1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương

142 459 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG 3.4 Giá trị và tăng trưởng giá trị sản xuất giai ñoạn 2000 – 2012 43 3.5 Một số thông tin chủ yếu của các doanh nghiệp sản xuất giày da ở Gia Lộc 44 4.2 Tình hình cơ cấu ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

PHẠM THỊ THU HÒA

ðÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT GIÀY DA TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn Thạc sỹ Ộđánh giá năng lực cạnh tranh của các

doanh nghiệp sản xuất giày da trên ựịa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải DươngỢ,

bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ựược sự dạy bảo, giúp ựỡ tận tình của các thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ựề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị Phương Thụy, người thầy tâm huyết ựã tận tình ựã hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi Cục thống kê, các ban ngành của huyện Gia Lộc ựã hỗ trợ và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực hiện ựề tài này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia ựình, người thân, các tập thể, ựồng nghiệp, bạn bè ựã ựộng viên, chia sẻ khó khăn, khắch lệ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ựề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Trang 4

2.1.2 Sự cần thiết và mục ñích nâng cao năng lực cạnh tranh của DN 7 2.1.3 ðặc ñiểm sản xuất giày da và vấn ñề NCNLCT của DNSX giày da 9

Trang 5

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội của huyện và của các doanh nghiệp giày da

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

sản xuất giày da trên ựịa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương 49

4.1 Thực trạng về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày

4.1.1 Năng lực tài chắnh và thu hút vốn ựầu tư của các DN SX giày da trên

4.1.4 Năng lực thương hiệu và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp 57

4.2 đánh giá kết quả NLCT của các doanh nghiệp SX giày da tại Gia Lộc 62

4.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất giày da 73 4.3 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới NLCT của các DN sản xuất giày

Trang 6

4.3.3 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của các doanh

4.4 Phương hướng và giải pháp nâng cao NLCT của các doanh nghiệp sản

4.4.2 Phương hướng và mục tiêu nâng cao NLCT của các doanh nghiệp sản

4.4.3 Một số giải pháp nâng cao NLCT của các doanh nghiệp sản xuất giày

Trang 7

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.4 Giá trị và tăng trưởng giá trị sản xuất giai ñoạn 2000 – 2012 43 3.5 Một số thông tin chủ yếu của các doanh nghiệp sản xuất giày da ở Gia Lộc 44

4.2 Tình hình cơ cấu nguồn lao ñộng của các doanh nghiệp sản xuất giày

4.3 Tình hình công suất các loại máy móc của các doanh nghiệp SX giày

4.4 Tình hình liên kết hợp tác của các DN sản xuất giày da trên ñịa bàn

4.5 Quy mô và cơ cấu sản phẩm giày da sản xuất trên ñịa bàn hyện Gia

4.6 Quy mô và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ trên các thị trường của các doanh

4.9 Chủng loại và chất lượng sản phẩm Công ty TNHH MTV SX&TM

4.10 So sánh tốc ñộ phát triển chủng loại và chất lượng sản phẩm các

4.11 Ý kiến của khách hàng về chất lượng các sản phẩm của các doanh nghiệp

Trang 9

4.12 Giá cả một số sản phẩm chủ yếu của các doanh nghiệp SX giày da

4.15 So sánh tốc ñộ phát triển tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của

4.16 Chất lượng cơ sở hạ tầng theo ñánh giá của các doanh nghiệp trên ñịa

4.17 Tình hình tài chính các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ñịa bàn

4.18 Số lượng và cơ cấu vốn vay của các doanh nghiệp năm 2012 86 4.19 Bảng phân khúc thị trường theo giới của các DN SX giày da trên ñịa

4.21 Quy mô và cơ cấu các tác nhân tham gia tiêu thụ sản phẩm của các

4.22 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp sản

4.24 Dự kiến tình hình cơ cấu nguồn lao ñộng của các doanh nghiệp sản

4.25 Dự kiến tình hình công suất các loại máy móc của các doanh nghiệp

4.26 Dự kiến tình hình liên kết hợp tác của các DN sản xuất giày da trên

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 4.2 Kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của các DN sản xuất giày da 91

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của thế giới tự nhiên, của xã hội và nền kinh

tế ðối với sự phát triển của nền kinh tế, cạnh tranh lành mạnh ñóng vai trò vô cùng quan trọng Cạnh tranh là ñộng lực cho người sản xuất phát huy lợi thế của mình; tích cực nâng cao trình ñộ sản xuất, trình ñộ quản l ý, ñẩy mạnh áp dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất… ñể ñạt năng suất cao hơn, chất lượng và mẫu mã sản phẩm tốt hơn với chi phí sản xuất rẻ hơn; ngày càng ñáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ðối với các doanh nghiệp, việc nâng cao năng lực cạnh tranh thực

sự là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Tại Việt Nam, ngành sản xuất giày da ñã và ñang ñóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển xã hội Nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là ñịa phương có tiềm năng phát triển kinh tế, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong những năm qua ñã có sự tăng trưởng nhanh chóng trong nhiều lĩnh vực trong ñó phải kể ñến các doanh nghiệp sản xuất giày da Các doanh nghiệp sản xuất giày da giữ vai trò thu hút và giải quyết việc làm cho nhiều lao ñộng, ñóng góp vào ngân sách, góp phần tăng trưởng GDP ðây là những kết quả tích cực thể hiện khả năng ñóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp sản xuất giày da tại ñịa phương

Việc gia tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp, sự phát triển ña dạng của thị trường và những thay ñổi thường xuyên trong nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng

ñã ñặt ra yêu cầu ñối với các doanh nghiệp sản xuất giày da phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh Theo dõi báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu của diễn ñàn kinh tế thế giới (WEF) qua những năm gần ñây, có thể thấy năng lực cạnh tranh của Việt Nam so với thế giới còn thấp và chậm ñược cải thiện

Ở cấp ñộ doanh nghiệp, ñối với các doanh nghiệp sản xuất giày da , sự hạn

chế về năng lực cạnh tranh ñược giải thích bởi nhiều nguyên nhân, trong ñó có thể

kể ñến:

Trang 12

Thứ nhất; tiềm lực tài chắnh của các doanh nghiệp sản xuất giày da chưa thực

sự ựáp ứng ựầy ựủ nhu cầu ựầu tư trang thiết bị, ựổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm

Thứ hai; nguồn lao ựộng lành nghề còn thiếu, trình ựộ, kỹ năng của bộ phận quản l ý doanh nghiệp chưa ựáp ứng ựược yêu cầu cạnh tranh trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập Từ ựó, năng suất lao ựộng thấp, chi phắ sản xuất và giá thành sản phẩm cao

Thứ ba; ý thức chấp hành Pháp luật, khả năng xây dựng, phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp trong ngành giày da ở Việt Nam còn yếu Uy tắn của doanh nghiệp, sản phẩm và dịch vụ chưa hoàn toàn ựược khẳng ựịnh, môi trường kinh doanh chưa thực sự thuận lợi dẫn ựến năng lực cạnh tranh không cao

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá

năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ựịa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải DươngỢ ựể từ ựó hình thành những giải pháp nâng cao năng lực

cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ựịa bàn huyện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ựịa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, từ ựó ựề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh góp phần thúc ựẩy sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất giày da

- đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ựịa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương góp phần thúc ựẩy phát triển doanh nghiệp sản xuất

Trang 13

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: ựề tài tập trung nghiên cứu những vấn ựề về lý luận

và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da

Chủ thể nghiên cứu: là các doanh nghiệp sản xuất giày da ựang hoạt ựộng trên ựịa bàn huyện Gia Lộc Các hoạt ựộng sản xuất liên quan ựến cạnh tranh của doanh doanh nghiệp sản xuất giày da (phân phối và lưu thông hàng hóa, dịch vụ bán hàng và sau bán hàng, hoạt ựộng xúc tiến quảng cáo ), các yếu tố tham gia vào quá trình cạnh tranh (giá sản phẩm, chất lượng sản phẩm, vốn, công nghệ, trình ựộ quản lýẦ) Bên cạnh ựó khảo sát một số cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ựến doanh nghiệp ( Phòng kinh tế - hạ tầng, phòng tài chắnh - kế hoạchẦ)

Chủ yếu tập trung ựánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp sản xuất giày da, và phát triển công nghiệp hóa hiện ựại hóa trên ựịa bàn huyện Gia Lộc

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Ớ Phạm vi về thời gian

- Thời gian thực hiện ựề tài: từ tháng 05/2012 Ờ 06/2013

- Dữ liệu thứ cấp ựược cập nhật ở các tài liệu ựã công bố qua các năm, tập trung chủ yếu từ năm 2005 và 3 năm gần ựây (2010,2011,2012)

- Dữ liệu sơ cấp ựiều tra trực tiếp từ các bộ phận SX- KD, các ựại lý,cửa hàng tiêu thụ doanh nghiệp và nguồn quản lý, người tiêu dùng

- đề xuất ựịnh hướng giải pháp nâng cao NLCT của các DNSX giày da ựến năm 2015 - 2020

Ớ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương

Ớ Phạm vi về nội dung:

Tập trung ựánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày

da tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương

đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày

Trang 14

1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu

1) đánh giá năng lực cạnh tranh của DN cần dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn nào?

(2) Phương pháp và hệ thống chỉ tiêu nào nên sử dụng ựể phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da?

(3) Hiện nay, năng lực cạnh tranh của các các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ựịa bàn huyện Gia Lộc ựang ở mức ựộ nào?

(4) Yếu tố nào ảnh hưởng ựến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ựịa bàn huyện Gia Lộc?

(5) Các các doanh nghiệp sản xuất giày da trên ựịa bàn huyện Gia Lộc có thể gặp phải những thách thức nào trong quá trình cạnh tranh?

(6) Các chắnh sách và giải pháp nào cần thiết cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da tỉnh Hải Dương?

