đều cĩ liên quan đến giá cả tại thời điểm thu hoạch Tình hình sản xuất và tiêu thụ nơng sản ở nước ta luơn biến động, cả doanh nghiệp và nơng dân khơng thể tiên đốn

Trang 30

trước ñược về giá cả, cho nên việc ký kết hợp ñồng sản xuất và tiêu thụ nông sản giữa hai bên rất khó thực thi khi biến ñộng về giá cả (Trần Văn Hiếu, 2004) Giá lên thì nông dân “không cần” doanh nghiệp còn giá xuống thì doanh nghiệp “quay lưng” với nông dân (Nguyễn Trí Khiêm, 2005) Chúng ta có thể phân tích việc phá hợp ñồng giữa nông dân và doanh nghiệp liên quan ñến giá cả như sau:

- Trường hợp nông dân phá hợp ñồng: Nếu tại thời ñiểm thu hoạch, giá thị trường (Pm) cao hơn giá ñã ký trong hợp ñồng (Pf) hay Pm>Pf, nông dân sẽ có khuynh hướng phá vỡ hợp ñồng ñã ký trước, và ngược lại về phía doanh nghiệp thì cố gắng thực thi hợp ñồng ñã ký Tuy nhiên nông dân sẽ cân nhắc về thiệt hại của việc phá hợp ñồng (D) với lợi nhuận mà họ ñạt ñược (B) Nếu B >= D trong trường hợp này chắc chắn rằng nông dân sẽ phá hợp ñồng Nông dân không thực hiện ñúng hợp ñồng, bán nông sản cho tư thương hoặc doanh nghiệp khác với giá cao hơn (Bộ NN & PTNT, 2008) Tuy nhiên, trong thực tế nó còn phụ thuộc vào ñịa vị và uy tín của người nông dân trong cộng ñồng, khả năng về tài chính của họ và hành vi của những người xung quanh cũng ảnh hưởng ñến quyết ñịnh của người dân (Gou và Jolly, 2008) Nông dân ở nước ta hay phá vỡ hợp ñồng ñã ký với các doanh nghiệp do khả năng chịu ñựng rủi ro về tài chính kém, vì ña số họ có nguồn thu nhập thấp và chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp Do ñó, khi có cơ hội ñể nâng cao thu nhập họ sẵn sàng bán nông sản với giá cao mà gần như không bị xử phạt gì từ phía doanh nghiệp cũng như không có tổn hại gì từ phía cộng ñồng

- Trường hợp doanh nghiệp phá hợp ñồng: Nếu doanh nghiệp phá hợp ñồng, chứng tỏ khả năng chịu ñựng rủi ro về thị trường và năng lực tài chính của doanh nghiệp kém, các kênh thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cũng bị hạn chế

và rủi ro cao Thị trường ñầu ra bấp bênh và sự bất ổn về giá cả ñôi khi buộc doanh nghiệp phải trì hoãn việc thu gom và thoanh toán theo như hợp ñồng với nông dân

Qua phân tích trên cho thấy khả năng tham gia theo ñúng hợp ñồng giữa nông dân và doanh nghiệp sẽ rất thấp khi có sự biến ñộng lớn trên thị trường Nông dân và doanh nghiệp ở nước ta ñều có qui mô sản xuất và kinh doanh nhỏ, khả năng về tài chính kém, nếu họ tuân thủ theo theo ñúng giá cả trong hợp ñồng thì khả năng thua lỗ

Trang 31

và phá sản sẽ rất cao, ñiều này giúp ta lý giải tại sao nông dân và doanh nghiệp hay phá vỡ hợp ñồng ñã ký kết khi có sự biến ñộng về giá cả thị trường

 Lợi ích do hợp ñồng mang lại chưa ñủ “hấp dẫn” nông dân và doanh nghiệp

ðất sản của hầu hết các hộ nông dân ở nước ta còn manh mún, phân tán, cũng như trình ñộ sản xuất và quản lý vẫn còn lạc hậu (Bộ NN & PTNT, 2008) Do ñặc ñiểm này nên các doanh nghiệp chưa có nhiều ñộng lực ñể liên kết với người dân vì doanh nghiệp sẽ tốn nhiều chi phí giao dịch trong việc theo dõi, quản lý và thu gom sản phẩm của nông dân Ngoài ra, các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và năng lực tài chính kém nên họ không sẵn sàng ñể ñầu tư trước ñầu vào sản xuất cho nông dân và sau ñó thu gom lại sản phẩm, nên chưa tạo ra ñược “sức hút” ñối với nông dân Hơn nữa, lợi ích về giá cả do hợp ñồng mang lại chưa có sự hấp dẫn nông dân và doanh nghiệp

Nguyễn Trí Khiêm (2005) cho rằng, năng lực tiêu thụ nông sản của doanh nghiệp còn thấp và thị trường tiêu thụ kém ổn ñịnh nên tình trạng giá cao thì doanh nghiệp sẽ không mua ñược hàng còn giá thấp thì nông dân sẽ bị lỗ vốn cũng thường xảy ra khi khả năng tham gia hợp ñồng Nếu hợp ñồng không thể tạo ra lợi ích thật sự cho cả hai bên, nông dân sẽ không muốn ký cũng như doanh nghiệp không muốn ñưa

ra những hợp ñồng bất lợi cho mình nhiều Nông dân cũng gặp nhiều trở ngại khi khả năng tham gia hợp ñồng do doanh nghiệp ñặt ra các yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm, kỹ thuật sản xuất và việc giao hàng bất tiện ñã làm cho hợp ñồng không hấp dẫn bằng việc bán cho thương lái Thật vậy, ñội ngũ thương lái thường ñến “tận nhà, tận ruộng” ñể thu gom nông sản cho người nông dân với các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng và mẫu mã dễ hơn nhiều so với doanh nghiệp Hình thức hợp ñồng do các doanh nghiệp cung cấp ñôi khi không cạnh tranh ñược với lợi ích và dịch vụ của thương lái cũng dẫn ñến tỉ lệ ñỗ vỡ hợp ñồng cao (Roberts và Khiêm, 2005)

