1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế

162 529 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số tài sản có hình thái vật chất cụ thể như tiền mặt, vật dụng, nhà cửa, phương tiện vận tải… Nhưng ngược lại cũng có một số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng chúng cũ

Trang 1

Chương 1 TRÌNH BÀY QUY TRÌNH KẾ TOÁN MỸ

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN MỸ

1.1.1 Khái niệm kế toán

Liên đoàn quốc tế về kế toán đã có định nghĩa cơ bản về kế toán: “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp và đánh giá các loại hoạt động kinh tế thông qua chỉ tiêu tiền tệ và dựa trên các nguyên tắc cơ bản tiêu chuẩn có tính hệ thống”

Theo hiệp hội AAA (American Accounting Association – Hiệp hội kế toán Mỹ):

“Kế toán là quá trình nhận biết, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế cho phép người sử dụng thông tin đánh giá và đưa ra quyết định kinh doanh” Những thông tin này được diễn đạt bằng đơn vị tiền tệ Bởi vậy kế toán là quá trình đo lường và truyền đạt những thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh doanh, những tổ chức phi lợi nhuận bằng đơn vị tiền tệ Từ đó, kế toán giúp những người sử dụng thông tin có thể đánh giá và đưa ra được những quyết định phù hợp

Kế toán có các chức năng chính sau:

+ Kế toán viên quan sát các hoạt động, nhận biết và đo lường các sự kiện và các quá trình kinh tế bằng thước đo giá trị Các sự kiện và quá trình kinh doanh được thể hiện qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép lại và sau đó phân loại theo các nhóm và cuối cùng được tổng hợp theo từng đối tượng

+ Lập các báo cáo kế toán tài chính và các báo cáo quản trị nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm Thông thường các kế toán viên phải diễn giải các báo cáo kế toán Sự diễn giải này còn bao gồm cả việc so sánh quá trình hoạt động của doanh nghiệp với các năm trước và các doanh nghiệp khác

 Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

- Hiểu kế toán là gì?

- Nguyên tắc xây dựng chế độ kế toán Mỹ

- Đặc điểm của kế toán Mỹ

- Chu trình kế toán Mỹ

Trang 2

Các điểm cần lưu ý đối với thông tin kế toán

Thứ nhất, do kế toán có liên quan đến việc tính toán các chỉ tiêu bằng thước đo giá trị, nên nhiều người cho rằng luôn cần có sự chính xác tuyệt đối trên báo cáo tài chính Tuy nhiên, thực tế là kế toán bao gồm một loạt các ước tính, các giả định và sự phát xét về các đối tượng Hơn nữa kế toán viên thường xuyên phải lựa chọn phương án tối

ưu trong nhiều phương án kinh doanh của đơn vị qua thời gian, điều này tạo nên sự không chính xác tuyệt đối của thông tin kế toán

Thứ hai, không phải tất cả các nghiệp vụ kinh tế đều có thể tính thành tiền Ví dụ như sự ra đi của một người quản lý quan trọng hoặc sự thiếu đạo đức của nhân viên thường dẫn đến kết quả đạt được không như mong đợi Tuy nhiên, quy tất cả những ảnh hưởng này thành tiền là một việc cực kỳ khó khăn

Thứ ba, các thước đo sử dụng không thể mô tả được giá trị đích thực đối tượng của chúng Thước đo mà kế toán sử dụng là dựa trên giá trị ban đầu (nguyên giá, giá thực tế) hơn là giá trị hiện tại

Điều này không nên xem là hạn chế của kế toán mà đây chính là nền tảng cho việc ban hành các chuẩn mực, các nguyên tắc kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng là USD ($)

Cách viết đơn vị tiền tệ: 1,000 USD

1.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán

- Khái niệm: Tài khoản là nơi lưu trữ cơ bản các dữ liệu của kế toán và được dùng để tập hợp số liệu của các nghiệp vụ cùng loại

- Hệ thống tài khoản kế toán: Là tài khoản bằng chữ

- Hệ thống tài khoản kế toán Mỹ bao gồm 5 loại tài khoản sau:

Loại 1: TK phản ánh tài sản

Loại 2: TK phản ánh nợ phải trả

Trang 3

Số hiệu tài khoản cấp 1 của tài khoản kế toán có thể bao gồm 2 chữ số hoặc 3 chữ

+ Tài khoản tạm thời: Tài khoản tạm thời là những tài khoản không có số dư cuối

kỳ, do vào mỗi cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán khoá sổ

+ Tài khoản thường xuyên: Tài khoản thường xuyên là những tài khoản mà số dư cuối kỳ của nó sẽ được giữ lại làm số dư cho đầu kỳ sau Trong đó nhóm Tài khoản tài sản, tài khoản phản ánh nợ phải trả, Tài khoản vốn là tài khoản thường xuyên

+ Kết cấu tài khoản Tài sản

+ Kết cấu tài khoản Nguồn vốn

Trang 4

+ Kết cấu tài khoản trung gian

1.2.4 Đối tượng kế toán

Kế toán Mỹ phân chia các đối tượng kế toán thành 3 loại sau:

+ Tài sản: Là những thứ có giá trị mà doanh nghiệp đang có quyền sở hữu Tài sản cũng được coi là nguồn lực của doanh nghiệp Các tài sản cógiá trị bởi chúng có thể được sử dụng hoặc đổi chúng để lấy hàng hóa khác phục vụ cho mục đích kinh doanh tại doanh nghiệp Một tổ chức có thể nắm giữ nhiều loại tài sản khác nhau Một số tài sản có hình thái vật chất cụ thể như tiền mặt, vật dụng, nhà cửa, phương tiện vận tải… Nhưng ngược lại cũng có một số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng chúng cũng mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp, ví dụ như đặc quyền (là quyền được chính phủ liên bang cho phép sản xuất một mặt hàng nào đó) hay các khoản phải thu (là khoản tiền mà doanh nghiệp thu được do bán chịu hàng hóa hoặc cung cấp dịch

vụ cho đơn vị hoặc cá nhân khác) Tất cả các tài sản trên được tài trợ, hình thành từ hai nguồn đó là nguồn nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

+ Nợ phải trả: Là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn Khoản nợ này phát sinh trong quá trình doanh nghiệp mua chịu

Rút vốn, cổ tức

Doanh thu Chi phí

XĐKQKD

Trang 5

tài sản hoặc vay mượn từ ngân hàng để mua tài sản Chẳng hạn: Khoản phải trả, lương phải trả…