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh xuất hiện từ nửa sau thế kỷ XVIII, xuất phát từ "Tự do kinh tế”

Mà Adam Smith ñã phát hiện Theo Engel, ñịa tô, lợi nhuận, tiền lương phụ thuộc vào cạnh tranh Cạnh tranh sinh ra ñộc quyền, ñộc quyền lại làm cho cạnh tranh càng sâu sắc

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là ñiều kiện sống còn của doanh nghiệp Cạnh tranh là một trong những ñộng lực cơ bản và là ñộng lực phát triển của kinh tế thị trường, không có cạnh tranh ñồng nghĩa với không cókinh tế thị trường Cạnh tranh có thể ñược hiểu là sự ganh ñua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất, khách hàng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường Xét dưới góc ñộ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác ñộng tích cực: Làm cân bằng cung cầu, làm cho sản phẩm, dịch vụ ngày càng tốt hơn, giá ngày càng giảm

Như vậy, cạnh tranh có thể ñược hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế

mà ở ñó các chủ thể kinh tế ganh ñua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ ñoạn ñể ñạt mục tiêu kinh tế của mình, ñể chiếm lĩnh thị trường, giành khách hàng cũng nhưcác ñiều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục ñích cuối cùng của các chủ thể kinh tể là tối ña hoá lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng là tối ña lợi ích tiêu dùng

2.1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu

tố ñể xác lập vị thế so sánh tương ñối hay tuyệt ñối, tốc ñộ tăng trưởng, phát triển bền vững, ổn ñịnh của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với các ñối thủ cạnh tranh trên cùng một môi trường và thị trường cạnh tranh xác ñịnh trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

Năng lực cạnh tranh thể hiện ở 3 cấp ñộ: Cấp quốc gia; Cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm

Trang 16

* Cấp quốc gia: Năng lực cạnh tranh của một quốc gia thể hiện một cách có

ý nghĩa nhất ở năng suất lao ñộng Tổng năng suất lao ñộng của các doanh nghiệp là năng suất lao ñộng của một quốc gia với từng ngành Các doanh nghiệp có năng suất lao ñộng cao thì quốc gia có năng suất lao ñộng cao, ñồng nghĩa với quốc gia

ñó có năng lực cạnh tranh cao

* Cấp doanh nghiệp: Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp

có khả năng cung cấp một số lượng sản phẩm lớn, doanh thu lớn, thị phần ngày một tăng trên thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên cơ sở chi phí thấp, sản phẩm tốt, công nghệ cao Một nhà sản xuất ñược gọi là nhà sản xuất cạnh tranh nếu có khả năng cung ứng sản phẩm chất lượng cao với mức giá thấp hơn so với ñối thủ cạnh tranh

Theo quan niệm truyền thống, sản phẩm là tổng hợp các ñặc tính lý học, hoá học, sinh học Có thể quan sát ñược dung ñể thoả mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc ñời sống Theo quan niệm marketing, sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họvà có thể ñưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút chú ý, mua sắm và tiêu dùng Theo ñó một sản phẩm ñược cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản: Yếu

tố vật chất và yếu tố phi vật chất

Một sản phẩm ñược coi là có sức cạnh tranh khi nó ñáp ứng tốt các yếu tố: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, thời gian giao hàng và dịch vụ khách hàng Với sản phẩm thuần tuý thì không thể tự cạnh tranh với nhau, chỉ có sự cạnh tranh của các chủ thể thông qua sản phẩm Nghĩa là doanh nghiệp này cạnh tranh với doanh nghiệp khác, quốc gia này cạnh tranh với quốc gia khác Vì vậy, nghiên cứu khả năng cạnh tranh của sản phẩm tức là ñang gián tiếp nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Như vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là ñánh giá thực tế năng lực cạnh tranh của quốc giá, doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ thông qua các tiêu chí ñể có những nhận ñịnh biện pháp, chiến lược nhằm ñưa quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm

có ñủ sức cạnh tranh trên thị trường

Trang 17

2.1.1.3.Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là thế mạnh mà sản phẩm có thể huy ñộng ñể ñạt thắng lợi trong cạnh tranh Một sản phẩm có lợi thế cạnh tranh thường ñược biểu hiện qua hai mặt là chi phí và sự khác biệt hoá của sản phẩm Lợi thế về chi phí ñồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm ñảm bảo chất lượng với chi phí thấp hơn ñối thủ cạnh tranh Chi phí thấp tạo ra lợi thế về giá cả cho sản phẩm Các nhân tố nguồn lực mà doanh nghiệp có như ñất ñai, vốn, lao ñộng… ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi thế về chi phí Sự khác biệt hoá của sản phẩm là lợi thế quan trọng trong xu thế cạnh tranh ngày càng hướng về chất lượng sản phẩm ðây là một yếu tố thu hút khách hàng, tạo ñược niềm tin và trung thành của khách hàng Lợi thế về sự khác biệt cho phép doanh nghiệp ñịnh mức giá bán cao hơn ñối thủ cạnh tranh có nghĩa

là doanh nghiệp sẽ thu ñược doanh thu và lợi nhuận lớn Lợi thế cạnh tranh là cái ñang tồn tại hữu hình trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tận dụng chúng một cách triệt ñể, hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và thương

hiệu của doanh nghiệp

2.1.2 Sự cần thiết và mục ñích nâng cao năng lực cạnh tranh của DN

2.1.2.1 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh

Theo quy luật, cạnh tranh là ñộng lực phát triển sản xuất Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, số lượng người cung ứng ngày càng nhiều thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt Nhờ sự cạnh tranh mà nền kinh tế thị trường vận ñộng theo hướng ngày càng nâng cao năng suất lao ñộng xã hội - yếu tố ñảm bảo cho sự phát triển mỗi quốc gia trong con ñường phát triển Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp còn

là nhân tố thúc ñẩy các quan hệ chính trị - kinh tế - xã hội, tăng cường mối quan hệ hợp tác, hiểu biết lẫn nhau giữa các nước

Nước ta ñã và ñang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Hội nhập kinh

tế quốc tế có nghĩa là mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hoá thương mại, ñưa các doanh nghiệp tham gia vào thị trường và thực hiện cạnh tranh trên thị trường quốc

tế Hội nhập kinh tế một mặt tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mặt khác buộc các doanh nghiệp phải có những ñổi mới ñể nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Hội nhập kinh tế chính là sự khơi thông các dòng

Trang 18

chảy nguồn lực trong nước và nước ngoài, tạo ñiều kiện mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và các kinh nghiệm quản lý Thách thức hàng ñầu khi hội nhập là tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên cả thị trường trong nước và nước ngoài do các hàng rào thuế quan bảo hộ cả thuế quan và phi thuế quan cũng như các chính sách ưu ñãi ñang dần bị loại bỏ Vì vậy, doanh nghiệp phải không ngừng lớn lên, không ngừng tăng vốn, luôn ñổi mới công nghệ, chất lượng lao ñộng ñể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh

Mục ñích cao nhất của mỗi doanh nghiệp là tồn tại và phát triển ðể làm ñược ñiều ñó doanh nghiệp cần phải phát huy hết các ưu thế, tạo ra những ñiểm khác biệt so với ñối thủ cạnh tranh Cũng trong nền kinh tế thị trường, khách hàng

là người tự do lựa chọn nhà cung ứng, là người quyết ñịnh cho doanh nghiệp tồn tại

Họ không tự tìm ñến doanh nghiệp mà buộc các doanh nghiệp phải tự tìm ñến khách hàng và khai thác nhu cầu nơi họ Doanh nghiệp phải tự giới thiệu, quảng cáo làm cho người tiêu dùng biết ñến sản phẩm của doanh nghiệp Trong ñiều kiện hiện nay, doanh nghiệp có ñược một khách hàng ñã khó nhưng ñể giữ ñược khách hàng còn khó hơn Nâng cao khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nhất Chỉ có như thế doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển

Mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ ñều có những mục tiêu nhất ñịnh Tuỳ thuộc vào từng giai ñoạn phát triển của doanh nghiệp mà cần ñặt ra những mục tiêu khác nhau Ở giai ñoạn mới bước vào kinh doanh, mục tiêu của doanh nghiệp

là xâm nhập thị trường Ở giai ñoạn phát triển, mục tiêu của doanh nghiệp tối ña lợi nhuận và tăng thị phần, tạo uy tín và niềm tin cho khách hàng ðến giai ñoạn suy thoái mục tiêu của doanh nghiệp là thu hồi vốn và xây dựng chiến lược sản phẩm mới Do ñó, ñể ñạt ñược mục tiêu của mình doanh nghiệp cần phải cạnh tranh Chỉ có cạnh tranh mới buộc các doanh nghiệp tìm ra những phương thức, biện pháp tốt nhất, sáng tạo nhất ñể tạo ra những sản phẩm ñạt chất lượng cao hơn, cung cấp những dịnh vụ tốt hơn ñối thủ cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng

Trang 19

2.1.2.2 Mục ñích nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong thời ñại ngày nay, khi mà xu thế hội nhập quốc tế cũng như liên khu vực diễn ra ngày một nhanh chóng thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế cũng như từng thành phần trong nền kinh tế có một ý nghĩa vô cùng to lớn Cạnh tranh sẽ dẫn ñến kết quả là làm cho giá sản phẩm có xu hướng ngày càng giảm,

số lượng hàng hoá trên thị trường ngày càng tăng, ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải dành một phần lợi nhuận thích ñáng ñể hiện ñại hoá trang thiết bị sản xuất Cạnh tranh sẽ loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí cao trong sản xuất kinh doanh hàng hoá và khuyến khích các doanh nghiệp có chi phí thấp ðiều này ñã tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải giảm chi phí, tối ưu hoá sản xuất ñầu vào trong sản xuất kinh doanh ðiều này một mặt cũng phù hợp với yêu cầu của xã hội, song bên cạnh ñó cũng làm cho một số doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả phát triển Mặt khác nó cũng ñẩy một số doanh nghiệp kém phát triển phá sản Cạnh tranh không phải là sự huỷ diệt mà là sự thay thế những doanh nghiệp kinh doanh kém phát triển nhằm ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội, thúc ñẩy nền kinh tế Cạnh tranh chính là ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế của mỗi nước cũng như mỗi doanh nghiệp Với cách hiểu như vậy, ta thấy vai trò ñặc biệt của nhà kinh doanh trong việc làm tăng sự giàu có của xã hội