Nông dân thường không muốn bị ràng buộc khi sản xuất, thích tự do thỏa thuận với các thủ tục ñơn giản khi mua bán, nên thương lái vẫn thích hợp ñể giao dịch với

họ, mặc dù ñôi khi họ cho rằng thương lái “ép giá” Nông hộ có qui mô nhỏ cũng kêu

ca về các thủ tục thanh toán quá phức tạp làm cho họ không muốn tiếp tục tôn trọng các ñiều khoản trong hợp ñồng nữa Nông dân ký sau ñó phá hợp ñồng vì ñiều kiện quá rờm

Trang 32

rà, và họ không ký những hợp ñồng ràng buộc nếu bất lợi nhiều hơn lợi ích (Roberts và Khiêm, 2005)

Hợp ñồng sản xuất không phải mang lại lợi ích cho tất cả các nông hộ nên không phải nông dân nào cũng sẵn sàng thực hiện theo hợp ñồng Theo kết quả nghiên cứu của Lê Hữu Ảnh & cs (2011) cho thấy các hộ càng khó khăn trong sản xuất thì càng thiệt thòi trong phân phối lợi ích qua hợp ñồng

 “Sức ép” về thị trường chưa ñủ lớn lên nông dân và doanh nghiệp

Áp lực thị trường chưa thật sự ñủ mạnh ñể ép các bên liên kết với nhau nên làm cho khả năng tham gia hợp ñồng còn thấp (Nguyễn Trí Khiêm, 2005) Việc trao ñổi mua bán nông sản của nông dân ở nước ta chủ yếu ñược thực hiện

thông qua thương lái, nông dân ñã quen với việc giao dịch thương lái, còn doanh nghiệp thì cũng quen với việc thu gom lại nông sản từ thương lái mà hầu như giữa các bên giao dịch không cần hợp ñồng

Qua nghiên cứu của Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Sơn (2011) về ngành hàng lúa gạo ở ðBSCL cho thấy có 93% sản lượng lúa của nông dân ñược bán qua thương lái và chỉ có 4,2% sản lượng ñược bán cho các Công ty và có 62% sản lượng lúa gạo của các Công ty ñược mua từ thương lái ðiều này cho thấy nếu doanh nghiệp phá hợp ñồng thì họ vẫn mua ñược nông sản trên thị trường tự do hay là từ thương lái

ñể bù ñắp vào, và ngược lại nếu nông dân phá hợp ñồng thì vẫn dễ dàng bán ñược nông sản của mình cho thương lái, chính ñiều này chưa tạo ra ñược áp lực hay nhu cầu thiết yếu ñể “hai nhà” phải liên kết và tôn trọng hợp ñồng lẫn nhau

Các doanh nghiệp không mạnh dạn trong việc liên kết với nông dân vì các sản phẩm nông sản do nông dân làm ra chưa có sức mạnh trên thị trường ở ngoài nước và

ña phần ñược xuất khẩu dưới dạng thô sơ và chưa qua chế biến

Nghiên cứu của Nguyễn Trí Khiêm (2005) cho thấy ña số doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo chưa quan tâm ñến hợp ñồng bao tiêu, bởi vì các doanh nghiệp vẫn còn xuất khẩu gạo theo hợp ñồng ngắn hạn và ña số vẫn xuất loại gạo thường, gạo không thương hiệu Hơn nữa, phần lớn người dân ở nước ta vẫn có thói quen mua sắm lương thực, thực phẩm ở các chợ truyền thống do ñó nhu cầu về hàng hóa nông sản chất lượng cao và có thể truy xuất ñược nguồn gốc chưa nhiều ðiều này phần nào

Trang 33

chưa tạo ra áp lực để buộc các doanh nghiệp chế biến phải liên kết sản xuất chặt với nơng dân và ngược lại

2.1.5 Nội dung sản xuất, thu gom nơng sản thơng qua hợp đồng

 Cung ứng đầu vào sản xuất

Nội dung của hoạt động này được thực hiện giữa các nhà cung ứng đầu vào (HTX, doanh nghiệp,…) và hộ nơng dân trong quá trình sản xuất và kinh doanh nơng sản ðây là một nội dung qua trọng nhằm ổn định quá trình sản xuất nơng nghiệp Hoạt động này thường được thực hiện thơng qua các hợp đồng cung ứng vật tư đầu vào (giống, phân bĩn, thuốc BVTV, vốn…) giữa các nhà cung ứng và hộ sản xuất nhằm tạo mối liên kết chặt

chẽ và sự tin tưởng giữa các bên

 Hướng dẫn kỹ thuật trong sản xuất

ðể đảm bảo yêu cầu năng suất, chất lượng của sản phẩm nơng sản thì việc phổ biến kỹ thuật, hướng dẫn hộ nơng dân sản xuất theo quy trình là một hoạt động khơng thể thiếu trong việc ký kết hợp đồng Ngồi tác dụng giúp người sản xuất áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, cịn giúp người sản xuất sử dụng các đầu vào hiệu quả, giảm giá thành và tạo ra sản phẩm an tồn cung cấp cho xã hội Nội dung của hoạt động này sẽ hiệu quả và thành cơng hơn khi cĩ sự tham gia của chính quyền địa phương (huyện, xã, thơn) và các tổ chức chính trị, xã hội và đồn thể ở địa phương (hội nơng dân, hội phụ nữ, đồn thanh niên,…)