+ Vốn chủ sở hữu: Là phần hùn vốn trong đơn vị được sở hữu hoàn toàn bởi các nhà chủ sở hữu Nói cách khác, nguồn vốn chủ sở hữu là phần chênh lệch giữa tài sản

và nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

Ba đối tượng này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong phương trình kế toán sau:

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Cách ghi:

Cột ngày (Date): ghi năm, tháng trên cột nhỏ bên trái, ghi ngày trên cột nhỏ bên phải,

các nghiệp vụ kinh tế trên cùng trang sổ không phải ghi lại năm, tháng

Cột diễn giải (Description): ghi tên các tài khoản liên quan, tên tài khoản Nợ trước, tên

tài khoản Có sau, và ghi tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế

Cột đối chiếu (Post Reference): ghi số hiệu tài khoản trong sổ Cái khi chuyển bút toán từ

sổ nhật ký vào sổ Cái

Cột Nợ (Debit): ghi số tiền ghi Nợ

Cột Có (Credit): ghi số tiền ghi Có

Mẫu số cái

Sổ Cái

20xx

Tháng

Trang 6

Tài liệu giảng dạy Môn KẾ TOÁN QUỐC TẾ 6

Cách ghi:

Cột ngày (Date): giống như cách ghi trên sổ nhật ký

Cột mục (Item): ghi các bút toán điều chỉnh (Adjusting Entry), bút toán khóa sổ (Closing Entry), bút toán đảo (Reversing Entry)

Cột đối chiếu (Post Reference): ghi số trang của sổ nhật ký phản ảnh bút toán (trên sổ Cái chỉ ghi số liệu liên quan đến khoản mục, không thể hiện đối ứng tài khoản)

Cột Nợ (Debit): ghi số tiền ghi Nợ

Cột Có (Credit): ghi số tiền ghi Có

Cột số dư (Balance): ghi số dư sau mỗi bút toán

1.2.6 Chu trình kế toán của kế toán Mỹ

Kế toán Mỹ áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung Chu trình kế toán trải qua 8 bước:

- Thu nhập, kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung

- Phản ánh vào các sổ cái của các tài khoản có liên quan đến các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh (có thể phản ánh thêm vào các sổ kế toán chi tiết các đối tượng)

- Cuối kỳ, lập bảng cân đối thử để kiểm tra tính cân đối kế toán của việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và giá trị phát sinh và giá trị còn lại của các tài khoản

- Đặc điểm của kế toán Mỹ

- Đối tượng kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán

- Nguyên tắc ghi trên tài khoản

- Chu trình kế toán Mỹ

Trang 7

Chương 2

KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY DỊCH VỤ

2.1 KẾ TOÁN LÀ MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN

- Kế toán là một hệ thống thông tin để ghi chép, xử lí cung cấp thông tin tài chính

về một đơn vị nhất định như doanh nghiệp, công ty hay một tổ chức

- Kế toán cung cấp thông tin cho người ra quyết định, họ cần có những lựa chọn hợp lý giữa những việc sử dụng khác nhau nguồn thông tin khan hiếm để diều hành doanh nghiệp và các hoạt động kinh tế

- Kế toán là cầu nối giữa hoạt đông kinh doanh và người ra quyết định Người ra quyết định sử dụng thông tin kế toán để các quyết định đúng đắn trong nhiều lựa chọn Trước tiên, kế toán hạch toán các hoạt động kinh doanh bằng cách ghi chép các dữ liệu về các hoạt động đó, sau đó lưu trữ và xử lí thành thông tin hữu ích Những dữ liệu này được trình bày trên báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cho người ra quyết định

2.1.1 Tình hình tài chính

Tình trạng tài chính phản ảnh nguồn lực kinh tế của công ty được gọi là “tài sản”,

và nguồn tài trợ tại một thời điểm nào đó gọi là “nguồn vốn” Mỗi công ty có 2 nguồn tài trợ: từ chủ nợ gọi là “Nợ phải trả” , “Vốn chủ sở hữu”

Nguồn lực kinh tế = Nguồn tài trợ

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Tài sản (Assets): tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có giá trị, và

có giá phí có thể tính được như: Tiền (Cash), Khoản phải thu (Accounts Receivable), Vật dụng (Supplies), Thiết bị (Equipment), Nhà (Building), Đất (Land), Bằng phát

 Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:

- Phân loại các báo cáo tài chính cơ bản

- Kế toán các nghiệp vụ kinh tế: chú trong ghi nhận, đánh giá, phân loại

và giải quyết vấn đề ghi chép các nghiệp vụ phát sinh

- Xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính

- Hệ thống kế toán: Lập các bút toán khóa sổ và hoàn tất chu trình kế

toán

-

Trang 8

minh sáng chế (Patent), Nhãn hiệu thương mại (Trademark)

Nợ phải trả (Liabilities): nợ phát sinh do tổ chức kinh doanh vay nợ hoặc mua chịu tài sản như: Vay (Loans Payable), Khoản phải trả (Accounts Payable), Lương phải trả (Wages Payable), Thuế phải nộp (Taxes Payable)

Vốn chủ sở hữu (Owner’s Equity): phần tài sản còn lại (Net Assets) của doanh

nghiệp sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ phải trả:

Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

- Vốn CSH ở công ty cổ phần gọi là vốn cổ phần

- Vốn cổ phần gồm vốn góp và lợi nhuận giữ lại

- Vốn góp là phần đầu tư của cổ đông vào doanh nghiệp thể hiện bằng cổ phiếu của vốn cổ phần

- Lợi nhuận giữ lại là phần sở hữu của cổ đông từ các hoạt động tạo ra lợi nhuận của DN, nó bị ảnh hưởng bởi 3 loại nghiệp vụ: doanh thu, chi phí và cổ tức

- Doanh thu và chi phí là khoản tăng giảm vốn chủ sở hữu từ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh thu > Chi phí: kết quả là thu nhập thuần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu < Chi phí: kết quả là lỗ thuần làm giảm vốn chủ sở hữu

2.1.2 Ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến tình trạng tài chính

Chúng ta thường sử dụng phương trình kế toán để xem xét việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế có đúng hay không Hãy xem xét ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế thông thường đến phương trình kế toán

Chúng ta thường ghi chép nghiệp vụ kinh tế cho một công ty với những thông tin sau:

Chủ sở hữu: ………

Tên doanh nghiệp:………

Các bước ghi chép một nghiệp vụ

1 Khoản nào có liên quan?

2 Khoản liên quan thuộc loại nào?

3 Khoản tăng hay giảm?

4 Phương trình có cân bằng sau khi ghi chép nghiệp vụ?

Chú ý: Mỗi nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng đến ít nhất hai tài khoản

