1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh

127 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Bùi Đức Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Qản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-       -

BÙI ðỨC ANH

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ðẾN ðỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN

THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HỒ THỊ LAM TRÀ

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Bùi ðức Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đ nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đ tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hồ Thị Lam Trà đ trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đ tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh, phòng Đăng ký đất đai (Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh); phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Quản lý đô thị, phòng Thống

kê, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thành phố, Trung tâm phát triển quỹ đất Thành phố Uông Bí, UBND phường Yên Thanh, UBND x Phương Nam đ tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè

đ giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Bùi Đức Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam ñoan ii

Mục lục iii

Danh mục viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục hình ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục ñích - Yêu cầu 3 1.2.1 Mục ñích 3 1.2.2 Yêu cầu 3 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất 4

2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 4 2.1.2 ðặc ñiểm của bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất 6 2.2 Một số vấn ñề ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư

2.2.1 ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy

2.2.4 Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

2.3 Kinh nghiệm của một số nước và các tổ chức ngân hàng về thu hồi ñất và

2.3.1 Kinh nghiệm của một số nước về thu hồi ñất và giải quyết việc làm

Trang 5

2.3.2 Chắnh sách bồi thường của Ngân hàng thế giới (WB) Ngân hàng phát

2.4 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của Việt Nam 26

2.4.3 Thời kỳ từ khi có Luật ựất ựai năm 2003 29

2.5 Thực trạng về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi

2.5.1 Về diện tắch ựất nông nghiêp, ựất ở bị thu hồi ựể phát triển các khu công nghiệp, ựô thị và các công trình công cộng 31 2.5.2 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh

2.5.3 Những ưu nhược ựiểm về tình hình GPMB trong thời gian qua 34 2.6 Một số công trình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài 37 2.6.1 Một số ựề tài nghiên cứu về tình hình ựời sống việc làm của các hộ

2.6.2 Một số ựề tài nghiên cứu khác về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu

2.7 Nhận xét chung về tổng quan các vấn ựề nghiên cứu 38

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.3.1 Nghiến cụu ệiÒu kiỷn tù nhiến - kinh tạ x héi cựa Thộnh phè Uềng BÝ 39 3.3.2 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn nghiên cứu 39

Trang 6

3.3.3 Điều tra tình hình đời sống việc làm của người dân trước và sau khi bị nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn nghiên cứu 39 3.3.4 Phân tích, đánh giá chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và những ảnh hưởng đến đời sống việc làm của người dân trước và sau khi bị nhà nước thu hồi đất trong phạm vi nghiên cứu 40 3.3.5 ðề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện chính việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và nâng cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai 40

4 KẾT QUẢ NGHIấN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42 4.1 Khỏi quỏt ủiều kiện tự nhiờn, kinh tế xó hội 42 4.1.1 ðiều kiện tự nhiờn, tài nguyờn và cảnh quan mụi trường 42 4.1.2 Thực trạng phỏt triển kinh tế - xó hội 44

4.3.2 Cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ giải phúng mặt bằng trờn ủịa bàn thành

Trang 7

4.4 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất và tác ựộng của việc thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn thành

4.4.2 Các văn bản pháp lý có liên quan ựến dự án 60 4.4.3 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất tiến hành ở hai dự án nghiên cứu 63 4.5 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ ựến ựời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất 72 4.5.2 Tình hình việc làm của người dân sau khi thu hồi ựất 76 4.5.3 Tác ựộng ựến tài sản sở hữu của các hộ dân 83

4.7.2 Giải pháp về ựào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn ựịnh cuộc

Trang 9

Bảng 4.5 Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ

Bảng 4.6 Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án Nhà máy

Bảng 4.7 Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án khu ñô thị

Bảng 4.8 Trình ñộ văn hóa, chuyên môn của số người trong ñộ tuổi lao

Bảng 4.9 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất Dự

Bảng 4.10 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất Dự

Bảng 4.11 Kết quả ñiều tra về tình trạng việc làm của số người trong ñộ tuổi

lao ñộng trước và sau khu thu hồi ñất tại hai dự án nghiên cứu 82 Bảng 4.12 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án Nhà

Bảng 4.13 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án xây

Trang 10

Bảng 4.14 Thu nhập bình quân của người dân tại hai dự án nghiên cứu 87 Bảng 4.15 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất dự án Nhà

Bảng 4.16 Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu Dự

Bảng 4.17 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án xây

Bảng 4.18 Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu Dự

Bảng 4.19 Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu

Bảng 4.20 Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi ñất 94 Bảng 4.21 Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi ñất 95

Trang 11

DANH MỤC SƠ ðỒ

Biểu ñồ 4.1 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại

dự án Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ 78 Biểu ñồ 4.2 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại

Biểu ñồ 4.3 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra, phỏng vấn Dự án 84

Biểu ñồ 4.4 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra, phỏng vấn Dự án 86

Trang 12

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 4.1 Khách sạn Thanh Lịch 45

Ảnh 4.2 Hồ Yên Trung 46

Ảnh 4.3 Nhà máy xi măng Lam Thạch 47

Ảnh 4.4 Dự án nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ 58

Ảnh 4.5 Dự án khu ñô thị Công Thành 59

Ảnh 4.6 Một số hình ảnh ñiều tra, phỏng vấn về tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến lao ñộng, việc làm 72

Ảnh 4.7 Một số căn hộ mới xây dựng sau khi thu hồi ñất 86

Ảnh 4.8 ðường vào Thôn Hồng Hà 92

Ảnh 4.9 ðường Khu Phú Thanh Tây 92

Ảnh 4.10 Bụi do sản xuất xi măng và khai thác ñá tại xã Phương Nam 93

Trang 13

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông, lâm nghiệp Ngày nay, thực hiện CNH-HðH ñất nước ñất ñai còn là nguồn nội lực, tạo nguồn vốn và thu hút cho ñầu tư phát triển; thực tế ñã cho thấy: nền kinh tế ñã có những bước phát triển vượt bậc, ñời sống nhân dân ñã và ñang từng bước ñược cải thiện, hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật ñược thay ñổi tạo ra bộ mặt mới cho ñất nước và thu hẹp dần khoảng cách ñối với các nước phát triển

Sử dụng ñất ñai vào các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ñể thực hiện mục tiêu phát triển ñất nước, ñặc biệt là các dự án phát triển ñô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế là một nhu cầu tất yếu khách quan Trong quá trình ñổi mới, cùng với việc hoàn thiện chính sách pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñã từng bước ñược hoàn thiện trên cơ sở ñáp ứng yêu cầu phát triển ñồng thời ñảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà ñầu tư và người dân có ñất bị thu hồi

Tuy nhiên công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất vẫn là vấn ñề nổi cộm tại nhiều ñịa phương, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất, ñến người có ñất bị thu hồi và tác ñộng xấu ñến môi trường ñầu tư của nước

ta Nguyên nhân gây ra tình trạng này là: chính sách, thủ tục về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư còn nhiều vướng mắc, bất cập, lại thường xuyên thay ñổi, gây ách tắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của nhiều ñịa phương còn chưa tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật, thiếu công khai, dân chủ, giá bồi thường hỗ trợ thấp, chính quyền ñịa phương chưa thực sự quan tâm ñến quyền lợi của người dân; về phía chủ ñầu tư vì muốn ñẩy nhanh tiến ñộ ñã có những biểu hiện