 Chính sách ưu đãi, hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất

Vốn sản xuất đĩng vai trị quan trọng trong sản xuất, đặt biệt là trong chế biến xuất khẩu ðồng thời, hoạt động này thể hiện sự quan tâm của cơ quan Nhà nước cũng như các doanh nghiệp đến sự phát triển sản xuất nơng nghiệp Thực hiện hoạt động này giúp hộ nơng dân cĩ điều kiện phát triển sản xuất và tạo ra thu nhập cho các tổ chức cung ứng vốn

 Thu gom nơng sản

Cùng với doanh nghiệp, đại lý thu gom đã tổ chức phân loại sản phẩm và cân sản phẩm cho bà con nơng dân tập trung và chuyển về kho của doanh nghiệp để chế biến Khi các hộ nơng dân vận chuyển sản phẩm đến bờ, các đại lý thu gom thu gom nơng sản và Cơng ty sẽ bố trí xe đến bờ để vận chuyển về nhà máy để chế biến đồng

Trang 34

thời thanh toán ñầy ñủ cho bà con theo hợp ñồng ñã ñược xác ñịnh Nhờ có hợp ñồng với nông dân và các ñại lý thu gom, Công ty tiết kiệm ñược thời gian, chi phí ñi thu gom mà lại ổn ñịnh ñược nguồn hàng ñể sản xuất, tạo ñược uy tín với khách hàng

2.1.6 Tác dụng của sản xuất theo hợp ñồng

Theo Nguyễn Thị Bích Hồng (2008), trong thời gian qua, hợp ñồng là hình thức ñổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh ñể cải thiện sản xuất nông nghiệp, là một biện pháp hiệu quả ñể phối hợp, thúc ñẩy sản xuất và tiếp thị trong nông nghiệp nhằm tăng thu nhập cho nông dân và tăng lợi nhuận cho Công ty chế biến

Khác với các hình thức giao dịch buôn bán nông sản trên thị trường giao ngay

và thị trường giao sau (kỳ hạn và triển hạn), giá cả trong hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hợp ñồng không phải là giá phản ảnh quan hệ cung – cầu trên thị trường tại thời ñiểm mua – bán (giao ngay) hay tại thời ñiểm ấn ñịnh trong tương lai (giao sau) mà là phản ánh sự phân chia lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh giữa nhà nông và nhà doanh nghiệp chế biến – tiêu thụ nông sản Về phía nhà nông, giá trong sản xuất theo hợp ñồng ñủ ñể ñảm bảo lợi ích hợp lý thỏa ñáng theo sự tính toán của

họ khi ký hợp ñồng trước vụ sản xuất; khi ñến thời vụ thu hoạch, họ sẽ giao nông sản cho doanh nghiệp Nhà nông có toàn quyền quyết ñịnh và chịu rủi ro (do chính sách, thiên tai, thị trường ñầu vào) trong khâu sản xuất nông phẩm Còn nhà doanh nghiệp chế biến – tiêu thụ có toàn quyền quyết ñịnh và chịu rủi ro (do thiên tai, thị trường, chính sách ) trong khâu chế biến – tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước

Các nhà doanh nghiệp chế biến thường bán sản phẩm trên thị trường giao sau (kỳ hạn và quyền chọn) ñể hạn chế rủi ro Còn giá ghi trong hợp ñồng mà nhà nông

ñã ký với doanh nghiệp tuy không thu lợi nhuận tối ña, nhưng ñã có lợi thỏa ñáng

Bù lại, khi giá xuống thấp, nông dân vẫn bán cho doanh nghiệp theo giá ñã ký trong hợp ñồng

Như vậy tham gia hợp ñồng sản xuất ñem lại tác dụng to lớn sau:

- Chuyển một phần lợi nhuận của người mua bán trung gian hoặc Công ty kinh doanh sang cho nông dân sản xuất, trực tiếp ñầu tư phát triển vùng nguyên liệu

Trang 35

- Chia một phần rủi ro về tiếp thị và tiêu thụ trong quá trình sản xuất - chế biến nông nghiệp cho Công ty chế biến tham gia gánh chịu, nông dân chỉ còn lo rủi ro về sản xuất nguyên liệu

- Nối kết thông tin hai chiều giữa thị trường tiêu dùng với người sản xuất, nhờ

ñó sản phẩm ñáp ứng ñúng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh dịch tễ do thị trường ñòi hỏi, tăng khả năng cạnh tranh và giá trị của sản phẩm

- Tập trung nhiều hộ sản xuất tiểu nông nhỏ lẻ thành các vùng sản xuất hàng hóa với chất lượng ñồng ñều và khối lượng tập trung

- Gắn công nghiệp chế biến và hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ với ñịa bàn kinh tế nông thôn, góp phần quan trọng chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng ña dạng hóa, công nghiệp hóa, thúc ñẩy liên kết nông nghiệp - công nghiệp