Xem xét ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến tình hình tài chính của một tổ chức

Trang 9

kinh doanh qua ví dụ dưới đây Kết quả phân tích giúp cho việc lập các báo cáo tài chính minh họa cho vai trò cung cấp thông tin của kế toán

Giả sử Johnson Smith mở một văn phòng dịch vụ môi giới mua bán bất động sản

có tên là Smith Realty vào ngày 1 tháng 12 Trong tháng 12 hoạt động của Smith Realty thể hiện qua các nghiệp vụ sau:

1 Chủ sở hữu đầu tư vốn bằng tiền: Johnson Smith mở một tài khoản ở ngân hàng

với tên của doanh nghiệp là Smith Realty và chuyển vào $50,000 để bắt đầu hoạt động

2 Mua tài sản trả tiền ngay: Smith Realty mua một khu đất có một căn nhà để làm văn phòng, đã trả tiền đất $10,000 và tiền nhà $25,000

3 Mua chịu tài sản, phát sinh nợ phải trả: Smith Realty mua chịu một số vật dụng

văn phòng $500

4 Trả nợ phải trả bằng tiền: Smith Realty trả bớt $200 cho người bán ở nghiệp vụ

3

5 Doanh thu thu tiền ngay: Smith Realty được hưởng doanh thu dưới hình thức

hoa hồng qua dịch vụ môi giới bán một bất động sản cho khách hàng, dịch vụ hoàn thành và được khách hàng trả toàn bộ hoa hồng bằng tiền $1,500

6 Doanh thu chưa thu tiền, phát sinh nợ phải thu: Smith Realty môi giới bán một

bất động sản khác, dịch vụ đã hoàn thành và được khách hàng chấp thuận hoa hồng $2,000 nhưng hẹn trả tiền sau

7 Thu nợ phải thu bằng tiền: Smith Realty thu được $1,000 hoa hồng ở nghiệp vụ

6 do khách hàng trả

8 Chi phí trả tiền ngay: Smith Realty trả $1,000 tiền thuê thiết bị văn phòng và

$400 tiền lương cho nhân viên

9 Chi phí chưa trả tiền, phát sinh nợ phải trả: Smith Realty nhận được hóa đơn

$300 về chi phí tiện ích (điện nước ) mà Smith Realty đã sử dụng trong tháng

12, nhưng chưa trả tiền

10 Chủ sở hữu rút vốn: Johnson Smith chuyển $600 từ tài khoản Smith Realty

sang tài khoản cá nhân

Tổng hợp ảnh hưởng các nghiệp vụ kinh tế trên phương trình kế toán (đvt $)

Trang 10

2.1.3 Thông tin qua các báo cáo tài chính

Có 4 báo cáo chủ yếu, liệt kê theo trình tự lập như sau:

1 Báo cáo thu nhập (Income Statement) phản ảnh kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp trong kỳ kế toán:

Thu nhập thuần (Lỗ thuần) = Doanh thu – Chi phí

(Net income [net loss] = Revenues – Expenses)

2 Báo cáo vốn chủ sở hữu (Statement of Owner’s Equity) phản ảnh sự thay đổi của

vốn chủ sở hữu trong kỳ kế toán:

3 Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet) phản ảnh tình hình tài chính của doanh

nghiệp tại thời điểm cuối kỳ kế toán:

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash Flows) phản ảnh tình hình tăng

giảm tiền tệ trong kỳ kế toán:

Tiền tệ tăng giảm trong kỳ phân tích theo 3 hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài

chính

Trang 11

2.1.4 Các báo cáo tài chính

1 Hình thức trình bày

- Tiêu đề: gồm 3 dòng

Tên tổ chức

Tên báo cáo

Thời kỳ hoặc thời điểm báo cáo

- Các dấu hiệu được sử dụng:

Dấu $ ghi ở con số đầu tiên trong từng cột số liệu, và ở con số kết quả sau khi thực hiện một phép tính

Việt Nam Đơn vị tính (đồng) nằm trên phần tiêu đề, số liệu trong báo cáo không ghi dấu “đ”

Dấu gạch đơn _ sử dụng khi thực hiện một phép tính để ngăn cách cột số liệu dùng để tính toán với con số kết quả

Dấu gạch ngang kép biểu thị cho con số kết quả tổng hợp cuối cùng

Lấy số liệu trên dòng số dư để lập bảng cân đối kế toán

Lấy chỉ tiêu thu nhập thuần trên báo cáo thu nhập, đầu tư vốn và rút vốn trên báo cáo vốn chủ sở hữu … để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Smith Realty Báo cáo lợi tức Cho tháng kết thúc vào ngày 31.12.20xx

Trang 12

Smith Realty Income Statement For the Month Ended December 31, 20xx

Smith Realty Statement of Owner’s Equity For the Month Ended December 31,20xx

Smith Realty Bảng cân đối kế toán Ngày 31 tháng 12 năm 20xx Tài sản Số tiền Nợ phải trả Số tiền

Trang 13

Total Assets $51,800 Total Liabilities and OE $51,800

Smith realty Báo cáo lưu chuyển tiện tệ Cho tháng kết thúc vào ngày 31.12.20xx

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Các khoản doanh thu và chi phí không liên quan đến

tiền có trong thu nhập

Tăng trong các khoản Phải thu khách hàng $ (1,000)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Trang 14

Smith Realty Statement of Cash Flows For the Month Ended December 31, 20xx

Cash Flows from Operating Activities

Cash Flows from Investing Activities

Cash Flows from Finacing Activities

2.2 HỆ THỐNG KẾ TOÁN KÉP

2.2.1 Tài khoản (Accounts)

Sau khi thu thập một khối lượng lớn các dữ liệu dùng để đo lường các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cần phải có phương pháp lưu trữ số liệu để có thể phân loại và tổng hợp số liệu thành các chỉ tiêu phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính Phương pháp lưu trữ này chính là các tài khoản Mỗi một tài khoản là một đơn vị lưu trữ cho một loại số liệu kế toán riêng biệt, tổng hợp tình hình tăng giảm và hiện có của từng khoản mục thuộc phương trình kế toán, trong đó các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ

sở hữu được trình bày trên bảng cân đối kế toán, các khoản mục doanh thu, chi phí được trình bày trên báo cáo thu nhập

Trong hệ thống kế toán thủ công mỗi tài khoản được theo dõi trên một trang sổ (hoặc một tờ phiếu), các trang sổ (hoặc các tờ phiếu) được đặt chung với nhau trong một cuốn sổ (hoặc trong một hồ sơ) được gọi là sổ Cái