Trang 14

Ộựi ựêmỢ với một số hộ dân không ựồng ý nhận tiền gây bức xúc trong nhân dân;

về phắa các hộ dân trong diện giải phóng mặt bằng do nhận thức về chắnh sách pháp luật còn nhiều hạn chế, dễ bị kắch ựộng nên nhiều người không nhận thức ựược ựúng sai, thường hay tụ tập khiếu kiện Những nguyên nhân trên làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất gặp rất nhiều khó khăn, tiến ựộ giải phóng mặt bằng chậm, nhân dân khiếu kiện ựông người, kéo dài hiện nay (có hơn 70% số ựơn thư khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư )[20]

Uông Bắ là một ựô thị nằm ở phắa Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh, nằm trên trục Quốc Lộ 18 nối Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng với Quảng Ninh, với nhiều tiềm năng về công nghiệp, du lịch, dịch vụ, Uông Bắ trở thành một trong những ựô thị trung tâm của vùng trọng ựiểm kinh tế phắa Bắc Ngày 25/02/2011, Chắnh phủ ựã có Nghị quyết số 12/NQ-CP về việc thành lập thành phố Uông Bắ trực thuộc tỉnh Quảng Ninh Chắnh vì vậy, trong những năm qua, tốc ựộ phát triển các khu công nghiệp, khu ựô thị, việc xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội, các công trình công cộng và lợi ắch quốc gia diễn ra rất nhanh, quá trình ựó ựi liền với việc thu hồi ựất, bao gồm cả ựất nông nghiệp của một bộ phận dân cư Giải quyết việc làm, ổn ựịnh và từng bước nâng cao ựời sống cho người bị thu hồi ựất

là nhiệm vụ của cấp ủy đảng, chắnh quyền và nhân dân thành phố Uông Bắ; tuy nhiên cũng như nhiều ựịa phương khác trong cả nước, Uông Bắ cũng gặp phải nhiều khó khăn trong việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư ựến ựời sống, việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi ựất

Trong bối cảnh trên, ựể ựánh giá ựúng thực trạng ựời sống và việc làm của người dân bị thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn thành phố Uông Bắ, tỉnh Quảng Ninh và kịp thời ựề xuất những giải pháp tắch cực trong việc quản lý, sử dụng ựất ựai có hiệu quả và giải quyết các vấn ựề xã hội bức xúc hiện nay nhằm cải thiện, nâng cao ựời sống của người dân bị thu hồi ựất, chúng tôi chọn ựề tài:

"đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ ựến ựời sống và việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn thành phố Uông Bắ, tỉnh Quảng Ninh"

Trang 15

1.2 Mục ựắch - Yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá thực trạng và tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ ựến ựời sống và việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi ựất

ở một số dự án trên ựịa bàn thành phố Uông Bắ, tỉnh Quảng Ninh

- đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện chắnh sách bồi thường GPMB và cải thiện ựời sống, việc làm cho người dân có ựất

bị thu hồi

1.2.2 Yêu cầu

- Các tài liệu, số liệu ựiều tra, thu thập, ựược phân tắch, ựánh giá phải phản ánh khách quan, trung thực, ựúng tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ ựến ựời sống và việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số

dự án trên ựịa bàn nghiên cứu;

- Các giải pháp ựề xuất mang tắnh khả thi

Trang 16

2 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư

2.1.1.1 Bồi thường

- "Bồi thường" hay “ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác [25] ðiều này có nghĩa là:

+ Không phải mọi khoản bồi thường ñều chi trả ñược bằng tiền;

+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất;

+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hy sinh", không thể là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối

Việc bồi thường có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể

2.1.1.2 Hỗ trợ

Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào [25] Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [21]

2.1.1.3 Tái ñịnh cư

Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển

Tái ñịnh cư (TðC) ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó

Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế

Trang 17

- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung

Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau;

- Bồi thường bằng nhà ở;

- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;

- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở [21]

Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng

2.1.1.4 Phân biệt giữa hỗ trợ, tái ñịnh cư với bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất

Tìm hiểu về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất với hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất cho thấy giữa chúng có những ñiểm khác biệt cơ bản sau:

Thứ nhất, ñối tượng của bồi thường là những thiệt hại do việc thu hồi ñất của Nhà nước gây ra ñối với người sử dụng ñất Còn ñối tượng của hỗ trợ, tái ñịnh cư là giải quyết các vấn ñề mang tính xã hội phát sinh từ việc thu hồi ñất của Nhà nước;

Thứ hai, bồi thường là trách nhiệm pháp lý của Nhà nước ñối với thiệt hại do hành vi thu hồi ñất của mình gây ra Còn hỗ trợ, tái ñịnh cư thể hiện tính nhân văn, trách nhiệm xã hội của Nhà nước trong việc giải quyết các vấn

ñề mang tính xã hội là hậu quả phát sinh từ việc thu hồi ñất nhằm giúp người

bị thu hồi ñất nhanh chóng ổn ñịnh ñời sống và sản xuất;

Thứ ba, nguyên tắc thực hiện bồi thường là bồi thường toàn bộ thiệt hại

do việc thu hồi ñất của Nhà nước gây ra cho người sử dụng ñất Còn hỗ trợ, tái ñịnh cư có thể xem xét hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần tùy thuộc vào mức ñộ khó khăn và hoàn cảnh thực tế của người bị thu hồi ñất

Trang 18

2.1.2 ðặc ủiểm của bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình mang tính đa dạng và phức tạp

- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự nhiên, kinh tế, x hội dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật độ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên

đất lớn; khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do đó mỗi khu vực bồi thường, GPMB có những đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - x hội đối với mọi người dân Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này [15]

- Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản

lý khác nhau, cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm

đất đai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên

Trang 19

+ Thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu

+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu vực mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển

Từ các điểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB

được thực hiện khác nhau

2.2 Một số vấn ủề ảnh hưởng ủến cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh

cư khi Nhà nước thu hồi ủất

2.2.1 ðăng ký quyền sử dụng ủất, lập và quản lý hồ sơ ủịa chớnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất

Cỏc nước trờn thế giới ủều coi ủất ủai là một loại tài sản phải ủăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

Ở nước ta, theo quy ủịnh của Luật ủất ủai, người sử dụng ủất phải ủăng

ký quyền sử dụng ủất tại cơ quan Nhà nước cú thẩm quyền ủể ủược xột duyệt lập hồ sơ ủịa chớnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất Hệ thống hồ sơ ủịa chớnh và giấy chứng nhận QSDð cú liờn quan mật thiết với cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư và là một trong những yếu tố quyết ủịnh khi xỏc ủịnh nguồn gốc sử dụng ủất, ủối tượng và mức bồi thường hỗ trợ

Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống HSðC cú vai trũ quan trọng hàng ủầu

ủể “quản lý chặt chẽ ủất ủai trong thị trường bất ủộng sản”, là cơ sở xỏc ủịnh tớnh phỏp lý của ủất ủai Trước thỏng 12 năm 2004, rất nhiều ủịa phương chưa lập ủầy ủủ HSðC theo quy ủịnh; ủặc biệt cú nhiều xó, phường, thị trấn chưa lập sổ ủịa chớnh (khoảng trờn 30% số xó ủó cấp GCN) ủể phục vụ yờu cầu quản lý việc sử dụng ủất ủai, một số ủịa phương chưa lập ủủ sổ mục kờ ủất ủai, sổ cấp GCN như thành phố Hà Nội, cỏc tỉnh Hà Tõy, Hoà Bỡnh, Vĩnh

Trang 20

Phúc, Kiên Giang, Trà Vinh [3]

Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDð là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công tác ñăng

ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn tất Chính

vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn

2.2.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

ðất ñai là có hạn, không gian sử dụng ñất ñai cũng có hạn ðể tồn tại

và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử dụng ñất ñai ñể sinh sống Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế -

xã hội và các ñịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HðH ñất nước nói chung và các ñịa phương nói riêng

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai trên hai khía cạnh:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường

Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thông qua Quyết ñịnh thu hồi ñất vì:

- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi ñất,

Trang 21

giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất

- Căn cứ Quyết ñịnh thu hồi ñất ñể lập, trình duyệt và thực hiện phương

án bồi thường giải phóng mặt bằng

Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”,

dự án “treo" [8]

2.2.3 Giao ñất, cho thuê ñất

Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB và TðC Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác ñền bù

Ngày 27/9/1993, Nghị ñịnh 64-CP của Chính phủ về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Quỹ ñất giao là toàn bộ ñất nông nghiệp ñang sử dụng trừ ñất nông nghiệp công ích theo quy ñịnh ðối tượng giao là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại ñịa phương, kể cả những người ñang làm nghĩa vụ quân

sự, ngoài ra còn có các ñối tượng khác theo quy ñịnh [9]

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính từ ngày 01/7/2004 ñến ngày 28/2/2007 thì tổng diện tích ñã giao, ñã cho thuê là 1.081.011 ha, trong ñó diện tích ñất ñã giao là 925.631 ha (giao ñất có thu tiền sử dụng ñất

là 581.620 ha, giao ñất không thu tiền là 344.011 ha); diện tích ñất ñã cho thuê là 155.380 ha (trong ñó diện tích ñất cho các nhà ñầu tư nước ngoài thuê

là 1.386 ha) [3]

Trang 22

2.2.4 Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

ñất ñai

ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính

ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế

Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế xã hội của ñất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung Từ năm 1993 ñến năm 2003, Nhà nước ñã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ñất Sau khi Quốc hội thông qua Luật ðất ñai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành ñã nhanh chóng ñi vào cuộc sống

Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác GPMB

ñã ñạt những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB Hệ thống văn bản pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là số lượng nhiều, mức ñộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật

Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật ñất ñai năm 2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường cho thấy UBND các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ñất ñai nhưng nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu Tại nhiều ñịa phương, ñang tồn tại

Trang 23

tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quy ựịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ựất ựai Cán bộ ựịa chắnh, chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về ựất ựai trên ựịa bàn đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ựầu tư và ựã ảnh hưởng trực tiếp ựến tiến ựộ GPMB

2.2.5 Giá ựất và ựịnh giá ựất

Ở nước ta ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả ựất ựai là dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng ựất, là tổng hòa giá trị hiện hành của ựịa tô nhiều năm ựược chi trả một lần, là hình thức thực hiện quyền sở hữu ựất ựai trong kinh tế Cho nên giá cả ựất ựai ở nước ta không giống các quốc gia thông thường có chế ựộ tư hữu ựất ựai, mà giá ựất là giá phải trả ựể có quyền sử dụng ựất trong nhiều năm, mà không phải là giá cả quyền sở hữu ựất, ựồng thời do thời gian sử dụng ựất tương ựối dài, nói chung ựều trên dưới 20 năm, trong thời gian sử dụng cũng có quyền chuyển nhượng, chuyển ựổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn tương tự như quyền sở hữu Do vậy Luật đất ựai quy ựịnh: Giá quyền sử dụng ựất là số tiền tắnh trên ựơn vị diện tắch ựất do Nhà nước quy ựịnh hoặc ựược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ựất [24]

- Trước khi có Luật ựất ựai năm 2003:

Những vấn ựề liên quan ựến việc xác ựịnh giá ựất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ựịnh cư ựều ựược quy ựịnh tại các văn bản dưới luật như Nghị ựịnh số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chắnh phủ quy ựịnh khung giá các loại ựất; Nghị ựịnh số 90/CP ngày 17/9/1994 của Chắnh phủ quy ựịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch an ninh, quốc phòng, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng và Nghị ựịnh số 22/1998/Nđ-CP ngày 24/4/1998 của Chắnh phủ ban hành quy ựịnh về ựền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch quốc phòng, an

Trang 24

ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khung giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược áp dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi thường bằng hệ số

K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1,2 lần ñối với ñất nông nghiệp hạng

1 Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các ñịa phương

- Từ khi có Luật ñất ñai 2003: Quy ñịnh giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây (ðiều 55):

+ Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh giá theo quy ñịnh tại khoản 3 và khoản 4 ðiều 56 của Luật này;

+ Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất; + Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất

Những vấn ñề quan trọng, có tính nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể tại Luật ñất ñai năm 2003 ðặc biệt, việc xác ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo nguyên tắc “sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường” (khoản 1, ðiều 56) Thực hiện các quy ñịnh về giá ñất tại Luật ñất ñai năm 2003, ngày 16/11/2004, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất; ngày 27/7/2007, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh 188/2004/Nð-

CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất Trong ñó ñã quy ñịnh bốn phương pháp xác ñịnh giá ñất là phương pháp

so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp triết trừ, phương pháp

Trang 25

thặng dư và quy ñịnh khung giá các loại ñất cơ bản và nêu nguyên tắc xác ñịnh khung giá của các loại ñất còn lại [39]

Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện Thực tế cho thấy, bảng giá ñất các ñịa phương công bố hàng năm chưa phù hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các khiếu kiện của người bị thu hồi ñất và gây ách tắc trong thực hiện bồi thường, GPMB

2.2.6 Thị trường Bất ñộng sản

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản ngày càng ñược hình thành và phát triển Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai

Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường

2.3 Kinh nghiệm của một số nước và các tổ chức ngân hàng về thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ñất

Phát triển công nghiệp và ñô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới Và thu hồi ñất là cách thức thường ñược thực hiện ñể xây KCN và xây dựng cơ sở hạ tầng ñô thị Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề kinh tế

- xã hội cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ có cách làm riêng của mình Tình hình thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người có ñất

Trang 26

bị thu hồi ở một số nước mang tính tương ñồng với Việt Nam, các tổ chức ngân hàng về vấn ñề này như sau:

2.3.1 Kinh nghiệm của một số nước về thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người dân có ñất bị thu hồi

2.3.1.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất ở Trung Quốc

* Về thu hồi ñất: Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam về chế ñộ sở hữu và các hình thức sử dụng ñất ñai Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu: chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể Hiến pháp lần sửa ñổi mới nhất năm 2005 quy ñịnh: "Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có thể căn cứ vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng ñất ñai và trả bồi thường" Các nhà làm luật giải thích rằng trưng thu áp dụng ñối với ñất thuộc sở hữu tập thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu Nhà nước, còn trưng dụng ñối với ñất thuộc sở hữu Nhà nước vì chỉ thay ñổi mục ñích sử dụng ñất

Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia… thì Nhà nước có chính sách bồi thường và tổ chức tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp Luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:

Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh, người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như

lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000 - 2.175.000 nhân dân tệ/ha

Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp tái ñịnh cư, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất Cách

Trang 27

tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất

Ở Trung Quốc, Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ ñược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất Khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực nông thôn

ñể sử dụng vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan tâm về lợi ích cũng như ñược bồi thường một cách hợp lý Một vấn ñề rất quan trọng ñó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã hội Thông thường khi

bị thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm thích hợp với khả năng của mình ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối

với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho

những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 - 110.000 nhân dân tệ/một lần cho Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 - 120.000 nhân dân tệ/người [23]

* Giải quyết lao ñộng, việc làm trong quá trình thu hồi ñất:

Trong thời kỳ ñầu cải cách và mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, tốc ñộ ñô thị hoá của Trung Quốc diễn ra rất nhanh chóng Diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp do tác ñộng của quá trình ñô thị hoá, trong khi dân số tăng nhanh làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nông thôn ngày càng tăng Trong những năm 1990, Trung Quốc có khoảng từ 100 - 120 triệu lao ñộng nông thôn thiếu việc làm, hàng năm con số này lại tăng thêm từ 6 - 7 triệu người

Với lực lượng lao ñộng nông thôn dư thừa này, hàng năm có ñến hàng triệu người nhập cư vào các vùng thành thị Thực trạng này cũng gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý ñô thị về các mặt như quản lý dân cư,

Trang 28

lao ñộng việc làm, an ninh, sức khoẻ, kế hoạch hoá gia ñình, giáo dục và rất nhiều các vấn ñề xã hội khác ðể giải quyết vấn ñề lao ñộng, việc làm trong quá trình ñô thị hoá, Trung Quốc ñã tập trung thực hiện một số biện pháp sau:

- Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút lao ñộng:

Công cuộc cải cách và mở cửa của nền kinh tế thị trường ở nông thôn Trung Quốc ñược tiến hành từ cuối những năm 1970 Các chính sách khuyến khích phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñã làm cho công cuộc cải cách và

mở cửa của Trung Quốc diễn ra sâu rộng hơn

Các doanh nghiệp ñịa phương ñóng vai trò chính trong việc thu hút lực lượng lao ñộng dư thừa ở nông thôn trong quá trình ñô thị hoá Trong những năm ñầu ñã có ñến 20% tổng thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ñịa phương Ở những vùng phát triển hơn, tỷ lệ này lên tới 50% ðây là dấu hiệu cất cánh của CNH - HðH nông thôn Trung Quốc mà ưu tiên hàng ñầu là tạo ra cơ hội việc làm cho lao ñộng dư thừa trong quá trình

ñô thị hoá

Tốc ñộ tăng trưởng cao của các doanh nghiệp ñịa phương ñã tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao ñộng dư thừa khu vực nông thôn Ở Trung Quốc ñã xuất hiện hai mô hình công nghiệp hoá nông thôn ñó là mô hình doanh nghiệp tập thể ở thành phố Văn Châu Mô hình doanh nghiệp tư nhân ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghiệp ở nông thôn, nhưng còn thiếu sự tích luỹ vốn ban ñầu Mô hình doanh nghiệp tập thể ñược hình thành trong thời kỳ ñầu của công nghiệp hoá

- Xây dựng các ñô thị vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư vào các thành phố:

Trung Quốc cho rằng, có hai cách chính ñể chuyển ñổi lao ñộng dư thừa trong nông thôn: cách thứ nhất là chuyển họ sang các ngành công nghiệp và dịch

vụ ở các vùng nông thôn, cách thứ hai là chuyển họ ñến các thành phố

Năm 1995, có khoảng 60 triệu lao ñộng nông thôn tìm kiến việc làm ở

Trang 29

các ñô thị và hầu hết trong số họ gia nhập vào ñội ngũ dân số trôi nổi ở thành phố lớn Trong những năm 1990, số lượng nông dân rời bỏ sản xuất nông nghiệp và ñi tìm việc ở nơi khác ñã lên tới trên 200 triệu người ðiều cần thiết

là phải tạo thêm các ñô thị mới ñể thu hút họ Trong bối cảnh ñô thị hoá nhanh

ở Trung Quốc, nếu hàng triệu nông dân ñổ vào các thành phố sẽ làm phát sinh nhiều vấn ñề như: quá tải về hệ thống giao thông và phá vỡ các dịch vụ xã hội, trong khi ñó, thị trường lao ñộng ở các thành phố ñã gần như bão hoà Sự phát triển các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp hoá nông thôn không chỉ là giải pháp quan trọng ñể thu hút lao ñộng dư thừa ở khu vực này

mà còn góp phần tối ña hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Tuy nhiên, có nhiều quan ñiểm khác nhau về sự phát triển của các ñô thị nhỏ, một số người cho rằng, việc phát triển ñô thị nhỏ mang lại những khó khăn nhiều hơn mang lại thuận lợi, nhưng ngược lại số khác lại coi việc phát triển những ñô thị nhỏ là một giải pháp cho việc thu hút lao ñộng nông nghiệp dư thừa

Chính phủ Trung Quốc chủ trương tạo ñiều kiện ñể hình thành hơn 19.000 ñô thị nhỏ Trong những năm 1990, các ñô thị nhỏ ñã thu hút trên 30 triệu lao ñộng nông nghiệp dư thừa, chiếm hơn 30% tổng số lao ñộng nông thôn dư thừa Tuy nhiên, khả năng thu hút lao ñộng dư thừa hiện nay của mỗi

ñô thị nhỏ ở Trung Quốc chỉ là 1.600 người Nếu số ñô thị nhỏ ñược tăng lên gấp ñôi thì sẽ thu hút ñược thêm 30 triệu lao ñộng [23]

Trung Quốc chủ trương thúc ñẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp ñịa phương, qua ñó ñẩy nhanh quá trình hình thành các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn Chính sách này ñã góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, tạo ra ñiều kiện quan trọng cho việc giải quyết các vấn ñề phát sinh trong quá trình ñô thị hoá Ngoài ra Trung Quốc chủ trương tạo ra một mô hình phát triển ñô thị mới Nội dung của mô hình này là xây dựng các ñô thị giữa các thành phố có quy mô lớn và vừa như thành phố Hạ Môn, Quảng Châu, Thượng Hải, Bắc Kinh,

Trang 30

2.3.1.2 Ở đài Loan

* Về thu hồi ựất: điều 208 Luật ựất ựai đài Loan quy ựịnh ỘDo nhu cầu xây dựng các công trình công cộng, Nhà nước có thể trưng thu ựất tư hữu theo quy ựịnh của bộ luật này, nhưng phạm vi trưng thu phải hạn chế trong nhu cầu cần thiết của công trình ựó, như công trình quốc phòng, công trình giao thông, công trình công cộng, vệ sinh công cộng, cơ quan Chắnh phủ, cơ quan tự trị của ựịa phương, kiến trúc công cộng khác, sự nghiệp khoa học kỹ thuật và từ thiện, các công trình khác do Chắnh phủ xây mới phục vụ lợi ắch công cộngỢ

Việc trưng thu ựất và bồi thường tài sản trên ựất ở đài Loan ựược thực hiện như sau: cơ quan cần ựất ựưa ra kế hoạch xây dựng mới công trình và phạm

vi dùng ựất, sau ựó liên hệ với cơ quan ựịa chắnh ựịa phương ựể thực hiện

Cũng theo quy ựịnh của Luật ựất ựai đài Loan (điều 236) thì ựất ựai bị thu hồi ựược bồi thường giá trị ựất và tiền di chuyển Các khoản bồi thường giá trị ựất và tiền di chuyển do cơ quan Chắnh phủ thành phố, huyện ựịa phương ựó quy ựịnh Khoản tiền bồi thường ựất do người cần dùng ựất trả và nộp vào cơ quan ựịa chắnh huyện ựịa phương nơi có ựất ựể chuyển trả đối với ựất chưa qua chuyển ựổi quyền sở hữu thì việc bồi thường giá trị ựất căn

cứ vào giá trị ựất ựược pháp luật quy ựịnh tại thời ựiểm công bố trưng thu ựất đối với ựất ựai ựã qua chuyển ựổi quyền sở hữu thì bồi thường theo giá trị ựất ựai của lần chuyển ựổi sau cùng Tiền bồi thường tài sản trên ựất do cơ quan ựịa chắnh huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan có liên quan ựánh giá, quyết ựịnh Việc phát tiền bồi thường ựược thực hiện trong vòng 15 ngày sau khi hết hạn công bố

Trong quá trình thực hiện trưng thu ựất ựai, đài Loan vẫn thường gặp phải các rắc rối và sự phản kháng của chủ sở hữu ựất điều 238 Luật ựất ựai của đài Loan quy ựịnh, khi cơ quan ựịa chắnh huyện, thành phố gặp phải các tình huống dưới ựây thì ựược di chuyển thay hoặc trưng thu ựất luôn:

Trang 31

- Chủ sở hữu ựất cự tuyệt không nhận hoặc không thể nhận phắ di chuyển khi ựược chi trả;

- Người ựược lĩnh tiền không rõ ràng ở ựịa phương;

- Chủ sở hữu ựất ựược lĩnh tiền di chuyển nhưng không di chuyển theo ựúng thời hạn

Một trong những nguyên nhân dẫn ựến sự phản ứng của các chủ sở hữu

có ựất bị trưng thu ựó là giá ựất công bố ựể làm căn cứ bồi thường thấp hơn giá trị hiện tại của ựất Hiện nay, đài Loan vẫn luôn trưng tập ý kiến của các

cơ quan có liên quan ựể nhằm cải tiến trình tự, thủ tục trưng thu ựất ựai

* Giải quyết lao ựộng, việc làm trong quá trình thu hồi ựất:

Quá trình công nghiệp hoá của đài loan khởi ựầu từ khu vực nông thôn Chắnh quyền đài Loan ựã dành ưu tiên hàng ựầu về vốn ựầu tư, cơ chế, chắnh sách cho nông nghiệp, nông thôn Trong những năm 1950, 2/3 viện trợ

từ Mỹ ựược dành cho phát triển kết cấu hạ tầng và nông nghiệp, chỉ 1/5 cho công nghiệp Khi nông nghiệp phát triển, lao ựộng dư thừa trong khu vực nông thôn mới chuyển sang các ngành công nghiệp nhẹ cần nhiều lao ựộng và sau cùng mới là phát triển công nghiệp nặng Vào những năm 1950, do ựất ựai hạn chế cộng với số dân di cư từ đại lục sang dẫn ựến nguy cơ thất nghiệp lớn

ở nông thôn, nhưng nhờ công nghiệp nông thôn phát triển nên ựã thu hút ựược nhiều lao ựộng Lao ựộng nông nghiệp từ chỗ chiếm trên 50% những năm

1950 ựã giảm xuống còn 14,2% năm 1988 Lao ựộng ựược chuyển sang hoạt ựộng phi nông nghiệp ựã không gây ra tình trạng di dân số lượng lớn từ nông thôn vào thành thị mà họ có thể làm việc ngay tại các nhà máy ở vùng lân cận [16] Có thể khái quát những kinh nghiệm của đài Loan trong việc giải quyết việc làm khu vực nông thôn trong quá trình ựô thị hoá như sau:

- Nông nghiệp ựược ưu tiên phát triển làm cơ sở ựể phát triển công nghiệp nông thôn, trước hết là công nghiệp chế biến nông sản

- Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô vừa và nhỏ, lấy

Trang 32

công nghệ sử dụng nhiều lao ñộng là chính

- Công nghiệp nông thôn phát triển không tập trung nhưng vẫn có liên kết với nhau và liên kết với các công ty lớn ở ñô thị

- Chính quyền có chính sách khuyến khích ñầu tư xây dựng công nghiệp nông thôn, phát triển kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực ở nông htôn

- Chính quyền có kế hoạch và chính sách phát triển nông nghiệp gắn với quy hoạch phát triển các cơ sở nông- công nghiệp sẽ ñược bố trí ở nông thôn, với vùng nguyên liệu và các nhà máy chế tạo máy nông nghiệp

- Tạo môi trường chính sách vĩ mô thuận lợi cho công nghiệp hoá nông thôn thông qua các chính sách về lãi suất, tiền lương, tỷ giá, khuyến khích sản xuất nông sản, trợ giá ñầu vào cho chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi,…

Từ ñó khuyến khích chuyển lao ñộng sang hoạt ñộng phi nông nghiệp

- Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng sử dụng công nghệ

- Chính quyền tăng cường ñầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn

2.3.1.3 ðối với Nhật Bản:

* Về thu hồi ñất: Luật Trưng thu ñất ñai của Nhật Bản ban hành năm

1951 quy ñịnh việc trưng dụng ñất có bồi thường ñể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu ñược pháp luật cho phép, chẳng hạn ñường xá, công viên theo luật quy hoạch ñô thị, ñê ñiều, hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biển…

Trình tự trưng dụng như sau: 1/ Xin phép trưng dụng; 2/ ðăng ký ñất ñai và công trình trong diện trưng dụng; 3/ Bên trưng dụng và bên bị trưng dụng thương lượng thoả thuận; 4/ Trình Hội ñồng trưng dụng thẩm ñịnh; 5/

Ra quyết ñịnh trưng dụng; 6/ Hoàn tất trưng dụng

Nhật chỉ trưng dụng ñất khi giao dịch ñất ñai thông thường bị trở ngại

và ñược Bộ trưởng xây dựng hoặc tri huyện cho phép khi thấy phù hợp lợi ích

Trang 33

công cộng và hội ñủ ñiều kiện cần thiết

Việc bồi thường thực hiện bằng tiền Mức bồi thường tính toán tại thời ñiểm công bố trưng dụng, có ñiều chỉnh cho phù hợp với biến ñộng giá trước lúc ra quyết ñịnh trưng dụng

* Giải quyết lao ñộng, việc làm trong quá trình thu hồi ñất:

Quá trình công nghiệp hoá ở Nhật Bản cũng bắt ñầu bằng thời gian dài tăng trưởng trong nông nghiệp Việc chú trọng phát triển công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng trong giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hoá ñã cơ bản giải quyết ñược vấn ñể việc làm cho lao ñộng nông nghiệp, mặc dù diện tích ñất canh tác ngày càng giảm Sau khi công nghệ hiện ñại thu hút nhiều vốn ñã phát triển, các công nghệ thu hút lao ñộng vẫn ñược coi trọng Ngoài ra Nhật Bản còn phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn ñể tạo việc làm phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn

Chính phủ Nhật bản ñã thành lập mạng thông tin việc làm trên khắp ñất nước với mục ñích cung cấp ñầy ñủ các thông tin về việc làm từ các tổ chức, doanh nghiệp qua Internet ñến với những người ñang tìm việc, giúp họ có những sự lựa chọn phù hợp với năng lực, ñiều kiện của mình Chính phủ cũng bồi thường những công nhân có tay nghề cao qua việc hỗ trợ tài chính, tạo cơ hội phát triển năng lực, nâng cao chất lượng các tổ chức giáo dục ñào tạo trên

cơ sở nhu cầu của mỗi vùng, phát triển nguồn nhân lực và kỹ thuật kết nối thông tin trong những khu vực mới hoặc ñang phát triển

Hoạt ñộng giải quyết việc làm cho người cao tuổi ñược chú trọng ñể xoá

bỏ những bất cân ñối về việc làm do tuổi tác Luật về ổn ñịnh việc làm của người lao ñộng cao tuổi nhấn mạnh yêu cầu các công ty kéo dài tuổi về hưu bắt buộc và thuê mướn lại những người cao tuổi có năng lực, kinh nghiệm tại các công ty hiện ñại hoặc từ các công ty chi nhánh Nhiều chính sách ñược ñưa ra như các chính sách về ñào tạo lại, nâng cao tay nghề cho lao ñộng trung niên Các loại hình tuyển dụng và thuê mướn ñược ña dạng hoá, coi trọng các công việc làm thêm không chính thức như làm bán thời gian, tạm thời hoặc bất thường Chế ñộ

Trang 34

tuyển dụng thay ñổi theo khu vực, không tập trung chủ yếu tại các ñô thị lớn như trước kia mà chuyển sang các khu vực lân cận và các ñịa phương

Trong những năm 1960, 1970, các lĩnh vực như phúc lợi y tế, công nghệ tin học và môi trường ñang giữ một vai trò quan trọng then chốt trong việc mở ra những thị trường mới ở Nhật Bản ðồng thời, các ngành công nghiệp mới và các dịch vụ liên quan ñược khuyến khích phát triển Việc phát triển khoa học và công nghệ ñịa phương ñược ñẩy mạnh thông qua việc tận dụng ñặc thù mỗi vùng Chính phủ Nhật Bản ñã có những bước ñi thích hợp nhằm ổn ñịnh chính thị trường lao ñộng ở tầm vĩ mô, nhưng ñể có thể tham gia ñược vào thị trường lao ñộng thì bản thân mỗi người lao ñộng cũng phải

tự phát triển năng lực nghề nghiệp của mình thông qua việc tự ñào tạo lại; các công ty, tổ chức cũng phải ủng hộ ñiều này một cách tích cực [16]

2.3.2 Chính sách bồi thường của Ngân hàng thế giới (WB) Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và một số tổ chức khác

2.3.2.1 Chính sách bồi thường khi thu hồi ñất của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng châu Á (ADB)

a) Ngân hàng Thế giới (WB): Năm 1980 WB ñưa ra Chính sách chung cho tái ñịnh cư không tự nguyện trong Bản hướng dẫn hoạt ñộng về những vấn

ñề xã hội trong tái ñịnh cư không tự nguyện, trong các dự án do WB ñầu tư

WB là tổ chức ñầu tiên ñưa ra chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện

và ñược từng bước, nghiên cứu phát triển (chu kỳ 4 năm)

Năm 2004 bản hướng dẫn hoạt ñộng về tái ñịnh cư không tự nguyện; (World Bank (WB), 2004 Involuntary Resettlemen, OP/BP 4.12 (www.World Bank.org)

Chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện của WB dựa trên nguyên tắc lựa chọn phương án tái ñịnh cư ít nhất và có sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ, ñại diện của những người thiệt hại vào thiết kế, khai thác, theo dõi giám sát quá trình công việc tái ñịnh cư

b) Ngân hàng châu Á và một số tổ chức ngân hàng khu vực: tiếp theo chính

Trang 35

sách tái ñịnh cư không tự nguyện ñược các ngân hàng khu vực ñưa ra như:

- Ngân hàng phát triển châu Á- ADB (1995), Sổ tay tái ñịnh cư (1998);

- Ngân hàng phát triển liên Mỹ ( Inter Americal Development Bank – IADB) 1993,

- Ngân hàng phát triển Châu Phi- AFDB (1995) [7]

c) Một số nội dung quy ñịnh trong việc bồi thường tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)

- Việc bồi thường tái ñịnh cư sẽ ñược giảm thiểu càng nhiều càng tốt

và ñưa ra những biện pháp khôi phục ñể giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng thu nhập và mức ñộ sản xuất như trước khi có dự án, phải ñảm bảo cho các hộ di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự án

- Các biện pháp thu hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ñất tái ñịnh cư với thời hạn ngắn nhất ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường các quy ñịnh của WB và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường tái ñịnh cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện

- Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái ñịnh cư khi những người bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không

- WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái ñịnh cư của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của người bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư cho

Trang 36

tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch

- Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái ñịnh cư ñược WB và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các

hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn

2.3.2.2 Chính sách ñền bù khi thu hồi ñất của các tổ chức quốc tế khác

Năm 1990, một số tổ chức quốc tế như: Trung tâm Liên hiệp quốc về ñịnh cư (United Nation Centre of Human Settlement/Habitats; Ủy ban Liên hiệp quốc về quyền con người (United Nation Commission of Human Right-UNCHR); Tổ chức Nông Lương thế giới (Food and Agriculture Organization

- FAO), ñã tập trung nghiên cứu vấn ñề thu hồi ñất - chỗ ở bắt buộc;

Năm 1997, UNCHR ñưa ra hướng dẫn thực tiễn thu hồi ñất- chỗ ở bắt buộc Các tổ chức này ñã ñưa ra nguyên tắc chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan ñến dự án, chi hối từ pháp luật, chính sách, quy hoạch, thu nhập, thuế ở tầm quốc gia ñối với việc triển khai trên thực tế có liên quan ñến chính quyền ñịa phương, nhà ñầu tư, cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại với những vấn ñề chủ yếu như: Tổ chức tốt việc tái ñịnh cư cộng ñồng dân

cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại gắn với môi trường sống, việc làm, sinh hoạt của cộng ñồng liên quan ñến tập quán, văn hóa, tâm linh; bảo ñảm quyền hưởng lợi của ñịa phương, cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại từ thuế, phí, giá ưu ñãi mua sản phẩm của dự án; sự gắn kết lâu dài giữa dự án và cộng ñồng dân cư ñịa phương nhằm ñảm bảo tự chủ, bình ñẳng giữa hai bên với sự gắn kết quyền lợi lâu dài; nguyên tắc chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan ñến dự án ñã ñược áp dụng trong nhiều dự án ñã

Trang 37

triển khai ở các nước trên thế giới, ựặc biệt các dự án thủy ựiện [7]

2.3.3 đánh giá chung

Mặc dù mỗi nước có chế ựộ sở hữu ựất ựai khác nhau nhưng chắnh sách thu hồi ựất, pháp lý về thu hồi ựất là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế ựất nước, có thể chắnh sách pháp luật của các nước

không quy ựịnh chi tiết ựến từng ựối tượng nhưng bao quát ựầy ựủ (kể cả

chắnh sách lẫn sự chuẩn bị về vốn và quỹ ựất, quỹ nhà) cùng với các cơ chế phù hợp ựược người dân ủng hộ, chấp thuận đặc biệt là ý thức tự giác và sự tuân thủ luật pháp của người có ựất bị thu hồi

đối với các nước nêu trên, ựể thực hiện có hiệu quả chắnh sách thu hồi ựất trước hết phải hoạch ựịnh chiến lược các chắnh sách; xây dựng, bổ sung, ựiều chỉnh kịp thời chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất; phổ biến chắnh sách pháp luật về thu hồi ựất, ựưa pháp luật ựất ựai ựi vào ựời sống xã hội; kiên quyết xử lý thu hồi ựất ựối với tất cả các trường hợp không ựủ ựiều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, ựảm bảo kỷ cương trong công tác quản lý, sử dụng ựất và ựặc biệt cần quan tâm ựến giá ựền bù thiệt hại về ựất ựai, tài sản cho người bị thu hồi ựất với mục tiêu ựảm bảo cuộc sống cho người có ựất bị thu hồi ngang bằng hoặc tốt ựẹp hơn

Những kinh nghiệm này tác dụng trực tiếp và ảnh hưởng sâu sắc ựối với ựiều kiện và hoàn cảnh thực tiễn ở Việt Nam Mặc dù mỗi nước ựều có chế

ựộ sở hữu ựất ựai riêng nhưng chắnh sách thu hồi ựất ựai là hiện tượng không tránh khỏi trong quá trình phát triển Qua nghiên cứu, chắnh sách quản lý, sử dụng ựất của các nước và tổ chức không có gì mới mà là do việc tuân thủ pháp luật ựất ựai rất nghiêm minh, sự chấp hành vô ựiều kiện pháp luật trong quá trình thực hiện chắnh sách thu hồi ựất từ cơ quan có thẩm quyền ựến người sử dụng ựất Cuối cùng là tắnh pháp chế cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền

là nguyên nhân thành công của mọi thành công ở các Nhà nước này

Ở nước ta, quá trình phát triển kinh tế thị trường ựịnh hướng xã hội

Trang 38

chủ nghĩa, chủ ựộng hội nhập kinh tế quốc tế ựang ựặt ra hàng loạt vấn ựề bức xúc liên quan ựến việc làm và chắnh sách giải quyết việc làm sau khi thu hồi ựất đây là tiền ựề quan trọng ựể sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao ựộng, góp phần tắch cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước Từ chắnh sách giải quyết việc làm sau khi thu hồi ựất của Trung Quốc, đài Loan và Nhật Bản chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

Thứ nhất, không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên cơ sở nhu cầu lao ựộng của xã hội

Thứ hai, phát triển mạnh mẽ những ngành nghề ứng dụng nhiều tiến

bộ khoa học - công nghệ và những ngành nghề sử dụng lao ựộng

Thứ ba, phát triển hệ thống dịch vụ việc làm và thông tin thị trường lao ựộng

Thứ tư, thực hiện cái cách chế ựộ tiền lương, thu nhập của người lao ựộng

2.4 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của Việt Nam

2.4.1 Trước khi có Luật đất ựai năm 1993

Luật đất ựai năm 1988 ra ựời dựa trên quy ựịnh ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 điều 48 quy ựịnh:

Ộđền bù thiệt hại thực tế cho người ựang sử dụng ựất bị thu hồi ựể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ựộng và kết quả ựầu tư ựã làm tăng giá trị của ựất ựó theo quy ựịnh của pháp luật.Ợ

Hội ựồng Bộ trưởng ban hành Quyết ựịnh 186-HđBT ngày 31/5/1990,

về bồi thường thiệt hại ựất nông nghiệp, ựất có rừng ựể sử dụng vào mục ựắch khác Căn cứ ựể tắnh mức bồi thường thiệt hại về ựất nông nghiệp và ựất có rừng tại Quyết ựịnh này là diện tắch, chất lượng và vị trắ ựất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ựược ựiều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, địa phương 70% ựể sử dụng vào mục ựắch khai hoang, phục hoá và ựịnh canh, ựịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ựất

Trang 39

Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói riêng, ñó là:

+ Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”

+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật”

+ Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không

bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh

và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh” [18]

Trang 40

ðể cụ thể hoá các quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi,

bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai năm 2001, nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm:

- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất và nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc ñền bù bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất

- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất;

- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính

- Xây dựng - Tổng cục ðịa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP;

- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh số 90/CP nói trên;

- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ

* Chính sách bồi thường GPMB cụ thể theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC:

Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ñã quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, ñối tượng phải bồi thường thiệt hại, ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất, việc lập khu TðC cũng như việc tổ chức

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Thị Anh (2006), Nghiờn cứu tỏc ủộng của việc thực hiện chớnh sách bồi, thường giải phóng mặt bằng ủến ủời sống và việc làm của người dõn khi bị Nhà nước thu hồi ủất trong một số dự ỏn thuộc ủịa bàn huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp ủại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu tỏc ủộng của việc thực hiện chớnh sách bồi, thường giải phóng mặt bằng ủến ủời sống và việc làm của người dõn khi bị Nhà nước thu hồi ủất trong một số dự ỏn thuộc ủịa bàn huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Hoàng Thị Anh
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ nông nghiệp ủại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
2. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chớnh: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 197/2004/Nð- CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 116/2004/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2004
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chớnh phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chớnh phủ
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chớnh phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t"ư" 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 c"ủ"a B"ộ" Tài nguyên và Môi tr"ườ"ng
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
10. Chớnh phủ (1998), Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chớnh phủ: Về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch an ninh, quốc phũng, lợi ớch quốc gia, lợi ớch cụng cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chớnh phủ: Về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch an ninh, quốc phũng, lợi ớch quốc gia, lợi ớch cụng cộng
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1998
12. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ: Về quy ủịnh bổ sung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất và giải quyết khiếu nại về ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị ủị"nh s"ố" 84/2007/N"ð"-CP ngày 25/5/2007 c"ủ"a Chính ph
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2007
13. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 của Chớnh phủ: Sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Nghị ủịnh 188/2004/Nð- CP ngày 16/11/2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 của Chớnh phủ
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2007
14. Chớnh phủ (2009), Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chớnh phủ: Quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chớnh phủ: Quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2009
17. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn - thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi"ệ"c làm "ở" nông thôn - th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp
Tác giả: Chu Tiến Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
19. Nguyễn Chí Mỳ - Hoàng Xuân Nghĩa - Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xó hội Hà Nội (2009), Hậu giải phúng mặt bằng ở Hà Nội, vấn ủề và giải pháp - Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hậu giải phúng mặt bằng ở Hà Nội, vấn ủề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Chí Mỳ, Hoàng Xuân Nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2009
20. Phạm Sỹ Liờm (2009), “Chớnh sỏch thu hồi ủất ủụ thị” - Hội thảo chớnh sỏch phỏp luật ủất ủai liờn quan ủến nụng nghiệp, nụng dõn, nụng thụn, Hội khoa học ủất Việt Nam, Bộ Tài nguyờn và mụi trường, 08/05/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chớnh sỏch thu hồi ủất ủụ thị
Tác giả: Phạm Sỹ Liờm
Năm: 2009
21. Luật ðất ủai năm 2003 - NXB chớnh Chớnh trị quốc gia 2004, Hà Nội 22. Ngân hàng Phát triển Châu Á (2005), Dự án nâng cao hiệu quả thịtrường cho người nghèo Sách, tạp chí
Tiêu đề: - NXB chớnh Chớnh tr"ị" qu"ố"c gia 2004, Hà N"ộ"i " 22. Ngân hàng Phát triển Châu Á (2005), "D"ự" án nâng cao hi"ệ"u qu"ả" th"ị "tr"ườ"ng cho ng"ườ
Tác giả: Luật ðất ủai năm 2003 - NXB chớnh Chớnh trị quốc gia 2004, Hà Nội 22. Ngân hàng Phát triển Châu Á
Nhà XB: NXB chớnh Chớnh tr"ị" qu"ố"c gia 2004
Năm: 2005
23. ðặng Thỏi Sơn (2007) ủề tài nghiờn cứu ủỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư và ủề xuất cỏc giải phỏp ủẩy nhanh tiến ủộ thu hồi ủất ủối với cỏc dự ỏn xõy dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang ủụ thị, Viện Nghiờn cứu ủịa chớnh - Bộ Tài nguyờn và mụi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: ủề tài nghiờn cứu ủỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư và ủề xuất cỏc giải phỏp ủẩy nhanh tiến ủộ thu hồi ủất ủối với cỏc dự ỏn xõy dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang ủụ thị
Tác giả: ðặng Thỏi Sơn
Nhà XB: Viện Nghiờn cứu ủịa chớnh - Bộ Tài nguyờn và mụi trường
Năm: 2007
25. Trung tâm Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam- Bộ Giáo dục và đào tạo (1998) ủại từ ủiển Tiếng việt, NXB Văn hoỏ- Thụng tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i t"ừ ủ"i"ể"n Ti"ế"ng vi"ệ"t
Nhà XB: NXB Văn hoỏ- Thụng tin
26. UBND tỉnh Quảng Ninh (2005), Quyết ủịnh số 1122/2005/Qð-UB ngày 20/5/2005 “V/v ban hành quy ủịnh về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Ninh ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 1122/2005/Qð-UB ngày 20/5/2005 “V/v ban hành quy ủịnh về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: UBND tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2005
27. UBND tỉnh Quảng Ninh (2005), Quyết ủịnh số 4466/2005/Qð-UBND ngày 01/12/2005 “ Sửa ủổi, bổ sung một số quy ủịnh về việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất trờn ủịa bàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 4466/2005/Qð-UBND ngày 01/12/2005 “ Sửa ủổi, bổ sung một số quy ủịnh về việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất trờn ủịa bàn
Tác giả: UBND tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2005
28. UBND tỉnh Quảng Ninh (2004), Quyết ủịnh số 4005/2004/Qð-UB ngày 4/11/2004 “V/v ban hành Bộ ủơn giỏ bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Ninh ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v ban hành Bộ ủơn giỏ bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: UBND tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2004
30. Viện Nghiờn cứu ðịa chớnh (2008), Bỏo cỏo kết quả nghiờn cứu ủề tài ðiều tra nghiên cứu xã hội học về chính sách ủền bự giải phúng mặt bằng và tỏi ủịnh cư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo kết quả nghiờn cứu ủề tài ðiều tra nghiên cứu xã hội học về chính sách ủền bự giải phúng mặt bằng và tỏi ủịnh cư
Tác giả: Viện Nghiờn cứu ðịa chớnh
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
31. Nụng dõn bị thu hồi ủất nụng nghiệp: Hỗ trợ mất việc nhiều hơn cả bồi thường ủất, http://batdongsan.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nụng dõn bị thu hồi ủất nụng nghiệp: Hỗ trợ mất việc nhiều hơn cả bồi thường ủất
32. Trung Quốc trong hoạt ủộng thu hồi ủất nụng nghiệp, Số 22 (166) năm 2008, http://www.tapchicongsan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc trong hoạt ủộng thu hồi ủất nụng nghiệp
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỷ trọng GDP các ngành trong - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.1. Tỷ trọng GDP các ngành trong (Trang 57)
Bảng 4.3. Kết quả bồi thường về ủất tại dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.3. Kết quả bồi thường về ủất tại dự ỏn (Trang 77)
Bảng 4.4. Kết quả bồi thường về ủất tại dự ỏn xõy dựng - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.4. Kết quả bồi thường về ủất tại dự ỏn xõy dựng (Trang 78)
Bảng  4.5 cho thấy:  Kết  quả  phỏng vấn 130 hộ bị thu hồi  ủất  ủể thực  hiện dự ỏn Nhà mỏy chế tạo thiết bị nõng hạ: Bỡnh quõn diện tớch ủất nụng  nghiệp của  mỗi  hộ  trước khi  thu hồi  là 2.087,3  m 2 ;  bình  quân  diện  tích  ủất  nông nghiệp bị th - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
ng 4.5 cho thấy: Kết quả phỏng vấn 130 hộ bị thu hồi ủất ủể thực hiện dự ỏn Nhà mỏy chế tạo thiết bị nõng hạ: Bỡnh quõn diện tớch ủất nụng nghiệp của mỗi hộ trước khi thu hồi là 2.087,3 m 2 ; bình quân diện tích ủất nông nghiệp bị th (Trang 84)
Bảng 4.7.  Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.7. Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc (Trang 87)
Bảng 4.8. Trỡnh ủộ văn húa, chuyờn mụn của số người - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.8. Trỡnh ủộ văn húa, chuyờn mụn của số người (Trang 89)
Bảng 4.10. Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.10. Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm của cỏc hộ dõn bị thu hồi ủất (Trang 93)
Bảng 4.12. Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của Dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.12. Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của Dự ỏn (Trang 95)
Bảng 4.13. Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của Dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.13. Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của Dự ỏn (Trang 97)
Bảng 4.16. Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.16. Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu (Trang 101)
Bảng 4.18. Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.18. Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu (Trang 102)
Bảng 4.19. Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
Bảng 4.19. Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội (Trang 103)
Phụ lục 2  BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢðẤTðAI, TÀI SẢN, HOA MẦU (ðỢT 8 ) DỰ ÁN: XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ TẠO THIẾT BỊ NÂNG HẠ TẠI XÃ PHƯƠNG NAM, THỊ XÃ UễNG BÍ  ( Kốm theo Quyết ủịnh số 1969/Qð-UB ngày 4/10/2005 của UBND thị xó Uụng Bớ) Kớnh phớ  - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
h ụ lục 2 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢðẤTðAI, TÀI SẢN, HOA MẦU (ðỢT 8 ) DỰ ÁN: XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ TẠO THIẾT BỊ NÂNG HẠ TẠI XÃ PHƯƠNG NAM, THỊ XÃ UễNG BÍ ( Kốm theo Quyết ủịnh số 1969/Qð-UB ngày 4/10/2005 của UBND thị xó Uụng Bớ) Kớnh phớ (Trang 123)
Phụ lục 3  BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢđẤTđAI, TÀI SẢN, HOA MẦU (đỢT 6 ) DỰ ÁN: XÂY DỰNG KHUđÔ THỊ MỚI TẠI PHƯỜNG YÊN THANH, THỊ XÃ UÔNG BÍ (đÔ THỊ CÔNG THÀNH)  ( Kèm theo Quyết ựịnh số 2478/Qđ-UBND ngày 23/7/2009 của UBND thị xã Uông Bắ) Kắn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh
h ụ lục 3 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢđẤTđAI, TÀI SẢN, HOA MẦU (đỢT 6 ) DỰ ÁN: XÂY DỰNG KHUđÔ THỊ MỚI TẠI PHƯỜNG YÊN THANH, THỊ XÃ UÔNG BÍ (đÔ THỊ CÔNG THÀNH) ( Kèm theo Quyết ựịnh số 2478/Qđ-UBND ngày 23/7/2009 của UBND thị xã Uông Bắ) Kắn (Trang 125)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w