Có thể tóm tắt những lợi ích của việc ký kết hợp ñồng ñối với các bên tham gia thông qua nội dung chủ yếu sau ñây:

- ðối với sản xuất nguyên liệu, ñặc biệt là hộ nông dân:

+ ðảm bảo ổn ñịnh ñược thị trường tiêu thụ và giảm rủi ro về giá cả ñối với nông sản xuất ra

+ ðược hỗ trợ về giống, vốn, kỹ thuật và các thông tin trên thị trường nên khắc phục ñược nhiều hạn chế của hộ nông dân, ñồng thời tạo ñiều kiện cho hộ nông dân tiếp cận với công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến

+ Ổn ñịnh và phát triển ñược sản xuất, tăng thu nhập, xóa ñói giảm nghèo cho một bộ phận nông dân ở các vùng khó khăn

- ðối với doanh nghiệp chế biến:

+ ðảm bảo có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh và chất lượng cao, ñồng ñều, ñáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật của sản xuất, chế biến nên có thể mở rộng ñược quy mô hoạt ñộng, tăng ñược chất lượng sản phẩm ñầu ra

+ Do có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh, nên các ñơn vị giảm chi phí thu gom vật liệu, tạo ra nhiều khả năng hạ giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Giảm thiểu ñược các rủi ro nên các doanh nghiệp có thể lập ñược kế hoạch sản xuất kinh doanh lâu dài, ổn ñịnh và phát triển sản xuất bền vững

Trang 36

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

2.2.1 Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới về sản xuất và tham gia hợp ñồng trong sản xuất nông nghiệp

Goodland (1999) ñã tiến hành một số nghiên cứu ở 12 mô hình hợp ñồng trên thế giới, xác ñịnh rõ hiệu quả tốt của hình thức này ñến việc tăng thu nhập nông dân Các tác giả khác (Williamson, 1985) nhấn mạnh lợi thế của việc giám sát chất lượng sản phẩm chặt, gắn sản xuất và tiếp thị ñó là lý do làm cho mô hình lan rộng nhanh chóng ở các nước ñang phát triển với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế: nhà nước, tư nhân, các tổ chức viện trợ nhân ñạo (Minot, 1986)

Sự thành bại của mô hình hợp ñồng gắn với tính chất của từng nguyên liệu nông sản và công nghệ sản xuất Ví dụ, với những mặt hàng ngũ cốc khó hư hỏng và không yêu cầu gắt gao về chất lượng, thu hoạch và chế biến tương ñối ñơn giản và nhanh gọn thì thông thường không cần thiết phải áp dụng hình thức hợp ñồng thu gom trực tiếp từ nông hộ ðối với những hàng hoá nông sản rất khó bảo quản, nhanh hư hỏng và thường yêu cầu sản xuất tập trung theo ñúng kế hoạch thì rất phù hợp với mô hình cung cấp nguyên liệu theo hợp ñồng Nhất là với những mặt hàng mà nguồn cung

cả vật tư ñầu vào và sản phẩm ñầu ra ít thay ñổi và chi phí sản xuất rất cao thịt thì mô hình hợp ñồng thường có tỷ lệ thành công cao, nhất là ở các nước phát triển

Bên cạnh ñó, cấu trúc của hợp ñồng cũng có nhiều dạng khác nhau tùy theo trình ñộ và thái ñộ của nông dân, ảnh hưởng bởi ñiều kiện cụ thể, bởi những ñặc ñiểm kinh tế, chính trị, xã hội tại từng ñịa phương và mức ñộ chuyên môn hoá của sản phẩm Những nguyên nhân thành công, thất bại của hình thức sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp ở các nước phát triển, ñang phát triển và kém phát triển rất khác nhau tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể của từng nước

Tại các nước tiên tiến với một cơ chế thị trường phát triển, mức ñộ ứng dụng công nghệ cao, cơ cấu nông trại và vai trò của chính phủ tạo ra một môi trường thuận lợi cho các hợp ñồng sản xuất tùy theo ñặc ñiểm của từng sản phẩm Việc sử dụng hình thức hợp ñồng sản xuất ñang ngày càng tăng ở các nước phát triển

Trang 37

2.2.1.1 Thái Lan

Thái Lan là nước có kinh nghiệm lâu năm áp dụng rộng rãi hình thức hợp ñồng sản xuất nông sản, với nhiều loại nông sản, nhất là ñối với ngành mía ñường Hiểu rõ rằng khi mở cửa thương mại tự do, nông dân sẽ phải ñương ñầu với những biến ñộng của thị trường thế giới, mặt khác cũng biết rằng nếu ñể nhà nước ñóng vai trò trực tiếp quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp sẽ tốn kém và kém hiệu quả, Chính phủ Thái

ñã quyết ñịnh ñưa hình thức hợp ñồng lên thành nội dung chính của chiến lược "tư nhân liên kết phát triển nông nghiệp" (private-led integrated agricultural development) trong chương trình phát triển kinh tế ñất nước

Lĩnh vực nông nghiệp ñóng góp khoảng 13% vào tổng GDP của Thái Lan, trong

ñó các trồng trọt ñóng góp khoảng 68% vào tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Với tổng diện tích ñất là 51,3 triệu ha, diện tích ñất trang trại chiếm khoảng 21 triệu ha, với khoảng 5,7 triệu trang trại, trung bình mỗi trang tại rộng khoảng 3,7ha Năm 2009, xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp của Thái Lan ñạt khoảng 1.128.060,6 triệu baht, ñứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu nông sản; trong khi nhập khẩu nông sản chỉ ở mức khiêm tốn là 456.708,4 triệu baht Sản xuất rau giữ một vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp Thái Lan, ñồng thời có ñóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu và thu nhập của người nông dân nước này