Trang 15

Hệ thống tài khoản (Chart of Accounts) Để dễ dàng tìm kiếm và xác định các tài

khoản trong Sổ cái kế toán thường đánh số các tài khoản này Danh mục số hiệu cùng với tên các tài khoản gọi là hệ thống tài khoản Mỗi một tổ chức kinh doanh tự xây dựng một hệ thống tài khoản phù hợp với nhu cầu và đặc điểm về qui mô, tính chất hoạt động kinh doanh của mình

Dưới đây là hệ thống tài khoản của một doanh nghiệp nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ:

Hệ thống tài khoản của một doanh nghiệp

Chi phí vật dụng mỹ thuật 516 Chi phí vật dụng văn phòng 517

Chi phí KH thiết bị mỹ thuật 519 Chi phí KH thiết bị văn phòng

Trang 16

Chart of Accounts for a Small Business

Withdrawals

312

Depreciation Expenses, AE 519 Depreciation Expenses,

Trang 17

Nợ bằng số tiền ghi Có, và nhờ cách ghi như vậy mà hệ thống luôn luôn cân bằng

Tên tài khoản cho biết khoản mục mà tài khoản lưu trữ số liệu

Hai bên của tài khoản dùng để ghi tình hình tăng giảm của khoản mục: bút toán ghi vào bên trái gọi là bút toán ghi Nợ tạo thành số phát sinh Nợ, bút toán ghi vào bên phải gọi là bút toán ghi Có tạo thành số phát sinh Có

Số dư (Balance) của tài khoản là chênh lệch giữa tổng số phát sinh Nợ và tổng số

phát sinh Có: nếu tổng số phát sinh Nợ > tổng số phát sinh Có thì tài khoản có số dư

Nợ, nếu tổng số phát sinh Có > tổng số phát sinh Nợ thì tài khoản có số dư Có

Ví dụ tài khoản Tiền của tổ chức Smith Realty:

Nguyên tắc ghi giảm trên tài khoản

Trang 18

Johnson Smith đầu tư $50,000 để bắt đầu hoạt động

Phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ: tài sản tăng và vốn chủ sở hữu tăng

Áp dụng nguyên tắc ghi tăng giảm trên tài khoản: tài sản tăng ghi Nợ và vốn chủ

sở hữu tăng ghi Có

Bút toán: Tài sản tăng ghi Nợ tài khoản Tiền, vốn chủ sở hữu tăng ghi Có tài khoản Vốn của Johnson Smith

Tiền (Cash) 50,000

2.2.3 Ví dụ

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại tổ chức quảng cáo Jones Murphy trong tháng 1:

Ngày 1.1: Jones Murphy đầu tư $10,000 để bắt đầu hoạt động

Tiền (Cash) 10,000

Vốn của Jones Murphy (JM, Capital) 10,000

Ngày 2.1: Thuê một văn phòng trả trước 2 tháng tiền thuê $800

Tiền thuê trả trước (Prepaid Rent) 800

Tiền (Cash) 800

Ngày 3.1: Đặt mua vật dụng mỹ thuật $1,800 và vật dụng văn phòng $800.

(Không có bút toán bởi vì nghiệp vụ kinh tế chưa phát sinh)

Ngày 4.1: Mua thiết bị mỹ thuật đã trả tiền $4,200

Thiết bị mỹ thuật (Art Equipment) 4,200

Tiền (Cash) 4,200

Ngày 5.1: Mua thiết bị văn phòng giá $3,000 đã trả $1,500 còn nợ người bán $1,500

Thiết bị văn phòng (Office Equipment) 3,000

Tiền (Cash) 1,500

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,500

Ngày 6.1: Mua chịu vật dụng mỹ thuật $1,800 và vật dụng văn phòng $800

Vật dụng mỹ thuật (Art Supplies) 1,800

Vật dụng văn phòng (Office Supplies) 800

Khoản phải trả (Accounts Payable) 2,600

Ngày 8.1: Trả $480 cho phí bảo hiểm 1 năm có hiệu lực từ tháng 1.1

Bảo hiểm trả trước (Prepaid Insurance) 480

Tiền (Cash) 480

Trang 19

Ngày 9.1: Trả $1,000 trong tổng số nợ về vật dụng mua chịu

Khoản phải trả (Accounts Payable) 1,000

Tiền (Cash) 1,000

Ngày 10.1: Thực hiện một dịch vụ quảng cáo cho khách hàng đã hoàn thành, nhận được tiền công $1,400

Tiền (Cash) 1,400

Ngày 12.1: Trả lương 2 tuần cho thư ký $600

Tiền (Cash) 600

Ngày 15.1: Nhận trước $1,000 tiền công về một dịch vụ mỹ thuật sẽ thực hiện cho khách hàng

Tiền (Cash) 1,000

Ngày 19.1: Hoàn thành một dịch vụ quảng cáo cho khách hàng đã lập hóa đơn $2,800 nhưng chưa thu được tiền

Khoản phải thu (Accounts Receivable) 2,800

Ngày 25.1: Jones Murphy rút $1,400 từ tổ chức để chi tiêu cho cá nhân

Rút vốn của Jones Murphy (JM, Withdrawals) 1,400

Tiền (Cash) 1,400

Ngày 26.1: Trả lương 2 tuần cho thư ký $600

Chi phí lương văn phòng (Office Wages

Expense) 600

Tiền (Cash) 600

Ngày 29.1: Nhận và thanh toán hóa đơn tiện ích $100

Chi phí tiện ích (Utility Expense) 100

Tiền (Cash) 100

Ngày 30.1: Nhận nhưng chưa thanh toán hóa đơn điện thoại $70

Chi phí điện thoại (Telephone Expense) 70

Khoản phải trả (Accounts Payable) 70

Trang 20

Sơ đồ tài khoản chữ T

Trang 21

Summary Illustrative Account and Transaction for Jones Murphy Advertising Agency

Jones Murphy, Capital

Trang 22

2.2.4.1 Sổ nhật ký: Có 2 loại sổ nhật ký là sổ nhật ký chung và nhật ký đặc biệt

dưới đây trình bày loại đơn giản nhất là sổ nhật ký chung.