2.1.3 ðặc ñiểm sản xuất giày da và vấn ñề NCNLCT của DNSX giày da

2.1.3.1 ðặc ñiểm sản xuất - thị trường giày da

2.1.3.2 Nội dung NCNLCT của doanh nghiệp sản xuất giày da

a) Cạnh tranh bằng chất lượng

ðể thu hút ñược khách hàng, các DN cần phải ñưa chất lượng vào nội dung quản lý Các DN trong các quốc gia và mọi loại hình sản xuất ñều quan tâm ñến chất lượng, ñều có những nhận thức mới về chất lượng và ngày nay chất lượng ñã trở thành một yếu tố cạnh tranh hàng ñầu Theo M.E Porre (Mỹ) thì khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp ñược thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là phân biệt hóa sản phẩm (chất lượng sản phẩm) và chi phí thấp Chất lượng sản phẩm tạo

ra sức hấp dẫn thu hút người mua Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau Khách hàng so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng

Trang 20

nào có những thuộc tính kinh tế - kỹ thuật thỏa mãn những mong ñợi của họ ở mức cao hơn Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn

cứ quan trọng cho quyết ñịnh mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi sản phẩm chất lượng cao, ổn ñịnh ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn mác của sản phẩm Nhờ ñó uy tín và danh itếng của doanh nghiệp ñược nâng cao

Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng của tất cả các công ñoạn trong dây chuyền sản xuất, từ quá trình sản xuất nguyên liệu thô, thu mua, sản xuất và phân phối Do ñó, ñể ñạt ñược chất lượng sản phẩm cao cần phải xem xét ñến cả các yếu

tố bên ngoài tường rào nhà máy, quan tâm ñến các nguyên nhân gây ảnh hưởng ñối với cả chuỗi cung ứng Chất lượng cải thiện có thể làm giảm thời gian và chi phí Sản xuất có chất lượng thì doanh nghiệp không phải bỏ thêm lao ñộng, thời gian, năng lượng, hao mòn máy móc thiết bị ñể khắc phục những hư hỏng

Quan tâm ñến chất lượng, quản lý chất lượng chính là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách ñạt ñược những thắng lơi trong sự cạnh tranh gay

gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

b) Cạnh tranh bằng giá cả

Giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh Nếu như chênh lệch giá giữa doanh nghiệp và ñối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp ñã ñem lại lợi ích cho người tiêu dùng lớn hơn so với ñối thủ cạnh tranh Vì lẽ ñó sản phẩm của doanh nghiệp càng chiếm ñược lòng tin của người tiêu dùng, ñiều ñó sẽ ñưa doanh nghiệp lên vị trí cạnh tranh ngày càng cao

ðể ñạt ñược mức giá thấp doanh nghiệp cần xem xét khả năng hạ giá sản phẩm, khả năng ñó phụ thuộc vào: Chi phí về kinh tế thấp; Khả năng bán hàng tốt; Khả năng về tài chính tốt

Hạ giá thành là phương pháp cuối cùng mà doanh nghiệp sẽ thực hiện trong cạnh tranh bởi hạ giá thành ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải lựa chọn thời ñiểm ñể tiến hành sử dụng giá cả làm vũ khí cạnh tranh Doanh nghiệp cũng cần phải có những chính sách giá hợp lý ở từng

Trang 21

vùng thị trường khác nhau Một ñiểm nữa doanh nghiệp cần phải quan tâm là phải kết hợp giữa giá cả của sản phẩm với chu kỳ của sản phẩm ñó Việc kết hợp này cho phép doanh nghiệp khai thác ñược tối ña khả năng tiêu thụ của sản phẩm, cũng như không bị mắc vào những sai lầm trong khai thác chu kỳ sống, ñặc biệt là các sản phẩm ñang ñứng trước sự suy thoái

c) Cạnh tranh bằng áp dụng khoa học kỹ thuật

Trình ñộ công nghệ, máy móc, thiết bị có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác ñộng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Ngoài ra công nghệ cũng ảnh hưởng ñến giá thành và giá bán sản phẩm Một trang thiết bị hiện ñại thì sản phẩm của họ có chất lượng cao và ngược lại không có một doanh nghiệp nào có thể nói là có sức cạnh tranh cao khi mà trong tay họ là cả

hệ thống máy móc cũ kỹ với công nghệ lạc hậu

d) Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối và bán hàng

Phân phối là một biến số quan trọng của Marketing hỗn hợp tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghệp trên thị trường Các quyết ñịnh về phân phối rất phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp ñến tất cả các lĩnh vực khác trong Marketing Cạnh tranh về phân phối ñược thể hiện qua các nội dung sau:

Khả năng ña dạng hoá các kênh và chọn ñược kênh chủ lực Ngày nay các doanh nghệp thường có cơ cấu sản phẩm rất ña dạng, với mỗi sản phẩm có một kênh phân phối khác nhau Việc phân ñịnh ñâu là kênh phân phối chủ lực có ý nghĩa quyết ñịnh trong việc tối thiểu hoá chi phí dành cho tiêu thụ sản phẩm

Tìm ñược người ñiều khiển ñủ mạnh ðối với các doanh nghiệp sử dụng các ñại lý ñộc quyền thì phải xem xét ñến sức mạnh của các ñoanh nghiệp thương mại làm ñại lý cho doanh nghiệp ðiều này có ý nghĩa cực kỳ quan trong, có vốn lớn và

ñủ sức chi phối ñược lực lượng bán hàng trong kênh trên thị trường

Có nhiều biên pháp ñể kết dính các kênh lại với nhau ðặc biệt là những biện pháp quản lý và ñiều khiển người bán

Có hệ thống bán hàng phong phú ðặc biệt là hệ thống các kho, các trung tâm bán hàng, các trung tâm này phải có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại

Trang 22

e) Cạnh tranh bằng khuyến mại và dịch vụ sau bán hàng

Trong quá trình cạnh tranh không chỉ ñơn giản là tạo ra hàng hoá có chất lượng tốt, giá cả thấp, mẫu mã ñẹp mà còn phải cung cấp cho khách hàng những thông tin, dịch vụ tốt nhất ðể kích thích họ tiêu dung nhiều hơn các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều nội dung, phương pháp, kế hoạch Khuyến mại nhằm xúc tiến việc bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng cách dành những lợi ích nhất ñịnh cho khách hàng Thường xuyên cung cấp những dịch vụ sau bán hàng cho người sử dụng ñặc biệt là những sản phẩm có bảo hành hoặc hết thời gian bảo hành Hình thành mạng lưới dịch vụ rộng khắp Có phương tiện bán văn minh tạo thuận lợi cho khách hàng Doanh nghiệp phải nắm ñược phản hồi của khách hàng nhanh nhất và hợp lý nhât, ñảm bảo lợi ích của người tiêu dùng tốt nhất và công bằng nhất Thực hiên ñược ñiều ñó có nghĩa là doanh nghiệp ñã tạo ñược chỗ ñứng trong lòng khách hàng

2.1.4 Các yếu tố cấu thành NLCT của DN sản xuất giày da

2.1.4.1 Khả năng về vốn và công nghệ

Vốn là yếu tố quan trong trọng sản xuất kinh doanh Việc chủ ñộng ñược nguôn vốn ñặc biệt là vốn chủ sở hữu giúp cho doanh nghiệp có thể chủ ñộng ñược nguồn vốn ñầu tư, giảm sự lệ thuộc vào các tổ chức tín dụng, giảm ñược chi phí sản xuất trên cơ sở ñó giảm ñược giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Khả năng về vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ ñộng tiếp cận với các tiến bộ công nghệ tiên tiến, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm trên cơ sở ñó nâng cao khả năng cạnh tranh

Công nghệ sản xuất có vai trò quan trọng, quyết ñịnh năng suất và chất lượng sản phẩm Công nghệ sản xuất tiên tiến sẽ góp phần tăng năng suất và chất luợng sản phẩm trên cơ sở ñó giảm giá thành sản phẩm, giảm giá bán Khả năng ñổi mới công nghệ, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, tiến tiến do vậy mà doanh nghiệp có thể ñá ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 23

2.1.4.2 Khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận

Doanh thu là một tiêu chí quan trọng, một tiêu chí mang tính tuyệt ñối thể hiện nhanh nhất, rõ nét nhất ñối với các sản phẩm trên thị trường Khi chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh tốt, sản phẩm ñược thị trường chấp nhận, sức cạnh tranh mạnh Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ cũng có nghĩa khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là không cao Hiện nay các sản phẩm ñược cạnh tranh trong môi trường bình ñẳng, khách hàng tự do lựa chọn sản phẩm hợp sở thích Nếu cơ hội lựa chọn sản phẩm như nhau thì doanh thu là tiêu chí phản ánh chính xác mức ñộ thoả mãn nhu cầu khác nhau của khách hàng

2.1.4.3 Tốc ñộ tăng thị phần

Thị phần là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng ñể ñánh giá mức ñộ chiếm lĩnh thị trường so với ñối thủ cạnh tranh ðây là chỉ tiêu tổng hợp nhất ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Thị phần càng lớn càng thể hiện rõ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh Biểu hiện cụ thể là thị phần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh, uy tín của doanh nghiệp ñối với khách hàng

Khi xem xét, người ta ñề cập ñến các loại thị phần sau:

Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường: Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số toàn ngành

Thị phần của doanh nghiệp so với phân khúc mà nó phục vụ: Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn phân khúc

Doanh thu của doanh nghiệp

Thị phần của doanh nghiệp (%) = * 100 Tổng doanh thu toàn ngành

Trang 24

Thị phần của doanh nghiệp càng lớn thì doanh thu của doanh nghiệp càng cao Khi sản phẩm có sức cạnh tranh cao bởi sự kết hợp các yếu tố bên trong như chất lượng tốt hơn, giá cả thấp hơn, kiểu dáng mẫu mã ña dạng và những yếu tố bên ngoài như nhiều cơ hội kinh doanh xuất hiện, công tác xúc tiến bán hàng, thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp ñược duy trì và phát triển Doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và mức ñộ bao phủ thị trường lớn hơn Với sức mạnh ñó tạo nên năng lực cạnh tranh rất lớn trước các ñối thủ cạnh tranh yếu hơn nhường lại từng phần thị trường ñã chiếm lĩnh Tiêu chí thị phần phản ánh chính xác sức mạnh của mỗi sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm ñó trên thị trường