Hình thức hợp ñồng ñược áp dụng phổ biến ở Thái Lan theo chiến lược này là: các Công ty tư nhân cung cấp vật tư nông nghiệp, vốn tín dụng, hỗ trợ kỹ thuật, mua nông sản và tổ chức tiếp thị Tại nước này, hệ thống hợp ñồng thu hút sự tham gia cao của cả khu vực tư nhân và ñầu tư trực tiếp nước ngoài Một biện pháp quan trọng của nhà nước thúc ñẩy sự phát triển của CF ở Thái là chính sách yêu cầu mọi ngân hàng thương mại phải ñầu tư 20% tổng tiền gửi cho tín dụng tại nông thôn Các ngân hàng thương mại muốn cho vay thông qua hệ thống hợp ñồng hơn là cho nông dân riêng lẻ vay trực tiếp

Quả thật, hình thức tổ chức sản xuất hợp ñồng ñã góp phần quan trọng trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp của nước này từ một nền sản xuất nông sản thô sang sản xuất kinh doanh nông sản chế biến tạo nên khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thế giới (Jagdish, 1994)

Trang 38

Tuy nhiên bên cạnh những thành công như trên, hình thức sản xuất hợp ñồng ñã gặp một số thất bại ở Thái Lan chủ yếu là do hai nguyên nhân:

- Cả nông dân và Công ty chế biến ñều có nhiều lựa chọn trong sản xuất, bán và thu gom nông sản Khi tồn tại song song nhiều kênh thị trường tự do khác nhau, nhiều nguồn tiêu thụ sản phẩm, nông dân không buộc phải tham gia hợp ñồng ñể bán hết sản phẩm Các Công ty chế biến kinh doanh nông nghiệp cũng có nhiều lựa chọn khác nhau trong việc thu gom nguyên liệu, không nhất thiết phải ký hợp ñồng với những nông dân cụ thể mà vẫn ñảm bảo có ñủ nguyên liệu cho nhà máy

- Chính sách hỗ trợ của Chính phủ chưa ñủ mạnh, ngoài chính sách tín dụng, hầu hết ñầu tư cho nông dân trong các hệ thống CF là do doanh nghiệp tư nhân tự trang trải

2.2.1.2 Indonesia

Ở Indonesia, hình thức hợp ñồng ñược áp dụng rất rộng rãi với sự tham gia mạnh của các doanh nghiệp nhà nước, Ngân hàng Thế giới, Công ty Phát triển Thịnh vượng cộng ñồng Các chương trình này gắn liền với công tác di dân và tập trung vào các cây trồng phục vụ xuất khẩu như cao su hoặc thay thế nhập khẩu như sữa bò Trong các chương trình này, nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, hỗ trợ trồng mới vườn cây, sau ñó khuyến khích các Công ty tư nhân tham gia ñầu tư vào nông thôn theo hình thức hợp ñồng ñể tiếp tục phát triển chương trình Nhà nước nhập giống bò mới cung cấp giống cho nông dân, các Công ty tư nhân cung cấp tín dụng, công nghệ và thu gom nông sản Chương trình này giúp nông dân tiếp thu kỹ năng quản lý và biện pháp canh tác vườn cây một cách hiệu quả trong giai ñoạn ñầu hình thành Nhìn chung chương trình ñã thành công ñáng kể Ngành sản xuất sữa tăng trưởng nhanh chóng, cao su trở thành nguồn xuất khẩu thu ngoại tệ quan trọng của ñất nước Chương trình lan rộng với hơn mười triệu nông dân tham gia Tuy nhiên khi ñã phát triển rộng, hiện chương trình này vượt quá khả năng hỗ trợ của các nhà ñầu tư Sau chu kỳ khai thác, cao su già cần ñược thay thế bằng các cây giống mới có năng suất cao, nhưng giá cao su trên thị trường thế giới thấp không cho phép nông dân tái sản xuất thâm canh vườn cây mới Chỉ có khoảng 20% nông hộ nhận ñược hỗ trợ cần thiết

Trang 39

Có tổng cộng 442 hệ thống, với 715 ngàn ha và hơn 100 ngàn hộ tham gia Mỗi

hộ ñược giao quản lý 4 ha, 100 hộ hợp thành một nhóm làm việc hợp tác Khi mới trồng, mỗi nhóm có một người giám sát kỹ thuật quản lý nông dân Khi cây ñã cho thu hoạch, nông dân ñược giao làm chủ ruộng và người giám sát chuyển sang làm công việc khuyến nông Cũng từ ñó nông dân bắt ñầu trả nợ vay cho nhà nước Các FELDA thu nợ tín dụng của nông dân theo tháng nên mức ñộ hoàn trả khá cao

Hệ thống hợp ñồng với sự tham gia trực tiếp của các doanh nghiệp nhà nước ở ñây tỏ ra rất thành công và ổn ñịnh Thu nhập của nông dân tăng lên nhanh chóng (lãi thuần của nông dân là 20%/năm), ñến nay, nông dân tham gia hệ thống ñã sang thế hệ thứ hai, nhưng càng ngày, số lượng người ñăng ký tham gia chương trình càng ñông Các hệ thống này góp phần quan trọng tạo lên khả năng cạnh tranh vượt trội của ngành dầu dừa và cao su của Malaysia trước các ñối thủ cạnh tranh trên thị trường thế giới Tuy nhiên chương trình này tỏ ra rất tốn kém cho nhà nước ðể quản lý và hỗ trợ cho