Trả trước phí bảo hiểm 1 năm

General Journal

Ref Debit Credit

Cột ngày (Date): ghi năm, tháng trên cột nhỏ bên trái, ghi ngày trên cột nhỏ bên

phải, các nghiệp vụ kinh tế trên cùng trang sổ không phải ghi lại năm, tháng

Cột diễn giải (Description): ghi tên các tài khoản liên quan, tên tài khoản Nợ

trước, tên tài khoản Có sau, và ghi tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế

Trang 23

Cột đối chiếu (Post Reference): ghi số hiệu tài khoản trong sổ Cái khi chuyển bút

toán từ sổ nhật ký vào sổ Cái

Cột Nợ (Debit): ghi số tiền ghi Nợ

Cột Có (Credit): ghi số tiền ghi Có

2.2.4.2 Sổ Cái:

Sổ Cái

Reference Debit Credit

Balance Debit Credit

Cột ngày (Date): giống như cách ghi trên sổ nhật ký

Cột mục (Item): ghi các bút toán điều chỉnh (Adjusting Entry), bút toán khóa sổ (Closing Entry), bút toán đảo (Reversing Entry)

Cột đối chiếu (Post Reference): ghi số trang của sổ nhật ký phản ảnh bút toán (trên

sổ Cái chỉ ghi số liệu liên quan đến khoản mục, không thể hiện đối ứng tài khoản)

Cột Nợ (Debit): ghi số tiền ghi Nợ

Cột Có (Credit): ghi số tiền ghi Có

Cột số dư (Balance): ghi số dư sau mỗi bút toán

Việt Nam

Trên sổ Cái thể hiện quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do nghiệp vụ gây ra (qua

đó có thể xác định nội dung của nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh), để ghi các định khoản phức tạp nhiều Nợ - nhiều Có phải phân tích thành các định khoản giản đơn Trên sổ Cái không thiết kế cột số dư, không rút số dư sau mỗi nghiệp vụ, chỉ rút số dư cuối kỳ

Trang 24

2.2.4.3 Mối quan hệ giữa sổ nhật ký và sổ Cái:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày được ghi vào sổ nhật ký, định kỳ được chuyển vào sổ Cái, theo trình tự sau:

1 Chuyển bút toán ghi Nợ trên sổ nhật ký:

Tìm trang sổ Cái tài khoản ghi Nợ

a Ghi vào cột ngày trên sổ Cái: thời gian phát sinh nghiệp vụ kinh tế

b Ghi vào cột đối chiếu trên sổ Cái: số trang của sổ nhật ký phản ảnh bút toán

c Ghi vào cột Nợ trên sổ Cái: số tiền ghi Nợ trong bút toán

d Ghi vào cột đối chiếu trên sổ nhật ký: số hiệu tài khoản vừa được chuyển sổ

2 Chuyển bút toán ghi Có trên sổ nhật ký:

Tìm trang sổ Cái tài khoản ghi Có

Ghi vào cột ngày trên sổ Cái: thời gian phát sinh nghiệp vụ kinh tế

Ghi vào cột đối chiếu trên sổ Cái: số trang của sổ nhật ký phản ảnh bút toán

Ghi vào cột Có trên sổ Cái: số tiền ghi Có trong bút toán

Ghi vào cột đối chiếu trên sổ nhật ký: số hiệu tài khoản vừa được chuyển sổ

Trang 25

General Journal

Page 2

Reference Debit Credit

Reference Debit Credit

Balance Debit Credit

20xx

General Ledger

Reference Debit Credit

Balance Debit Credit

Để kiểm tra, lập bảng cân đối thử Cách lập:

Xác định số dư của các tài khoản trong sổ Cái

Liệt kê các tài khoản và số dư của các tài khoản: các số dư Nợ trên một cột, các

Trang 26

Tổ chức quảng cáo Jones Murphy

Bảng cân đối thử Ngày 31 tháng 1 năm 20xx

Kết quả kinh doanh:

Thu nhập thuần (lỗ thuần) = Doanh thu – Chi phí Doanh thu: toàn bộ giá bán (chưa tính thuế) hàng hóa dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ kế toán, gồm cả bán thu tiền ngay và bán chịu

Chi phí: giá vốn hàng hóa - dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ kế toán

để tạo ra doanh thu; chi phí bán hàng; và chi phí quản lý doanh nghiệp

Cần nhắc lại một số khái niệm và nguyên tắc có liên quan đến việc xác định kết quả

Khái niệm kỳ kế toán: báo cáo thu nhập phản ảnh kết quả kinh doanh trong một thời kỳ, thời kỳ báo cáo gọi là kỳ kế toán Kỳ kế toán được tính theo thời gian: tháng, quí năm Kỳ kế toán tính theo năm (12 tháng) gọi là niên độ kế toán hoặc năm tài

Trang 27

chính (Fiscal Year), có thể tính theo năm dương lịch, hoặc năm kinh doanh thường

được kết thúc vào thời điểm có mức độ hoạt động kinh doanh thấp nhất trong năm Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được kế toán giả định là hoạt động liên tục,

để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kế toán chia thời gian hoạt động của doanh nghiệp thành những thời kỳ bằng nhau nhằm để đánh giá, so sánh kết quả giữa các thời kỳ, vì vậy cần phải tính doanh thu và chi phí trong từng thời kỳ riêng biệt

TạiViệt Nam Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch

Khái niệm hoạt động liên tục: kế toán giả thiết hoạt động của doanh nghiệp là liên tục vô thời hạn, để trên cơ sở đó ghi nhận tài sản của doanh nghiệp theo giá thực tế hình thành tài sản, không ghi chép theo giá thị trường vì giá thị trường thường xuyên thay đổi, và vì doanh nghiệp đầu tư tài sản là để phục vụ cho hoạt động kinh doanh liên tục, chứ không phải để bán, trừ khi có bằng chứng chắc chắn về sự giải thể hoặc phá sản của doanh nghiệp, kế toán phải báo cáo tài sản của doanh nghiệp theo giá thị trường - giá bán có thể thu được Do vậy chi phí sử dụng tài sản cũng được tính theo giá thực tế hình thành tài sản

Nguyên tắc tương xứng: doanh thu phải được tính vào kỳ kế toán mà hàng hóa được bán ra hoặc dịch vụ được hoàn thành, và chi phí phải được tính vào kỳ kế toán

mà nó được sử dụng để tạo ra doanh thu

Nguyên tắc nhất quán: kế toán cần phải áp dụng các phương pháp tính toán, các thủ tục kế toán một cách nhất quán từ kỳ kế toán này sang kỳ kế toán khác để có thể so sánh và hiểu được các báo cáo tài chính Nếu có sự thay đổi về phương pháp tính toán phải giải thích trên báo cáo tài chính cho người đọc hiểu