2.1.4.4 Số lượng và chất lượng sản phẩm

a) Số lượng sản phẩm

Số lượng loại sản phẩm có vai trò trong việc quyết ñịnh lượng sản phẩm ñược ñưa ra ngoài thị trường ñể ñáp ứng yêu cầu của khách hàng Do vậy, quyết ñịnh thị phần của doanh nghiệp trên thị trường Việc doanh nghiệp có thể ñưa ra ngoài thị trường một số lượng sản phẩm lớn hơn hẳn so với các ñối thủ cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp có ưu thế trong việc quyết ñịnh mức giá bán trên thị trường và có ưu thế hơn trong việc cạnh tranh Sự ña dạng về chủng loại sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp ñáp ứng tốt hơn trong việc ñáp ứng yêu cầu ña dạng của khách hàng, tạo niềm tin về khả năng cung ứng của doanh nghiệp

b) Chất lượng sản phẩm

ðứng trên những góc ñộ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể ñưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ ñòi hỏi của thị trường

*) Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng sản phẩm ñược phản ánh bởi

các thuộc tính ñặc trưng của sản phẩm ñó Quan niệm này ñồng nghĩa chất lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm

*) Quan niệm của các nhà sản xuất: Chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo

vàphù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách ñã xác ñịnh trước

Trang 25

*) Quan ựiểm xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự phù

hợp của sản phẩm với mục ựắch sử dụng của người tiêu dùng

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Trình ựộ kĩ thuật chắnh là các chỉ tiêu an toàn, vệ sinh, công dụng Mặt kinh tế thể hiện ở chi phắ sản xuất, chi phắ ựảm bảo chất lượng, chi phắ sử dụng và chi phắ môi trường Cũng có quan ựiểm khác cho rằng chất lượng ựược xem xét ở hai khắa cạnh là chất lượng chuẩn mực và chất lượng vượt trội Sản phẩm luôn ựổi mới sẽ tạo ra chất lượng vượt trội từ ựó tạo ra sự khác biệt so với ựối thủ cạnh tranh

đánh giá chất lượng tức là ựo ựạc các chỉ tiêu chất lượng bằng giá trị tuyệt ựối có thể lượng hoá và so sánh các chỉ tiêu chất lượng với các tiêu chuẩn tương ứng Bên cạnh ựó còn kèm theo việc ựánh giá quá trình nghiên cứu, thiết kế, tạo sản phẩm và các yếu tố tác ựộng ựến chất lượng sản phẩm Mục ựắch của ựánh giá chất lượng là xác ựịnh, ựịnh lượng các chỉ tiêu; tổ hợp các giá trị ựo ựược ựể tiến hành nhận xét và kết luận; từ ựó có thể ựưa ra các quyết ựịnh ựiều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Có nhiều phương pháp ựánh giá chất lượng sản phẩm như phương pháp phòng thắ nghiệm, phương pháp cảm quan, phương pháp chuyên gia, phương pháp Delphi, phương pháp Paterne Mỗi phương pháp thắch ứng với các loại ựối tượng cần ựánh giá chất lượng khác nhau Trong quá trình ựánh giá cũng cần lượng hoá ựược một số chỉ tiêu gồm hệ số chất lượng, mức chất lượng, trình ựộ chất lượng của sản phẩm, chất lượng toàn phần, hệ số phân hạng của sản phẩm và chỉ số chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp để có chất lượng tốt các doanh nghiệp nên áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng như TQM, ISOẦ

2.1.4.5 Giá cả sản phẩm

Khi ựịnh mức giá, ựiều chỉnh và thay ựổi giá, doanh nghiệp không thể bỏ qua các thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của các ựối thủ cạnh tranh Bởi vì, với người mua, giá của các sản phẩm cạnh tranh là Ộgiá tham khảoỢ quan trọng nhất Thật khó có thể bán một sản phẩm giá cao hơn một khách hàng biết rằng

có một sản phẩm tương tự ựang ựược bán với giá rẻ hơn

Ảnh hưởng của cạnh tranh tới các quyết ựịnh về giá ựược phân tắch trên các khắa cạnh:

Trang 26

- Tương quan so sánh giữa giá và chi phí cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp và của sản phẩm cạnh tranh Khi chi phí cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn ñối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp khó có thể thực hiện ñược sự cạnh tranh về giá Ngược lại chi phí cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ hơn chi phí cung ứng sản phẩm của ñối thủ, họ có thể ñặt giá bán thấp hơn ñể gia tăng thị phần

mà vẫn ñảm bảo ñược mức lợi nhuận cao trên ñơn vị sản phẩm

- Mối tương quan giữa giá và chất lượng sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh, ñặc biệt là sự ñánh giá của khách hàng về tương quan này Nhờ sự phân tích này, doanh nghiệp có thẻ rút ra ñược những “ñiểm chuẩn” ñể ñịnh giá sản phẩm tương tự của mình

- Phản ứng của ñối thủ cạnh tranh về giá Mức ñộ ảnh hưởng của giá và sản phẩm cạnh tranh tới các quyết ñịnh về giá của doanh nghiệp còn tuỳ thuộc vào ñối thủ cạnh tranh sẽ phản ứng ra sao về chính sách giá mà doanh nghiệp áp dụng

2.1.4.6 Cơ cấu chủng loại và mẫu mã bao bì sản phẩm

Ngày nay trong cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt ñòi hỏi sản phẩm phải có cơ cấu, chủng loại phong phú ña dạng Cơ cấu chủng loại của sản phẩm tuỳ thuộc vào mục ñích mà công ty theo ñuổi Các công ty thiên về theo ñuổi mục tiêu cung cấp một chủng loại ñầy ñủ hay phấn ñấu ñể chiếm lĩnh thị trường hoặc mở rộng thị trường thường có chủng loại sản phẩm rộng Trong trường hợp này họ sản xuất cả những sản phẩm sinh lời ít Ngược lại có những công ty quan tâm trước hết ñến sinh lời cao của sản phẩm Danh mục sản phẩm ñược phản ánh qua bề rộng, mức ñộ phong phú, bề sâu và mức ñộ hài hoà của nó

Mẫu mã, bao bì sản phẩm cũng ñóng một vai trò trong cạnh tranh Nó trở thành công cụ ñắc lực của hoạt ñộng marketing ðể tạo ra bao gói có hiệu quả cho một sản phẩm nhà quản trị marketing phải thông qua hàng loạt các quyết ñịnh kế tiếp nhau: Xây dựng quan niệm về bao gói; Quyết ñịnh về Kích thước hình dáng vật liệu, màu sắc…; Quyết ñịnh về thử nghiệm bao gói (Thử nghiệm về kỹ thuật, hình thức, kinh doanh, khả năng chấp nhận của người tiêu dùng); Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích người tiêu dùng và lợi ích của doanh nghiệp; Quyết ñịnh về các thông tin trên bao gói

Trang 27

2.1.4.7 Phát triển sản phẩm mới

Do những thay ñổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh, công ty không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào những sản phẩm hiện có Vì vậy mỗi công ty ñều phải quan tâm ñến chương trình phát triển sản phẩm mới nếu muốn tồn tại và phát triển với uy tín ngày càng tăng

Theo quan niệm của marketing, sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới

về nguyên tắc, sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm mới hiện có hoặc những nhãn hiệu mới do kết quả nghiên cứu thiết kế, thử nghiệm của công ty Nhưng dấu hiệu quan trọng nhất ñánh giá sản phẩm ñó là sản phẩm mới hay không là sự thừa nhận của khách hàng Thiết kế, sản xuất sản phẩm mới là một việc làm cần thiết nhưng

có thể là mạo hiểm ñối với doanh nghiệp Bởi vì chúng có thể thất bại do những nguyên nhân khác nhau ðể hạn chế bớt rủi ro các chuyên gia – những người sáng tạo sản phẩm mới phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước trong quá trình tạo ra sản phẩm mới và ñưa nó vào thị trường: Hình thành ý tưởng, lựa chọn ý tưởng, soạn thảo và thẩm ñịnh dự án, soạn thảo chiến lược marketing, thiêt kế, thử nghiệm, triển khai sản xuất và quyết ñịnh ñưa sản phẩm mới ra thị trường

2.1.4.8 Quảng cáo, khuyến mại và các dịch vụ sau bán hàng

Theo quan ñiểm quản lý, quảng cáo là phương sách có tính chất chiến lược

ñể ñạt ñược hoặc duy trì một lợi thế cạnh tranh trên thị trường Trong nhiều trường hợp ñầu tư cho quảng cáo là một sự ñầu tư dài hạn [15, 16] Quảng cáo là công cụ truyền thông ñược sử dụng khá phổ biến, hoạt ñộng quảng cáo rất phong phú Công

ty cần căn cứ vào mục tiêu quảng cáo, ñối tượng quảng cáo và ñối tượng nhận tin

mà chọn phương tiện truyền tin quảng cáo cụ thể Có thể chọn phương tiện truyền thông ñại chúng hoặc phương tiện truyền thông chuyên biệt, phương tiện quảng cáo chính và phương tiện bổ xung

Ngoài quảng cáo, khuyến mại và các dịnh vụ sau bán hàng cũng ñược ñánh giá là công cụ cạnh tranh quan trọng Khuyến mại hay còn gọi là xúc tiến bán hàng

có tác ñộng trực tiếp và tích cực ñối với việc tăng doanh số bằng những vật chất bổ xung cho người mua ðây là công cụ kích thích ñể thúc ñẩy các khâu: cung ứng, phân phối và tiêu dùng ñối với một hay một nhóm sản phẩm hàng hoá của công ty

Trang 28

ðối với người tiêu dùng kích thích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới ðối với các thành viên trung gian khuyến khích lực lượng phân phối này tăng cường hoạt ñộng mua bán, củng cố và mở rộng kênh phân phối, thực hiện việc dự trữ thị trường, mở rộng mùa vụ tiêu dùng cho sản phẩm hàng hoá

Một yếu tố khác cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh là dịnh vụ khách hàng Doanh nghiệp cần ñặc biệt chú trọng ñến các hoạt ñộng, dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo dưỡng, chăm sóc khách hàng…

Thương hiệu là có giá trị và có thể ñịnh lượng ñược bằng tiền Một thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho chủ nhân cơ hội thu ñược một mức giá cao hơn từ khách hàng so với sản phẩm cùng loại Thương hiệu mạnh củng cố tính bền vững cho doanh nghiệp Một thương hiệu mạnh giúp tạo ra khách hàng trung thành Mà khách hàng trung thành thì không bao giờ rời bỏ thương hiệu mạnh chỉ vì những thay ñổi nhỏ và càng không dễ dàng rời bỏ ngay mà luôn bao dung, rộng lòng chờ ñợi sự thay ñổi của thương hiệu mà mình trung thành

Từ việc nhận thức ñầy ñủ về thương hiệu ñi ñến thương hiệu mạnh là cả một

sự kiên trì Xây dựng thương hiệu chỉ có ñiểm bắt ñầu mà không có ñiểm kết thúc

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến NLCT của DNSX giày da

2.1.5.1 Các nhân tố bên ngoài

* Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

- Tăng trưởng kinh tế là nhân tố tác ñộng trực tiếp ñến sức mua của xã hội, tạo ñiều kiện ñể sản phẩm mở rộng quy mô sản xuất

- Tài chính-tín dụng có vai trò quan trọng ñối với tăng trưởng kinh tế và khả

Trang 29

năng cạnh tranh của một sản phẩm, tăng trưởng nhanh phu thuộc vào khả năng của khu vực tài chính trong việc huy ñộng và phân bố có hiệu quả tín dụng vào sản xuất các sản phẩm Ngoài ra lãi suất tín dụng ảnh hưởng ñến khả năng vay mượn của các

cơ sở, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

- ðầu tư mang lại ñộng lực chủ yếu cho nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm ðầu tư là yếu tố rất quan trọng có tính quyết ñịnh ñến việc ñẩy nhanh tốc ñộ tăng sản xuất sản phẩm chủ lực

- Mở cửa thương mại ñòi hỏi nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng xuất khẩu và tiến hành dỡ bỏ hàng rào nhập khẩu

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ ảnh hưởng mạnh mẽ ñến phát triển các sản phẩm chủ lực Tiến bộ kỹ thuật tác ñộng quan trọng ñến chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm hàng hóa

- Các chính sách vĩ mô trong các lĩnh vực giáo dục ñào tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và huy ñộng nguồn vốn tài chính cần thiết cho nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển các sản phẩm chủ lực

- Vị trí ñịa lý ñóng vai trò quan trọng trong nâng cao khả năng cạnh tranh,

mở rộng thị trường của các sản phẩm do giảm chi phí vận chuyển, tăng giao lưu với bên ngoài

- Phát triển nguồn nhân lực tạo ra những ñiều kiện thuận lợi cho nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm

- Bối cảnh quốc tế như xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa ñang gia tăng trở thành ñặc ñiểm mới nổi bật của nền kinh tế thế giới sẽ ñưa ñến các mặt thuận lợi,

những cơ hội cũng như những thách thức cho cạnh tranh của các sản phẩm

* Các nhân tố thuộc môi trường vi mô:

- Các nhà cạnh tranh tiềm tàng với quy mô sản xuất, sự khác biệt của sản phẩm, quy mô vốn, chi phí, khả năng tiếp cận thị trường là nguy cơ cạnh tranh cần xét tới

- Mức ñộ cạnh tranh của các ñối thủ cạnh tranh hiện tại phụ thuộc vào

số lượng ñối thủ, quy mô ñối thủ, tốc ñộ tăng trưởng sản phẩm, tính khác biệt sản phẩm

Trang 30

- Áp lực từ sản phẩm thay thế có cùng công năng phụ thuộc vào mức giá, nếu giá cả sản phẩm cao khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế

- Áp lực từ nguồn cung cho ra ñời nhiều loại nguyên vật liệu mới có tính ưu việt, cung cấp cho sản xuất với mục ñích tạo ra sản phẩm mới có nhiều ưu ñiểm hơn

sẽ giành ñược ưu thế cạnh tranh

- Áp lực từ phía khách hàng buộc tập trung thỏa mãn khách hàng với chất lượng sản phẩm tốt, mới lạ và chất lượng phục vụ khách hàng cao

2.1.5.2 Các nhân tố bên trong

- Nguồn nhân lực

Nhân lực là nhân tố quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh, ñược chia làm các cấp: Quản trị viên cấp cao, quản trị viên cấp trung gian và ñội ngũ công nhân Các quản trị viên cấp cao có ảnh hưởng lớn ñến các quyết ñịnh quản lý của doanh nghiệp Nếu họ có trình ñộ quản lý cao, có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường, khả năng ñánh giá và khả năng ñối ngoại tốt thì doanh nghiệp sẽ có sức cạnh tranh lớn hơn Mặt khác các cán bộ quản lý với trình ñộ hiểu biết khác nhau có thể tạo ra nhiều ý tưởng chiến lược sáng tạo ðội ngũ công nhân cũng có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố về năng suất, trình ñộ tay nghề và ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao ñộng và sự sáng tạo của họ

- Khả năng tổ chức quản lý

Khả năng tổ chức quản lý ñược thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, hệ thống thông tin quản lý, bầu không khí ñặc biệt nề nếp hoạt ñộng của doanh nghệp Nề nếp tổ chức ñịnh hướng cho phần lớn công việc trong doanh nghiệp Nó ảnh hưởng tới phương thức ra quyết ñịnh của nhà quản trị, quan ñiểm của họ với các chiến lược và ñiều kiện môi trường của doanh nghiệp Thực chất nề nếp của doanh nghiệp là cơ chế tương tác với môi trường Một trong những bổn phận chính của các nhà quản trị là hình thành ñược các giá trị phẩm chất của tổ chức bằng cách hướng sự lưu tâm chú ý của nhân viên vào những ñiều quan trọng

Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng ñược một nề nếp tốt, khuyến khích các nhân viên tiếp thu các chuẩn mực ñạo ñức và thái ñộ tích cực Một nề nếp tốt làm cho nhân viên nhận thức tốt hơn những ñiều mà họ làm.Vì vậy dẫn dắt họ làm

Trang 31

việc tích cực hơn nhằm ñạt ñược các mục ñích của tổ chức Ngược lại ñối với một

nề nếp yếu kém, nhân viên lãng phí thì giờ chỉ cố tìm hiểu những việc họ cần làm

về liên doanh liên kết Tình hình sử dụng vốn cũng quyết ñịnh chi phí về vốn của doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh

- Nguồn lực về vật chất kỹ thuật

Nguồn lực vật chất kỹ thuật thể hiện ở các khía cạnh:

+ Trình ñộ kỹ thuật công nghệ hiện tại của doanh nghiệp và khả năng có ñược công nghệ tiên tiến

+ Quy mô và năng lực sản xuất Nếu một doanh nghiệp có quy mô và năng lực sản xuất lớn sẽ có nhiều lợi thế, tạo ra sản phẩm với khối lượng lớn, nhờ ñó mà hạ ñược giá thành sản phẩm ðồng thời khi sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng thì với khối lượng lớn sẽ cho phép doanh nghiệp chiếm lĩnh và giữ vững thị trường trên nhiều khu vực khác nhau, tránh sự xâm nhập của ñối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp

có quy mô và năng lực sản xuất lớn sẽ có nhiều cơ hội tiếp xúc với khách hàng hơn, nên dễ nắm bắt và thoả mãn nhu cầu của khách hàng, còn khách hàng ngày càng tín nhiệm doanh nghiệp hơn

+ Nguồn cung cấp nguyên vật liệu Nếu một doanh nghiệp có nguồn cung cấp nguyên vật liệu không tin cậy sẽ không có chương trình kiểm tra chất lượng hiệu quả hoặc không thể kiểm tra chi phí của họ thì sẽ ñặt doanh nghiệp vào vị trí bất lợi khi cạnh tranh

+ Vị trí dịa lý: Việc lựa chọn vị trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Vị trí ñịa lý còn ảnh hưởng ñến các yếu tố như ñất

Trang 32

ñai, nhà cửa, lao ñộng, chi phí vận chuyển Các bộ phận chi phí này ñều tham gia cấu thành vào trong giá thành của sản phẩm

- Hoạt ñộng Marketing

Nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp không thể không có hoạt ñộng marketing Bộ phận quản lý marketing phân tích các nhu cầu thị hiếu, sở thích của khách hàng và vạch ñịnh các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm, giá cả và phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp ñang vươn tới ðồng thời kích thích tiêu thụ sản phẩm bằng nhiều hình thức khác nhau như quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ sau bán hàng…Như vậy công tác marketing của doanh nghiệp

luôn ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của doanh nghiêp

Chế biến da là ngành kinh tế cơ bản với lịch sử lâu ñời như các ngành dệt may và thực phẩm của Trung Quốc, ñáp ứng nhu cầu của ñời sống con người Da thuộc ñược sử dụng ñể sản xuất giày dép, quần áo, túi xách và nhiều vật dụng khác phục vụ ñời sống con người ðây cũng là một ngành có vai trò xúc tiến sự phát triển của ngành chăn nuôi, và ñem lại thêm thu nhập cho người nông dân

Hiện ngành da thuộc của Trung Quốc cung cấp việc làm cho 5 triệu người mỗi năm, ñó là chưa kể 11 triệu việc làm ở các ngành có liên quan, và có thể tạo thêm 500.000 việc làm mới mỗi năm cho các khu vực nông thôn ðây không chỉ là ngành giúp giải quyết việc làm cho số lao ñộng dôi dư ở nông thôn, mà còn tăng thu nhập ñáng kể cho người dân ở các khu vực này Ngoài ra, ngành da thuộc có thể tạo thêm thu nhập ngoại tệ 39 tỷ USD mỗi năm cho Trung Quốc, ñứng ñầu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ

Trang 33

Trong 5 tháng ựầu năm nay, ngành da của Trung Quốc vẫn duy trì ựược tốc

ựộ tăng trưởng vững, với tổng trị giá sản lượng của ngành ựạt 222,093 tỷ NDT, tăng 6,91% so với cùng kỳ năm ngoái, với trị giá bán tăng 7,07% ựạt 217,096 tỷ NDT

Tỷ lệ tiêu thụ da trong 5 tháng ựầu năm ựạt 97,75% sản lượng, tăng 0,15% so với

cùng kỳ năm ngoái Tuy nhiên, trị giá xuất khẩu giảm 8,14%

Da lông thú:

Sau nhiều năm tăng trưởng liên tiếp, Trung Quốc ựã trở thành nước sản xuất

và xuất khẩu da lông thú hàng ựầu thế giới Hàng năm, Trung Quốc nhập khẩu 500 Ờ 700 triệu bộ da lông chồn và 200 triệu bộ da lông cáo, chiếm 40% tổng khối lượng mậu dịch da lông thú toàn cầu Trong mấy năm gần ựây, công nghệ chế biến

da lông thú ở Trung Quốc ựã vươn lên hàng ựầu thế giới, và ngành này vẫn duy trì tốc ựộ tăng trưởng không ngừng

Trung Quốc có lịch sử và kinh nghiệm lâu ựời về chăn nuôi thú lấy lông Hiện ở Trung Quốc có hàng ngàn trang trại nuôi thú lấy lông, với số lượng chồn vào khoảng 20 triệu con, số lượng cáo khoảng 12 triệu con và thỏ khoảng 5 triệu con Tuy nhiên, cho tới nay, việc nuôi thú lấy lông ở Trung Quốc mới chỉ tập trung vào

số lượng, chưa ựạt chất lượng ựồng ựều

Giày dép:

Xuất khẩu giày dép ựứng ở vị trắ thứ 2 về trị giá sản phẩm công nghiệp nhẹ xuất khẩu của Trung Quốc Mặt hàng giày dép hiện là một trong những nguồn thu ngoại tệ chắnh của Trung Quốc Hiện nay, Trung Quốc ựang dẫn ựầu thế giới về sản xuất giày dép với sản lượng hàng năm khoảng 6 tỉ ựôi (chiếm ơ tổng sản lượng của

cả thế giới) Trên thị trường da giày xuất khẩu, Trung Quốc là ựối thủ cạnh tranh chắnh của nhiều quốc gia đó là cuộc cạnh tranh không chỉ về giá cả mà cả chất lượng sản phẩm

Với ưu thế sản phẩm có giá thành rẻ, mẫu mã ựẹp, mặt hàng giày dép ựã có một vị thế lớn trên thị trường quốc tế Mặc dù vậy, xuất khẩu hàng giày dép của Trung Quốc cũng ựang trong xu hướng sụt giảm chung do suy thoái kinh tế toàn cầu Theo số liệu thống kê của hải quan Trung Quốc, kim ngạch xuất khẩu giày dép của nước này 4 tháng ựầu năm ựạt 8,35 tỉ USD, giảm 0,2% so với cùng kỳ năm

Trang 34

ngoái Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 4 cũng chỉ tăng 3,8% so với tháng trước, ñạt trên 2,06 tỉ USD Trong ñó, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang các thị trường lớn ñều sụt giảm như sang Mỹ giảm 0,5%, sang Nhật Bản giảm 0,6%, sang Nga giảm 1,2%

Hiện nay, xuất khẩu giày dép của Trung Quốc sang thị trường Mỹ phải ñáp ứng những quy ñịnh chặt chẽ về ñộ an toàn sản phẩm Theo ñạo luật mới về an toàn sản phẩm tiêu dùng có 4 sửa ñổi về quy ñịnh ñối với giày dép trẻ em: giới hạn mức chì và phthalate ở giày dép trẻ em, có qua kiểm tra và xác nhận của bên thứ 3; quy ñịnh về nhãn mác trong sản phẩm và những hình phạt nếu vi phạm những quy ñịnh này Xuất khẩu giày dép trẻ em của Trung Quốc sang Mỹ phải tuân thủ những quy ñịnh chặt chẽ trong ñạo luật mới này Kể từ khi áp dụng ñạo luật sửa ñổi này, ñã có

2 trường hợp vi phạm liên quan tới giày dép Trung Quốc, do có khả năng gây hại sức khoẻ trẻ em Tại EU, sản phẩm giày dép của Trung Quốc cũng vi phạm an toàn sức khoẻ Các doanh nghiệp Việt Nam cần tranh thủ cơ hội này nhằm gia tăng thị phần giày dép tại các thị trường lớn trên

2.2.1.2 Braxin [11]

Ngành công nghiệp Da – Giầy Braxin ra ñời từ năm 1824 tại vùng thung lũng Chuông thuộc bang Rio Grande do Sul, khi người ðức nhập cư ñến ñây sinh sống chủ yếu bằng nghề chăn nuôi Cùng với việc nhập cư những người này ñã ñem ñến những nghề thủ công truyờn thống từ Châu Âu trong ñó có ngành Da – Giầy Ban ñầu chỉ là các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ , chủ yếu tại gia ñình, sản lượng ít, sau ñó phát triển nhanh ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội ñịa và ñặt hàng của nước ngoài ñể trang bị cho quân ñội tham gia các cuộc chiến tranh ở nước Paraguay thời

kỳ 1864 – 1870 Năm 1968, Braxin bắt ñầu ñáp ứng nhu cầu XK giầy dép sang Mỹ Vào năm 1960 sản lượng giầy dép chỉ ñạt khoảng 80.000/ñụi/năm ðến nay Braxin trở thành 1 trong 4 nước sản xuất và XK Da – Giầy lớn nhất thế giới

Hiện nay, Braxin có hơn 9.000 DN sản xuất giầy dép Năm 2005 ngành Da – Giầy cả nước sử dụng 299.000 lao ñộng Sản lượng mỗi năm vào khoảng 796 triệu ñôi, trong ñó 180 triệu ñôi phục vụ cho XK Toàn quốc có hơn 1.500 nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu cung cấp cho ngành Da – Giầy, có hơn 400 DN chuyên ngành

Trang 35

công nghiệp xử lý da, với công xuất hơn 30 triệu tấm da/năm Hiện nay, hơn 80% dân số Braxin ñang sinh sống ở thành thị và coi sản phẩm giầy dép là một phần không thể thiếu trong bộ trang phục hàng ngày

Các chiến lược chính của Braxin ñể nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc ñẩy XK sản phẩm Da – Giầy là:

- Một là: Từng bước phát triển công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu phục vụ ngành Da – Giầy Braxin có ñất ñai và khí hậu thuận lợi, ngành nông nghiệp và chăn nuôi phát triển, cú trờn 200 triệu con bũ nờn có nhiều nguyên liệu da

Do không phải NK nguyên phụ liệu, lao ñộng sẵn có, dồi dào, giá nhân công thấp hơn các nước Châu Âu, ña phần các DN ñược ñầu tư trang bị tiên tiến nên mức giá các sản phẩm Da – Giầy cạnh tranh so với các nước trong khu vực và thế giới

- Hai là: Kết hợp chiến lược phát triển sản phẩm Da – Giầy truyền thống ñể tận dụng những lợi thế so sánh với chiến lược phát triển thương hiệu cho sản phẩm

Da – Giầy có giá trị gia tăng cao

- Ba là: Chú trọng mẫu mã và khâu tiêu thụ sản phẩm Quy mô DN sản xuất

ña số vừa và nhỏ, ñan xen các liên doanh nhà máy ñầu tư nước ngoài với quy mô lớn Mỗi DN ñều coi trọng các vấn ñề thiết kế mẫu mã, tạo dựng uy tín thương hiệu ñến khâu sản xuất, tiêu thụ

- Bốn là: Chú trọng chiến lược phát triển sản phẩm kết hợp với ñẩy nhanh xúc tiến thương mại, thâm nhập vào thị trường khác nhau trên phạm vi toàn thế giới, phát triển thông tin dự báo các xu hướng sản phẩm Da – Giầy

- Năm là: Kết hợp nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN Da – Giầy và các Hiệp hội Da – Giầy Hiệp hội Da – Giầy và các DN của Braxin khá năng ñộng, có tri thức tiếp thị, kế hoạch, chiến lược về sản xuất và xúc tiến thương mại nhằm thâm nhập thị trường toàn cầu Một số DN có tầm nhìn xa, ñã tích cực thâm nhập thị trường các nước ñang phát triển, nhằm vào ñối tượng người tiêu dùng có thu nhập khá, mở nhiều ñại lý, ñiểm bán hàng ở thị trường ở khắp Châu Âu, Châu Á

Trang 36

Nhờ có các chiến lược ñúng ñắn trên mà Braxin ñã không ngừng lớn mạnh

và qua số liệu của Hiệp hội các nhà sản xuất Da – Giầy Braxin (Assintecal), XK Da – Giầy của nước này trong 10 tháng ñầu 2008 ñạt 918 triệu USD, tăng 15,67% so với cùng kỹ năm trước Kết quả này ñã vượt mục tiêu 916 triệu USD mà Braxin ñã

ñề ra cho ngành hồi ñầu năm

2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp sản xuất giày da ở Việt Nam

Ngành da giày thế giới tiếp tục có xu hướng chuyển dịch sản xuất sang các nước ñang phát triển, ñặc biệt hướng vào các nước có môi trường ñầu tư thuận lợi, chính trị ổn ñịnh và an toàn Khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, hàng rào thuế quan dần ñược dỡ bỏ, cùng với các chính sách thúc ñẩy sản xuất, xuất khẩu của Chính phủ, Việt Nam sẽ trở thành một ñịa ñiểm ñầu tư lý tưởng cho các nhà sản xuất da giày

Việt Nam ñược xếp hạng là một trong 10 nước xuất khẩu hàng ñầu trên thị trường quốc tế hiện nay về da giày, riêng ở thị trường EU, Việt Nam xếp thứ hai sau Trung Quốc Kim ngạch xuất khẩu của ngành da giày Việt Nam có mức tăng trưởng trung bình hàng năm 16%, ñạt mức 3,96 tỉ USD năm 2007, ñứng thứ 3 sau ngành dệt may và dầu khí Kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 4/2012 ước ñạt 330 triệu USD, tăng 5,4% so với tháng trước và tăng 17% so với cùng kỳ năm

2011 Tổng kim ngạch xuất khẩu da giày các loại trong 4 tháng năm 2012 ước ñạt 1,356 tỉ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm 2011 Dự báo ñến năm 2013, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm ngành da giày Việt Nam sẽ ñạt 6,2 tỉ USD.[27] Ngành da giày thế giới tiếp tục có xu hướng chuyển dịch sản xuất sang các nước ñang phát triển, ñặc biệt hướng vào các nước có môi trường ñầu tư thuận lợi, chính trị ổn ñịnh và an toàn Khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, hàng rào thuế quan dần ñược dỡ bỏ, cùng với các chính sách thúc ñẩy sản xuất, xuất khẩu của Chính phủ, Việt Nam sẽ trở thành một ñịa ñiểm ñầu tư lý tưởng cho các nhà sản xuất da giày

Tuy nhiên, chúng ta vẫn phải nhìn nhận thực tế rằng năng lực xuất khẩu của ngành da giày Việt Nam trên thị trường xuất khẩu thế giới còn yếu do thiếu khả

Trang 37

năng tự thiết kế mẫu mã, tự ñảm bảo vật tư nguyên liệu trong nước, quy mô sản xuất chưa ñủ lớn, ñiều kiện kinh tế và hạ tầng dịch vụ của Việt Nam còn nhiều hạn chế, giá thành chi phí sản xuất cao, ưu thế về nhân công lao ñộng tuy vẫn là nhân tố cạnh tranh, nhưng không còn thuận lợi như trước ñây Theo nhận ñịnh của các chuyên gia kinh tế thì dù có ñến 90% sản lượng xuất khẩu, nhưng lợi nhuận thu về

từ ngành này chỉ ñạt mức 25% giá trị gia tăng, vì ngành này chủ yếu vẫn “bán” sức lao ñộng là chính.[27]

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của ngành da giày: gia tăng các luồng chuyển giao vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thúc ñẩy giao lưu văn hoá, trí tuệ, củng cố và tăng cường các thể chế quốc tế, phát triển văn minh vật chất và tinh thần tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển thị trường quốc tế Song, hội nhập cũng mang lại không ít khó khăn và thách thức Các doanh nghiệp sản xuất giày da Việt Nam ñang gặp phải cạnh tranh gay gắt từ các thế lực kinh tế mạnh trong khu vực và quốc tế như Brazil, Trung Quốc và một số nước ASEAN

Những cơ hội và thách thức mà ngành da giày Việt Nam ñang phải ñối mặt trước thềm hội nhập phải kể ñến như sau:

Cơ hội:[27]

Hội nhập kinh tế quốc tế ñã góp phần thúc ñẩy các cơ hội phát triển ngành da giày, việc chuyển giao công nghệ theo chu kỳ nhanh hơn phù hợp với yêu cầu khắt khe của thị trường Việc gia nhập tổ chức mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) tạo ñiều kiện việc giao lưu hàng hoá thông suốt, ít cản trở, xoá bỏ hàng rào phi thuế quan, ưu ñãi về thuế quan tạo ñiều kiện cho ngành hàng da giày thâm nhập vào thị trường khu vực

Ngành da giày là ngành sử dụng nhiều lao ñộng xã hội Tính ñến hết năm

2007, toàn ngành ñã thu hút 600.000 lao ñộng (chưa kể số lao ñộng sản xuất trong lĩnh vực nguyên phụ liệu và lao ñộng tại các cơ sở nhỏ, các hộ gia ñình và các làng nghề có thể lên tới hơn 1 triệu lao ñộng) chiếm 9% lực lượng lao ñộng công nghiệp ðây có thể ñược coi là lợi thế so sánh với mức chi phí nhân công thấp

Trong những năm gần ñây công tác xúc tiến thương mại ñã bắt ñầu ñược chú trọng Toàn ngành ñã có những hoạt ñộng tích cực nhằm tăng cường tuyên truyền và

Trang 38

quảng bá hình ảnh của ngành da giày Việt Nam như một quốc gia sản xuất và xuất khẩu da giày tiềm năng, nâng cao năng lực hiểu biết về kiến thức pháp luật, thị trường, phịng ngừa các vụ kiện bán phá giá và vận dụng luật để đấu tranh trong các

vụ tranh chấp thương mại Phương thức bán hàng tại các doanh nghiệp đã cĩ nhiều đổi mới, hình thành nhiều mạng lưới bán buơn, bán lẻ, tham gia vào các kênh phân phối của các tập đồn xuyên quốc gia, phát triển hình thức thương mại điện tử Với dân số trên 88,76 triệu dân là một thị trường đầy tiềm năng cho thị trường nội địa Mặt khác, với đời sống ngày càng được nâng cao, khả năng mua sắm của xã hội ngày càng được cải thiện, đất nước ngày càng hội nhập sâu rộng vào thế giới làm cho ngành du lịch phát triển là những cơ hội để ngành da giày phát triển theo hướng xuất khẩu trực tiếp ngay trên sân nhà

Chế độ xã hội ổn định và đang tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển thơng qua cơ chế chính sách phù hợp với tình hình trong nước và thơng lệ quốc tế

Về năng lực sản xuất ðến hết năm 2010, năng lực sản xuất của tồn ngành đạt: Giày dép các loại: 680 triệu đơi

Cặp túi xách các loại: 88 triệu chiếc

Da thuộc thành phẩm: 150 triệu sqft

Năng lực sản xuất của ngành đã đạt trên 90% mức năng lực được đầu tư, cĩ mức tăng trưởng mạnh trong 7 năm liên tiếp từ 2005 - 2012 với mức tăng trung bình đạt 10%/năm trên 2 loại sản phẩm chính là giày dép và túi cặp các loại Riêng sản phẩm da thuộc đạt mức tăng trưởng trung bình khoảng 20%/năm Mặt hàng chủ lực của ngành vẫn tập trung chủ yếu vào giày thể thao, chiếm khoảng 51% năng lực sản xuất các sản phẩm giày dép của ngành, phù hợp với xu thế tiêu dùng của thị trường xuất khẩu.[27]

Về thị trường xuất khẩu, thị trường xuất khẩu da giày Việt Nam ngày càng được mở rộng và ổn định cụ thể:

Thị trường EU:

Trong những năm vừa qua, giày dép Việt Nam xuất khẩu vào EU tăng trưởng nhanh về khối lượng và kim ngạch xuất khẩu Hết năm 2010, EU vẫn là thị trường lớn nhất tiêu thụ giày dép của Việt Nam với doanh thu 2,6 tỉ USD, tăng 33,9% so với năm

Trang 39

2006 và chiếm 54% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng giày dép của Việt Nam

Thị trường các nước đông Á:

đây là khu vực thị trường có những phong tục tập quán tương ựối giống Việt Nam, cùng nằm ở khu vực châu Á Các sản phẩm chủ yếu xuất khẩu từ Việt Nam sang các thị trường này là giày thể thao, giày da nam nữ, dép ựi trong nhà Năm

2006, xuất khẩu vào Nhật Bản ựạt 113 triệu USD, tăng 21% so với năm 2005 Thách thức:[16]

Thách thức trước hết phải kể ựến là sự cạnh tranh khốc liệt của Trung Quốc, một ựất nước có thế mạnh về mặt hàng giày dép Gần ựây Trung Quốc là có thêm lợi thế với việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Mặt hàng giày dép xuất khẩu của Trung Quốc có ưu thế hơn giày dép xuất khẩu của Việt Nam do trình

ựộ công nghệ của Trung Quốc tiên tiến hơn, mẫu mã của họ ựẹp và ựa dạng hơn Tuy sức mua của thị trường truyền thống (EU) vẫn giữ ở mức ổn ựịnh nhưng Việt Nam bị chịu nhiều sức ép hơn về thuế và các rào cản so với một số nước như Brazil, Indonesia ựặc biệt từ ngày 6 tháng 10 năm 2006, EU áp thuế chống bán phá giá giày mũ da sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu sang EU là 10%

Xuất khẩu vào thị trường Mỹ tăng mạnh trong những năm gần ựây nhưng thị phần của Việt Nam cũng mới chỉ chiếm 2,1% về số lượng so với 83,5% của Trung Quốc đối với các thị trường xuất khẩu khác như Liên bang Nga, các nước đông

Âu, Trung đông, châu Phi, tuy không yêu cầu cao về mẫu mã và chất lượng nhưng hàng Việt Nam vẫn không thể thâm nhập mạnh vào thị trường các nước này

Nguyên vật liệu sản xuất của ngành da giày chiếm ựến 80% giá trị của sản phẩm trong ựó ngành sản xuất da ựóng vai trò quan trọng nhất Theo LEFASO, nhu cầu da thuộc năm 2007 của toàn ngành khoảng 350 triệu feet vuông, trong khi ựó các nhà máy thuộc da của Việt Nam và nước ngoài ựầu tư tại Việt Nam mới chỉ sản xuất và ựáp ứng ựược khoảng 20% nhu cầu da thuộc của cả nước, 80% còn lại phải nhập khẩu

Ngành phụ liệu sản xuất còn trầm trọng hơn, các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ sản xuất ựược một vài mặt hàng rất hạn chế như nhãn, ren, dây giày nhưng lại Ộbỏ ngỏỢ những loại phụ kiện tinh xảo là các sản phẩm nhựa có xi mạ như

Trang 40

khoen, móc, cườm, các vật trang trí trên giày, ñặc biệt là giày nữ và giày trẻ em Năng lực sản xuất của ngành chủ yếu tại các cơ sở ngoài quốc doanh và có yếu tố nước ngoài, chiếm trên 90% năng lực của cả ngành, chứng tỏ năng lực ngành phụ thuộc hoàn toàn vào làn sóng ñầu tư của tư bản tư nhân trong nước và quốc tế Tuy có lợi thế giá nhân công rẻ, nguồn cung ứng lao ñộng dồi dào do dân số trẻ, nhưng năng suất lao ñộng của người Việt Nam rất thấp, trung bình trên 1 dây chuyền

450 lao ñộng ñạt mức sản lượng 500.000 ñôi/năm, chỉ bằng 1/35 năng suất lao ñộng của người Nhật, 1/30 của Thái Lan, 1/20 của Malaysia và 1/10 của Indonesia

Hiện nay trình ñộ công nghệ của ngành da giày Việt Nam ñang ở mức trung bình và trung bình khá, song khá lệ thuộc vào nước ngoài về trang bị máy móc Khả năng ñầu tư và chuyển giao công nghệ mới phụ thuộc vào nguồn tài chính hạn hẹp, ñội ngũ chuyên gia hiểu biết sâu và cập nhật công nghệ còn quá ít và chưa ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, kinh nghiệm và khả năng ñàm phán, ký kết hợp ñồng về công nghệ còn hạn chế ðây là một trong những nguyên nhân làm hạn chế năng suất lao ñộng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài ðiều này còn dẫn ñến việc ngành có nguy cơ mất

khả năng cạnh tranh trên thị trường, ñặc biệt là thị trường quốc tế

2.2.2.2 Vai trò doanh nghiệp sản xuất giày da trong nền kinh tế

Ngành giày da có tầm quan trọng ñối với việc thu hút lao ñộng và chịu sự chi phối của các công ty nước ngoài Hiện nay ngành da giày Việt Nam có khoảng hơn

200 công ty, tạo việc làm cho khoảng 400.000 – 500.000 lao ñộng, phần lớn là phụ

nữ Một số nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới ñã thành lập các nhà máy sản xuất ở Việt Nam Các hãng sản xuất nước ngoài chiếm khoảng ¼ trong tổng số các công ty sản xuất da giày ở Việt Nam, chiếm 2/3 sản lượng và ½ hàng xuất khẩu

Năm 2011, ngành da giày Việt Nam ñã có tốc ñộ tăng trưởng khá mạnh với kim ngạch xuất khẩu ñạt 4,06 tỷ USD, gần bằng với kim ngạch cả năm 2010 và ñạt mức tăng trưởng tới 24,8%, xếp hạng thứ hai về xuất khẩu của cả nước.[14]

Tính ñến thời ñiểm hiện nay, tỷ lệ lượng giày dép xuất khẩu so với tổng số sản xuất của Việt Nam là 92,3% Ngay cả những nước có hoàn cảnh gần giống Việt Nam thì tỷ lệ xuất khẩu/tiêu thụ nội ñịa thấp hơn rất nhiều, chẳng hạn như của Thái Lan là 42,5%, Indonesia 40,5%, Malaysia 37,9%, cá biệt có Phillippines 5,4%, Pakistan 7,3%.[14]

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Ngọc Dũng (2009). Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E. Porter, Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael E. "Porter
Tác giả: Dương Ngọc Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2009
2. Cầm ðức Thuận (2010), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện đông Anh huyện Hà NộiỢ, Khóa luận tốt nghiệp ủại học, Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện đông Anh huyện Hà NộiỢ
Tác giả: Cầm ðức Thuận
Năm: 2010
3. Trần Thu Thủy (2008), Ộđánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sụng Hồng”, Khúa luận tốt nghiệp ủại học, Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ộđánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sụng Hồng”
Tác giả: Trần Thu Thủy
Năm: 2008
4. Nguyễn Văn Duy (2009), “Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ủịa bàn tỉnh Hải Dương”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ủịa bàn tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Văn Duy
Nhà XB: Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội
Năm: 2009
5. ðỗ Thị Kim Thoa (2009), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH sản xuất thức ăn chăn nuôi CJVINA AGRI – Hưng Yên”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH sản xuất thức ăn chăn nuôi CJVINA AGRI – Hưng Yên
Tác giả: ðỗ Thị Kim Thoa
Nhà XB: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2009
6. Vũ Quốc Tuấn, Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Bài học kinh nghiệm của các nước và thực tiễn ở Việt Nam, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Bài học kinh nghiệm của các nước và thực tiễn ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
7. Tạ Thị Minh Nguyệt (2008), " Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam", ðại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Tác giả: Tạ Thị Minh Nguyệt
Năm: 2008
8. đào Anh Tuấn (2004), " Nâng cao năng lực canh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế", ðại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực canh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: đào Anh Tuấn
Năm: 2004
9. ðoàn Thị Tõm (2010),"Nghiờn cứu tỏc ủộng của chớnh sỏch hỗ trợ ủể phỏt triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện Từ Liêm – Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu tỏc ủộng của chớnh sỏch hỗ trợ ủể phỏt triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh suy giảm kinh tế ở huyện Từ Liêm – Hà Nội
Tác giả: ðoàn Thị Tõm
Năm: 2010
10. Phạm Trọng ðức (2006),"Thực trạng và giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta hiện nay",Tạp chí kinh tế và dự báo số 6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta hiện nay
Tác giả: Phạm Trọng ðức
Nhà XB: Tạp chí kinh tế và dự báo
Năm: 2006
13. Hải Dương ủụ thị loại IIhttp://www.otofun.net/threads/123503-hai-duong-do-thi-loai-ii Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Dương ủụ thị loại II
15. Vấn ủề mụi trường trong sản xuất giày da http://www.nilp.org.vn/Nghien_cuu_khoa_hoc/hethongquanly/tabid/75/News/880-10/Tang-cuong-moi-quan-he-giua-trach-nhiem-xa-hoi-va-san-xuat-sach-hon-trong-nganh-cong-nghiep-da-giay.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ủề mụi trường trong sản xuất giày da
27. Ngành da giày cơ hội và thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế http://www.thuongmai.vn/da-giay-viet-nam/77130--nganh-da-giay-viet-nam-co-hoi-va-thach-thuc-trong-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te-.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành da giày cơ hội và thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế
14. Da giày với mục tiêu xuất khẩu 9,1 tỷ USD năm 2015http: //www.doanhnhansaigon.vn/online/tin-tuc/kinh-te/2010/12/1049730/da-giay-voi-muc-tieu-xuat-khau-9-1-ty-usd-nam-2015/ Link
16. Khó khăn và thách thức của ngành da giày trong năm 2012 http://www.baomoi.com/Home/KinhTe/www.cpv.org.vn/Nhung-kho-khan-va-thach-thuc-cua-nganh-da-giay-trong-nam-2012/7946800.epi Link
17. Những mục tiêu lớn của ngành giày da năm 2012 http://bacninhtrade.com.vn/vn/nhung-muc-tieu-lon-cua-nganh-da-giay-2012/tin-88.html Link
18. Thiếu và yếu bộ phận thiết kế. http://www.dunghangviet.vn/hv/mo-goc-nhin/2011/07/nganh-da-giay-viet-nam-thieu-va-yeu-bo-phan-thiet-ke.html Link
23. Ngành giày da có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc. http://www.lefaso.org.vn/default.aspx?portalid=1&tabid=17&itemid=2155 24. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành da giầy việt nam Link
25. Ngành da giầy tiểm ẩn áp lực cạnh tranh mới. http://thanhtra.com.vn/tabid/77/newsid/38847/temidclicked/5/seo/Nganh-da-giay-Tiem-an-ap-luc-canh-tranh-moi/Default.aspx Link
26. Nâng cao sức cạnh tranh của ngành da giầy trong bối cảnh hội nhậpWTO http://www.doko.vn/luan-van/Nang-cao-suc-canh-tranh-cua-nganh-da-giay-trong-boi-canh-hoi-nhap-WTO-26114 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh dõn số lao ủộng của huyện Gia Lộc - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh dõn số lao ủộng của huyện Gia Lộc (Trang 49)
Bảng 3.2: Cỏc tuyến quốc lộ và tỉnh lộ trờn ủịa bàn huyện - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Cỏc tuyến quốc lộ và tỉnh lộ trờn ủịa bàn huyện (Trang 51)
Bảng 3.5: Một số thông tin chủ yếu của các doanh nghiệp - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 3.5 Một số thông tin chủ yếu của các doanh nghiệp (Trang 54)
Bảng 3.7: Thống kờ số lượng mẫu ủiều tra - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 3.7 Thống kờ số lượng mẫu ủiều tra (Trang 56)
Bảng 4.1: Tỡnh hỡnh vốn của cỏc doanh nghiệp ủiều tra năm 2012 - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh vốn của cỏc doanh nghiệp ủiều tra năm 2012 (Trang 61)
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh cơ cấu nguồn lao ủộng của cỏc doanh nghiệp sản xuất - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh cơ cấu nguồn lao ủộng của cỏc doanh nghiệp sản xuất (Trang 63)
Bảng 4.7: Chủng loại và chất lượng sản phẩm Công ty CP Tân Long - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.7 Chủng loại và chất lượng sản phẩm Công ty CP Tân Long (Trang 76)
Bảng 4.8 Chủng loại và chất lượng sản phẩm Công ty CP Thiên Phúc - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.8 Chủng loại và chất lượng sản phẩm Công ty CP Thiên Phúc (Trang 77)
Bảng 4.10: So sỏnh tốc ủộ phỏt triển chủng loại và chất lượng sản phẩm cỏc - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.10 So sỏnh tốc ủộ phỏt triển chủng loại và chất lượng sản phẩm cỏc (Trang 79)
Bảng 4.11  Ý kiến của khách hàng về chất lượng các sản phẩm - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.11 Ý kiến của khách hàng về chất lượng các sản phẩm (Trang 80)
Bảng 4.15  So sỏnh tốc ủộ phỏt triển tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.15 So sỏnh tốc ủộ phỏt triển tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả (Trang 88)
Bảng 4.20: Chi phí cho quảng cáo của các doanh nghiệp - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.20 Chi phí cho quảng cáo của các doanh nghiệp (Trang 100)
Bảng 4.24 Dự kiến tỡnh hỡnh cơ cấu nguồn lao ủộng của cỏc doanh nghiệp sản xuất - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.24 Dự kiến tỡnh hỡnh cơ cấu nguồn lao ủộng của cỏc doanh nghiệp sản xuất (Trang 110)
Bảng 4.25 Dự kiến tình hình công suất các loại máy móc của các doanh nghiệp SX giày da năm 2015 - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.25 Dự kiến tình hình công suất các loại máy móc của các doanh nghiệp SX giày da năm 2015 (Trang 112)
Bảng 4.26 Dự kiến tình hình liên kết hợp tác của các DN sản xuất giày da - Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất giày da trên địa bàn huyện gia lộc, tỉnh hải dương
Bảng 4.26 Dự kiến tình hình liên kết hợp tác của các DN sản xuất giày da (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w