110 ngàn thành viên của FENDA cần tới 9 ngàn cán bộ nhà nước Ngoài ra, quan hệ ñất ñai cũng là vấn ñề nan giải Mới ñầu, ñất ñược chia thành từng lô nhỏ giao cho nông dân hợp ñồng quản lý và làm chủ sau này, cách làm này thoả mãn mong muốn của nông dân nhưng lại quá nhỏ ñể sản xuất cây công nghiệp có hiệu quả Sau ñó, các hợp tác hình thành quản lý một vùng lớn khoảng 80 ha ñể tăng khả năng cơ giới hóa Sang thập kỷ 1990, nông dân ñược hưởng lương cơ bàn cộng với lãi chia cổ tức của cả

hệ thống hợp ñồng FELDA nhưng nông dân phản ñối, ñòi nhà nước trả lại cho họ quyền sử dụng ñất cá nhân như trước Chính phủ ñã công bố chấp nhận nhưng việc triển khai còn chậm

Trang 40

2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam về sản xuất và tham gia hợp ựồng trong sản xuất nông nghiệp

Ở Việt Nam, tuy phạm vi áp dụng còn hẹp, nhưng mô hình hợp ựồng ựã tỏ ra có sức sống ựặc biệt, nhất là cho phép thỏa mãn ựược ba yêu cầu về cung cấp vốn, công nghệ và tạo thị trường cho hộ nông dân sản xuất nhỏ, nhờ ựó, tạo ra và duy trì ựược khả năng tái sản xuất của nông hộ và ựóng góp tái sản xuất mở rộng cho cả doanh nghiệp đây là khả năng quan trọng mà cho ựến nay, chưa hình thức tổ chức sản xuất ựược phổ biến rộng rãi nào ở nước ta có ựược trên qui mô rộng (Bộ NN, Ban văn hóa

Tư tưởng TW, 1999)

Các ựơn vị trên cũng như nhiều ựiển hình thành công khác trong ngành nông nghiệp Việt Nam ựã thành công nhờ biết kết nối hai hợp phần quan trọng là sản xuất nguyên liệu nông nghiệp và chế biến công nghiệp tạo nên một nền kinh tế Ộgắn liềnỢ

trong nội bộ doanh nghiệp

Hệ thống hợp ựồng có thể ựược áp dụng cho cả các Công ty trong nước (tư nhân hoặc nhà nước) và nước ngoài (ựối với các Công ty nước ngoài thường là các Công ty ựa quốc gia), cũng như thông qua hình thức liên doanh Hạt nhân của hệ thống có thể là một nhà máy chế biến (như Mắa đường Lam Sơn); một Công ty kinh doanh như Công ty Giống Cây trồng TW2; một nông trường, một doanh nghiệp tổng hợp (như Sông Hậu),

Nông trường Quốc Doanh Sông Hậu, Cần Thơ nổi lên như một ựiển hình thành

công cả trong thời kỳ bao cấp, cả trong cơ chế thị trường Sau 8 năm, giá trị sản lượng tăng 17 lần, nộp lợi nhuận và ngân sách tăng 2,6 lần, doanh thu hơn 1000 tỷ/năm, với

10 tỷ lợi nhuận sau thuế Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt ựộng tổng hợp: sản xuất, chế biến, xuất khẩu, nông trường luôn luôn có lời trong hầu hết hoạt ựộng trong khi nhiều ựơn vị khác lỗ vốn hoặc thất thoát đáng chú ý là mức ựộ tái sản xuất mở rộng của nông trường rất cao: hai mươi năm trước, nông trường ra ựời với tài sản cố ựịnh trị giá 49 triệu ựồng, ựến nay ựã vượt hơn 100 tỷ ựồng Ngoài hệ thống ựồng ruộng và cơ

sở hạ tầng hoàn chỉnh, trang bị hơn 80 máy cày, máy xúc, máy gặt ựập, còn xây dựng ựược hệ thống xấy lúa 900 tấn /ngày, 9 xưởng chế biến gạo công suất 500 nghìn