Nguyên tắc khách quan: số liệu kế toán cần phải có bằng chứng khách quan để có thể kiểm chứng được, vì vậy các nghiệp vụ kinh tế phải được chứng minh bằng chứng

từ kế toán

2.3.2 Qui trình điều chỉnh

Vào cuối kỳ kế toán, sau khi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đã được ghi sổ, một số tài khoản tài sản, nợ phải trả có số dư chưa phản ánh đúng tình hình thực tế của khoản mục mà nó phản ánh, vì vậy cần thực hiện một số bút toán điều chỉnh để tính đúng số dư của các tài khoản này và qua đó tính đúng doanh thu, chi phí của kỳ kế toán Bút toán điều chỉnh liên quan đến một tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán (tài sản, nợ phải trả) và một tài khoản thuộc báo cáo thu nhập (doanh thu, chi phí)

Trang 28

Các bút toán điều chỉnh dùng để điều chỉnh các khoản chi đã trả trước, các khoản thu

đã thu trước cần phân bổ dần vào chi phí, doanh thu của nhiều kỳ và các khoản chi phải trả, các khoản thu phải thu cần tính trước vào chi phí, doanh thu trong kỳ

2.3.2.1 Chi phí cần phân bổ dần vào chi phí của nhiều kỳ

1 Các khoản trả trước: khi chi tiền để trả trước hình thành một khoản mục tài

sản, tài sản này sẽ được tiêu dùng hoặc bị tiêu hao dần cho đến hết; khi tài sản được tiêu dùng hoặc bị tiêu hao, giá trị của nó sẽ trở thành một khoản mục chi phí

Tiền thuê trả trước:

Ngày 2.1: Tổ chức quảng cáo Jones Murphy thuê một văn phòng trả trước hai tháng tiền thuê $800

Đến ngày 31.1, sau một tháng sử dụng tiền thuê trả trước giảm $400 trở thành chi phí tháng 1, và chỉ còn lại $400

Để phản ảnh đúng số dư Nợ của tài khoản Tiền thuê trả trước và tính đúng chi phí của tháng 1 cần thực hiện bút toán điều chỉnh sau:

Nợ Có Tiền thuê trả trước Chi phí thuê

Bảo hiểm trả trước:

Ngày 8.1: Tổ chức quảng cáo Jones Murphy trả trước $480 phí bảo hiểm một năm tính từ tháng 1

Đến ngày 31.1, sau một tháng của thời hạn bảo hiểm, bảo hiểm trả trước giảm

$40 trở thành chi phí tháng 1, chỉ còn lại $440

Để phản ánh đúng số dư Nợ của tài khoản Bảo hiểm trả trước và tính đúng chi phí của tháng 1 cần thực hiện bút toán điều chỉnh sau:

Nợ Có Bảo hiểm trả trước Chi phí bảo hiểm

2 Vật liệu:

Ngày 6.1: Tổ chức quảng cáo Jones Murphy mua chịu vật dụng mỹ thuật $1,800

và vật dụng văn phòng $800

Đến ngày 31.1, sau một tháng sử dụng, kiểm kê vật dụng mỹ thuật còn tồn

$1,300, vật dụng văn phòng còn tồn $600 như vậy vật dụng mỹ thuật đã sử dụng $500

Trang 29

trở thành chi phí tháng 1 chỉ còn lại $1,300, vật dụng văn phòng đã sử dụng $200 trở thành chi phí tháng 1 chỉ còn lại $600

Để phản ánh đúng số dư Nợ của các tài khoản Vật dụng và tính đúng chi phí của tháng 1 cần thực hiện các bút toán điều chỉnh sau:

3 Khấu hao tài sản cố định:

Các tài sản có thời gian sử dụng lâu dài vào hoạt động kinh doanh được gọi là tài sản cố định Tất cả tài sản cố định trừ đất đai, cuối cùng sẽ hư hỏng hoặc không sử dụng được nữa, do đó giá trị của chúng cần phải được chuyển thành chi phí trong suốt quá trình sử dụng Quá trình phân bổ dần giá trị của tài sản cố định vào chi phí được gọi là khấu hao tài sản cố định

Ngày 4.1: Tổ chức quảng cáo Jones Murphy mua thiết bị mỹ thuật $4,200

Ngày 5.1: Tổ chức quảng cáo Jones Murphy mua thiết bị văn phòng $3,000

Giả sử 2 loại thiết bị đều có thời gian sử dụng ước tính là 5 năm (60 tháng) Đến ngày 31.1, sau một tháng sử dụng

Khấu hao thiết bị mỹ thuật $4,200 : 60 tháng = $70/tháng

Khấu hao thiết bị văn phòng $3,000 : 60 tháng = $50/tháng

Như vậy thiết bị mỹ thuật có giá trị hao mòn do sử dụng $70 trở thành chi phí tháng 1, giá trị còn lại $4,130 và thiết bị văn phòng có giá trị hao mòn do sử dụng $50 trở thành chi phí tháng 1, giá trị còn lại $2,950

Để phản ánh đúng số dư Nợ của các tài khoản Thiết bị và tính đúng chi phí của tháng 1 cần thực hiện các bút toán điều chỉnh sau:

Trang 30

Tài khoản Khấu hao lũy kế là tài khoản điều chỉnh cho tài khoản Tài sản cố định,

số dư của tài khoản điều chỉnh được trừ ra khỏi số dư của tài khoản Tài sản cố định trên báo cáo Tài khoản điều chỉnh được sử dụng vì 2 lý do: nó xác nhận khấu hao là một sự ước tính, và giúp cho việc duy trì được giá trị ban đầu của tài sản cố định

Trích một phần của bảng cân đối kế toán

Tổ chức quảng cáo Jones Murphy

Bảng cân đối kế toán Ngày 31 tháng 1 năm 20xx

Plant and Equipment Section of Balance Sheet

Jones Murphy Advertising Agency

Partial Balance Sheet January 31, 20xx

Plant and Equipment

Less Accumulated Depreciation

70 $4,130

Less Accumulated Depreciation

2.3.2.2 Doanh thu được ứng trước cần phân bổ vào doanh thu của nhiều kỳ

Doanh thu được ứng trước là khoản tiền nhận được trước khi giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ cho khách hàng, là một khoản nợ phải trả tương ứng với nghĩa vụ phải giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ sau đó

Ngày 15.1: Tổ chức quảng cáo Jones Murphy nhận trước $1,000 tiền công về một dịch vụ trang trí mỹ thuật

Trang 31

Đến ngày 31.1, giả sử tổ chức đã thực hiện được 40% khối lượng dịch vụ trị giá

$400, doanh thu được ứng trước giảm $400 trở thành doanh thu tháng 1, và chỉ còn lại

$600

Để phản ánh đúng số dư Nợ của tài khoản Doanh thu được ứng trước và tính đúng doanh thu của tháng 1 cần thực hiện bút toán điều chỉnh sau:

2.3.2.3 Doanh thu phải tính trước vào doanh thu trong kỳ

Vào cuối kỳ kế toán, một số khoản doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi chép, đó là doanh thu của hàng hóa đã giao hoặc dịch vụ đã hoàn thành nhưng kế toán chưa có căn cứ để ghi do chưa thu tiền, chưa lập hóa đơn, các khoản doanh thu này cần phải được tính trước vào doanh thu trong kỳ kế toán

Giả sử tổ chức quảng cáo Jones Murphy đồng ý thực hiện một loạt quảng cáo cho khách hàng, và quảng cáo đầu tiên đã được thực hiện trong ngày 31.1, tiền công $200 cho lần quảng cáo này chưa được ghi vào doanh thu của tháng 1, cần thực hiện bút toán điều chỉnh:

Nợ Có Doanh thu quảng cáo Doanh thu phải thu

T1.31 200 T1.31 200 2.3.2.4 Chi phí phải tính trước vào chi phí trong kỳ

Vào cuối kỳ kế toán, một số khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa được ghi chép, vì kế toán chưa có căn cứ để ghi, do chưa chi tiền, các khoản chi phí này cần phải được tính trước vào chi phí trong kỳ kế toán

Trang 32

Cách trả lương cho nhân viên thư ký: sau 2 tuần, 5 ngày làm việc/tuần, thư ký nhận được $600 vào cuối các ngày 12, 26 tháng 1

Tiền lương nhân viên thư ký 3 ngày 29, 30, 31 được tính: ($600 : 10)  3 = $180

là chi phí tháng 1 chưa được ghi chép vì chưa đến kỳ hạn trả (ngày 9 tháng 2), cần thực hiện bút toán điều chỉnh:

Nợ Có Lương phải trả Chi phí lương văn phòng

Một chu trình kế toán bao gồm các bước công việc sau:

- Phân tích và lập các bút toán cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ các chứng

từ gốc

- Ghi các bút toán vào sổ nhật ký

- Định kỳ chuyển các bút toán trên sổ nhật ký vào sổ Cái

- Cuối kỳ lập các bút toán điều chỉnh, sau đó ghi vào sổ nhật ký và chuyển vào sổ Cái

- Lập các báo cáo tài chính từ số liệu trên sổ Cái

- Trong thực tế, để hạn chế sai lầm khi thực hiện các bút toán điều chỉnh, và chuẩn bị số liệu cho việc lập các báo cáo tài chính kế toán thực hiện bước 4 bằng cách lập bảng tính nháp

2.4.2 Bảng tính nháp (Work Sheet)

2.4.2.1 Khái niệm

Bảng tính nháp là một công cụ của kế toán dùng để tổng hợp và kiểm tra tính chính xác của số liệu đồng thời nhằm hạn chế các sai sót khi lập bút toán điều chỉnh và tạo thuận lợi trong việc lập báo cáo tài chính

2.4.2.2 Các bước lập

Trang 33

Lấy số dư các tài khoản trên sổ Cái ghi vào cột cân đối thử sau đó cộng các cột và kiểm tra tính cân bằng

Ghi các bút toán điều chỉnh vào cột điều chỉnh, sau đó cộng các cột và kiểm tra tính cân bằng Lưu ý: nếu các bút toán điều chỉnh liên quan đến các tài khoản chưa có tên trên phần cân đối thử thì mở thêm các tài khoản này ở bên dưới trong cột tên tài khoản Mỗi bút toán điều chỉnh được ký hiệu bằng cùng một chữ cái (a, b, c,…) ở cả hai bên Nợ, Có để đối chiếu

Lấy số liệu trên hai cột cân đối thử và điều chỉnh để tính số dư mới của các tài khoản và ghi vào cột cân đối thử sau điều chỉnh, sau đó cộng các cột và kiểm tra tính cân bằng Lưu ý: chỉ có những tài khoản có liên quan đến các bút toán điều chỉnh mới

có số dư thay đổi

Chuyển số liệu từ cột cân đối thử sau điều chỉnh vào các cột báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán: số dư của các tài khoản doanh thu và chi phí chuyển vào cột báo cáo thu nhập, số dư của các tài khoản tài sản, nợ phải trả, và vốn chủ sở hữu chuyển vào cột bảng cân đối kế toán

Cộng số liệu các cột báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán để tính thu nhập thuần (lỗ thuần)

Trên cột báo cáo thu nhập:

Tổng bên Có (doanh thu) > Tổng bên Nợ (chi phí): kết quả là thu nhập thuần (ghi bên Nợ)

Tổng bên Có (doanh thu) < Tổng bên Nợ (chi phí): kết quả là lỗ (ghi bên Có)

Tổng bên Nợ (tài sản) > Tổng bên Có (nợ phải trả + vốn chủ sở hữu): kết quả là thu nhập thuần (ghi bên Có)

Tổng bên Nợ (tài sản) < Tổng bên Có (nợ phải trả + vốn chủ sở hữu): kết quả là lỗ (ghi bên Nợ)

2.4.2.3 Công dụng

Bảng tính nháp được dùng để:

Lập các báo cáo tài chính:

Sử dụng toàn bộ số liệu cột báo cáo thu nhập để lập bảng báo cáo thu nhập

Sử dụng các số liệu vốn và rút vốn của chủ sở hữu trên cột cân đối kế toán, kết hợp với chỉ tiêu thu nhập thuần (lỗ thuần) trên bảng báo cáo thu nhập để lập bảng báo cáo vốn chủ sở hữu

Trang 34

Sử dụng các số liệu còn lại trên cột cân đối kế toán để lập bảng cân đối kế toán.

Bảng tính nháp

Tổ chức quảng cáo Jones Murphy

Bảng tính nháp Cho tháng kết thúc vào ngày 31.1.20xx

Tên tài khoản Cân đối thử Điều chỉnh

Cân đối thử đã điều chỉnh

Báo cáo thu nhập

Bảng cân đối kế toán

Doanh thu quảng cáo 4,200 (h) 200 4,400 4,400

Chi phí lương văn phòng 1,200 (i) 180 1,380 1.380

18,370 18,370

2,040 2,040 18,870 18,870 2,810 4,800 16,060 14,070

4,800 4,800 16,060 16,060

Trang 35

Work Sheet

Jones Murphy advertising Agency

Work Sheet For the Month Ended January 31, 20xx

Account Name Trial Balance Adjustment

Adjustment Trial Balance

Income Statement Balance Sheet Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit Debit Credit

Advertising Fees Earned 4,200 (h) 200 4,400 4,400

Office Wages Expense 1,200 (i) 180 1,380 1,380

Office Supplies Expense (d) 200 200 200

Depreciation Expense,AE (e) 70 70 70

Tổ chức quảng cáo Jones Murphy

Báo cáo lợi tức Cho tháng kết thúc vào ngày 31.1.20xx

Doanh thu

Trang 36

Jones Murphy advertising Agency

Income Statement For the Month Ended January 31, 20xx

Revenues

Tổ chức quảng cáo Jones Murphy Báo cáo vốn chủ sở hữu Cho tháng kết thúc vào ngày 31.1.20xx

Jones Murphy Advertising Agency Statement of Owner’s Equity For the Month Ended January 31, 20xx

Tổ chức quảng cáo Jones Murphy

Trang 37

Bảng cân đối kế toán Ngày 31 tháng 1 năm 20xx

Total Liabilities and Owner’s Equity $14,540

Ghi các bút toán điều chỉnh (Adjusting Entries)

Trang 38

Sử dụng toàn bộ số liệu cột điều chỉnh để ghi các bút toán điều chỉnh vào sổ nhật

ký, sau đó chuyển vào sổ Cái

Ghi các bút toán khóa sổ (Closing Entries)

Sử dụng toàn bộ số liệu cột báo cáo thu nhập và số liệu rút vốn của chủ sở hữu trên cột cân đối kế toán để ghi các bút toán khóa sổ vào sổ nhật ký, sau đó chuyển vào

sổ Cái, theo trình tự sau:

Khóa sổ các tài khoản Doanh thu: kết chuyển các số dư Có từ các tài khoản Doanh thu sang tài khoản Xác định kết quả

Khóa sổ các tài khoản Chi phí: kết chuyển số dư Nợ từ các tài khoản Chi phí sang tài khoản Xác định kết quả

Khóa sổ tài khoản Xác định kết quả: kết chuyển số dư từ tài khoản Xác định kết quả sang tài khoản Vốn chủ sở hữu

Khóa sổ tài khoản Rút vốn: kết chuyển số dư Nợ từ tài khoản Rút vốn sang tài khoản Vốn chủ sở hữu

Ghi các bút toán đảo (Reversing Entries)

Được thực hiện (không bắt buộc) đối với các bút toán điều chỉnh thuộc loại điều chỉnh doanh thu dồn tích và chi phí dồn tích vào ngày đầu kỳ kế toán tiếp theo, nhằm đơn giản hóa việc ghi chép các nghiệp vụ tính trước khi thực tế phát sinh

Bút toán điều chỉnh tính trước doanh thu quảng cáo phải thu:

Nợ Có Doanh thu quảng cáo Doanh thu phải thu

T1.31 200 T1.31 200

Bút toán khóa sổ tài khoản Doanh thu quảng cáo:

Nợ Có Xác định kết quả Doanh thu quảng cáo Doanh thu quảng cáo 4,400 T1.31 4,400 T1.314,400 T1.10 1,400

Bút toán đảo việc tính trước doanh thu quảng cáo phải thu:

Nợ Có Doanh thu phải thu Doanh thu quảng cáo

Trang 39

Doanh thu quảng cáo 200 SD 200

Doanh thu phải thu 200 T2.1 200 T2.1 200

Bút toán điều chỉnh tính trước chi phí lương văn phòng phải trả:

Nợ Có Lương phải trả Chi phí lương văn

Bút toán khóa sổ tài khoản Chi phí lương văn phòng:

Nợ Có Chi phí lương văn phòng Xác định kết quả

SD 0

Bút toán đảo tính trước chi phí lương văn phòng phải trả:

Nợ Có Chi phí lương văn phòng Lương phải trả

Trang 40

Yêu cầu: Xác định lợi tức kinh doanh trong năm biết rằng:

Chủ doanh nghiệp không đầu tư thêm cũng không rút vốn trong năm

Chủ doanh nghiệp đầu tư thêm $50,000 và cũng đã rút vốn $20,000 trong năm

Bài tập 2: Thông tin kế toán qua các báo cáo tài chính

Căn cứ vào các dữ liệu sau hãy lập các báo cáo tài chính (báo cáo lợi tức, báo cáo vốn chủ sở hữu, bảng cân đối kế toán) vào ngày 31/03/99 của Công ty dịch vụ tư vấn ABC

do ông David làm chủ sở hữu Số dư của các tài khoản ngày 31/03/99

Biết rằng ngày 01/03/99 ông David đã đầu tư $74,600 để bắt đầu thành lập công

ty và trong tháng 3 ông David đã đầu tư thêm $32,000

Bài tập 3: Ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Công ty dịch vụ photocopy F & C bắt đầu hoạt động vào tháng 4/2000, có các nghiệp

vụ kinh tế xãy ra trong tháng 5/2000 như sau:

Ngày 3 Freshman chuyển $5,000 từ tài khoản tiền gửi cá nhân sang tài khoản cửa hàng mang tên F&C

Ngày 5 Trả tiền thuê nhà tháng 5, $150

Ngày 8 Mua chịu 1 máy photocopy $2,500

Ngày đăng: 15/07/2015, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức trình bày - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
1. Hình thức trình bày (Trang 11)
2.2.5. Bảng cân đối thử (Trial Balance). - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
2.2.5. Bảng cân đối thử (Trial Balance) (Trang 25)
Bảng cân đối thử  Ngày 31 tháng 1 năm 20xx - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
Bảng c ân đối thử Ngày 31 tháng 1 năm 20xx (Trang 26)
Bảng cân đối kế toán   Ngày 31 tháng 1 năm 20xx - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
Bảng c ân đối kế toán Ngày 31 tháng 1 năm 20xx (Trang 30)
Bảng tính nháp - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
Bảng t ính nháp (Trang 34)
Bảng cân đối kế toán   Ngày 31 tháng 1 năm 20xx - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
Bảng c ân đối kế toán Ngày 31 tháng 1 năm 20xx (Trang 37)
Bảng cân đối - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
Bảng c ân đối (Trang 44)
3.6. BẢNG TÍNH NHÁP (WORK SHEET). - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
3.6. BẢNG TÍNH NHÁP (WORK SHEET) (Trang 56)
Bảng tính nháp - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
Bảng t ính nháp (Trang 59)
Bảng tính nháp – Phương pháp bút toán điều chỉnh - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
Bảng t ính nháp – Phương pháp bút toán điều chỉnh (Trang 59)
Bảng cân đối thử  Điều chỉnh - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
Bảng c ân đối thử Điều chỉnh (Trang 65)
Bảng cân đối thử  31/12/20xx - TÀI LIỆU môn kế TOÁN QUỐC tế
Bảng c ân đối thử 31/12/20xx (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w