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hữu Ảnh, Nguyễn Quốc Oánh, Nguyễn Duy Linh, Hoàng Thị Hà và Lê Phương Nam (2011). Hỡnh thức hợp ủồng sản xuất giữa doanh nghiệp với hộ nụng dõn:Trường hợp nghiờn cứu trong sản xuất chố và mớa ủường ở Sơn La. Tạp chớ Khoa học và Phát triển, 9 (6), 1032 – 1040 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỡnh thức hợp ủồng sản xuất giữa doanh nghiệp với hộ nụng dõn:Trường hợp nghiờn cứu trong sản xuất chố và mớa ủường ở Sơn La
Tác giả: Lê Hữu Ảnh, Nguyễn Quốc Oánh, Nguyễn Duy Linh, Hoàng Thị Hà, Lê Phương Nam
Nhà XB: Tạp chớ Khoa học và Phát triển
Năm: 2011
2. Nguyễn Xuân Dũng (2009). Liên kết bốn nhà cần phải chặt chẽ. Ý kiến của tác giả về quyết ủịnh 08 - 2002 của Thủ tướng Chớnh phủ nhằm khuyến khớch tiờu thụ nụng sản hàng hoỏ thụng qua hợp ủồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết bốn nhà cần phải chặt chẽ. Ý kiến của tác giả về quyết ủịnh 08 - 2002 của Thủ tướng Chớnh phủ nhằm khuyến khớch tiờu thụ nụng sản hàng hoỏ thụng qua hợp ủồng
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng
Năm: 2009
3. đỗ Quang Giám, Trần Quang Trung (2013). đánh giá khả năng tham gia sản xuất theo hợp ủồng của hộ nụng dõn vựng trung du miền nỳi ủụng bắc: nghiờn cứu với giống cây chè ở tỉnh Tuyên Quang. Tạp chí Khoa học và phát triển 2013, tập 11, số 3, 447 – 457 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá khả năng tham gia sản xuất theo hợp ủồng của hộ nụng dõn vựng trung du miền nỳi ủụng bắc: nghiờn cứu với giống cây chè ở tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: đỗ Quang Giám, Trần Quang Trung
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và phát triển
Năm: 2013
4. Trần Văn Hiếu (2004). Thực trạng và giải pháp cho liên kết “4 nhà” trong sản xuất và tiờu thụ nụng sản ở ủồng bằng sụng Cửu Long. Tạp chớ Khoa học. Trường ðại học Cần Thơ. Số 1, 183 - 188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp cho liên kết “4 nhà” trong sản xuất và tiờu thụ nụng sản ở ủồng bằng sụng Cửu Long
Tác giả: Trần Văn Hiếu
Nhà XB: Tạp chớ Khoa học
Năm: 2004
5. Minh Hoài (2006). Tiờu thụ nụng sản theo hợp ủồng sau 4 năm thực hiện (2002 - 2006), Tạp chí Cộng Sản, số 117/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiờu thụ nụng sản theo hợp ủồng sau 4 năm thực hiện (2002 - 2006)
Tác giả: Minh Hoài
Năm: 2006
6. Nguyễn Thị Bích Hồng (2008). Lợi ích của mối liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp qua hợp ủồng, Bản tin Kinh tế và Xó hội 3/2008, Viện Nghiờn cứu Kinh tế phát triển TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi ích của mối liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp qua hợp ủồng
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hồng
Năm: 2008
7. Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Sơn (2011). Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng ðBSCL. Tạp chí Khoa học, Trường ðại học Cần Thơ 19a, 96 - 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng ðBSCL
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc, Nguyễn Phú Sơn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Trường ðại học Cần Thơ
Năm: 2011
8. Nguyễn Trớ Khiờm (2005). Sản xuất nụng nghiệp theo hợp ủồng bao tiờu sản phẩm tại An Giang. Trong “Kết nối nông dân với thị trường thông qua sản xuất nông nghiệp theo hợp ủồng”. Bỏo cỏo hội thảo MP4/ Trường ðại học An Giang, ADB, 58 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết nối nông dân với thị trường thông qua sản xuất nông nghiệp theo hợp ủồng
Tác giả: Nguyễn Trớ Khiờm
Nhà XB: Trường đại học An Giang
Năm: 2005
9. Roberts, M., N.T. Khiờm (2005). Sử dụng hợp ủồng và chất lượng gạo trong chuỗi giá trị cung cấp gạo tỉnh An Giang, Việt Nam. Trong “Kết nối nông dân với thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hợp ủồng và chất lượng gạo trong chuỗi giá trị cung cấp gạo tỉnh An Giang, Việt Nam
Tác giả: M. Roberts, N.T. Khiờm
Năm: 2005
10. ðặng Kim Sơn (2011). Hệ thống hợp ủồng ở thế giới và Việt nam – hỡnh thức sản xuất nông nghiệp hứa hẹn. Trung tâm tư vấn chính sách Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hợp ủồng ở thế giới và Việt nam – hỡnh thức sản xuất nông nghiệp hứa hẹn
Tác giả: ðặng Kim Sơn
Năm: 2011
11. Bảo Trung (2008). Lý thuyết trò chơi trong kinh doanh, Nhà xuất bản Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết trò chơi trong kinh doanh
Tác giả: Bảo Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản Tri thức
Năm: 2008
12. Bộ NN & PTNT (2008). Báo cáo số 578 BC/BNN - KTHT về tổng kết 5 năm thực hiện Quyết ủịnh số 80/2002/Qð - TTg của thủ tướng Chớnh phủ về chớnh sỏch khuyến khớch tiờu thụ hàng húa nụng sản thụng qua hợp ủồng, Bộ NN & PTNT, Hà Nội Coase, R.H (1937) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 578 BC/BNN - KTHT về tổng kết 5 năm thực hiện Quyết ủịnh số 80/2002/Qð - TTg của thủ tướng Chớnh phủ về chớnh sỏch khuyến khớch tiờu thụ hàng húa nụng sản thụng qua hợp ủồng
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Nhà XB: Bộ NN & PTNT
Năm: 2008
13. Bộ Nụng nghiệp, Ban Văn húa Tư tưởng Trung ương, (1999). Những ủiển hỡnh tiờn tiến của thời kỳ ủổi mới. Nhà xuất bản Lao ðộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ủiển hỡnh tiờn tiến của thời kỳ ủổi mới
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp, Ban Văn húa Tư tưởng Trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ðộng
Năm: 1999
14. UBND tỉnh Bắc Giang, (2008). Báo cáo liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Giang
Năm: 2008
17. Uỷ ban Nhân dân huyện Hiệp Hoà (2011). Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH, QPAN năm 2011; Nhiệm vụ, giải pháp phát triển KT- XH, QPAN năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH, QPAN năm 2011; Nhiệm vụ, giải pháp phát triển KT- XH, QPAN năm 2012
Tác giả: Uỷ ban Nhân dân huyện Hiệp Hoà
Năm: 2011
18. Uỷ ban Nhân dân huyện Hiệp Hoà (2012). Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH, QPAN năm 2012; Nhiệm vụ, giải pháp phát triển KT- XH, QPAN năm 2013.B - Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH, QPAN năm 2012; Nhiệm vụ, giải pháp phát triển KT- XH, QPAN năm 2013
Tác giả: Uỷ ban Nhân dân huyện Hiệp Hoà
Nhà XB: Tài liệu nước ngoài
Năm: 2012
19. David J. Glover (1978). IDRC, Ottawa, Increasing the Benefits to Smallholders from Contract Farming: Problems for Farmer’s Organizations and Policy Makers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Increasing the Benefits to Smallholders from Contract Farming: Problems for Farmer’s Organizations and Policy Makers
Tác giả: David J. Glover
Nhà XB: IDRC
Năm: 1978
20. David Glover, Ken Kusterer (1990). Small Farmers, Big Business. The American University, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Small Farmers, Big Business
Tác giả: David Glover, Ken Kusterer
Nhà XB: The American University
Năm: 1990
22. Eaton, Charles and Andrew W. Shepherd (2001), Contract Farming Parnership for Growth, FAO Agricultural Services Bullentin 145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contract Farming Parnership for Growth
Tác giả: Charles Eaton, Andrew W. Shepherd
Nhà XB: FAO Agricultural Services Bulletin
Năm: 2001
23. Jagdish, K., K. K. Prakash (2008). Contract farming: problems, prospects and its effect on income and employment. Agricultural Economics Research Review 21, 243 – 250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contract farming: problems, prospects and its effect on income and employment
Tác giả: Jagdish, K., K. K. Prakash
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Sơ ủồ mụ hỡnh chế biến - tiếp thị tập trung - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
nh 2.1: Sơ ủồ mụ hỡnh chế biến - tiếp thị tập trung (Trang 18)
Hỡnh 2.2:  Sơ ủồ mụ hỡnh hợp ủồng ủa phương ở Trung quốc - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
nh 2.2: Sơ ủồ mụ hỡnh hợp ủồng ủa phương ở Trung quốc (Trang 20)
Hỡnh 3.1: Bản ủồ hành chớnh huyện Hiệp Hoà - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
nh 3.1: Bản ủồ hành chớnh huyện Hiệp Hoà (Trang 43)
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ủất huyện Hiệp Hoà năm 2012 - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Hiệp Hoà năm 2012 (Trang 44)
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2011 – 2012 - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2011 – 2012 (Trang 50)
Bảng 4.1: Diện tớch dưa chuột bao tử trờn ủịa bàn huyện Hiệp Hũa, 2010 – 2012 - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Diện tớch dưa chuột bao tử trờn ủịa bàn huyện Hiệp Hũa, 2010 – 2012 (Trang 56)
Bảng 4.3: Năng suất và sản lượng DCBT của huyện giai ủoạn 2010 – 2012 - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Năng suất và sản lượng DCBT của huyện giai ủoạn 2010 – 2012 (Trang 59)
Bảng 4.4: Năng suất, sản lượng DCBT chia theo mựa vụ trờn ủịa bàn huyện Hiệp - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Năng suất, sản lượng DCBT chia theo mựa vụ trờn ủịa bàn huyện Hiệp (Trang 60)
Hỡnh 4.1: Hệ thống thu gom dưa chuột bao tử trờn ủịa bàn huyện - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
nh 4.1: Hệ thống thu gom dưa chuột bao tử trờn ủịa bàn huyện (Trang 62)
Bảng 4.6: Tỡnh hỡnh thu gom dưa nguyờn liệu của doanh nghiệp trờn ủịa bàn - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh thu gom dưa nguyờn liệu của doanh nghiệp trờn ủịa bàn (Trang 63)
Bảng 4.9: Phân tích ma trận SWOT mô hình sản xuất Doanh nghiêp – HTX – hộ - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9 Phân tích ma trận SWOT mô hình sản xuất Doanh nghiêp – HTX – hộ (Trang 73)
Bảng 4.12: Bảng ủỏnh giỏ tiờu chuẩn chất lượng DCBT - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Bảng ủỏnh giỏ tiờu chuẩn chất lượng DCBT (Trang 78)
Bảng 4.14: Mụ tả cỏc biến ủộc lập sử dụng trong mụ hỡnh - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 4.14 Mụ tả cỏc biến ủộc lập sử dụng trong mụ hỡnh (Trang 81)
Bảng 4.15: Một số thụng tin chung về cỏc hộ trờn ủịa bàn xó ðoan bỏi và Hợp Thịnh - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 4.15 Một số thụng tin chung về cỏc hộ trờn ủịa bàn xó ðoan bỏi và Hợp Thịnh (Trang 82)
Bảng 4.16: Bảng thống kê mô tả các biến số trong mô hình Logit - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia hợp đồng trong sản xuất dưa chuột bao tử của hộ nông dân tại hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Bảng 4.16 Bảng thống kê mô tả các biến số trong mô hình Logit (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm